Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn NLKT 6 chương

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Lợi nhuận thuần đạt được trong một khoảng thời gian khi:

a)


chi phí vượt quá doanh thu.

b)


doanh thu vượt chi phí.


c)


tài sản vượt quá nợ phải trả.

d)

tài sản vượt quá doanh thu.

2.

THÔNG TIN KẾ TOÁN (KT TÀI CHÍNH VÀ KT QUẢN TRỊ) LUÔN LUÔN CHỈ ĐƯỢC BIỂU HIỆN DƯỚI HÌNH THỨC TIỀN TỆ

a)

Đúng

b)

Sai

3.

MUA TÀI SẢN ĐƯA VÀO SỬ DỤNG NGAY SẼ LÀM CHO PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN BỊ MẤT CÂN ĐỐI

a)

Đúng

b)

Sai

4.

LÃI VAY MÀ DN THANH TOÁN ẢNH HƯỞNG THÔNG TIN ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRÊN

a)


Không ảnh hưởng đến báo cáo nào

b)


Báo cáo tình hình tài chính

c)

Báo cáo kết quả hoạt động

d)


Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động


5.

TÀI SẢN PHẢI ĐƯỢC GHI NHẬN THEO GIÁ GỐC CẦN DỰA TRÊN

a)

Tính Nhất quán

b)


Nguyên tắc Thận trọng

c)


Giả định Hoạt động liên tục

d)


Nguyên tắc Phù hợp


6.

Một toà nhà được rao bán với giá 5 tỷ nhưng chỉ được định giá khoảng 4 tỷ. Người mua cho rằng toà nhà này khoảng 4,7 tỷ nhưng thực tế mua chỉ có 4,5 tỷ. Vậy người mua sẽ ghi chép toà nhà này theo giá:

a)

4.7 tỷ

b)


4.5 tỷ


c)


4 tỷ

d)


500 triệu

7.

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CÓ CÁC ĐẶC ĐIỂM

a)


Phản ảnh thông tin tổng quát và định kỳ.

b)

Linh hoạt và không có tính pháp lệnh

c)


Cung cấp chủ yếu cho bên ngoài 


d)

Sử dụng cùng lúc 3 loại thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động

8.

Số dư cuối kỳ của khoản mục vốn chủ sở hữu được thể hiện trên:

a)

Báo cáo tình hình tài chính

b)


Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

c)


Báo cáo kết quả hoạt động

d)

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu và Báo cáo tình hình tài chính

9.

Thanh toán một khoản nợ phải trả người bán, sẽ có ảnh hưởng đến các thành phần của phương trình kế toán cơ bản như sau.

a)


tăng tài sản và giảm nợ phải trả.

b)


giảm tài sản và tăng vốn chủ sở hữu.

c)


giảm vốn chủ sở hữu và giảm nợ phải trả.

d)

giảm tài sản và giảm nợ phải trả.


10.

Tính đến ngày 31/12/2020, công ty Stoneland có tài sản là €3,500 và vốn chủ sở hữu là €2,000. Nợ phải trả của Stoneland tính đến ngày 31/12/2020 là bao nhiêu?

a)


€1,500.


b)

€2,000.

c)

€2,500.

d)


€1,000.

11.

SỐ DƯ TÀI KHOẢN PHẢN ẢNH

a)

Tình hình của đối tượng kế toán tính đến thời điểm tính số dư

b)


Tình hình biến động của đối tượng kế toán

c)


Ghi nhận số liệu của giao dịch kinh tế phát sinh


12.

Tài khoản thường có số dư nợ là:

a)


tài sản, nợ phải trả và cổ tức.

b)


tài sản, chi phí và doanh thu.


c)


tài sản, cổ tức và chi phí.

d)


tài sản, chi phí, và vốn cổ phần – phổ thông.

13.

