Font size
WorksheetsNội khoa
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 10mins
1. Tràn dịch màng phổi là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng tích đọng dịch trong (a) quá mức bình thường.
Nguyên nhân nào KHÔNG gây tràn dịch màng phổi nước trong màu vàng chanh?
Lao phổi
Ung thư phổi
Viêm phổi
Ung thư hệ lympho
U nang buồng trứng gây tràn dịch màng phổi nước trong màu vàng chanh.
Đúng
Sai
Đặc điểm của tràn dịch màng phổi có nguyên nhân do áp xe phổi là
Tràn dịch màng phổi nước trong – vàng chanh
Tràn dịch màng phổi có máu
Tràn dịch màng phổi có dưỡng chấp
Tràn dịch màng phổi có mủ
Tràn dịch màng phổi nước trong màu vàng cam
Đặc điểm của tràn dịch màng phổi có nguyên nhân do Ung thư hệ lympho là
Tràn dịch màng phổi nước trong – vàng chanh
Tràn dịch màng phổi có máu
Tràn dịch màng phổi có dưỡng chấp
Tràn dịch màng phổi có mủ
Tràn dịch màng phổi nước trong màu vàng cam
Đặc điểm của tràn dịch màng phổi có nguyên nhân do Ung thư phổi là
Tràn dịch màng phổi nước trong – vàng chanh
Tràn dịch màng phổi có máu
Tràn dịch màng phổi có dưỡng chấp
Tràn dịch màng phổi có mủ
Tràn dịch màng phổi nước trong màu vàng cam
Đặc điểm của tràn dịch màng phổi có nguyên nhân do Lao phổi là
Tràn dịch màng phổi nước trong – vàng chanh
Tràn dịch màng phổi có máu
Tràn dịch màng phổi có dưỡng chấp
Tràn dịch màng phổi có mủ
Tràn dịch màng phổi nước trong màu vàng cam
Tràn dịch màng phổi do viêm phổi sẽ có tiến triển
NB chóng suy kiệt
Tiến triển rất nhanh
Khỏi hẳn sau đợt điều trị
Tiến triển chậm có di chứng dày dính màng phổi
Tử vong nhanh
Tràn dịch màng phổi dưỡng chấp có tiến triển
NB chóng suy kiệt
Tiến triển rất nhanh
Khỏi hẳn sau đợt điều trị
Tiến triển chậm có di chứng dày dính màng phổi
Tử vong nhanh
Tràn dịch màng phổi mủ có tiến triển
NB chóng suy kiệt
Tiến triển rất nhanh
Khỏi hẳn sau đợt điều trị
Tiến triển chậm có di chứng dày dính màng phổi
Tử vong nhanh
Tràn dịch màng phổi do ung thư có tiến triển
NB chóng suy kiệt
Tiến triển rất nhanh
Khỏi hẳn sau đợt điều trị
Tiến triển chậm có di chứng dày dính màng phổi
Tử vong nhanh
Triệu chứng của tràn dịch màng phổi KHÔNG bao gồm biểu hiện nào sau đây?
Đau ngực
Khó thở
Ho
Tăng tiết nhiều đờm
Chẩn đoán điều dưỡng khó thở trong Tràn dịch màng phổi liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Co thắt cơ trơn phế quản
Tăng tiết đờm
Ứ dịch trong khoang màng phổi
Ứ trệ tuần hoàn phổi
Để giảm khó thở cho người bệnh tràn dịch màng phổi, Điều dưỡng KHÔNG thực hiện can thiệp nào sau đây?
Hướng dẫn bệnh nhân nằm tư thế Fowler
Chuẩn bị và phụ giúp thầy thuốc chọc tháo dịch màng phổi theo y lệnh
Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu
Thực hiện thuốc long đờm
Chẩn đoán điều dưỡng nào được thiết lập, khi nhận định người bệnh tràn dịch màng phổi thấy có biểu hiện: Nhịp thở nhanh, co kéo các cơ hô hấp, tiếng nói ngắt quãng?
(a)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh hô hấp mạn tính, bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và giới hạn luồng khí (a)
Bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính thường gặp ở độ tuổi nào?
(a)
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là một quá trình bệnh lý được đặc trưng bởi sự có mặt của 2 bệnh liên quan chủ yếu là viêm phế quản mạn và bệnh nào?
