wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP 2

Total questions: 51

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào?

a)

Nhân Văn Giai Phẩm

b)

Phong trào Thơ mới

c)

Tự lực văn đoàn

d)

Tao đàn

2.

Tên thật của Thạch Lam là:

a)

Nguyễn Tường Tam

b)

Nhất Linh

c)

Hoàng Đạo

d)

Nguyễn Tường Lân

3.

Đâu là năm sinh, năm mất của Thạch Lam?

a)

1912 - 1951

b)

1910 - 1942

c)

1910 - 1987

d)

1918 - 1966

4.

Thuở nhỏ Thạch Lam sống ở đâu?

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Phố huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

c)

Thành phố Nam Định

d)

Thanh Xuân, Hà Nội

5.

Cảnh vật trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được diễn ra theo trình tự thời gian nào?

a)

Bình minh, trưa, chiều

b)

Trưa, chiều, đêm

c)

Hoàng hôn, đêm, đêm khuya

d)

Đêm, đêm khuya, bình minh

6.

Cảnh nào sau đây không xuất hiện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?

a)

Phố huyện lúc bình minh

b)

Phố huyện lúc hoàng hôn

c)

Phố huyện trong đêm

d)

Phố huyện về khuya

7.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” tâm trạng của nhân vật Liên như thế nào trước khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi

b)

Vui vẻ và náo nức khi một ngày sắp trôi qua

c)

Cảm thấy tràn đầy hạnh phúc khi được về với gia đình ấm cúng quay quần bên nhau

d)

Thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn

8.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”, nhân vật Liên cho rằng thứ quà nào là xa xỉ?

a)

Những cốc nước lạnh xanh đỏ

b)

Bánh xà phòng

c)

Món phở của Bác Siêu

d)

Những que kem mát lạnh

9.

Dòng nào sau đây thuộc về ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?

a)

Niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực,

quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng

b)

Sự mỉa mai đối với những kiếp người nghèo hèn

c)

Luôn hướng họ đến những thứ mơ hồ

d)

Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến

10.

Ánh sáng được miêu tả trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” dùng để:

a)

Mô tả bóng tối

b)

Ẩn chứa những điều kì diệu

c)

Đối lập hai thế giới giữa phố huyện nghèo và Hà Nội hoa lệ

d)

Làm cho câu chuyện nên thơ

11.

Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được báo hiệu bằng âm thanh gì?

a)

Tiếng mõ

b)

Tiếng chuông

c)

Tiếng kẻng

d)

Tiếng trống thu không

12.

Nếp sinh hoạt của phố huyện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” được miêu tả như thế nào?

a)

Náo nức, sinh động

b)

Trù phú, vui tươi

c)

Mỗi lúc một tẻ nhạt, hiu hắt, tàn lụi hơn

d)

Yên ả không một tiếng động

13.

Thạch Lam xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Nho giáo

b)

Nông dân nghèo

c)

Công chức gốc quan lại

d)

Thương gia

14.

Tập truyện “Nắng trong vườn” được sáng tác năm nào?

a)

1937

b)

1938

c)

1941

d)

1942

15.

Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?

a)

Cốt truyện có những tình huống độc đáo

b)

Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày

c)

Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

d)

Có kết cấu ngắn gọn, chặt chẽ, ít nhân vật ngôn ngữ giản dị, trong sáng

16.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?

a)

Đối lập tương phản

b)

So sánh

c)

Nhân hoá

d)

Lấy động tả tĩnh

17.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” Liên có tâm trạng như thế nào khi nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại?

a)

Buồn man mác

b)

Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó

c)

Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu

d)

Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình

18.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” tác giả đã miêu tả hình ảnh đoàn tàu theo trình tự nào?

a)

Tàu chưa đến, tàu đến, tàu đi khuất

b)

Tàu đến, tàu đi khuất

c)

Tàu chưa đến, tàu đã khuất

d)

Tàu đến, tàu chưa đến, tàu đã khuất

19.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” hoàn cảnh của chị em Liên được tác giả miêu tả như thế nào?

a)

Mồ côi từ nhỏ hai chị em sống nương tựa vào nhau

b)

Bố mất việc nên gia đình về quê ở, mẹ làm hàng xáo, chị em Liên trông coi cửa hàng tạp hoá nhỏ xíu

c)

Ba mẹ mất sớm hai chị em Liên sống với bà ngoại

d)

Gia đình cũng khá giả

20.

