wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về bệnh uốn ván

Total questions: 156

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

SAT sử dụng trong dự phòng bệnh uốn ván là:

a)

Kháng nguyên

b)

Ngoại độc tố

c)

Nội độc tố

d)

Giải độc tố

2.

Dùng kháng sinh trong điều trị uốn ván có tác dụng:

a)

Trung hoà độc tố uốn ván

b)

Diệt vi khuẩn uốn ván

c)

Hạn chế các cơn co cứng

d)

Gây miễn dịch

3.

Đề phòng hít phải chất nôn, chất xuất tiết, người bệnh uốn ván cần được đặt ở tư thế:

a)

Nằm ngửa, đầu nghiêng một bên

b)

Nằm ngửa, đầu thấp

c)

Nằm ngửa, đầu cao

d)

Nằm ngửa, đầu thẳng

4.

Sự co cứng xuất hiện đầu tiên ở người bệnh uốn ván là:

a)

Cơ chi duới

b)

Cơ gáy

c)

Cơ nhai

d)

Cơ chi trên

5.

Vacxin phòng bệnh uốn ván đựoc viết tắt là:

a)

AT

b)

DPT hoặc AT

c)

SAT hoặc DPT

d)

DPT

6.

Kiểm soát cơn giật người bệnh uốn ván phải sử dụng thuốc:

a)

An thần, giảm đau

b)

An thần và giãn cơ

c)

Giãn cơ và giảm đau

d)

An thần

7.

Nguyên nhân gây lên cơn co giật ở người bệnh uốn ván là do:

a)

Ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván

b)

Người bệnh sốt cao

c)

Sức đề kháng của người bệnh giảm sút

d)

Sự kích thích của ánh sáng, của tiến động mạnh

8.

Người bệnh uốn ván cần được mở khí quản khi có dấu hiệu:

a)

Cứng hàm

b)

Co cứng cơ toàn thân

c)

Co thắt họng thanh quản

d)

Cơn co giật

9.

Khi có vết thương, để phòng bệnh uốn ván cần thực hiện đầu tiên là:

a)

Tiêm huyết thanh chống uốn ván

b)

Dùng thuốc chống co giật và co cứng cơ

c)

Kháng sinh diệt vi khuẩn

d)

Xử lý vết thương

10.

Dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi trong quá trình chăm sóc người bệnh uốn ván là:

a)

Vết thương

b)

Cơn giật

c)

Nhịp thở

d)

Giấc ngủ

11.

Triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong bệnh uốn ván là:

a)

Co cứng cơ toàn thân

b)

Cứng hàm

c)

Cơn co giật

d)

Rối loạn thần kinh thực vật

12.

Trong các tình huống sau, tình huống nào không gây uốn ván:

a)

Tai nạn giao thông

b)

Nạo phá thai phạm pháp

c)

Dụng cụ phẫu thuật không vô trùng

d)

Ăn uống không hợp vệ sinh

13.

Đặc điểm co giật trong uốn ván là:

a)

Co giật một chi

b)

Co giật nửa người

c)

Co giật toàn thân

d)

Co giật hai chi trên

14.

Sau khi mở khí quản cho người bệnh uốn ván, biện pháp sau cần được chăm sóc trừ?

a)

Nhỏ huyết thanh chống uốn ván vào khí quản

b)

Làm loãng đờm

c)

Vệ sinh vết mổ mở khí quản

d)

Hút đờm dãi

15.

Khi chăm sóc người bệnh uốn ván, nên sắp xếp như sau?

a)

Nằm một mình một giường trong một buông bệnh riêng biệt

b)

Nằm ở buồng có tối đa là 2 gường cho 2 người bệnh

c)

Nằm buồng bệnh đảm bảo yên tĩnh và giảm tiếng động tối đa.

d)

Nằm ở buồng bệnh có thêm giường cho người nhà nằm để tiện việc chăm sóc

16.