(a)
Theo bảng điểm đánh giá khó thở mMRC trên người bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính thì người bệnh phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100m hay vài phút trên đường bằng sẽ được đánh giá bao nhiêu điểm
0
1
4
3
Theo bảng điểm đánh giá khó thở mMRC trên người bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính: Người bệnh khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà hoặc khó thở ngay cả khi thay quần áo sẽ được đánh giá bao nhiêu điểm
0
1
4
3
2
Theo bảng điểm đánh giá khó thở mMRC trên người bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh khó thở khi gắng sức mạnh được đánh giá bao nhiêu
0
1
4
3
2
Theo bảng điểm đánh giá khó thở mMRC trên người bệnh Phổi tắc nghẽn mạn tính, người bệnh khó thở khi đi vội trên đường bằng hay đi lên dốc nhẹ được đánh giá bao nhiêu điểm
0
1
4
3
2
Triệu chứng cơ năng nào KHÔNG phải của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định?
Ho, khạc đờm kéo dài
Ho khan hoặc ho có đờm
Ho đờm mủ
Khó thở khi gắng sức
Triệu chứng cơ năng nào không xuất hiện trong giai đoạn cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?
Ho, khạc đờm tăng
Sốt
Khó thở khi gắng sức
Thở nhanh nông
Để làm thông thoáng đường thở cho người bệnh Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có khả năng tự khạc được đờm, người điều dưỡng cần: Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả, (a) ,dẫn lưu tư thế cho người bệnh, theo dõi và thực hiện y lệnh
Trong chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Chẩn đoán điều dưỡng - Giảm lưu thông đường thở liên quan đến __________________
Giảm trao đổi khí ở phổi
Tăng tiết dịch phế quản
Tăng tiết dịch phế quản./Phù nề niêm mạc phế quản
Đờm đặc quánh, người bệnh không biết cách ho có hiệu quả
Hạn chế vận động
Trong chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Chẩn đoán điều dưỡng - Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả liên quan đến ___________
Giảm trao đổi khí ở phổi
Tăng tiết dịch phế quản
Tăng tiết dịch phế quản./Phù nề niêm mạc phế quản
Đờm đặc quánh, người bệnh không biết cách ho có hiệu quả
Hạn chế vận động
Trong chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Chẩn đoán điều dưỡng - Nguy cơ thiếu oxy máu liên quan đến _____________
Giảm trao đổi khí ở phổi
Tăng tiết dịch phế quản
Tăng tiết dịch phế quản./Phù nề niêm mạc phế quản
Đờm đặc quánh, người bệnh không biết cách ho có hiệu quả
Hạn chế vận động
Trong chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Chẩn đoán điều dưỡng - Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở liên quan đến
Giảm trao đổi khí ở phổi
Tăng tiết dịch phế quản
Tăng tiết dịch phế quản./Phù nề niêm mạc phế quản
Đờm đặc quánh, người bệnh không biết cách ho có hiệu quả
Hạn chế vận động
Khi chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính để làm sạch đường thở do nhiều đờm đặc quánh, người điều dưỡng cần: Cho người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/24h) khi chưa có suy tim, để đờm loãng giúp người bệnh dễ khạc.
Đúng
Sai
Người bệnh nam 74 tuổi, đang điều trị tại khoa ngày thứ 2 với chẩn đoán y khoa đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, có các biểu hiện: Có nhiều đờm trong khí phế quản, nhưng ho khạc yếu, vệ sinh kém. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với tình huống này là?
(a)
Người bệnh nam 81 tuổi, người gầy yếu, hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có ai chăm sóc, đang điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được 5 ngày, ngày nay tình trạng người bệnh đỡ hơn nên người bệnh tự ra cổng bệnh viện mua cơm về ăn, nhưng vì cơm không có thức ăn nên người bệnh không ăn hết khẩu phần. Can thiệp điều dưỡng cần làm ngay lúc này là gì?
Mua một xuất mì/cháo có đủ dinh dưỡng cho người bệnh ăn, báo cáo vấn đề trên với Điều dưỡng trưởng để hỗ trợ người bệnh
Mua một xuất cơm cho người bệnh
Động viên người bệnh ăn hết khẩu phần đã mua
Đề nghị người bệnh giường bên cạnh chia sẻ cho người bệnh ít thức ăn để người bệnh ăn hết khẩu phần.
Hen phế quản (HPQ) là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến (a) lan toả cơ trơn phế quản.