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” là sự hoà quyện của hai yếu tố nào?

a)

Hiện thực và trào phúng

b)

Lãng mạn và trào phúng

c)

Hiện thực và lãng mạn trữ tình

d)

Hiện thực và nhân đạo

21.

Hạn chế cơ bản của văn học hiện thực từ khoảng những năm 1930 đến năm 1945 là gì?

a)

Chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh

b)

Ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan

c)

Không đấu tranh chống lại luân lí, lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân

d)

Không phơi bày được thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời

22.

Bộ phận văn học công khai phân hoá thành hai xu hướng chính đó là:

a)

Văn học trào phúng và văn học lãng mạn

b)

Văn học lãng mạn và văn học hiện thực

c)

Hiện thực trào phúng và thoát ly hưởng lạc

d)

Yêu nước chống Pháp và nô dịch

23.

Tại sao văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?

a)

Do sự thúc bách của thời đại

b)

Do sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc

c)

Do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

24.

Văn học Việt Nam từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là gì?

a)

Văn học giao thời

b)

Văn học tân tiến

c)

Văn học xã hội chủ nghĩa

d)

Văn học hoà nhập thế giới

25.

Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ba đặc điểm cơ bản đó là:

a)

Văn học quay lại những truyền thống văn học dân gian, hình thành các thể loại mới, tiếp thu văn hoá Trung Hoa

b)

Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá, tiếp thu văn hoá Trung Hoa, phát triển tầm cao mới

c)

Đổi mới theo hướng hiện đại hoá, hình thành hai bộ phận với nhiều xu hướng văn học, phát triển hết sức nhanh chóng

d)

Văn học tiếp thu văn hoá Pháp, tập trung phát triển đa dạng về thể loại, phát triển về quan niệm thẩm mĩ

26.

Câu nào sau đây nhận định đúng về quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào văn học Trung Hoa

b)

Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến

c)

Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học Trung đại trên cơ sở tiếp thu văn hoá phương Tây mà chủ yếu là văn hoá Pháp

d)

Là quá trình làm cho nền văn học Việt Nam thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới

27.

Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã diễn ra qua mấy giai đoạn?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

28.

Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Văn học dân gian và văn học viết

b)

Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

c)

Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây

d)

Văn học công khai và văn học không công khai

29.

Giai đoạn văn học từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920 có nhiệm vụ gì?

a)

Hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học

b)

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc hiện đại hoá văn học

c)

Văn học đã đạt được những thành tựu đáng kể

d)

Văn học du nhập vào văn học thế giới

30.

Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đem đến cho văn học một đóng góp mới của thời đại là:

a)

Tinh thần dân chủ

b)

Chủ nghĩa cách mạng

c)

Lòng yêu nước căm thù giặc

d)

Tinh thần xã hội chủ nghĩa

31.

Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được nhiều thành tựu hết sức to lớn gắn liền với kết quả cách tân về:

a)

Bút pháp nghệ thuật

b)

Quan niệm thẩm mĩ

c)

Thể loại và ngôn ngữ

d)

Tư duy nghệ thuật

32.

Đâu không phải là sáng tác của Thạch Lam?

a)

Ngày mới

b)

Theo dòng

c)

Hà Nội băm sáu phố phường

d)

Số đỏ

33.

Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” nhân vật Liên mơ tưởng về:

a)

Hà Nội

b)

Nam Định

c)

Hải Dương

d)

Nghệ An

34.

Đâu là công việc của chị em Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?

a)

Bán hàng nước

b)

Bán phở

c)

Hát rong

d)

Trông coi cửa hàng tạp hoá

35.

Thao tác lập luận so sánh được hiểu là:

a)

Chia tách đối tượng thành các yếu tố nhỏ hơn

b)

Đối chiếu hai sự vật, hiện tượng, để thấy được sự giống và khác nhau giữa hai sự vật hiện tượng ấy

c)

Chỉ rõ những sai lầm, lệch lạc, thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đó

d)

Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề

36.

Đáp án nào dưới đây chỉ một kiểu so sánh?

a)

So sánh tương đồng

b)

So sánh tương cận

c)

So sánh tương đối

d)

So sánh đồng dạng

37.

