wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhóm 2 - NVBHXH

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do bộ y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

a)

Tối đa không quá 180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ,nghỉ Tết,ngày nghỉ hàng tuần

b)

Tối đa không quá 180 ngày trong một năm không tính ngày nghỉ lễ,nghỉ Tết,ngày nghỉ hàng tuần

c)

Tối đa không quá 90 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ,nghỉ Tết,ngày nghỉ hàng tuần

d)

Cả A,B,C đều sai

2.

Thời gian tối đa người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ chăm sóc cho con(4 tuổi) ốm trong một năm được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

a)

Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc .

b)

Tối đa là 30 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc.

c)

Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc .

d)

Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc.

3.

Những người lao động nào sau đây bắt buộc phải đóng BHXH?

a)

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức.

c)

Sỹ quan quân đội, công an

d)

Tất cả các đối tượng trên

4.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, đâu KHÔNG phải là quyền của người lao động?

a)

Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội

b)

Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật BHXH.

c)

Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

d)

Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội

5.

Luật BHXH năm 2014 quy định mức hưởng chế độ ốm đau bằng bao nhiêu % mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị ốm đau.

a)

Bằng 100% mức tiền lương đóng bhxh của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

b)

Bằng 80% mức tiền lương đóng bhxh của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

c)

Bằng75% mức tiền lương đóng bhxh của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

d)

Bằng 60% mức tiền lương đóng bhxh của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

6.

Trường hợp nào sau đây NLĐ được hưởng chế độ ốm đau khi đóng BHXH?

a)

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc ,không có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền

b)

Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 05 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền

c)

Tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy

d)

Cả A,B,C đều sai

7.

Ông T bị ốm và có giấy cho nghỉ hưởng của bác sỹ, trên giấy ghi cho nghỉ chế độ bảo hiểm 08 ngày từ ngày 04/02/2018 đến ngày 11/02/2018. Lương tháng 1/2018 là 4.520.000 đồng.Tính tiền hưởng chế độ ốm đau cho ông T ?

a)

847.500đ

b)

734.500đ

c)

 791.000đ

d)

988.750đ

8.

Anh B có giấy ốm nghỉ việc hưởng BHXH ốm đau từ ngày 10/04/2020 - 14/04/2020.Biết lương tháng 3 là 8.000.000đ,Công ty nghỉ cuối tuần là t7 và CN. Tính số tiền mà anh B được nhận?

a)

650.000đ

b)

750.000đ

c)

655.000đ

d)

720.000đ

9.

Anh T có giấy ốm nghỉ việc hưởng BHXH ốm đau từ ngày 12/11/2021 – 16/11/2021.Biết công ty nghỉ cuối tuần chỉ có ngày CN,lương tháng 10 là 10.000.000đ,anh T nghỉ từ 12/04/2020-15/04/2020. Tính số tiền anh T được nhận?

a)

750.000 đ

b)

812.500 đ

c)

1.250.000 đ

d)

937.500 đ

10.

Ông H có giấy ốm nghỉ việc hưởng BHXH ốm đau từ ngày 15/10/2021 – 19/10/2021.Biết công ty nghỉ cuối tuần chỉ có ngày CN , lương tháng 9 là 9.500.000đ ,ông H nghỉ hết thời gian trên giấy ốm.Tính số tiền ông H được nhận?

a)

750.000đ

b)

1.250.000đ

c)

1.187.500đ

d)

 850.000đ

11.

Anh D có giấy ốm nghỉ việc hưởng BHXH ốm đau từ ngày 10/09/2021 – 16/09/2021. Biết công ty nghỉ cuối tuần chỉ có ngày CN , lương tháng 8 là 8.500.000đ, ngày 14/09/2021 là ngày nghỉ kỉ niệm thành lập của công ty (có  được nhận lương) .Tính số tiền mà anh D được nhận?

a)

850.000đ

b)

1.250.000đ

c)

1.342.000đ

d)

1.328.125đ

12.

Bà A tham gia đóng BHXH được 20 năm, từ ngày 5/3/2020 đến 17/9/2020 bà nghỉ để chữa bệnh; biết rằng lương tháng 2/2020 của bà là 7.400.000 đồng/tháng. Vậy tổng số tiền mà bà A sẽ nhận được là?

a)

39.743.412 đồng

b)

38.467.924 đồng

c)

39.744.466 đồng

d)

40.744.466 đồng

13.

Trường hợp nào sau đây không được hưởng chế độ ốm đau?

a)

 Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

b)

 Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, Phải nghỉ việc để chăm con và có xác nhận của cơ sở y tế.

c)

Nằm viện do tai nạn trong quá trình lao động.

d)

Cả A,B,C đều sai.