Trong các nguyên nhân: Bụi nhà, tôm, aspirin, nấm thì nguyên nhân nào KHÔNG gây hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn?
(a)
Trong các nguyên nhân: Nấm, tôm, vi khuẩn, virut thì nguyên nhân nào KHÔNG gây hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn
(a)
Người bệnh bị lên cơn hen phế quản khi thay đổi đột ngột thời tiết là loại hen nào sau đây?
Hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn
Hen phế quản dị ứng
Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn
Hen phế quản không do dị ứng
Biểu hiện của người bệnh bị hen phế quản ở giai đoạn khởi phát là
Ho khạc đờm nhiều
Không còn các triệu chứng lâm sàng
Ngứa mũi, hắt hơi, ho từng cơn
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở khi gắng sức
Biểu hiện của người bệnh bị hen phế quản ở giai đoạn lên cơn hen là
Ho khạc đờm nhiều
Không còn các triệu chứng lâm sàng
Ngứa mũi, hắt hơi, ho từng cơn
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở khi gắng sức
Biểu hiện của người bệnh bị hen phế quản ở giai đoạn lui cơn hen là
Ho khạc đờm nhiều
Không còn các triệu chứng lâm sàng
Ngứa mũi, hắt hơi, ho từng cơn
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở khi gắng sức
Biểu hiện của người bệnh bị hen phế quản ở giai đoạn giữa các cơn hen là
Ho khạc đờm nhiều
Không còn các triệu chứng lâm sàng
Ngứa mũi, hắt hơi, ho từng cơn
Khó thở chậm, khó thở thì thở ra
Khó thở khi gắng sức
Điều dưỡng KHÔNG thực hiện can thiệp nào sau đây để làm giảm khó thở cho người bệnh Hen phế quản?
Hướng dẫn bệnh nhân nằm tư thế đầu cao
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Tăng cường vệ sinh răng miệng
Theo dõi nhịp thở 30 phút/lần
Điều dưỡng KHÔNG thực hiện can thiệp nào sau đây để tăng cường khả năng làm sạch đường thở cho người bệnh Hen phế quản?
Cho người bệnh uống đủ nước
Vỗ rung long đờm
Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả
Loại bỏ chất kích thích
Người bệnh Hen phế quản khó thở liên quan đến ứ trệ tuần hoàn ở phổi
Đúng
Sai
Dựa vào các biểu hiện thở rít, ho khạc đờm đặc quánh, nghe có ral rít, ral ẩm trên người bệnh hen phế quản có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây?
Người bệnh khó thở liên quan đến co thắt cơ trơn phế quản
Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả liên quan đến
Nguy cơ nhiễm khuẫn liên quan đến tăng tiết và ứ đọng dịch
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến người bệnh
.Người bệnh nam 45 tuổi bị hen phế quản có các biểu hiện sau: Sốt 39,5⁰C; thể trạng gầy, da sạm, người bệnh ho yếu, sau mỗi lần ho chỉ khạc được ít đờm, nghe phế quản thấy tiếng lọc xọc.... Chẩn đoán điều dưỡng có thể thiết lập trong tình huống này là?
Người bệnh khó thở liên quan đến co thắt cơ trơn phế quản
Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả liên quan đến tăng tiết dịch phế quản
Nhiễm khuẩn đường hô hấp liên quan đến tăng tiết và ứ đọng dịch ở phế quản
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến người bệnh khó thở nên nuốt nhiều không khí vào dạ dày
Người bệnh nữ, 34 tuổi bị hen phế quản 15 năm nay, người bệnh thường bị lên cơn hen sau khi tiếp xúc với phấn hoa hồng, lần này người bệnh nhập viện vì lên cơn hen nặng và nằm chung phòng với một người bệnh nữ khác, người này lại rất thích hoa hồng và ngày nay bạn trai mang hoa hồng vào tặng, khi người bạn trai vừa ôm bó hoa đến cửa khoa thì gặp Điều dưỡng. Trong trường hợp này điều dưỡng sẽ phải làm gì?
Quát người đó không được mang hoa vào tặng
Giải thích và đề nghị người đó không mang hoa vào phòng tặng bạn gái
Đề nghị người đó để hoa ở ngoài
Báo người bệnh ra cửa khoa gặp bạn trai để nhận hoa.