Dòng nào sau đây là mục đích của thao tác lập luận so sánh?

a)

Làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác

b)

Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng

c)

Nhằm phủ định những ý kiến chưa chính xác

d)

Làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích

38.

Đâu là yêu cầu khi thực hiện thao tác lập luận so sánh?

a)

Chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định

b)

Tìm nguồn dẫn chứng phù hợp, sắp xếp dẫn chứng phải logic, chặt chẽ và hợp lí

c)

Nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, khách quan

d)

Đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí

39.

Đoạn trích sau chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

“Yêu người, đó là một truyền thống cũ. “Chinh phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói đến con người. Nhưng dù sao cũng là mới bàn đến một hạng người. Với “Kiều”, Nguyễn Du đã nói đến cả xã hội người. Với “Chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến”.

(Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, tập II)

a)

Phân tích

b)

Giải thích

c)

So sánh

d)

Chứng minh

40.

Ngữ cảnh là:

a)

Bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó lời nói được tạo ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói

b)

Hoàn cảnh giao tiếp trong đời sống hàng ngày

c)

Sản phẩm của hoạt động giao tiếp trong đời sống

d)

Bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói

41.

Các nhân tố của ngữ cảnh bao gồm:

a)

Nhân vật giao tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh

b)

Nhân vật giao tiếp, phạm vi đời sống, văn cảnh

c)

Đối tượng được đề cập, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh

d)

Nhân vật giao tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, đối tượng được đề cập

42.

Bối cảnh giao tiếp hẹp được hiểu là:

a)

Các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động… diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người

b)

Nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh

c)

Các đơn vị ngôn ngữ đi trước hoặc sau một đơn vị ngôn ngữ nào đó

d)

Nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán… của cộng đồng ngôn ngữ

43.

Căn cứ vào văn cảnh, có thể hiểu từ “cần” trong hai câu thơ sau theo nét nghĩa nào?

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

(Trích “Câu cá mùa thu” - Nguyễn Khuyến)

a)

Danh từ chỉ một loại rau

b)

Danh từ chỉ một loại ống hút thuốc hoặc hút rượu

c)

Danh từ chỉ cành tre dùng làm dụng cụ câu cá

d)

Động từ chỉ ý bắt buộc

44.

Nhận định nào dưới đây nói đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

Ông là con người có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp

b)

Ông là nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp với phong cách nghệ thuật tài hoa, độc đáo

c)

Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự

d)

Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù

45.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), có đoạn: “Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu. Những đường nhăn nheo của một bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn”. “Người ngồi đấy” là ai?

a)

Huấn Cao

b)

Viên quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh tù

46.

Đáp án nào sau đây là đúng về vẻ đẹp của Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?

a)

Con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang, bất khuất

b)

Con người có trái tim nhạy cảm, tài quân sự hơn người, khí phách hiên ngang

c)

Con người dũng cảm, khôi ngô tuấn tú, văn võ song toàn

d)

Con người hiểu đạo lí, có cái tâm chân thành và khí phách cao ngạo

47.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua chi tiết nào sau đây?

a)

Huấn Cao, lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái

b)

Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi

c)

Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi

d)

Thoi mực, thầy mua ở đâu mà tốt và thơm quá

48.

Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào để khắc họa viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

Người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt

b)

Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ

c)

Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã

d)

Một đóa sen tinh khiết bị ném vào giữa hôi hám bùn nhơ

49.

Đáp án nào dưới đây không chính xác về đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng

c)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

d)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

50.

Đáp án nào dưới đây không phải là giá trị nội dung của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?

a)

Phê phán bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách mạng

b)

Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao - một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất

c)

Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp

d)

Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn

51.

Hình ảnh tương phản nào không được sử dụng trong cảnh cho chữ của tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?

a)

Bóng tối trong nhà tù và ánh sáng đỏ rực của bó đuốc tẩm dầu

b)

Nhà tù bẩn thỉu, chật hẹp với màu trắng tinh của phiến lụa óng, mùi thơm từ chậu mực bốc lên

c)

Người tử tù lại hiên ngang, ung dung, thanh thản cho chữ với viên quản ngục khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ, thầy thơ lại run run bưng chậu mực

d)

Nhà tù lại được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng với sự lộn xộn từ những vật dụng mà viên quản ngục mang theo