Phát biểu nào sau đây về tài khoản là ĐÚNG?

a)

Có các tài khoản riêng cho các khoản mục tài sản và nợ phải trả cụ thể nhưng chỉ có một tài khoản cho các khoản mục vốn chủ sở hữu.


b)

Bên trái của tài khoản là bên ghi có, hoặc giảm.

c)


Phía bên phải của tài khoản là bên ghi nợ hoặc tăng.

d)


Tài khoản là một ghi chép kế toán riêng biệt cho các khoản tăng, giảm của từng khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cụ thể.

14.

DO QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU NÊN SỐ LIỆU TRÊN CÁC TÀI KHOẢN SẼ CÓ

a)


Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu


b)


Tổng SD Nợ của tất cả các tài khoản = Tổng SD Có của tất cả các tài khoản

c)

Số dư cuối kỳ = số dư đầu kỳ + phát sinh tăng - phát sinh giảm

d)

Tổng số tiền bên Nợ = Tổng số tiền bên Có trong một tài khoản

15.

Bảng cân đối thử của Công ty Jeong có các tài khoản với số dư thông thường như sau: Tiền $5,000, Doanh thu Dịch Vụ $85,000, Lương và Tiền Công Phải Trả $4,000, Chi Phí Lương và Tiền Công $40,000, Chi Phí thuê $10,000, Vốn Cổ Phần – Phổ Thông $42,000, Cổ Tức $15,000, và Thiết Bị $61,000. Khi lập bảng cân đối thử, số tổng cộng cột nợ là:

a)

$116,000.


b)

$131,000.

c)


$216,000.

d)

$91,000.

16.

TỔNG TIỀN BÊN NỢ = TỔNG SỐ TIỀN CÓ LÀ DO

a)


Do tính chất đối ứng giữa các tài khoản trong cách ghi bút toán kép


b)


Quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

c)

Quan hệ giữa doanh thu và chi phí

d)


Tính cân bằng của phương trình kế toán

17.

Lập hoá đơn tính tiền 400 với khách hàng về dịch vụ bảo trì máy tính đã thực hiện. Bút toán nhật ký ghi:

a)


Nợ tài khoản Tiền 400

b)

Nợ tài khoản Phải thu khách hàng 400

c)

Có tài khoản Vốn của chủ 400

d)

Nợ tài khoản Chi phí bảo trì máy 400

18.

Nhận được và thanh toán cho hoá đơn tiền nước đã sử dụng trong kỳ là 600. Bút toán nhật ký ghi:

a)


Nợ tài khoản Tiền 600

b)


Nợ tài khoản Chi phí tiền nước 600

c)


Có tài khoản Rút vốn 600

d)


Nợ tài khoản Phải trả người bán 600

19.

Phát biểu nào sau đây về tài khoản là sai?

a)

Bên trái của tài khoản là bên ghi Nợ.

b)


Có các tài khoản riêng cho các khoản mục tài sản và nợ phải trả cụ thể nhưng chỉ có một tài khoản cho các khoản mục vốn chủ sở hữu.

c)


Tài khoản là một ghi chép kế toán riêng biệt cho các khoản tăng, giảm của từng khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cụ thể.

d)

Phía bên phải của tài khoản là bên ghi Có.


20.

Sổ cái tài khoản:

a)


chỉ bao gồm tài khoản tài sản và nợ phải trả.

b)


là một tập hợp các tài khoản được một công ty lưu giữ.

c)


là một sổ bút toán gốc.


d)

chỉ ra các tài khoản theo thứ tự bảng chữ cái.

21.

Rivera Shipping tính khấu hao trên thiết bị giao nhận ở mức ¥1,000 (số tiền: ngàn) cho tháng 6. Bút toán điều chỉnh để ghi nhận khấu hao này như sau.

a)


Nợ Chi Phí Khấu Hao 1,000, Có Khấu Hao Lũy Kế-Rivera Shipping 1,000


b)


Nợ Chi Phí Khấu Hao 1,000, Có Thiết Bị 1,000

c)


Nợ Chi Phí Khấu Hao 1,000, Có Khấu Hao Lũy Kế-Thiết Bị 1,000


d)

Nợ Chi Phí Thiết Bị 1,000, Có Khấu Hao Lũy Kế-Thiết Bị 1,000

22.