Viêm phế quản cấp là một tình trạng viêm nhiễm cấp tính niêm mạc của phế quản lớn và (a)
Ho kèm đờm xanh là triệu chứng hay gặp trong giai đoạn viêm khô ở người bệnh Viêm phế quản cấp.
Đúng
Sai
Viêm phế quản mạn tính còn gọi là bệnh (a)
Giai đoạn viêm khô trong viêm phế quản cấp tính người bệnh có hiểu hiện
Sốt, khó thở nhẹ
Ho khạc đờm vào buổi sáng
Ho kèm đàm xanh
Ho khan, ho từng cơn
Có cơn khó thở kịch phát về đêm
Giai đoạn viêm ướt trong viêm phế quản cấp tính người bệnh có biểu hiện
Sốt, khó thở nhẹ
Ho khạc đờm vào buổi sáng
Ho kèm đàm xanh
Ho khan, ho từng cơn
Có cơn khó thở kịch phát về đêm
Giai đoạn mạn tính trong viêm phế quản người bệnh có biểu hiện
Sốt, khó thở nhẹ
Ho khạc đờm vào buổi sáng
Ho kèm đàm xanh
Ho khan, ho từng cơn
Có cơn khó thở kịch phát về đêm
Giai đoạn cấp tinh trong viêm phế quản người bệnh có biểu
Sốt, khó thở nhẹ
Ho khạc đờm vào buổi sáng
Ho kèm đàm xanh
Ho khan, ho từng cơn
Có cơn khó thở kịch phát về đêm
Thuốc Theophyllin trong điều trị viêm phế quản có tác dụng
Loãng đờm
Chống phù nề niêm mạc phế quản
Tiêu diệt vi khuẩn
Chống co thắt cơ trơn phế quản
Hạ sốt
Thuốc B lsovon trong điều trị viêm phế quản có tác dụng
Loãng đờm
Chống phù nề niêm mạc phế quản
Tiêu diệt vi khuẩn
Chống co thắt cơ trơn phế quản
Hạ sốt
Thuốc Penicilin trong điều trị viêm phế quản có tác dụng
Loãng đờm
Chống phù nề niêm mạc phế quản
Tiêu diệt vi khuẩn
Chống co thắt cơ trơn phế quản
Hạ sốt
Thuốc Prednisolone trong điều trị viêm phế quản có tác dụng
Loãng đờm
Chống phù nề niêm mạc phế quản
Tiêu diệt vi khuẩn
Chống co thắt cơ trơn phế quản
Hạ sốt
Biến chứng sốc nhiễm khuẩn trong viêm phổi người bệnh có biểu hiện
Khó thở, nhịp thở dồn dập, móng tay tím
Đau tức ngực, khó thở dữ dội
Khó thở, tím tái, mạch nhanh, huyết áp hạ
Sốt dai dẳng khạc đờm nhiều có mủ, gầy sút.
Lơ mơ, nhanh chóng đi vào hôn mê
Biến chứng xẹp phổi trong viêm phổi người bệnh có biểu hiện
Khó thở, nhịp thở dồn dập, móng tay tím
Đau tức ngực, khó thở dữ dội
Khó thở, tím tái, mạch nhanh, huyết áp hạ
Sốt dai dẳng khạc đờm nhiều có mủ, gầy sút.
Lơ mơ, nhanh chóng đi vào hôn mê
Biến chứng áp xe phổi trong bệnh viêm phổi người bệnh có biểu hiện
Khó thở, nhịp thở dồn dập, móng tay tím
Đau tức ngực, khó thở dữ dội
Khó thở, tím tái, mạch nhanh, huyết áp hạ
Sốt dai dẳng khạc đờm nhiều có mủ, gầy sút.
Lơ mơ, nhanh chóng đi vào hôn mê
.Biến chứng tràn mủ màng phổi trong bệnh viêm phổi người bệnh có biểu hiện
Khó thở, nhịp thở dồn dập, móng tay tím
Đau tức ngực, khó thở dữ dội
Khó thở, tím tái, mạch nhanh, huyết áp hạ
Sốt dai dẳng khạc đờm nhiều có mủ, gầy sút.
Lơ mơ, nhanh chóng đi vào hôn mê
Trong bệnh viêm phế quản cấp tình ở giai đoạn viêm ướt, nghe phổi thấy ral ẩm điều đó cho biết trong lòng phế nang có chứa gì?