14.

Thời gian để nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động làm việc trong môi trường bình thường có thời gian đóng BHXH từ 15 – dưới 30 năm?

a)

30 ngày

b)

40 ngày

c)

50 ngày

d)

60 ngày

15.

Anh N tham gia đóng BHXH liên tục từ tháng 4 năm 2010. Do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày nên anh nghỉ từ ngày 29/5/2021 đến 25/8/2021. Giả sử tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tháng 4/2021 là: 7.500.000 đồng. Số tiền anh N nhận được do BHXH chi trả là?

a)

16.368.478 đồng

b)

15.625.000 đồng

c)

15.562.000 đồng

d)

17.475.000 đồng

16.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành ?

a)

Tối đa 150 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

b)

Tối đa 180 ngày trong một năm không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

c)

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

d)

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức cao hơn.

17.

Thời gian hưởng chế độ đối với người lao động chăm sóc con ốm?

a)

A.Nghỉ tối đa 15 ngày làm việc/năm nếu con dưới 03 tuổi và tối đa 10 ngày làm việc/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

b)

Nghỉ tối đa 20 ngày làm việc/năm nếu con dưới 02 tuổi và tối đa 15 ngày làm việc/năm nếu con từ đủ 02 tuổi đến dưới 07 tuổi

c)

Nghỉ tối đa 20 ngày làm việc/năm nếu con dưới 03 tuổi và tối đa 15 ngày làm việc/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

d)

 Nghỉ tối đa 20 ngày làm việc/năm nếu con trên 03 tuổi và tối đa 15 ngày làm việc/năm nếu con từ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

18.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

a)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

b)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

c)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

d)

40 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

19.

Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng chế độ ốm đau đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân như thế nào?

a)

Bằng 60% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

b)

Bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

c)

Bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

d)

Bằng 80% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

20.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những chế độ gì?

a)

Chế độ ốm đau và thai sản

b)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất

c)

Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất

d)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ

21.

Thời gian dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa trong 1 năm đối với người lao động có sức khỏe chưa hồi phục sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định ntn trong luật BHXH 2014?

a)

14 ngày

b)

07 ngày

c)

10 ngày

d)

05 ngày

22.

Định kỳ bao lâu thì NLĐ được NSDLĐ cung cấp thông tin về việc đóng BHXH?

a)

Hàng tháng.

b)

03 tháng

c)

06 tháng.

d)

1 năm.

23.

Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 Quy định đối tượng nào dưới đây thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc?

a)

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố

b)

Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương

c)

Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn

d)

Tất cả đều đúng

24.

Luật BHXH 2014 quy định thân nhân nào sau đây không được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

a)

Con đủ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

b)

Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên mà có thu nhập hàng tháng cao hơn mức lương cơ sở.

c)

Vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, có thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở

d)

Con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai

25.

Pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?

a)

Chế độ ốm đau và thai sản.

b)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí và chế độ tử tuất

c)

Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất

d)

Chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ

26.

Mức hưởng chế độ ốm đau ( ngoại trừ trường hợp người mâc bệnh phải điều trị dài hạn nhưng số ngày nghỉ ghi trên 180 ngày)

a)

75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

b)

Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên

c)

Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đóng BHXH từ đủ 35 năm đến dưới 30 năm

d)

Cả A,B,C đều sai

27.

Theo pháp luật bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm xã hội là?

a)

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập

b)

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp toàn bộ thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập

c)

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm

d)

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc chết

28.

Thời gian tối đa NLĐ được nghỉ việc hưởng chế độ chăm sóc cho mỗi con ốm đau trong 1 năm được quy định ntn trong luật BHXH năm 2014?

a)

Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi – dưới 7 tuổi

b)

Tối đa là 30 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi – dưới 7 tuổi

c)

Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi – dưới 7 tuổi

d)

Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuối; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi – dưới 7 tuổi

29.

  Mức trợ cấp ốm đau khi nghỉ việc được hưởng?

a)

75% mức tiền lương thực lãnh hàng tháng

b)

75% Mức tiền lương làm căn cứ tính BHXH của 6 tháng liền kề

c)

75% Mức tiền lương làm căn cứ tính BHXH của tháng trước khi nghỉ

d)

100% Mức tiền lương căn cứ đóng BHXH của  tháng liền kề đóng BHXH

30.

