wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ô nhiễm không khí và quản lí môi trường – Trích câu hỏi bài tập

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

a)

CO2 và O2

b)

CH4 và H2O

c)

N2 và CO

d)

CO2 và CH4

2.

Theo độ cao từ thấp đến cao, thứ tự của các tầng trong khí quyển là:

a)

Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng nhiệt, tầng giữa, tầng ngoài

b)

Tầng bình lưu, tầng đối lưu, tầng nhiệt, tầng giữa, tầng ngoài

c)

Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài

d)

Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ngoài, tầng nhiệt

3.

Thành phần chính của không khí khô theo thứ tự phần trăm thể tích giảm dần là:

a)

O2, N2, CO2, CH4, các khí khác

b)

N2, O2, Ar, CO2, các khí khác

c)

N2, O2, CO2, Ar, các khí khác

d)

O2, N2, Ar, CH4, các khí khác

4.

Chọn đáp án sai về khí CO – một loại chất khí gây ô nhiễm không khí:

a)

Có khả năng kết hợp với hemoglobin trong hồng cầu, dẫn đến hiện tượng não thiếu oxy

b)

Gặp nhiều trong sản phẩm cháy do của cacbon

c)

Phát sinh trong quá trình sản xuất tủ lạnh, máy lạnh

d)

Với nồng độ CO cao, thực vật có thể bị rụng lá, lá xoăn, cây non bị chết, cây cối chậm phát triển, làm mất khả năng cố định nitơ, làm thực vật bị thiếu đạm

5.

Các chất gây nên hiện tượng sương mù quang hóa dưới điều kiện có ánh sáng mặt trời là:

a)

NOx, PANs, O3, VOCs

b)

CO2, NOx, CO, SO2

c)

SO2, NOx, PANs, CO

d)

PANs, O3, CFC, HCl

6.

Các nhóm giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí bao gồm:

a)

Các giải pháp cục bộ

b)

Các giải pháp tổng thể

c)

Các giải pháp mang tính toàn cầu

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Hiện nay, các hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện tượng…

a)

ô nhiễm môi trường đất

b)

ô nhiễm môi trường nước

c)

thủng tầng ozon

d)

mưa axit

8.

Áp suất và nhiệt độ giảm dần theo độ cao ở:

a)

Tầng bình lưu

b)

Tầng ion

c)

Tầng giữa

d)

Tầng đối lưu

9.

Dấu hiệu nào sau đây cho thấy không khí bị ô nhiễm?

a)

Hàm lượng khói, bụi vượt ngưỡng cho phép

b)

Chứa nhiều các loại vi khuẩn, khí độc

c)

Gây hại đến sức khỏe của con người và các sinh vật khác

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

10.

Nguyên nhân nào sau đây gây ra mưa axit?

a)

Do các chất độc hại từ khí thải, khói bụi trong không khí hòa tan vào nước mưa

b)

Do nước bị ô nhiễm từ sông, hồ bốc hơi lên tạo thành

c)

Do sự phát triển ngày càng nhiều của các khu công nghiệp

d)

Do hoạt động trồng trọt của con người

11.

Đâu không phải các thông số được sử dụng để tính chỉ số chất lượng không khí (Air Quality Index – AQI)?

a)

CO

b)

PM2.5

c)

CFC

d)

PM10

12.

Các hoạt động nhân sinh chủ yếu diễn ra ở tầng khí quyển nào?

a)

Tầng nhiệt/điện ly

b)

Tầng đối lưu

c)

Tầng trung lưu

d)

Tầng bình lưu

13.

Mưa axit gây ra bởi oxit của các nguyên tố nào sau đây?

a)

Phốt-pho và các-bon

b)

Lưu huỳnh và nitơ

c)

Lưu huỳnh và phốt-pho

d)

Nitơ và các-bon

14.

Dạng ô nhiễm nào thường gây ra các bệnh về đường hô hấp?

a)

Ô nhiễm tiếng ồn

b)

Ô nhiễm không khí

c)

Ô nhiễm đất

d)

Ô nhiễm nước

15.

Tác hại của ô nhiễm phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Nồng độ chất ô nhiễm và sinh vật

b)

Nồng độ chất ô nhiễm, thời gian phơi nhiễm và sinh vật

c)

Nồng độ chất ô nhiễm và thời gian phơi nhiễm

d)

Sinh vật

16.

Lớp ozon có tác dụng bảo vệ Trái đất khỏi tia cực tím (UV) nằm ở đâu?

a)

Sát mặt đất

b)

Tầng đối lưu

c)

Tầng bình lưu

d)

Tầng trung lưu

17.