(a)
Để giúp người bệnh viêm phế quản cấp cải thiện thông khí, người điều dưỡng cần: Cho người bệnh nằm tư thế Fowler, theo dõi nhịp thở, (a) , và thực hiện theo y lệnh thở oxy, dùng thuốc cho người bệnh
Để khống chế nhiễm khuẩn đường thở khi chăm sóc người bệnh viêm phế quản người điều dưỡng cần làm gì?
Tổ chức các buổi tư vấn, giáo dục
Hướng dẫn các biện pháp phòng mắc bệnh, hạn chế bệnh tái phát
Hướng dẫn các biện pháp phục hồi chức năng hô hấp
Hướng dẫn chế độ vệ sinh
Trong chăm sóc người bệnh Viêm phế quản cấp, để đưa ra được chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ tái phát bệnh liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh” người điều dưỡng cần phải dựa vào căn cứ nào sau đây?
Người bệnh nhanh mệt, khó thở khi vận động
Vẻ mặt người bệnh hốt hoảng, lo lắng
Người bệnh giữ các thói quen có hại như hút thuốc lá
Người bệnh ho nhiều, khó thở
Khi nhận định người bệnh viêm phế quản cấp, chẩn đoán điều dưỡng nào được thiết lập khi người bệnh có các dấu hiệu sau: Nhịp thở nhanh trên 22 lần/phút, SpO2 ≤ 95%; Tím môi, tím đầu chi?
Giảm thông khí, thở không hiệu quả (hoặc khó thở) liên quan đến co thắt cơ trơn phế quản/phù nề niêm mạc phế quản/tăng tiết dịch nhày phế quản
Giảm khả năng làm sạch đường thở liên quan đến ho kém hiệu quả/chất nhày phế quản đặc, quánh dính
NB không chịu được các hoạt động thể lực liên quan đến gắng sức để thở
Nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nguy cơ cao nhiễm khuẩn đường thở liên quan đến giảm chức năng hô hấp
Người bệnh nam, 57 tuổi, đang điều trị Viêm phế quản cấp, ngày nay người bệnh ho nặng tiếng, có đờm, đờm đặc quánh, màu xanh, nghe thấy tiếng đờm lọc xọc trong khí – phế quản, kèm theo đau tức ngực. Chẩn đoán điều dưỡng đưa ra trong tình huống này là?
Giảm thông khí liên quan đến tăng tiết dịch nhày phế quản
Giảm khả năng làm sạch đường thở liên quan đến chất nhày phế quản đặc, quánh dính
Người bệnh không chịu được các hoạt động thể lực liên quan đến ho nặng tiếng, đau tức ngực
Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở liên quan đến giảm khả năng làm sạch đường thở
Người bệnh nữ 45 tuổi đã điệu trị viêm phế quản 02 ngày, hiện tại người bệnh hết sốt, còn ho kèm đờm trắng, người bệnh ăn kém, ngủ kém do lo lắng về bệnh, việc điều dưỡng cần làm lúc này là gì?
Giải thích nhanh cho người bệnh để họ yên tâm
Gặp riêng người bệnh, giải thích tỉ mỉ tình trạng hiện tại, động viên người bệnh.
Giải thích tình trạng hiện tại, yêu cầu người bệnh ăn hết khẩu phần, ngủ sớm
Giải thích cho người nhà người bệnh
Viêm cầu thận là một nhóm bệnh lý đặc trưng bởi tổn thương các đơn vị chức năng thận chủ yếu là
(a)
Viêm cầu thận cấp thường xuất hiện sau một đợt nhiễm khuẩn ở họng, hoặc ngoài da
Đúng
Sai
Phù trong viêm cầu thận cấp có đặc điểm, ngoại trừ
Lúc đầu thường xuất hiện ở mặt như nặng mi mắt
Phù mềm, trắng, ấn lõm để lại dấu ấn ngón tay
Phù quanh mắt cá, mặt trước xương chày, mu bàn chân
Phù không liên quan đến chế độ ăn nhiều muối
Thuốc có tác dụng giảm phù thường được dùng cho người bệnh viêm cầu thận cấp là?
Furosemid
Corticoid
Aspirin
Hepa - Merz
Phù trong viêm cầu thận cấp là do nguyên nhân nào sau đây?