Khi chăm sóc vết thương của người bệnh uốn ván, điều dưỡng cần chú ý?

a)

Thường xuyên để hở

b)

Thường xuyên băng kín

c)

Thường xuyên nhỏ giọt thuốc tớm

d)

Thường xuyên đắp gạc kháng sinh

17.

Khi thay băng vết thương cho người bệnh uốn ván, điều dưỡng cần phải tiến hành?

a)

Cho người bệnh thở oxy

b)

Phải cho người bệnh thở máy

c)

Nhanh, chính xác và nhẹ nhàng

d)

Có bộ dụng cụ thay băng chuyên nghiệp

18.

Khi hút đờm dãi cho người bệnh Uốn ván thở máy qua ống mở khí quản cần?

a)

Vỗ rung trước khi hút 30 giây

b)

Khi hút phải kích thích phản xạ ho để đờm dãi long ra

c)

Khi hút phải bơm 4ml dd NaCl 0,9% để làm loãng đờm

d)

Hút nhẹ nhàng, tránh kích thích

19.

Vấn đề quan trọng mà người điều dưỡng cần theo dõi đối với người bệnh uốn ván nhập viện trong những ngày đầu của bệnh?

a)

Ứ đọng đờm dãi

b)

Dấu hiệu chẹn ngực

c)

Cơn co cứng

d)

Cơn co giật

20.

Biện pháp pháp phòng loét đối với người bệnh uốn ván trong thời kỳ toàn phát là?

a)

Thay đổi tư thế 2 giờ/lần

b)

Xoa bóp vùng tỳ đè

c)

Nằm đệm nước

d)

Cắt lọc tổ chức hoại tử

21.

Khi chăm sóc người bệnh uốn ván chưa kiểm soát đường thở, người bệnh có dấu hiệu ứ đọng đờm dãi, khó ho khạc, SpO2 90%. Điều dưỡng viên cần

a)

Hút đờm miệng họng, mũi họng thường xuyên

b)

Tiêm tăng liều an thần

c)

Cho người bệnh thở Oxy

d)

Báo ngay bác sỹ

22.

Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện chăm sóc vết thương như sau:

a)

Chăm sóc vết thương ngón 4 bàn tay phải.

b)

Chăm sóc vết mở khí quản rồi đến vết thương ngón tay.

c)

Chăm sóc da, vết mở khí quản

d)

Chăm sóc vết thương ngón tay rồi đến vết mở khí quản.

23.

Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; không còn co giật. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Ăn qua sonde dạ dày, ăn không tiêu. Chẩn đoán điều dưỡng như sau:

a)

Khó thở liên quan đến tăng tiết đờm dãi nhiều

b)

Nhiễm khuẩn vết thương

c)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh cứng hàm không ăn được

d)

Nguy cơ loét do nằm lâu

24.

Người bệnh uốn ván, sau 30 ngày điều trị người bệnh tỉnh, thở qua canuyn mở khí quản nhịp thở 25 lần/ phút, không tăng tiết đờm dãi nhiều. Nhiệt độ 370C; không còn co giật. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Ăn qua sonde dạ dày, ăn tiêu. Thực hiện chăm sóc qua trọng nhất:

a)

Đảm bảo hô hấp

b)

Cho người bệnh ăn qua sonde

c)

Tập vận động tay, chân cho người bệnh

d)

Theo dõi cơn co giật

25.

Người bệnh uốn ván sau 10 ngày điều trị: người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Chấn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất là:

a)

Khó thở liên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi

b)

Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi

c)

Co giật liên quan đến kích thích

d)

Vết thương nhiễm khuẩn

26.

Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; ra nhiều mồ hôi; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân. Chấn đoán điều dưỡng:

a)

Khó thở liên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi

b)

Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi

c)

Co giật liên quan đến kích thích

d)

Vết thương nhiễm khuẩn

27.

Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 20 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Chấn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi

b)

Co giật liên quan đến tình trạng bệnh

c)

Sốt vừa liên quan đến tình trạng bệnh

d)

Nguy cơ loét do người bệnh nằm lâu, da ẩm

28.

Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết 50 A. B. C. D. đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện chăm sóc về hô hấp như sau: Hút đờm dãi nhiều lần trong ngày Hút đờm dãi kết hợp vỗ dung nhiều lần trong ngày Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, vỗ dung Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, không vỗ dung

a)

Hút đờm dãi nhiều lần trong ngày

b)

Hút đờm dãi kết hợp vỗ dung nhiều lần trong ngày

c)

Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, vỗ dung

d)

Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, không vỗ dung

29.

Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện giảm co giật cho người bệnh như sau:

a)

Giảm thay đổi tư thế, theo dõi tình trạng co giật.

b)

Giảm thay đổi tư thế và giảm các hoạt động chăm sóc khác

c)

Giảm các hoạt động chăm sóc và thực hiện thuốc an thần

d)

Thực hiện thuốc theo y lệnh và chăm sóc khác

30.

Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, nhịp thở 28 lần /phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Ăn qua sonde dạ dày, ăn không tiêu. Chấn đoán điều dưỡng về tiêu hóa như sau:

a)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do cứng hàm không ăn được

b)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn qua sonde

c)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn không tiêu

d)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do tình trạng bệnh uốn ván

31.

Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Thực hiện chăm sóc phòng loét như sau:

a)

Thay đổi tư thế nhiều lần trong ngày

b)

Giữ da khô, kê túi nước tại vị trí tỳ đè, thay đổi tư thế 4 lần/ ngày

c)

Nằm đệm nước

d)

Xoa bóp những vị trí tỳ đè

32.

Người bệnh có biểu hiện: sốt, đau người, mạch và huyết áp bình thường, dấu hiệu Lacet (+) được phân loại:

a)

Sốt xuất huyết Dengue

b)

Sốt xuất huyết độ Dengue có dấu hiệu cảnh báo

c)

Sốt xuất huyết độ Dengue nặng

d)

Sốt Dengue

33.

Triệu chứng sốt trong bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm là:

a)

Sốt từ từ, dao động trong ngày.

b)

Sốt cao đột ngột, liên tục ít đáp ứng với thuốc hạ nhiệt.

c)

Sốt cao kèm theo rét run, dễ hạ nhiệt bằng thuốc.

d)

Sốt thành cơn rõ ràng.

34.

Có thể chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue giai đoạn toàn phát khi người bệnh:

a)

Sốt cấp diễn kèm dấu hiệu xuất huyết dưới da.

b)

Sốt cấp diễn kèm mạch nhanh, huyết áp hạ.

c)

Sốt cấp diễn, xuất huyết, tiểu cầu <100.000/mm3 máu, Hematocrit tăng > 20%.

d)

Sốt cấp diễn, tiểu cầu 80.000/mm3 máu.

35.

Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue là:

a)

Muỗi Aedes aegypty

b)

Muỗi Anophenes

c)

Muỗi Culex

d)

Muỗi Tiêu chảy mất nước

36.

Nguyên nhân chính gây sốc gặp trên người bệnh sốt xuất huyết thể nặng là:

a)

Sốt

b)

Giảm khối lượng tuần hoàn

c)

Xuất huyết dưới da

d)

Tiêu chảy mất nước

37.

Để bù dịch đường uống cho người bệnh xuất huyết Dengue không sốc, nhân viên y tế nên dùng loại dịch nào dưới đây là tốt nhất?

a)

Nước chanh

b)

Nước dừa

c)

Nước cháo muối

d)

Dung dịch Oresol

38.

Trong bệnh xuất huyết Dengue, triệu chứng sốt có đặc điểm:

a)

Sốt cao đột ngột

b)

Sốt cách nhật

c)

Sốt cơn

d)

Sốt tăng từ từ

39.

Chỉ số xét nghiệm quan trọng nhất cần theo dõi khi chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết là:

a)

Bạch cầu

b)

Hồng cầu

c)

Tiểu cầu

d)

Huyết sắc tố

40.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm bùng phát dịch sốt dengue xuất huyết Dengue:

a)

Mật độ dân cư cao.

b)

Mật độ dân cư thưa.

c)

Lượng người giao lưu tăng lên.

d)

Nhiệt độ-độ ẩm môi trường thích hợp muỗi phát triển.