Chị B là công chức nhà nước, năm nay con chị 2 tuổi. Khi con chị B bị bệnh, chị được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm con theo chế độ ốm đau?

a)

Tối đa 20 ngày làm việc trong 1 năm

b)

Tối đa 30 ngày làm việc trong 1 năm

c)

Tối đa 40 ngày làm việc trong 1 năm

d)

Tối đa 45 ngày làm việc trong 1 năm

31.

Trường hợp nào sau đây không được hưởng chế độ ốm đau?

a)

Tối đa 45 ngày làm việc trong 1 năm

b)

Nằm viện do tai nạn trong quá trình lao động

c)

Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế

d)

Cả a,b,c đều sai

32.

NLĐ sau thời gian hưởng chế ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khoẻ tối đa bao nhiêu ngày trong 1 năm?

a)

NLĐ sau thời gian hưởng chế ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khoẻ tối đa 5 ngày trong 1 năm.

b)

NLĐ sau thời gian hưởng chế ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khoẻ tối đa 10 ngày trong 1 năm.

c)

NLĐ sau thời gian hưởng chế ốm đau mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khoẻ tối đa 15 ngày trong 1 năm.

d)

Cả a,b,c đều sai.

33.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau?

a)

Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

b)

Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 40% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

c)

Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 50% nếu đã đóng BHXH đủ 30 năm trở lên

d)

Cả a,b,c đều sai

34.

Trường hợp nào sau đây không được hưởng chế độ ốm đau?

a)

Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế

b)

Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế

c)

Ốm đau, tai nạn phỉa nghỉ việc do tự hủy hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện

d)

Cả a,b,c đều đúng

35.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm?

a)

Tối đa là 30 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 5 ngày làm việc nếu con đủ từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

b)

Tối đa là 30 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 25 ngày làm việc nếu con đủ từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

c)

Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 25 ngày làm việc nếu con đủ từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

d)

Cả a,b,c đều sai

36.

Chị A tham gia đóng bảo hiểm xã hội liên tục từ 2/2010 làm tại công ty TNHH B. Năm 2021chị A nghỉ chăm con ốm từ 15/3/2021-31/3/2021 ( con 6 tuổi) ( 15/3/2021 vào thứ 2). Biết chị A được nghỉ chủ nhật, lương theo hợp đồng lao động của chị A là 8.000.000 đồng. Hỏi trợ cấp mà chị A được hưởng là bao nhiêu?

a)

3.750.000

b)

375.000

c)

3.775.000

d)

3.557.000

37.

Trợ cấp ốm đau thông thường theo quy định được tính như thế nào?

a)

 (Tiền lương,trợ cấp đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24)  x75% x số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

b)

(Tiền lương,trợ cấp đóng BHXH của tháng khi nghỉ việc/24)x75%x số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

c)

(Tiền lương,trợ cấp đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/30)x75% x số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

d)

(Mức bình quân tiền lương,trợ cấp tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề/24)x 75% x số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

38.

Người lao động  mắc bệnh thuốc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày  do bộ Y tế ban hành thì được hưởng những chế độ ốm đâu nào?

a)

Tối đa không quá 150 ngày trong một năm tính cả ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần

b)

Tối đa không quá 150 ngày trong  một năm không tính ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần

c)

Tối đa không quá 90 ngày trong  một năm tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần

d)

Cả A,B,C đều sai

39.

Anh A làm việc theo hợp đồng lao động không xác định tại DN X.anh A TGBHXH được 16 năm 8 tháng.Ngày 15/06/2016 anh bị tại nạn trên đường đi làm,sau khi điều trị ổn định( nghỉ việc điều trị từ 15/6-30/6).Tính chế độ trợ cấp của anh biết tiền lương làm căn cứ tham gia bhxh từ 1/2016 là 5trd/ 1 tháng.

a)

2.000.000đ

b)

1.875.000đ

c)

1.500.000đ

d)

2.875.000đ

40.

Ông A là công nhân khai thác than làm việc tại nhà máy X theo HĐLĐ không xác định thời hạn từ 01/06/2000. Ông H bị ốm phải nghỉ việc điều trị (ốm đau dài ngày) từ 15/08/2016 đến hết ngày 19/06/2017.Giả sử tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc điều trị là 4 triệu/ tháng và thời gian đóng BHXH là 25 năm.

a)

27.600.000đ

b)

25.000.000đ

c)

26.700.000đ

d)

27.500.000đ

41.

Ông M bị ốm có giấy nhỉ hưởng chế độ của bác sỹ , trên giấy cho phép nghi từ 12/07/2021-18/07/2021.Công ty cho nghỉ ngày cuối tuần là ngày CN, tiền lương tháng 6 là 12.000.000đ. Tính số tiền ông M được nhận?

a)

1.875.000đ

b)

2.100.000đ

c)

2.250.000đ

d)

1.750.000đ

42.