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Tắc mạch bạch huyết
Tổn thương cầu thận
Tổn thương mức lọc cầu thận, dẫn đến giữ muối, giữ nước trong lòng mạch
Vi khuẩn E.coli
< 10
70 - 80
10 - 15
5 - 10
60
Trong chăm sóc người bệnh Viêm cầu thận cấp có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: “Ứ dịch quá mức trong cơ thể ” liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Hậu quả tổn thương cầu thận
Giảm Protein máu
Giữ muối
Giữ nước
Khi người bệnh viêm cầu thận cấp có biểu hiện như thế nào thì điều dưỡng cần tư vấn chế độ ăn nhạt tuyệt đối cho người bệnh?
Phù, thiểu niệu, vô niệu, THA
Phù, đái ít, vô niệu, giảm huyết áp
Phù, đái nhiều, vô niệu, giảm huyết áp
Phù, giảm huyết áp
Chế độ ăn giảm đạm được áp dụng cho người bệnh Viêm cầu thận cấp ngoại trừ trường hợp nào sau đây?
Thiểu niệu
Vô niệu
Ure huyết cao
Tăng huyết áp
Điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận cấp, ngoại trừ vấn đề nào sau đây?
Hạn chế ăn muối
Ăn giảm đạm, kali khi có suy thận
Nghỉ ngơi tuyệt đối khi có tăng huyết áp
Khi bị bệnh vẫn có thể lao động bình thường
Hội chứng đông đặc phổi điển hình trong bệnh viêm phổi cấp KHÔNG có dấu hiệu nào sau đây?
Rung thanh tăng
Gõ đục
Nghe âm phế nang giảm
Nghe âm phế nang tăng
Viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm phế nang (ống và túi phế nang), tổ chức liên kết kẽ và …….. tận cùng do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất không bao gồm do trực khuẩn lao.
(a)
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG gặp trong giai đoạn khởi phát trên người bệnh viêm phổi cấp?
Sốt cao, rét run, sốt dao động trong ngày
Đau tức ở ngực
Khó thở nhẹ, mạch nhanh, ho khan
Hội chứng đông đặc phổi điển hình
Người bệnh Viêm phổi thùy nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng thì bệnh sẽ khỏi hẳn sau 10 -15 ngày
Đúng
Sai
Trong chăm sóc người bệnh Viêm phổi thùy có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: “Giảm lưu thông đường thở” liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Viêm phổi cấp
Viêm phổi mạn
Viêm phế quản
Tăng tiết dịch đường hô hấp
Trong chăm sóc người bệnh viêm phổi thùy can thiệp điều dưỡng nào sau đây KHÔNG giúp bệnh nhân tăng cường lưu thông đường thở?
Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước
Giúp bệnh nhân ho có hiệu quả
Dẫn lưu tư thế
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt
Có thể thiết lập chẩn đoán điều dưỡng nào khi người bệnh viêm phổi thùy có các biểu hiện sau: Ho nhiều, Sốt cao, thở nhanh.
Giảm lưu thông đường thở liên quan đến tăng tiết dịch đường hô hấp
Nguy cơ mất nhiều năng lượng liên quan đến tăng nhịp thở, ho và sốt
Nguy cơ mất nước và điện giải liên quan đến tăng thân nhiệt và tăng thở
Thiếu hụt kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh liên quan đến hiếu kiến thức về bệnh
.Khi nhận định người bệnh viêm phế quản cấp, chẩn đoán điều dưỡng nào được thiết lập khi người bệnh có các dấu hiệu sau: Nhịp thở nhanh trên 22 lần/phút, SpO2 ≤ 95%; Tím môi, tím đầu chi?
Giảm thông khí, thở không hiệu quả (hoặc khó thở) liên quan đến co thắt cơ trơn phế quản/phù nề niêm mạc phế quản/tăng tiết dịch nhày phế quản
Giảm khả năng làm sạch đường thở liên quan đến ho kém hiệu quả/chất nhày phế quản đặc, quánh dính
NB không chịu được các hoạt động thể lực liên quan đến gắng sức để thở
Nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nguy cơ cao nhiễm khuẩn đường thở liên quan đến giảm chức năng hô hấp
Để tránh nguy cơ mất nước và điện giải cho người bệnh viêm phổi thùy khi bị sốt cao kéo dài cần bổ sung nước cho NB bao nhiêu lít/ngày?
(a)
Khi chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính để làm sạch đường thở do nhiều đờm đặc quánh, người điều dưỡng cần: Cho người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/24h) khi chưa có suy tim, để đờm loãng giúp người bệnh dễ khạc.
