wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quân sự tdtu học phần 1

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung GDQP học phần I là những vấn đề cơ bản về đường lối:

a)

Cách mạng của Đảng

b)

Quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Quốc phòng của Đảng

d)

Chiến tranh của Đảng

2.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

c)

Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

3.

Nội dung GDQPAN học phần II là những vấn đề cơ bản về

a)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ

b)

Công tác xây dựng nền quốc phòng

c)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh

d)

Công tác quốc Phòng và An ninh

4.

Một trong những đối tượng được miễn học môn học QP-AN là:

a)

Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

b)

Học sinh sinh viên là tu sĩ

c)

Học sinh sinh viên ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện

d)

Học sinh sinh viên có bằng tốt nghiệp sĩ quan quân đội, công an

5.

Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục QP-AN là học sinh, sinh viên

a)

Là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương

b)

Là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan

c)

Bị ốm đau, tai nạn, thai sản

d)

Đã tham gia nghĩa vụ quân sự

6.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất (B2)

a)

Của người nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp công, nông

d)

Nhân dân lao động

7.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi (B2)

a)

Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người

b)

Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất

d)

Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội

8.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là bản chất của

a)

Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

b)

Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó

c)

Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó

d)

Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

9.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là

a)

Nguồn gốc giai cấp

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc chính trị

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là

a)

Nhiệm vụ thường xuyên

b)

Một tất yếu khách quan

c)

Cấp thiết trước mắt

d)

Nhiệm vụ khách quan

11.

Chiến tranh là kết qủa của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:

a)

Lực lượng vũ trang

b)

Bạo lực vũ trang

c)

Bạo lực tổng hợp

d)

Lực lượng quân sự

12.

Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là

a)

Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến trranh giải phóng

b)

Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược

c)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

d)

Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng

13.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là

a)

Chống xâm lược, bảo vệ tổ quốc

b)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

Độc lập tự do, thống nhất đất nước

d)

Tự do độc lập và chủ nghĩa xã hội

14.

Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là

a)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Nhà nước lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

15.

Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh

a)

Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh

b)

Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh

c)

Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết ddịnh một thời đoạn của chiến tranh

d)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

16.

Hồ chí minh khẳng định sự ra đời của quân đội nhân dân Việt Nam là một

a)

Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam

b)

Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam

c)

Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

d)

Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh cách mạng ở VN

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin chiến tranh là 1 hiện tượng

a)

Chính trị-xã hội

b)

Tự nhiên-xã hội

c)

Lịch sử-xã hội

d)

Lịch sử-tự nhiên

18.

Nhân tố quyết định bản chất giai cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam! là

a)

Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Đường lối cách mạng VN

c)

Tư tưởng HCM

d)

Chế độ XHCN

19.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc VN XHCN thuộc về

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Quần chúng nhân dân lao động

c)

Các đoàn thể, tổ chức chính trị

d)

Hệ thống chính trị trong xã hội

20.

Bản chất của chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là

a)

Sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp bạo lực

b)

Kế tục mục tiêu chính tị bằng nhiều thủ đoạn

c)

Thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị

d)

Biện pháp bạo lực gắn liền với thủ đoạn chính trị

21.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Quân đội kiểu mới của Lênin

a)

Xây dựng quân đội chính quy

b)

Xây dựng quân đội kỷ luật

c)

Xây dựng quân đội vững vàng

d)

Xây dựng quân đội chất lượng

22.

Tư tưởng HCM về lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN là Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Chỉ huy sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ Tổ quốc

d)

Chỉ đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

23.

Quá trình hiện đại hóa nền QPTD, ANND phải gắn liền với

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

c)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

d)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh đất nước

24.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng

b)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc

d)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công

25.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN

b)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc

c)

Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng CNXH

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng thành công CNXH

26.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền QPTD, ANND gồm có

a)

Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an

27.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là

a)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

b)

Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư

c)

Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc

d)

Phát triển vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ

28.

"Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong dây dựng nền QPTD, ANND" là một trong những nội dung sau

a)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Phương pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

29.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng về con người, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về lực lượng, vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng về tài chính, phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

30.

Sức mạnh chiến đấu của quân đội nhân dân Việt Nam theo tư tưởng HCM

a)

Là sức mạnh của yếu tố con người và vũ khí trang bị hiện đại

b)

Là sức mạnh của nhiều yếu tố kết hợp lại trong đó quân sự là chủ chốt

c)

Là sức mạnh tổng hợp, trong đó yếu tố chính trị, tinh thần giữ vai trò quyết định

d)

Là sức mạnh của yếu tố con người và tiềm lực quốc phòng

31.