Một NLĐ có thu nhập trước khi nghỉ ốm đau là 2,500,000đ /tháng.NLĐ tham gia BhXH trên 25 năm và thời gian được nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau là 20 ngày,vậy mức trợ cấp là bao nhiêu(một tháng làm việc 26 ngày)

a)

1.346.153đ

b)

1,442,307đ

c)

1,250,000đ

d)

1,300,000đ

43.

NLĐ nếu sau rượu hoặc sử dụng ma tuý bị ốm đau thì có được trợ cấp ốm đau của bhxh không?

a)

Chỉ khi nào tỷ lệ nồng độ cồn trên mức cho phép,xét nghiệm ma tuý dương tính thì mới bị loại khỏi diện trợ cấp ốm đau của BHXH

b)

Trợ cấp ốm đau vẫn được nhưng không được hưởng các chế độ dài hạn của BHXH

c)

d)

Không

44.

Tính chế độ trợ cấp của ông A trong trường hợp sau:

Ông A là công nhân khai thác than làm việc tại nhà máy X theo HĐLĐ không xác định thời hạn từ 01/06/2000. Ông H bị ốm phải nghỉ việc điều trị (ốm đau dài ngày) từ 15/08/2016 đến hết ngày 19/06/2017. Giả sử tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc điều trị là 4 triệu/tháng và thời gian đóng BHXH là 25 năm

a)

18 triệu đồng

b)

27,26 triệu đồng

c)

26,8 triệu đồng

d)

18,46 triệu đồng

45.

Tính chế độ trợ cấp ốm đau trong trường hợp sau:

Ông M tham gia BHXH được 18 năm, làm công việc nặng nhọc độc hại,nguy hiểm, đã nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp ốm đau từ 15/06/2016 đến 30/07/2016. Do sức khỏe không đảm bảo nên sau khi điều trị ốm đau, ông M chuyển sang làm công việc trong điều kiện bình thường. Ngày 15/10/2016 ông M bị ốm và nghỉ điều trị đến 2/11/2016. Tiền lương đóng BHXH là 4,5tr/tháng.

a)

5,625 triệu đồng

b)

4,78 triệu đồng

c)

6,468 triệu đồng

d)

6,525 triệu đồng

46.

Ông H tham gia BHXH được 10 năm làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm,mắc bệnh điều trị dài ngày,nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp ốm đau từ 15/02/2016 đến 14/06/2016. Sau khi đi làm trở lại ông H đi làm công việc ở điều kiện bình thường,nhưng do bệnh tái phát nên nghỉ từ 16/09/2016 đến 13/02/2017. Tiền lương đóng BHXH là 4,5tr/tháng. Tính trợ cấp ông H được nhận?

a)

20,25 triệu đồng

b)

22,5 triệu đồng

c)

26,823 triệu đồng

d)

29,173 triệu đồng

47.

Anh A làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn tại DN X. Anh A tham gia BHXH được 16 năm 8 tháng. Ngày 15/06/2016 anh A bị tai nạn trên đường nghỉ mát cùng cơ quan. Sau khi điều trị ổn định (nghỉ việc điều trị từ 15/06 - 30/6 ) anh A đươc giám định mức suy giảm lao động là 32%. Tính chế độ trợ cấp của anh A. Biết tiền lương làm căn cứ tham gia BHXH từ tháng 1 năm 2016 là 5tr/tháng?

a)

15,8 triệu đồng

b)

18.6 triệu đồng

c)

16 triệu đồng

d)

16.5 triệu đồng

48.

Anh C làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn tại công ty Y. Năm 2016 anh C được bố trí nghỉ phép. Anh C bị ốm phải điều trị bệnh viện từ 5-15/06/2016. Tính tất cả các chế độ trợ cấp mà anh C được hưởng,giả sử anh C tham gia BHXH từ 1/06/2000.Tiền lương đóng BHXH là 5 triệu.

a)

1.473 triệu đồng

b)

1.606 triệu đồng

c)

1,406 triệu đồng

d)

1.573 triệu đồng

49.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau?

a)

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,độc hại,nguy hiểm thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

b)

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,độc hại,nguy hiểm thì được hưởng 70 ngày nếu đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên

c)

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,độc hại,nguy hiểm thì được hưởng 60 ngày nếu đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên

d)

Cả A,B,C đều sai

50.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?

a)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

b)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

c)

30 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

d)

40 ngày làm việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày làm việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.