Đúng
Sai
.Người bệnh nam 73 tuổi, bị Viêm phổi thùy có biểu hiện: khó thở, nhịp thở nhanh, ho có nhiều đờm chẩn đoán điều dưỡng có thể đưa ra là?
(a)
Người bệnh nữ 36 tuổi, đã điều trị viêm phổi được 01 ngày, hiện vẫn còn sốt, mệt mỏi, ho nhiều, đau tức ngực...Việc đầu tiên mà người điều dưỡng tiếp nhận người bệnh từ điều dưỡng chăm sóc ca trước cần làm là gì?
Chào hỏi người bệnh
Đo lại các dấu hiệu sinh tồn
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt cho người bệnh
Động viên, giải thích tình trạng bệnh cho người bệnh
Áp xe gan là tình trạng mưng mủ trong (a) , tổn thương thường hình cầu, có vỏ bọc, viêm mủ và hoại tử trong khối.
Trong các tác nhân gây bệnh sau, đâu là tên loại vi khuẩn gây bệnh áp xe gan
Fasciola hepatica
Candida spp
Entamoeba vegetative histolytica
Klebsiella pneumoniae
H. Pylori
Trong các tác nhân gây bệnh sau, đâu là tên loại amip gây bệnh áp xe gan
Fasciola hepatica
Candida spp
Entamoeba vegetative histolytica
Klebsiella pneumoniae
H. Pylori
Trong các tác nhân gây bệnh sau, đâu là tên loại nấm gây bệnh áp xe gan
Fasciola hepatica
Candida spp
Entamoeba vegetative histolytica
Klebsiella pneumoniae
H. Pylori
.Áp xe gan khi vỡ vào màng phổi và phổi sẽ dẫn đến hậu quả
Gây đại tiện ra mủ hoặc máu kéo dài
Gây viêm phúc mạc toàn thể
Gây khó thở, ho nhiều
Gây suy tim
Gây tăng huyết
Áp xe gan khi vỡ vào màng ngoài tim sẽ dẫn đến hậu quả
Gây đại tiện ra mủ hoặc máu kéo dài
Gây viêm phúc mạc toàn thể
Gây khó thở, ho nhiều
Gây suy tim
Gây tăng huyết áp
Áp xe gan khi vỡ vào ổ bụng và phổi sẽ dẫn đến hậu quả
Gây đại tiện ra mủ hoặc máu kéo dài
Gây viêm phúc mạc toàn thể
Gây khó thở, ho nhiều
Gây suy tim
Gây tăng huyết áp
Áp xe gan khi vỡ vào ống tiêu hóa sẽ dẫn đến hậu quả
Gây đại tiện ra mủ hoặc máu kéo dài
Gây viêm phúc mạc toàn thể
Gây khó thở, ho nhiều
Gây suy tim
Gây tăng huyết áp
Trong chăm sóc người bệnh áp xe gan, có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng “Sốt” liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Nung mủ ổ áp xe
Áp xe gan
Nhiễm khuẩn huyết
Phình tĩnh mạch gan
Can thiệp điều dưỡng giúp người bệnh áp xe gan giảm đau, NGOẠI TRỪ vấn đề gì sau đây?
Để bệnh nhân nghỉ ngơi thoải mái
Dặn bệnh nhân phải giữ cho vùng gan không bị va chạm mạnh
Tránh các động tác thăm khám thô bạo
Chườm nóng
Can thiệp điều dưỡng giúp người bệnh áp xe gan hạ sốt, ngoại trừ can thiệp nào sau đây?
Nới rộng quần áo
Chườm mát vùng trán, nách, bẹn...
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt
Bù nước và điện giải
Điều dưỡng cần theo dõi nhiệt độ cho người bệnh áp xe gan do amip khi bị sốt với tần suất như thế nào?
(a)
Điều dưỡng B trong lúc chăm sóc người bệnh áp xe gan phát hiện thấy người bệnh dấu 1 chai rượu dưới gối. Can thiệp mà Điều dưỡng B cần thực hiện trong tình huống này là?