Lựa chọn phương án sai về tác động của ozon mặt đất:

a)

Gây ô nhiễm môi trường

b)

Bảo vệ các sinh vật trên Trái đất khỏi tia cực tím

c)

Gây kích ứng đường hô hấp ở người

d)

Gây hại cho thực vật

18.

Lựa chọn phương án sai về đặc điểm và tác hại của tia cực tím khi tầng ozon bị phá hủy:

a)

Tia cực tím có bước sóng dài (1000–1400 mm)

b)

Gây ra các bệnh về da, về mắt, suy giảm hệ thống miễn dịch ở người

c)

Giảm quần thể sinh vật phù du, rối loạn hệ sinh thái biển

d)

Làm rối loạn quá trình quang hợp, ức chế sinh trưởng của thực vật, giảm năng suất cây trồng

19.

Dấu hiệu nào sau đây cho thấy không khí bị ô nhiễm?

a)

Hàm lượng khói, bụi vượt ngưỡng cho phép

b)

Chứa nhiều các loại vi khuẩn, khí độc

c)

Gây hại đến sức khỏe của con người và các sinh vật khác

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

20.

Đâu là nguyên nhân tự nhiên gây ra ô nhiễm không khí?

a)

Núi lửa phun trào

b)

Hiện tượng biển tiến, biển thoái

c)

Nhật thực

d)

Hoạt động đốt rác của con người

21.

Nguyên nhân nào sau đây gây ra mưa axit?

a)

Do các chất độc hại từ khí thải, khói bụi trong không khí hòa tan vào nước mưa

b)

Do nước bị ô nhiễm từ sông, hồ bốc hơi lên tạo thành

c)

Do sự phát triển ngày càng nhiều của các khu công nghiệp

d)

Do hoạt động trồng trọt của con người

22.

Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí trong nhà?

a)

Khói thuốc

b)

Mùi thức ăn khi đun nấu

c)

Sử dụng chất tẩy rửa

d)

Sử dụng các loại sơn tường

23.

Hành động nào sau đây không nên làm để bảo vệ môi trường không khí?

a)

Thường xuyên vệ sinh nơi ở

b)

Sử dụng than, củi làm nhiên liệu để nấu ăn

c)

Xử lí rác thải đúng quy định

d)

Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

24.

Khái niệm "dấu chân sinh thái" được đưa ra lần đầu tiên bởi:

a)

Tiến sĩ Mathis Wackernagel vào năm 1994

b)

Giáo sư William Rees vào năm 1992

c)

Tiến sĩ Mathis Wackernagel vào năm 1992

d)

Các phương án trên đều sai

25.

Chọn đáp án sai khi nói về dấu chân sinh thái của một quốc gia:

a)

Là trung bình dấu chân sinh thái của tất cả cư dân của quốc gia đó

b)

Dấu chân sinh thái của một quốc gia có thể được tính toán bằng cách sử dụng phương trình từ National Footprint Account Methodology 2010

c)

Yếu tố năng suất và yếu tố tương đương cần phải được biết để có thể tính toán dấu chân sinh thái của một quốc gia

d)

Yếu tố tương đương khi tính toán dấu chân sinh thái của một quốc gia là yếu tố then chốt cho phép chuyển đổi các loại đất khác nhau thành đơn vị chung là hecta toàn cầu

26.

Các thành phần chính của dấu chân sinh thái là:

a)

Đất trồng trọt, đất bỏ hoang, đất ngập nước, đất thành thị, đất năng lượng

b)

Đất trồng trọt, đất chăn nuôi, đất rừng, đất mặt nước, đất xây dựng, đất cacbon

c)

Đất thành thị, đất nông thôn, đất đồi núi, đất mặt nước, đất cacbon

d)

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

27.

Chọn phương án đúng về cơ chế thu phí trong các nguyên tắc liên quan đến ô nhiễm môi trường.

a)

Trả cho lợi ích hoặc dịch vụ môi trường, người hưởng lợi phải trả tiền, thu trực tiếp vào người sử dụng dịch vụ môi trường

b)

Hành vi xả chất thải ra môi trường, người gây ô nhiễm phải trả tiền, thu trực tiếp vào người xả thải

c)

Hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, người gây ô nhiễm phải trả tiền, người tiêu dùng là người chịu thuế nhưng người sản xuất nộp thay

d)

Hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, người gây ô nhiễm phải trả tiền, thu trực tiếp vào người sử dụng dịch vụ môi trường

28.