Khoản điều chỉnh đối với doanh thu dồn tích:

a)


làm giảm nợ phải trả và tăng doanh thu.

b)


làm giảm tài sản và doanh thu.

c)


có mối quan hệ giữa tài khoản nợ phải trả và doanh thu.


d)


có mối quan hệ giữa tài khoản tài sản và doanh thu.

23.

Giả định kỳ kế toán quy định rằng:

a)

các công ty dùng năm tài chính để báo cáo thông tin tài chính.

b)


các công ty ghi nhận thông tin trong kỳ kế toán xảy ra sự kiện.

c)


có thể chia đời sống kinh tế của một doanh nghiệp thành nhiều kỳ kế toán

d)


các công ty phải đợi cho đến khi kết thúc năm dương lịch để lập báo cáo tài chính.

24.

Khoản điều chỉnh đối với doanh thu chưa thực hiện:

a)


làm giảm tài sản và doanh thu.

b)


làm giảm nợ phải trả và giảm doanh thu.

c)


có mối quan hệ giữa tài khoản tài sản và doanh thu.

d)


có mối quan hệ giữa tài khoản nợ phải trả và doanh thu.


25.

Tính khách quan là một thành phần của:

a)


Trình bày trung thực và Tính thích hợp

b)


Trình bày trung thực

c)


Tính thích hợp

26.

Khoản mục nào là một hạn chế trong kế toán tài chính?


a)

Trọng yếu.

b)

Nhất quán.

c)


Dễ so sánh.

d)

 Chi phí (vs lợi ích)


27.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC về bảng cân đối thử đã điều chỉnh?

a)

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh liệt kê các số dư tài khoản được phân loại theo tài sản và nợ phải trả.

b)


Bảng cân đối thử đã điều chỉnh cung cấp cơ sở chính để lập báo cáo tài chính.

c)

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh chứng minh sự cân bằng của tổng số dư bên nợ và tổng số dư bên có trong sổ tài khoản sau khi thực hiện tất cả các điều chỉnh.

d)


Bảng cân đối thử đã điều chỉnh được lập sau khi các bút toán điều chỉnh đã được ghi vào nhật ký và chuyển sổ.

28.

Anika Winter kiếm được €400 lương cho tuần cuối tháng 9. Cô sẽ được trả lương vào ngày 1/10. Bút toán điều chỉnh đối với công ty của Anika vào ngày 30/9 là:

a)


Nợ Chi Phí Lương và Tiền Công 400, Có Lương và Tiền Công Phải Trả 400


b)


Không yêu cầu bút toán.

c)


Nợ Chi Phí Lương và Tiền Công 400, Có Tiền 400

d)


Nợ Lương và Tiền Công Phải Trả 400, Có Tiền 400

29.

Mỗi mục sau đây là một loại (hay nhóm) chính của bút toán điều chỉnh NGOẠI TRỪ?

a)

chi phí dồn tích.

b)

ghi nhận doanh thu.

c)

chi phí trả trước.

d)

doanh thu dồn tích.

30.

CÂU PHÁT BIỂU NÀO LÀ KHÔNG CHÍNH XÁC VỚI NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG

a)


Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả

b)


Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn

c)


Doanh thu phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh

d)


Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản

31.

Loại tài khoản nào sẽ xuất hiện trong bảng cân đối thử sau khóa sổ?

a)


Tất cả các loại tài khoản

b)


Các tài khoản thường xuyên (thực).


c)

Các tài khoản tạm thời (danh nghĩa).

d)


Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả hoạt động

32.