Báo ngay cho bác sĩ
Thu ngay lại chai rượu của người bệnh
Giải thích với người bệnh và bàn giao chai rượu cho người nhà
Mắng người bệnh trước mặt những người bệnh khác trong phòng để người bệnh thấy xấu hổ mà không tái phạm
.Quá trình bệnh là trạng thái của bệnh khi xuất hiện những dấu hiệu cơ sở/dấu hiệu (a) cho đến khi người bệnh
Điều dưỡng nội khoa là chăm sóc những người trưởng thành có các rối loạn về chức năng, thực thể và (a) .tại các cơ quan, bộ phận thuộc chuyên ngành nội khoa.
Dự đoán điều dưỡng KHÔNG bao gồm loại dự đoán nào sau đây?
Chẩn đoán hiện tại
Chẩn đoán nguyên cơ
Dự đoán sức mạnh nâng cao
Chẩn đoán nguyên nhân
Thân nhiệt, tần số mạch, đau, buồn nôn là dữ liệu khách hàng
Đúng
Sai
Khi chăm sóc người bệnh Viêm dạ dày – tá tràng cần xác định các hệ cơ quan theo trình tự:
Hệ tiết kiệm - Hệ tiêu hóa - Hệ tuần hoàn – Hệ hô hấp ...
Hệ tiêu hóa - Hệ tuần hoàn – Hệ hô hấp – Hệ tiết kiệm ...
Hệ tuần hoàn - Hệ tiêu hóa -– Hệ tiết kiệm – Hệ hô hấp ...
Hệ hô hấp - Hệ tuần hoàn - Hệ tiêu hóa –– Hệ tiết tăng...
.Bước đánh giá trong quy trình điều dưỡng ......
Đang trong quá trình thu thập, tổ chức, xác nhận và ghi lại tình trạng sức khỏe của người bệnh
Là bước cung cấp định hướng cho các can can điều dưỡng
Là một giá lâm sàng sẵn sàng liên kết với phản hồi của bệnh
Là bước kiểm tra, xem xét lại kết quả hiệu quả của những điều dưỡng dưỡng trước đó
Bước :Chẩn đoán điều dưỡng trong quy trình điều dưỡng ......
Đang trong quá trình thu thập, tổ chức, xác nhận và ghi lại tình trạng sức khỏe của người bệnh
Là bước cung cấp định hướng cho các can can điều dưỡng
Là một giá lâm sàng sẵn sàng liên kết với phản hồi của bệnh
Là bước kiểm tra, xem xét lại kết quả hiệu quả của những điều dưỡng dưỡng trước đó
.Đã nhận được định nghĩa trong điều chỉnh quy định ____________
Đang trong quá trình thu thập, tổ chức, xác nhận và ghi lại tình trạng sức khỏe của người bệnh
Là bước cung cấp định hướng cho các can can điều dưỡng
Là một giá lâm sàng sẵn sàng liên kết với phản hồi của bệnh
Là bước kiểm tra, xem xét lại kết quả hiệu quả của những điều dưỡng dưỡng trước đó
Lập kế hoạch chăm sóc trong quá trình điều dưỡng ________________
Đang trong quá trình thu thập, tổ chức, xác nhận và ghi lại tình trạng sức khỏe của người bệnh
Là bước cung cấp định hướng cho các can can điều dưỡng
Là một giá lâm sàng sẵn sàng liên kết với phản hồi của bệnh
Là bước kiểm tra, xem xét lại kết quả hiệu quả của những điều dưỡng dưỡng trước đó
Trong dữ liệu sau của người bệnh đâu là dữ liệu khách hàng
Lo lắng
Tôi không ngủ được
Bề mặt nhăn nheo, đau đớn
Mạch 78 l/p
Giấy chuyển viện
Trong các dữ liệu sau đâu là dữ liệu chủ quan
Số lượng nước tiểu 300ml/24h
Tôi không ngủ được
Bề mặt nhăn nheo, đau đớn
Mạch 78 l/p
Lo lắng
.Trong các dữ liệu sau đâu là dữ liệu bằng lời nói
Lo lặng
Tôi không ngủ được
Bề mặt nhăn nheo, đau đớn
Mạch 78l/p
Trong các dữ liệu sau đâu là dữ liệu phi ngôn ngữ
Lo lắng
Tôi không ngủ được
Bề mặt nhăn nheo, đau đớn
Mạch 78l/
Mục đích của nhận định điều dưỡng là gi?
Đưa ra một kết luận chẩn đoán
Phân chia nhiệm vụ điều dưỡng
Hướng dẫn người bệnh về chăm sóc sức khoẻ
Thiết lập một dữ liệu thông tin của người bệnh
