NEW
Font size
WorksheetsChương II NMTC-TT
Total questions: 57
Worksheet time: 11mins
Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với quá trình:
A. Sự trao đổi hàng hóa
B. Quá trình phát triển sản xuất
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
“... là một loại hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hàng hóa, được dùng làm vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả hàng hóa khác và thực hiện trao đổi giữa chúng”
A. Bút tệ
B. Hóa tệ
C. Cổ phiếu
D. Tiền tệ
Tiền tệ có các thuộc tính nào:
A. Giá trị và giá trị sử dụng
B. Giá trị và giá trị trao đổi
C. Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
D. Giá trị lưu thông
Có mấy hình thái tiền tệ:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Xác định các loại giấy tờ có giá trong thanh khoản có tính lỏng cao căn cứ vào số liệu sau?
Tổng khối lượng tiền mặt trong lưu thông: 527,5 tỷ USD
Tổng khối lượng tiền gửi ngân hàng không kì hạn tại ngân hàng: 824,8 tỷ USD
Các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn tại ngân hàng: 2576,4 tỷ USD
Các khoản tiền gửi tại tổ chức tài chính khác: 1054,2 tỷ USD
M4 (L): 7742,1 tỷ USD
A. 2991,1 tỷ USD
B. 4982,9 tỷ USD
C. 2759,2 tỷ USD
D. 1352,3 tỷ USD
Trong nền kinh tế thị trường, tiền không tồn tại dưới các hình thái nào sau đây?
A. Đá quý
B. Séc, thẻ thanh toán và các phương tiện thanh toán khác của ngân hàng
C. Tiền giấy
D. Vàng
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiền dành cho tiêu dùng
sẽ phụ thuộc trực tiếp vào?
A. Giá cả hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trên thị trường.
B. Giá cả các công cụ tài chính trên thị trường tài chính.
C. Chi phí giao dịch các công cụ tài chính.
D. Giá cả dịch vụ tài chính.
Trong chế độ bản vị vàng:
A. Có thể lưu thông tiền giấy nhưng tiền giấy không được phép đổi ra vàng, theo hàm lượng Nhà nước công bố.
B. Vàng chỉ có thể trao đổi với một số hàng hóa nhất định.
C. Tiêu chuẩn giá cả của đồng tiền được quy định bằng trọng lượng vàng của đơn vị tiền tệ.
D. Lưu thông tiền đúc bằng vàng theo tiêu chuẩn trọng lượng và hàm lượng do các ngân hàng quy định.
Giấy bạc ngân hàng có tính chất?
A. Là một loại bút tệ
B. Tiền tệ làm bằng giấy
C. Là một loại tín tệ
D. Là loại tiền do các Ngân hàng thương mại phát hành
Khi giá cả tăng lên thì ...
A. Cầu tiền cho tiêu dùng tăng lên
B. Cầu tiền cho đầu tư tăng lên
C. Cầu tiền cho đầu tư giảm đi
D. Cầu tiền cho tiêu dùng giảm đi
Tính đến thời điểm hiện tại, quốc gia châu Á nào không còn sử dụng
tiền xu trong hoạt động lưu thông tiền tệ, trao đổi hàng hóa?
A. Hàn Quốc
B. Việt Nam
C. Nhật Bản
D. Đài Loan
Tại sao đồng bitcoin chưa được công nhận là một dạng thuộc
hình thái tiền tệ ở Việt Nam hiện nay?
A. Vì bitcoin là 1 loại tiền ảo, không có thật.
B. Vì bitcoin không có tính đồng nhất, gây khó khăn trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ.
C. Vì bitcoin không được chấp nhận làm vật ngang giá chung trong lưu thông, thanh toán để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ, có khả năng gặp rủi ro lớn khi đầu tư vào nó.
D. Vì ngày nay các quốc gia trên thế giới đều sử dụng chế độ lưu thông tiền giấy, đồng tiền bitcoin ít có sự tín nhiệm của con người trong lưu thông, sử dụng.
Các hình thái tiền tệ nào xuất hiện trong hình ảnh dưới đây?
A. Đồng bitcoin, hóa tệ kim loại, tín tệ kim loại, bút tệ, tiền giấy khả hoán.
B. Hóa tệ kim loại, tiền điện tử, tiền giấy khả hoán , tiền xu, bút tệ.
C. Bút tệ, tín tệ kim loại, hóa tệ kim loại, hóa tệ phi kim loại, đồng bitcoin.
D. Tín tệ kim loại, hóa tệ phi kim loại, tiền giấy bất khả hoán, tiền điện tử, bút tệ.
Đâu không phải là loại hình tiền tệ đang được lưu hành và sử dụng
trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay?