Trích số dư từ sổ cái của công ty MAIL (đơn vị tính €1,000): Lợi Nhuận Giữ Lại 1,800;  Cổ Tức 160; Doanh thu chuyển bưu kiện 2,600; Chi phí lương 1,680; và Chi phí thuê 360. Hãy tính số dư sau khóa sổ của tài khoản Lợi Nhuận Giữ Lại.

a)

2,360

b)


2,200

c)

560

d)


Không đủ số liệu.

33.

Tất cả những phần sau là các bước bắt buộc trong chu trình kế toán, ngoại trừ:

a)

lập bút toán sửa sai

b)


ghi nhật ký và chuyển vào tài khoản các bút toán khóa sổ.

c)

lập các báo cáo tài chính.

d)


ghi nhật ký các giao dịch.

34.

Khi có khoản lỗ, tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

a)

Được ghi Nợ và ghi Có tài khoản Lợi nhuận giữ lạ

b)


Được ghi Có và ghi Nợ tài khoản Cổ tức

c)

Được ghi Có và ghi Nợ tài khoản Lợi nhuận giữ lại

d)


Được ghi Nợ và ghi Có tài khoản Cổ tức

35.

Khi một khoản lỗ thuần đã phát sinh, Xác Định Kết Quả Kinh Doanh được:

a)

ghi nợ và Lợi Nhuận Giữ Lại được ghi có.

b)


ghi có và Cổ Tức được ghi nợ.

c)

ghi nợ và Cổ Tức được ghi có.

d)


ghi có và Lợi Nhuận Giữ Lại được ghi nợ.

36.

Một tài khoản có số dư bằng không sau khi các bút toán khóa sổ đã được ghi nhật ký và đã được chuyển vào tài khoản là:

a)

Bảo Hiểm Trả Trước.

b)

Doanh Thu Dịch Vụ.


c)


Vật Tư.

d)


Khấu Hao Lũy Kế - Thiết Bị.

37.

Một công ty đã mua một lô đất. Công ty sẽ xây một xưởng sản xuất trên đất trong khoảng 5 năm. Trong 5 năm trước khi xây dựng, đất sẽ bị bỏ hoang. Đất sẽ được báo cáo là:

a)


chi phí đất đai.

b)


bất động sản, nhà xưởng, và thiết bị.

c)


một tài sản vô hình.

d)


một khoản đầu tư dài hạn

38.

Khi Công Ty Lopez mua vật tư trị giá $600, nó đã ghi chép bút toán Có TK Vật Tư $6,000 và Nợ TK Tiền $6,000. Khi chưa sửa lỗi sai này:

a)

Tiền bị ghi nhận thấp hơn và Vật Tư bị ghi nhận cao hơn.

b)

Tiền bị ghi nhận cao hơn và Vật Tư bị ghi nhận cao hơn.

c)

Tiền bị ghi nhận cao hơn và Vật Tư bị ghi nhận thấp hơn.

d)

Tiền bị ghi nhận thấp hơn và Vật Tư bị ghi nhận thấp hơn.

39.

Thứ tự đúng của phần trình bày trong một báo cáo tình hình tài chính được phân loại cho các tài sản ngắn hạn sau đây là:

a)

tiền, phải thu khách hàng, hàng tồn kho, bảo hiểm trả trước.

b)

hàng tồn kho, tiền, phải thu khách hàng, bảo hiểm trả trước.

c)


bảo hiểm trả trước, hàng tồn kho, phải thu khách hàng, tiền.

d)


phải thu khách hàng, tiền, bảo hiểm trả trước, hàng tồn kho.


40.

Thông tin được trích từ Công ty RKA, số dư trước khi khóa sổ các tài khoản: Doanh thu €60,000; Chi phí €39,000; Vốn Cổ Phần €20,000; Cổ Tức €9,000. Hãy cho biết số dư của tài khoản Vốn Cổ Phần, sau khi thực hiện các bút toán khóa sổ?

a)

€12,000

b)

€20,000

c)

€72,000

d)

€50,000

41.