Thế trận quốc phòng an ninh là

a)

Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng tiềm lực mọi mặt của dất nước và của toàn dân trên toàn nbooj lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tìa chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu củan hiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

32.

"Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phfongm an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh" là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế, xã hội của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

33.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND là khả năng về chính trị tinh thần

a)

Có thể huy động được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược

c)

Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Có thể huy động được trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ tổ quốc

34.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực QPTD, ANND là điều kiện

a)

Tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng

c)

Để phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện đại

d)

Tạo nên thế trận chiến tranh toàn dân và trận địa an ninh nhân dân

35.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền QPTD, ANND, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác, đó là

a)

Tiềm lực kinh tế

b)

Tiềm lực khoa học

c)

Tiềm lực chính trị

d)

Tiềm lực quân sự

36.

"Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh" là một biện pháp nhằm

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ QP, AN của nhân dân

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ

37.

Trong xây dựng tiềm lực QPAN, tiềm lực chính trị tinh thần là

a)

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của QP, AN

b)

Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh QP, AN

c)

Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh QP, AN

d)

Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

38.

"Nền QOTD, ANND ở nước ta được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại" là một trong những nội dung của

a)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

39.

Một trong những nội dung xây dựng QPTD, ANND là

a)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh

b)

Đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

Tiềm lực kinh tế

40.

"Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô" là nội dung

a)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

41.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục QPAN cho toàn dân

a)

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ XHCN

b)

Giáo dục về bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

c)

Giáo dục lòng căm thù giặc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

d)

Giáo dục lòng trung thành, ý chí quyết tâm chiến đấu

42.

"Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường" là nội dung

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân

d)

Quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân

43.

Để xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay, chúng ta phải

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh

b)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

c)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

d)

Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể và của công dân

44.

"Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

45.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với

a)

Vùng kinh tế, dân cư

b)

Bảo toàn lực lượng

c)

Quy hoạch dân cư

d)

Phương án phòng thủ

46.

"Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc" là biểu hiện của:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

c)

Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh

47.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền QPTD, ANND

a)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ QP, AN

b)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào QP, AN

48.

Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sự đoàn kết của toàn dân

c)

Nền quốc phòng an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại

d)

Nền quốc phòng an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

49.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh tiềm lực biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Tiềm lực quân sự, an ninh

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Tiềm lực kinh tế, xã hội

d)

Tiềm lực chính trị, quân sự

50.

"Nền QPTD, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính dáng" là nội dung của

a)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Vị trí nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

51.

Mục đích xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là để

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự phòng thủ, bảo vệ vững chắc tổ quốc

d)

Tạo được môi trường hòa bình, phát triển kinh tế đất nước

52.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là hiện đại về:

a)

Vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự

b)

Khí tải, phương tiện, cách đánh và thế trận

c)

Tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị

d)

Vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ

53.

Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:

a)

Tổ chức thế trận chiến trang nhân dân

b)

Tổ chức lực lượng toàn dân đánh giặc

c)

Tổ chức trận địa đánh giặc ở địa phương

d)

Tổ chức thế và lực khu vực phòng thủ

54.

Mặt trận có ý nghĩa quyết định thắng lợi của chiến tranh là

a)

Mặt trận quân sự

b)

Mặt trận kinh tế

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận chính trị

55.

Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng quân đội, công an

c)

Lực lượng vũ trang quần chúng

d)

Lực lượng quốc phòng toàn dân

56.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, chúng ta phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, trấn áp lịp thời mọi âm mưu và hành động phá hoại gây bạo loạn vì

a)

Kẻ thù đánh phá bằng nhiều biện pháp, coi trọng gây rối ở hậu phương

b)

Kẻ thù tiến công toàn diện trên khắp cả nước, sâu vào bên trong đất nước

c)

Kẻ thù kết hợp tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong

d)

Kẻ thù đang đẩy mạnh chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ

57.

Quan điểm của Đảng ta trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là phải tiến hành:

a)

Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự ngoại giao trên cả ba vùng chiến lược

b)

Chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi

c)

Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

d)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh trong nước và ngoài nước

58.

Cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã ội chủ nghĩa mang tính chất

a)

Tự vệ, bảo toàn độc lập chủ quyền

b)

Khẩn trương, quyết liệt, phức tạp

c)

Chính nghĩa, tự vệ cách mạng

d)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cung

59.

Ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân, nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường là

a)

Lực lượng địa phương, chủ lực và quần chúng nhân dân

b)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vật

c)

Bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ và bộ đội địa phương

d)

Dân quân tự vệ, công an nhân dân và bộ đội chủ lực

60.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang khác trong khu vực phòng thủ

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ

c)

Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự

d)

Lực lượng vũ trang thường trực, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dân quân tự vệ

61.

Tiến hành chiến tranh xâm lược kẻ thù có điểm mạnh:

a)

Có ưu thế tuyệt đối về quân sự, kinh tế, khoa học quân sự

b)

Được sự giúp sức của nhiều nước đồng minh

c)

Được huấn luyện cơ bản, trang bị vũ khí hiện đại

d)

Có nhiều kinh nghiệm trong chiến tranh xâm lược

62.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có nghĩa

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh

c)

Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp

63.

Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là

a)

Vũ khí trang thiết bị hiện đại

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao

c)

Con người và vũ khí, con người là quyết định nhất

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi

64.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

a)

Chuẩn bị mọi mặt ở các Bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài

b)

Chuẩn bị đầy đủ về tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài

65.

Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ hiện đại

b)

Cuộc chiến tranh rất các liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn

c)

Cuộc chiến tranh mở rộng, không phân biệt tiền tuyến hậu phương

d)

Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá

66.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN

67.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân

68.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chién tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu

b)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm

c)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm

d)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm

69.

Lực lượng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc gồm

a)

Lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng

70.

Một trong những âm mưu thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là

a)

Tiến công hỏa lực với mức độ cao

b)

Tiến công quân sự với quân số đông

c)

Gây bạo loạn lật đổ với quy mô lớn

d)

Kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong

71.

Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:

a)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng

72.

Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

a)

22/12/1944

b)

19/8/1945

c)

20/12/1944

d)

22/12/1945

73.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng

a)

Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân

b)

Xung kích trong các hoạt động quân sự an ninh và quyết định trong chiến tranh

c)

Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng đất nước

d)

Nòng cốt quyết định sức mạnh QPAN của ta trong thời bình

74.

Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

a)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

75.

Một trong những quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân (LLVTND) là:

a)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm , lấy chính trị làm chủ yếu

b)

Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng

d)

Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung xây dựng quân đội

76.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải

a)

Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết

b)

Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

d)

Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ

77.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng LLVTND là:

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho LLVT nhân dân

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho LLVTND

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND

d)

Từng bước đổi mới yêu cầu vũ khí hiện đại cho LLVTND

78.

Một biểu hiện của sự lãnh đạo theo nguyên tắc ”Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt” của Đảng đối với LLVT là:

a)

Đảng không chia quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ ai trong thời bình

b)

Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho giai cấp khác khi đất nước gặp khó khăn

c)

Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào

d)

Đảng không nhường quyền lãnh đạo LLVT cho lực lượng chính trị khác

79.

Trong đầu tư cho QP-AN, xây dựng LLVT hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:

a)

Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ

b)

Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất

c)

Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVT với khả năng của nền kinh tế dất nước

d)

Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện

80.

Thách thức lớn nhất ảnh hưởng đến quá trình xây dựng LLVTND hiên nay là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và kẻ thù của chúng ta ngày càng lớn mạnh

b)

Tụt hâu xa hơn về kinh tế, suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức

c)

Tiềm lực kinh tế khoa học của đất nước ta còn yếu

d)

Trình đô, khả năng sẵn sàng chiến đấu của Quân đội ta có mặt còn hạn chế

81.

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay là

a)

Chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại

b)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại

c)

Tinh nhuệ, chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại

d)

Cách mạng, chính quy, nhà nghề, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại

82.

Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào?

a)

30/4/1975

b)

28/3/1930

c)

19/8/1945

d)

28/3/1945

83.

Quan điểm LLVTND về "bảo đảm luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì"

a)

Đó là nhiệm vụ chủ yếu của LLVT

b)

Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại đất nước ta

c)

Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của LLVTND

d)

Đó là yêu cầu nhiệm vụ cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay

84.

Khó khăn lớn tác động đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Các nước trên thế giới đang chạy đua vũ trang rất quyết liệt

b)

Mặt trái kinh tế thị trường tác động quá lớn đến lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng khủng bố đẩy mạnh chiến lược "bạo loạn lật đổ"

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình"

85.