Chủ thể nào cung ứng tiền mặt trong nền kinh tế?
A. Ngân hàng thương mại.
B. Ngân hàng trung ương.
C. Ngân hàng trung gian.
D. Chủ thể có quyền sở hữu các nguồn lực tài chính.
Việc chuyển từ hóa tệ sang tín tệ được xem là 1 bước
phát triển trong lịch sử vì:
A. Tiết kiệm chi phí lưu thông.
B. Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng đối với các hoạt động kinh tế.
C. Chỉ có như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế.
D. Tiết kiệm vàng để đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.
Hóa tệ là loại tiền:
A. Có thể sử dụng như hàng hóa thông thường.
B. Không chứa đầy đủ giá trị trong nó.
C. Được pháp luật bảo hộ.
D. Không có đáp án đúng.
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?
A. Chức năng phương tiện trao đổi
B. Chức năng thước đo giá trị
C. Chức năng phương tiện lưu giữ giá trị
D. Chức năng phương tiện thanh toán quốc tế
Khi thực hiện chức năng nào sau đây, tiền KHÔNG cần hiện diện thực tế
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện thanh toán
C. Phương tiện trao đổi
D. Phương tiện cất trữ
Khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng thì tiền tệ đã phát huy chức năng
A. Trao đổi và thanh toán
B. Thanh toán
C. Thước đo giá trị
D. Cất trữ
Trong giao dịch nào sau đây, tiền thực hiện chức năng trao đổi
A. Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng
B. Mua hàng tại siêu thị
C. Rút tiền từ máy ATM
D. Cả 3 đáp án trên
Khi doanh nghiệp lập bảng cân đối kế toán thì tiền tệ phát huy chức năng nào
A. Trao đổi
B. Thanh toán
C. Thước đo giá trị
D. Cất trữ
Nền kinh tế cần tiền để thỏa mãn nhu cầu
A. Giao dịch
B. Dự phòng
C. Đầu tư
D. Cả 3 đáp án trên
Đâu không phải là vai trò của tiền tệ?
A. Là phương tiện để mở rộng và phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa
B. Là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
C. Là phương tiện phục vụ mục đích của người sở hữu chúng
D. Là phương tiện điều tiết vĩ mô của nhà nước
“Đối với chính sách kinh tế đối ngoại, tiền là cơ sở hình thành nên tỷ giá hối đoái hoặc là phương tiện chi trả giữa các quốc gia” thể hiện vai trò gì của tiền tệ?
A. Phương tiện thực hiện và mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
B. Phương tiện phục vụ mục đích chủ sở hữu
C. Mở rộng phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa
D. Cả A và B
Chế độ lưu thông tiền tệ đủ giá bao gồm
A. Chế độ song bản vị, bản vị vàng và tiền phù hiệu.
B. Chế độ bản vị bạc, vàng và tiền phù hiệu.
C. Chế độ bản vị nhạc, bản vị vàng và song bản vị.
D. Chế độ bản vị vàng, bản vị bạc, bản vị đồng.
Chế độ lưu thông tiền tệ nào dưới đây Việt Nam hiện nay không chấp nhận lưu thông?
A. Tiền ghi sổ
B. Tiền giấy
C. Tiền hóa tệ phi kim loại
D. Tiền điện tử
Chế độ lưu thông tiền tệ có mấy yếu tố cơ bản?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Vì sao trong chế độ song bản vị, dần dần mọi người có xu hướng mua vàng cất trữ thay vì bạc?
A. Vì vàng màu sắc rực rỡ trông đẹp hơn.
B. Vì bạc khai thác được nhiều nên giá trị giảm.
C. Vì giá trị của vàng ngày càng tăng do số lượng khai thác được không đổi hoặc thay đổi rất ít.
D. Cả B và C
Theo quy luật lưu thông tiền giấy của C. Mác: “Việc phát hành ..(1).. phải được giới hạn trong số lượng ..(2).. do tiền đó đại diện, mà lượng ..(2).. đó lẽ ra phải lưu thông thực sự”.
Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống:
A. (1) tiền xu, (2) vàng (hay bạc)
B. (1) tiền giấy, (2) vàng (hay bạc)
C. (1) vàng, (2) bạc
D. (1) tiền kim loại, (2) tiền giấy
Giá trị lưu thông của tiền giấy có được là nhờ:
A. Giá trị nội tại của đồng tiền
B. Sự khan hiếm của tiền giấy
C. Pháp luật quy định
D. Khan hiếm vàng
Tiền mặt đang lưu hành thuộc khối tiền tệ nào trong lưu thông?