Các tài khoản bán hàng thường có số dư nợ là:

a)

Chiết Khấu Bán Hàng.

b)

Doanh Thu Bán Hàng

c)

Hàng Bán Bị Trả Lại và Giảm Giá.

d)

Chiết Khấu Bán Hàng, Hàng Bán Bị Trả Lại và Giảm Giá.

42.

Theo hệ thống tồn kho kê khai thường xuyên, khi hàng hóa được mua để bán lại bởi công ty:

a)

chi phí vận chuyển được ghi vào bên nợ Chi Phí Vận Chuyển Hàng Bán.

b)

mua hàng chịu được ghi nợ Hàng Tồn Kho.

c)

hàng mua trả lại được ghi vào bên nợ của Hàng Mua Trả Lại và Giảm Giá.

d)

mua hàng chịu được ghi nợ Mua Hàng.

43.

CÓ CÁC SỐ LIỆU DOANH THU BÁN HÀNG 10.000 (theo giá bán lẻ), GIẢM GIÁ HÀNG BÁN 100, CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI 50, CHIẾT KHẤU bán hàng 50, CHỈ TIÊU DOANH THU THUẦN LÀ

a)

9.800

b)

10.000

c)

9.900

d)

9.850

44.

Sẽ có kết quả là lợi nhuận gộp nếu:

a)

doanh thu bán hàng thuần lớn hơn giá vốn hàng bán.

b)

doanh thu bán hàng thuần lớn hơn chi phí hoạt động.

c)

chi phí hoạt động lớn hơn giá vốn hàng bán.

d)

chi phí hoạt động ít hơn lợi nhuận thuần.

45.

Nếu doanh thu bán hàng thuần là €400,000, giá vốn hàng bán là €310,000 và chi phí hoạt động là €60,000, lợi nhuận gộp là:

a)

€400,000.

b)

€340,000.

c)

€30,000.

d)

.€90,000.

46.

Bán chịu hàng (chưa thu tiền) NT$7,500 được thực hiện vào ngày 13/6, điều khoản 2/10, n/30. Chấp nhận hàng trả lại NT$500 vào ngày 16/6. Số tiền nhận được khi thanh toán đầy đủ vào ngày 23/6 là:

a)

NT$6,500.

b)

NT$6,850.

c)

NT$7,000.

d)

NT$6,860.

47.

LỢI NHUẬN GỘP VỀ BÁN HÀNG PHẢN ÁNH SỐ CHÊNH LỆCH GIỮA

a)

Doanh thu thuần với giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Doanh thu với giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

d)

Doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán

48.

Doanh thu thuần của công ty (Đơn vị tính €) là 750,000. Lợi nhuận gộp là 120,000. Vậy, giá vốn hàng bán của công ty là:

a)

630,000

b)

350,000

c)

650,000

d)

720,000

49.

Các bước trong chu kỳ kế toán ở công ty thương mại tương tự như ở công ty dịch vụ NGOẠI TRỪ:

a)

công ty thương mại không cần có bút toán nhật ký khóa sổ.

b)

công ty thương mại có thể cần có thêm bút toán nhật ký điều chỉnh cho hàng tồn kho.

c)

công ty thương mại không cần có bảng cân đối thử sau khóa sổ.

d)

công ty thương mại cần có báo cáo kết quả hoạt động.

50.

Công ty bán hàng thu tiền ngay 90,000, bán hàng chưa thu tiền là 210,000, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là 7,500, chiết khấu bán hàng là 2,000. Doanh thu thuần là:

a)

330,700

b)

300,000

c)

290,500

d)

292,500

51.

Hàng tồn kho cuối kỳ của Atlantis Aquarium bị ghi nhận cao hơn NT$122,000. Ảnh hưởng của sai sót này đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần, tương ứng là

a)

thấp hơn, thấp hơn.

b)

thấp hơn, cao hơn.

c)

cao hơn, thấp hơn.

d)

cao hơn, cao hơn.