Dân quân tự vệ ra đời ngày tháng năm nào?

a)

12/12/1945

b)

22/12/1944

c)

19/5/1980

d)

28/3/1935

86.

Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng vũ trang nhân dân, việc chấn chỉnh tổ chức biên chế đối với các đơn vị chủ lực là chủ lực bộ đội

a)

Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động, có sức chiến đấu cao

b)

Tổ chức các đơn vị phải có số lượng hợp lý, chất lượng cao

c)

Tổ chức các đơn vị phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ

d)

Tổ chức các đơn vị phải gắn với nhiệm vụ trong khu vực phòng thủ

87.

Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi được thành lập là

a)

Đông Khê

b)

Chợ Đồn

c)

Chợ Rã

d)

Phai Khắt

88.

Một trong những biện pháp để xây dựng lực lượng vũ trang nhân Việt Nam trong giai đoạn mới là

a)

Xây dựng quân đội, lực lượng dự bị động viên và công an vững mạnh về mọi mặt, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

b)

Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đầy đủ các Chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân

89.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân phải xây dựng các tổ chức Đảng

a)

Vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao

b)

Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức

c)

Vững mạnh, trong sáng, kỷ luật nghiêm minh

d)

Trong sạch, vững chắc, có số lượng đông, chất lượng cao

90.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng

a)

Xây dựng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống

b)

Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm

c)

Xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính

d)

Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, coi trọng ý chí chiến đấu

91.

Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải

a)

Xuất phát quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân

b)

Xuất phát từ tình thế giới và âm mưu của kẻ thù

c)

Xuất phát từ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước

d)

Phù hợp với xu thế chung của thế giới, khu vực

92.

1 trong những biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là

a)

Huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ có kỹ thuật, chiến thuật giỏi, trình độ chuyên môn cao

b)

Tổ chức biên chế các đơn vị phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khu vực phòng thủ

c)

Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sỹ quan quân đội, công an, cán bộ dân quân tự vệ

d)

Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt

93.

Kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta hiện nay là:

a)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế-xã hội, QPAN trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Hành động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau một cách thống nhất

d)

Việc làm một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động kinh tế - xã hội, QPAN trên cả nước

94.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển

b)

Tiêu thụ nhiều sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

c)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

d)

Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt

95.

Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là:

a)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn liền với sự tồn tại và phát triển

b)

Hoạt động chủ yếu làm cho quốc gia luôn luôn tồn tại và phát triển

c)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, quyết định tất cả mọi hoạt động khác

d)

Hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tồn tại

96.

Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN là:

a)

Nghị định 119/2004/NĐ-CP

b)

Nghị định 116/2007/NĐ-CP

c)

Chỉ thị 18/2000/CT-TTg

d)

Chỉ thị 12-CT/TW

97.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh

b)

Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế

d)

Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh

98.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có:

a)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

b)
  1. Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

c)
  1. Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân

d)
  1. Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân

99.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng - an ninh, trong đó có nội dung

a)

Quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng,an ninh

b)

Quyết định việc tổ chức nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

c)

Quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh

d)

Quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh

100.

Một trong những nội dung kết hợp KT với QPAN ở các vùng kinh tế trọng điểm là:

a)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến trường khi có chiến tranh.

b)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ.

c)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu phòng thủ ở từng tỉnh thành phố.

d)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự.

101.

Một trong những nội dung kết hợp KT với QPAN ở các vùng biển, đảo cần tập trung:

a)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.

b)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.

c)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển.

d)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân xây dựng cac trận địa phòng thủ.

102.

Một nội dung kết hợp kinh tế với QP-AN trong xây dựng công trình:

a)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ QP-A

b)

Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ QP-AN

c)

Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ QP-AN

d)

Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ

103.

Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với QP-AN là phải tăng cường:

a)

Sự lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.

b)

Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều chỉnh của cơ quan chuyên môn

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, của chính quyền các cấp

d)

Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.

104.

Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển KT - XH với QP-AN cần tập trung:

a)

Cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành từ trung ương đến địa phương

b)

Cán bộ cấc cấp từ xã, phường trở lên

c)

Cán bộ chủ trì các cấp, bộ, ngành, đoàn thể từ Trung ương đến cơ sở.

d)

Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học

105.

Phong trào nào sau đây không phải là kết hợp kinh tế với quốc phòng?

a)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.

b)

“Xây dựng làng kháng chiến”.

c)

Học sinh, sinh viên “xếp bút nghiên lên đường …”

d)

Nông dân: “tay súng, tay cày”.