A. M1
B. M2
C. M3
D. M4
Điền vào ...(1)...
A. Toàn bộ khối tiền M1 và tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng
B. Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng
C. Khối tiền M1 và tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng
D. Khối tiền M1, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng
Điền vào ...(2)...
A. Các khoản tiền gửi định chế tài chính khác
B. Khối tiền M2 và các khoản tiền gửi định chế tài chính khác
C. Khối tiền M1, M2 và các khoản tiền gửi định chế tài chính khác
D. Các khoản tiền gửi có kỳ hạn
Điền vào ...(3)...
A. M4
B. L
C. M4 hoặc L
D. M5
Khối tiền có tính lỏng THẤP nhất là?
A. M1
B. M2
C. M3
D. M4
Giả sử trong một nền kinh tế tại một thời điểm tồn tại các khoản tiền có giá trị:
(1) Tiền giấy đang lưu hành: 800 tỷ USD.
(2) Tổng giá trị thương phiếu: 500 tỷ USD.
(3) Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM: 1600 tỷ USD.
(4) Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các NHTM: 2500 tỷ USD
(5) Tổng giá trị trái phiếu: 300 tỷ USD.
(6) Tiền kim loại đang lưu hành: 20 tỷ USD.
(7) Tiền gửi quỹ tín dụng: 50 tỷ USD.
(8) Tiền gửi các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm: 500 tỷ USD
Xác định giá trị khối tiền M1.
A. 2420 tỷ USD
B. 4220 tỷ USD
C. 3002 tỷ USD
D. 2024 tỷ USD
Giả sử trong một nền kinh tế tại một thời điểm tồn tại các khoản tiền có giá trị:
(1) Tiền giấy đang lưu hành: 800 tỷ USD.
(2) Tổng giá trị thương phiếu: 500 tỷ USD.
(3) Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM: 1600 tỷ USD.
(4) Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các NHTM: 2500 tỷ USD
(5) Tổng giá trị trái phiếu: 300 tỷ USD.
(6) Tiền kim loại đang lưu hành: 20 tỷ USD.
(7) Tiền gửi quỹ tín dụng: 50 tỷ USD.
(8) Tiền gửi các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm: 500 tỷ USD
Xác định giá trị khối tiền M2.
A. 4029 tỷ USD
B. 4092 tỷ USD
C. 4920 tỷ USD
D. 9024 tỷ USD
Giả sử trong một nền kinh tế tại một thời điểm tồn tại các khoản tiền có giá trị:
(1) Tiền giấy đang lưu hành: 800 tỷ USD.
(2) Tổng giá trị thương phiếu: 500 tỷ USD.
(3) Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM: 1600 tỷ USD.
(4) Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các NHTM: 2500 tỷ USD
(5) Tổng giá trị trái phiếu: 300 tỷ USD.
(6) Tiền kim loại đang lưu hành: 20 tỷ USD.
(7) Tiền gửi quỹ tín dụng: 50 tỷ USD.
(8) Tiền gửi các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm: 500 tỷ USD
Xác định giá trị khối tiền M3.
A. 6000 tỷ USD
B. 5470 tỷ USD
C. 5460 tỷ USD
D. 5764 tỷ USD
Giả sử trong một nền kinh tế tại một thời điểm tồn tại các khoản tiền có giá trị:
(1) Tiền giấy đang lưu hành: 800 tỷ USD.
(2) Tổng giá trị thương phiếu: 500 tỷ USD.
(3) Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM: 1600 tỷ USD.
(4) Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các NHTM: 2500 tỷ USD
(5) Tổng giá trị trái phiếu: 300 tỷ USD.
(6) Tiền kim loại đang lưu hành: 20 tỷ USD.
(7) Tiền gửi quỹ tín dụng: 50 tỷ USD.
(8) Tiền gửi các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm: 500 tỷ USD
Xác định lượng tiền pháp định:
A. 820 tỷ USD
B. 280 tỷ USD
C. 800 tỷ USD
D. 208 tỷ USD
Chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế là ai?
A. Nội trợ
B. Các doanh nhân đầu tư
C. Mọi doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng
D. Bất kì ai
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định đầu tư là gì?
A. Mức tỷ suất lợi nhuận
B. Lãi suất tín dụng của ngân hàng
C. Thu nhập
D. Mối quan hệ giữa lãi suất tín dụng của ngân hàng và mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
“Bút tệ được phát hành bởi cả NHTW và Ngân hàng trung gian.”
Câu nói này đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đâu là chủ thể cung ứng tiền quan trọng nhất trong nền kinh tế?