52.

Theo kết quả kiểm kê kỹ lưỡng hàng tồn kho, Công ty Railway xác định rằng hàng tồn kho có giá trị €180,000 vào ngày 31/12/2020. Con số này chưa xem xét đến các sự kiện sau đây: (1) Số hàng giá trị €35,000 trên sàn bán hàng của Rogers Consignment là của Railway ký gởi. Giá bán của những hàng hóa này là €50,000; (2) Railway đã mua hàng hóa giá trị €13,000, đã được vận chuyển vào ngày 27/12, FOB điểm đến, sẽ được Railway nhận vào ngày 3/1. Xác định số lượng hàng tồn kho chính xác mà Railway cần báo cáo.

a)

€193,000.

b)

€230,000.

c)

€228,000.

d)

€215,000.

53.

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là sự thể hiện của nguyên tắc:

a)

Giá gốc

b)

Thận trọng

c)

Trọng yếu

d)

Nhất quán

54.

Cửa hàng Tinker Bell Magic có thông tin sau đây: Hàng tồn kho ngày 1/1: 8,000 đơn vị, đơn giá £11; Mua hàng ngày 19/6: 13,000 đơn vị, đơn giá £12; Mua hàng ngày 8/11: 5,000 đơn vi, đơn giá £13. Nếu Tinker Bell có 9,000 đơn vị tồn kho vào 31/12, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ theo FIFO là:

a)

£108,000.

b)

£113,000.

c)

£117,000.

d)

£99,000.

55.

Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho KHÔNG bao gồm:

a)

ảnh hưởng thuế.

b)

ảnh hưởng báo cáo tình hình tài chính.

c)

ảnh hưởng báo cáo kết quả hoạt động.

d)

Hệ thống hàng tồn kho kê khai thường xuyên với kiểm kê định kỳ.

56.

Điều nào sau đây KHÔNG BAO GỒM trong kiểm kê hàng tồn kho của công ty?

a)

Hàng đang chuyển từ công ty khác theo giá FOB điểm đi.

b)

Hàng nhận ký gửi từ công ty khác.

c)

Hàng thuộc sở hữu của công ty.

d)

Hàng vận chuyển ký gửi đến công ty khác.

57.

Songbird Records có doanh thu bán hàng £150,000, giá trị hàng có sẵn để bán £135,000. Nếu tỷ lệ lợi nhuận gộp là 30%, ước tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là

a)

£15,000

b)

£30,000

c)

£75,000

d)

£45,0000

58.

Trong hệ thống hàng tồn kho kê khai thường xuyên:

a)

giá bình quân được tính là bình quân của các đơn giá phát sinh.

b)

giá đích danh luôn luôn được sử dụng.

c)

giá vốn hàng bán tính theo giá bình quân sẽ khác so với theo hệ thống tồn kho kiểm kê định kỳ.

d)

giá bình quân mới được tính toán theo phương pháp giá bình quân sau mỗi lần bán hàng.

59.

Công ty M với hệ thống kê khai thường xuyên tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO. Có số liệu liên quan đến hàng hóa A như sau: tồn đầu tháng 200kg, đơn giá €10.4/kg. Mua trong tháng 800kg, giá mua €10.6/kg, chi phí vận chuyển hàng mua là €0.2/kg. Bán trong tháng 600kg. Giá trị hàng hóa A tồn cuối kỳ là:

a)

€4.320

b)

€6.320

c)

€4.240

d)

€6.400

60.

Công ty Toronto có doanh thu thuần €200,000, hàng tồn kho đầu kỳ €42,000, giá trị hàng mua trong kỳ €180,000 và tỷ lệ lợi nhuận gộp là 20%. Hàng tồn kho cuối kỳ là:

a)

€22,000

b)

€24,000

c)

€38,000

d)

€62,000