106.

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong công nghiệp là:

a)

Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp

b)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

c)

Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp

d)

Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng

107.

Chứng chỉ QP-AN là một trong những đk để

a)

Tính điểm trung bình các môn học

b)

Xét tốt nghiệp cao đẳng, đại học

c)

Xét học bổng

d)

Xếp loại học lực của sinh viên

108.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung

a)

Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị

b)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội

c)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể

d)

Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắm với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị

109.

Trong mqh giữa kinh tế và quốc phòng thì các diễn đạt nào say đây đúng nhất

a)

Kinh tế quyết định QP, còn QP tác động trở lại kinh tế

b)

QP quyết định kinh tế, còn kinh tế tác động trở lại QP

c)

QP quyết định kinh tế, kinh tế quyết định QP

d)

Kinh tế chi phối QP, QP chi phối kinh tế.

110.

Những nước nghèo, nước nhỏ, chậm phát triển việc kết hợp kinh tế với QP như thế nào?

a)

Không nên kết hợp vì tiềm lực yếu

b)

Chỉ lo phát triển kinh tế còn quốc phòng tính sau có chăm lo cũng kh bằng các nước khác được

c)

Chỉ lo củng cố phát triển quốc phòng còn kinh tế tính sau

d)

Càng phải kết hợp chặt chẽ, hiệu quả hơn nữa giữa kinh tế với quốc phòng

111.

Những binh đoàn trồng trừng, xây dựng, tổng công ty, công ty của bộ quốc phòng có thể nói:

a)

Là biểu hiện cụ thể của sự kết hợp quốc phòng với kinh tế

b)

Là sự tận dụng sức lao động bộ đội trong thời bình

c)

Là sự làm thêm tăng thu nhập cho quốc phòng

d)

Là sự chuẩn bị tiềm lực cho chiến tranh

112.

Ở nước ta, tổ chức nào lãnh đạo việc kết hợp kinh tế với quốc phòng-an ninh

a)

Nhà nước lãnh đạo

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Bộ Công thương

113.

Trường hợp nào sau đây khó khăn trong việc thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng các doanh nghiệp nhà nước

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các hợp tác xã

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

114.

Một trong nhữg nội dung kết hợp phát triển kinh tế-xã hội ngừoi dân phát triển xây dựng kinh tế kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng-an ninh là:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng-an ninh

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng-an ninh

c)

Kết hợp dựng các thế trận phòng thủ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội

115.

Đâu là sự kết hợp kinh tế với quốc phòng-an ninh

a)

Tăng lực lượng dự bị, giảm quân số thường trực

b)

Tăng lực lượng địa phương, giảm lực lượng chủ lực

c)

Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị

d)

Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực

116.

Trong lịch sử, một trong các lý do chính mà nước ta thường bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược:

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

Việt Nam có rừng vàng biển bạc

d)

Việt Nam

117.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng vào năm

a)
  1. Năm 40 trước Công nguyên.

b)
  1. Năm 140 sau Công nguyên.

c)

Năm 40 sau Công nguyên

d)

Năm 248 sau Công nguyên

118.

Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược nước ta của nhà Trần vào các

a)

1258, 1285 và 1287

b)

1258, 1284 và 1287

c)

1258, 1286 và 1287

d)

1258, 1285 và 1287

119.

Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là:

a)
  1. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

b)
  1. Xác định đúng kẻ thù, đúng đôi tác.

c)
  1. Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.

d)
  1. Xác định đúng lực lượng và đôi tác của ta.

120.

Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)
  1. Mỹ rất giàu và rất mạnh.

b)
  1. Mỹ giàu nhưng không mạnh

c)
  1. Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.

d)
  1. Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.

121.

Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam là:

a)
  1. Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.

b)
  1. Tấn công địch băng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiên lược.

c)
  1. Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược.

d)
  1. Tấn công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.

122.

Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần:

a)
  1. Tự lực tự cường và dựa vào bạn bè, kiên trì đánh lâu dài

b)
  1. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại

c)
  1. Tự lực tự cường, đánh chắc thăng, dựa vào sức mình là chính

d)
  1. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

123.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)
  1. Truyền thống đánh giặc của tô tiên

b)
  1. Nghệ thuật quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)
  1. Luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)
  1. Cả 2 đáp án b và c đúng.