Hãy chỉ ra phương án không là công cụ kinh tế trong quản lý môi trường.

a)

Quỹ môi trường

b)

Đánh giá tác động môi trường

c)

Thuế, phí, lệ phí bảo vệ môi trường

d)

Ký quỹ hoàn trả

29.

Chọn đáp án đúng về sức tải sinh học.

a)

Thường được tính toán thông qua diện tích đất có khả năng cung cấp sản lượng sinh học, diện tích đất cung cấp năng lượng

b)

Đơn vị đo lường là gha

c)

Là khả năng của các hệ sinh thái trong một lãnh thổ tạo ra sản lượng sinh vật hữu dụng và hấp thụ chất thải do con người tạo ra

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Chọn đáp án đúng về dấu chân cacbon.

a)

Dấu chân cacbon có thể được hiểu một cách đơn giản là lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính (GHG) (chủ yếu là CO2) trực tiếp hoặc gián tiếp phát ra môi trường trong một khoảng thời gian cụ thể của một người hoặc một tổ chức

b)

Đơn vị đo dấu chân cacbon là gha

c)

Dấu chân cacbon bản chất là do lường nhu cầu của con người về khả năng sinh thái của trái đất

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

Dầu không phải là nhiên liệu hóa thạch?

a)

Than đá

b)

Cát chứa dầu

c)

Gỗ

d)

Khí thiên nhiên

32.

Công ước khung Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (United Nations Framework Convention on CC – UNFCCC) được thông qua năm nào?

a)

1992

b)

1997

c)

2000

d)

2015

33.

Nếu ngay nay chúng ta ngừng đốt nhiên liệu hóa thạch, điều gì sẽ xảy ra với khí hậu?

a)

Nhiệt độ trung bình của trái đất sẽ tiếp tục tăng

b)

Nhiệt độ sẽ tiếp tục ấm lên, sau đó bắt đầu hạ nhiệt sau 100 năm hoặc hơn

c)

Nhiệt độ sẽ dao động, nhưng trung bình vẫn giữ nguyên

d)

Nhiệt độ sẽ ngừng tăng khi nồng độ khí nhà kính ngừng tăng

34.

Ngày quan trọng nhất mà chúng ta có thể tham gia hành động về biến đổi khí hậu?

a)

Ngày Trái đất (Earth Day)

b)

Ngày môi trường thế giới (World Environment Day)

c)

Hằng ngày

d)

Ngày hội nhật rác thế giới (World Cleanup Day)

35.

Đâu không phải là đặc trưng của hoạt động bảo vệ môi trường.

a)

Là đòi hỏi yếu, khách quan, là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của tất cả các quốc gia

b)

Mang tính cá nhân, đòi hỏi tự nâng cao ý thức để bảo vệ môi trường

c)

Mang tính tổ chức quyền lực cao

d)

Mang tính tổ chức phối hợp tác chặt chẽ của các các quốc gia

36.

Nguyên tắc "Coi trọng tính phòng ngừa" của Luật Môi trường nghĩa là:

a)

Khi hậu quả đã xảy ra thì khó khôi phục hoặc khôi phục được thì mất thời gian, khó khăn và tốn kém, vì vậy luật cần phải coi trọng việc phòng ngừa những hậu quả xấu

b)

Tài nguyên là có hạn, vì vậy cần phòng ngừa việc cạn kiệt tài nguyên

c)

Lòng tham của con người là vô hạn, vì vậy cần phòng ngừa lòng tham của con người đối với tài nguyên thiên nhiên

d)

Để đảm bảo phát triển bền vững, cần phòng ngừa tất cả những hành vi gây hại đến quyền lợi của thế hệ tương lai

37.

Chủ đề chính của hội nghị Stockholm 1972 là:

a)

Các nguyên mẫu năng lượng thay thế

b)

Xóa đói giảm nghèo

c)

Môi trường và con người

d)

Tương lai mà chúng ta mong muốn

38.

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu là hiệp ước quốc tế được đàm phán tại:

a)

Hội nghị Stockholm 1972

b)

Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất Rio de Janeiro 1992

c)

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (Rio+10 2002)

d)

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (Rio+20 2012)

39.

Hiệu quả của các luật và chính sách quốc tế về môi trường:

a)

Từ xử lý ô nhiễm trong phạm vi biên giới quốc gia đến phạm vi toàn cầu

b)

Từ bảo tồn các loài động thực vật cụ thể đến bảo vệ toàn hệ sinh thái

c)

Từ kiểm soát chất thải trực tiếp đến xây dựng cơ chế quản lý

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Luật Môi trường đầu tiên ở Việt Nam chính thức có hiệu lực vào năm nào?

a)

1993

b)

1994

c)

1995

d)

1996

41.