A. Ngân hàng trung gian
B. Ngân hàng trung ương
C. Các chủ thể khác (Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, Chính phủ phát hành Trái phiếu Chính phủ…)
Xu hướng gia tăng mức giá trung bình của hàng hóa và dịch vụ là biểu hiện của:
A. Sự gia tăng chi phí sản xuất
B. Lạm phát
C. Sự gia tăng tổng cầu
D. Tất cả đều sai
Nguyên nhân lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
A. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
B. Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
C. Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
D. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
Lạm phát phi mã là lạm phát ở mức?
A. Nền kinh tế cân bằng trên mức tiềm năng.
B. Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 3 chữ số.
C. Tỷ lệ lạm phát ở mức 2 chữ số nhưng dưới mức 3 chữ số.
D. Nền kinh tế cân bằng ở mức dưới tiềm năng.
NHTW sẽ kiềm chế lạm phát như thế nào?
A. NHTW phát hành tiền cho Chính phủ vay để kiềm chế lạm phát.
B. NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu để hỗ trợ doanh nghiệp khi lạm phát xảy ra.
C. NHTW bán giấy tờ có giá cho NHTM.
D. NHTW tăng hạn mức tín dụng cho NHTM.
Lạm phát sẽ tác động xấu đến:
A. Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng.
B. Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.
C. Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài.
D. Thu nhập cố định của những người làm công.
Lạm phát vừa phải được coi là “liều thuốc” kích thích nền kinh tế tăng trưởng xảy ra trong điều kiện:
A. Nền kinh tế đã vượt mức sản lượng tiềm năng.
B. Nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng.
C. Nền kinh tế chưa khai thác hết sản lượng tiềm năng.
D. A, B, C đều sai.
Theo như lý thuyết, nước ta đã có thời kỳ lạm phát đã ở mức:
A. Phi mã
B. Siêu lạm phát
C. Chỉ ở mức vừa phải hay
ở mức có thể kiểm soát được
D. Chưa bao giờ quá lạm phát phi mã
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng.
Đây là do:
A. Lạm phát
B. Thiểu phát
C. Nông nghiệp kém phát triển
D. Nhà nước giảm thuế
Thiểu phát là gì?
A. là hiện tượng lượng tiền trong lưu thông ít hơn nhu cầu tiền cần thiết của nền kinh tế làm cho giá cả của các hàng hóa, dịch vụ giảm xuống.
B. là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông quá lớn, vượt quá số lượng tiền cần thiết trong lưu thông, làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
D. là hiện tượng phát hành cổ phiếu vào lưu thông quá lớn, vượt quá số lượng tiền cần thiết trong lưu thông, làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
C. là sự giảm liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất định, khi đó sức mua trong nước của đồng nội tệ liên tục tăng.
Đặc trưng nào sau đây là đúng khi nói về thiểu phát?
A. Khi mức giá giảm với cường độ mạnh, liên tục và tăng trưởng GDP rơi vào mức âm thì nền kinh tế khi đó mới rơi vào thiểu phát.
B. Hoạt động sản xuất bị tác động mạnh trở nên kém sôi động. Thiểu phát sẽ là nguyên nhân làm cho tiền công chi trả thực tế cao hơn.
C. Tùy vào diễn biến, đôi khi thiểu phát chính là tình trạng trước giảm phát.
D. Cả 3 phương án trên đều đung.
Nguyên nhân dẫn đến thiểu phát là gì?
A. Sự tăng nhanh của tổng cung hàng hóa, dịch vụ.
B. Sự suy giảm của tổng cầu.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Hậu quả của thiểu phát:
A. Gây ra sự ảnh hưởng đối với lĩnh vực xuất khẩu bởi lẽ thiểu phát khiến cho hầu hết các thị trường lớn đều giảm nhu cầu.
B. Sức tiêu thụ trong nội địa không tăng lên lý do xuất phát từ tiền cung tiền tệ giảm đi, trong khi đó hoạt động xuất khẩu lại không có khởi sắc mà còn kém đi
C. Hàng hóa không thể xuất đi trong khi đó nhu cầu trong nước đã giảm trầm trọng, hàng hóa sẽ không tiêu thụ hết được, dẫn đến giá cả giảm, sản xuất vì thế mà đình đốn
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Biện pháp nào dưới đây là biện pháp chiến lược để ổn định tiền tệ trong điều kiện thiểu phát?
A. Tăng chi tiêu của NSNN
B. Tăng tiền lương cho người lao động, tăng phúc lợi xã hội
C. Kích cầu nới lỏng chính sách tiền tệ
D. Nhà nước điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư và cơ cấu xuất nhập khẩu.