Đâu là các bên liên quan đến lộ trình thực hiện ĐTM?

a)

Chủ dự án, Cộng đồng, Người ra quyết định, Cơ quan quản lý môi trường

b)

Chủ đầu tư, Cơ quan tư vấn môi trường, Nhà thầu, Cơ quan quản lý môi trường

c)

Phòng Môi trường của dự án, cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa phương

d)

Chủ dự án, Phòng môi trường của dự án, Cơ quan quản lý môi trường, Chính quyền địa phương

42.

Báo cáo ĐTM cần phải được thực hiện khi nào?

a)

Trước khi dự án đi vào hoạt động

b)

Trước khi dự án được khởi công

c)

Trước khi dự án được cấp giấy phép đầu tư

d)

Không có đáp án nào ở trên đúng

43.

Chọn câu sai: mục đích của báo cáo ĐTM là:

a)

Cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của dự án

b)

Loại trừ các dự án có bản không đạt yêu cầu, gây tác động xấu đến môi trường

c)

Bảo vệ môi trường và cân nhắc hạn chế tăng nên kinh tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Hỗ trợ cơ quan chức năng nâng duyệt các dự án và đưa ra quyết định đúng đắn về việc dự án có đủ điều kiện thực hiện hay không

44.

Phân tích chi phí lợi ích là:

a)

Là phân tích tài chính của dự án, nhằm xem xét dự án có đem lại nguồn lợi về tài chính hay không

b)

Là đánh giá chi phí và lợi ích của một chương trình, chính sách, dự án, liên quan đến phân tích về lãi ròng, chi lợi nhuận của dự án

c)

Là công cụ xác định và so sánh chi phí và lợi ích của một chương trình, chính sách, dự án để đánh giá chương trình, chính sách, dự án làm tăng hay giảm phúc lợi kinh tế của xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

45.

Chọn đáp án sai: vai trò của phân tích chi phí lợi ích:

a)

Cung cấp thông tin cho việc lựa chọn tốt hơn các công cụ khác

b)

Đánh giá được các chi phí lợi ích có giá và không có giá

c)

Quyết định xem dự án có nên được thực hiện hay không

d)

Giúp thay đổi đối hành vi

46.

Dự án có thể được lựa chọn thực hiện hay không thực hiện dựa trên việc tính toán:

a)

Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR – Benefit Cost Rate)

b)

Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)

c)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Return Rate)

d)

Tất cả các chỉ số trên

47.

Lựa chọn phương án đúng:

a)

NPV>0 thì BCR >1; IRR>r → Nên thực hiện dự án

b)

NPV<0 thì BCR <1; IRR

c)

NPV=0 thì BCR =1; IRR=r → Có thể cân nhắc mục đích đầu tư để quyết định

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

48.

Vòng đời sản phẩm bao gồm mấy giai đoạn chính?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

10

49.

Quy tắc 5% trong đánh giá LCA nghĩa là gì?

a)

Bỏ qua các nguyên liệu hoặc các thành phần bao gồm ít hơn 5% giá trị của sản phẩm

b)

Tính đến các nguyên liệu hoặc các thành phần bao gồm nhiều hơn 5% giá thành của sản phẩm

c)

Tính đến các nguyên liệu hoặc các thành phần bao gồm nhiều hơn 5% thể tích của sản phẩm

d)

Bỏ qua các nguyên liệu hoặc các thành phần bao gồm ít hơn 5% trọng lượng của sản phẩm

50.

Liên Hợp Quốc (từ năm 2015) đã đưa ra bao nhiêu mục tiêu phát triển bền vững (SDG)?

a)

15 mục tiêu SDG

b)

16 mục tiêu SDG

c)

17 mục tiêu SDG

d)

18 mục tiêu SDG

51.

Theo Liên Hợp Quốc, chúng ta cần đạt được 17 mục tiêu phát triển bền vững (SDG) vào năm nào?

a)

2025

b)

2030

c)

2040

d)

2050

52.

Đáp án nào sau đây không phải là mục tiêu phát triển bền vững (SDG)?

a)

Nước sạch và vệ sinh

b)

Bình đẳng giới

c)

Ngăn chặn sự tuyệt chủng của các loài

d)

Năng lượng sạch với giá thành hợp lý