41.

Người bệnh nữ 26 tuổi được chẩn đoán xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo khi:

a)

Có biểu hiện rong kinh

b)

Sốt tăng cao.

c)

Phát ban trên da toàn thân

d)

Đau đầu, mệt mỏi

42.

Để phòng dịch sốt xuất huyết Dengue xảy ra, nhân viên y tế cần:

a)

Giám sát số bệnh nhân sốt cao trong cộng đồng.

b)

Đánh giá môt trường sống người dân, muỗi, bọ gậy trong cộng đồng.

c)

Phân lập virus ở muỗi trong cộng đồng.

d)

Giám sát số lượng chất thải rắn động nước.

43.

Biện pháp phòng muỗi Aedes agypty với sự tham gia của cộng đồng có tính bền bỉ nhất:

a)

Phát quang bụi rậm và khơi thông cống, rãnh

b)

Tạo ra ý thức phòng bệnh tốt của con người.

c)

Thay đổi nơi ở của con người.

d)

Thay đổi hành vi của con người.

44.

Nguyên tắc điều trị sốt xuất huyết khi chưa có dấu hiệu cảnh báo là:

a)

Bù dịch bằng đường uống

b)

Uống thuốc hạ sốt

c)

Bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch

d)

Cần nhập viện để điều trị

45.

Biện pháp nào sau đây làm tăng khả năng phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue:

a)

Theo dõi tất cả trường hợp sốt.

b)

Tuyên truyền biện pháp chống muỗi đốt.

c)

Mỗi hộ gia đình tự phun thuốc diệt muỗi theo hướng dẫn.

d)

Cơ quan phòng dịch phun diệt muỗi.

46.

Vật chủ chủ yếu của virus dengue là:

a)

Người.

b)

Lợn.

c)

Muỗi Aedes egypti.

d)

Muỗi Aedes albopictus

47.

Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất Dengue thường xảy ra vào thời điểm:

a)

Ngày thứ 2 -5

b)

Ngày thứ 3- 5

c)

Ngày thứ 3- 7

d)

Sau ngày thứ 7

48.

Đặc điểm nổi bật của bệnh sốt xuất Dengue là:

a)

Sốt, trụy tim mạch, chảy máu đa cơ quan

b)

Sốt, xuất huyết, trụy tim mạch, rối loạn đông máu, suy tạng

c)

Sốt, chảy máu cam, chảy máu chân răng, sốc giảm thể tích tuần hoàn

d)

Sốt, xuất huyết, gan to, trụy mạch

49.

Dấu hiệu nào sau đây có thể cho là bệnh sốt dengue xuất huyết nặng:

a)

Bệnh kèm rong kinh.

b)

Mắt - da vàng.

c)

Xuất huyết tiêu hoá.

d)

Da sung huyết, hematocrit tăng.

50.

Một bệnh nhân đang mắc sốt xuất huyết Dengue, dấu hiệu nào sau đây có thể khởi đầu của tiền choáng:

a)

Nhiệt độ liên tục cao.

b)

Nhịp tim 90 lần / phút.

c)

Đau bụng vùng gan đột ngột

d)

Trên người vã mồ hôi.

51.

Người bệnh sốt xuất Dengue 23 tuổi, có biểu hiện tay chân lạnh, mạch 120 lần/ phút, huyết áp 90/70 mmHg.Theo hướng dẫn của bộ y tế, người bệnh được phân loại ở mức độ:

a)

Sốt xuất huyết Dengue

b)

Sốt xuất huyết Dengue dấu hiệu cảnh báo

c)

Sốt xuất huyết Dengue nặng

d)

Sốt xuất huyết Dengue ở giai đoạn nguy hiểm

52.

Xử trí ban đầu nào sau đây là phù hợp nhất cho một bệnh nhân nữ 18 tuổi nghi bị sốt xuất huyết dengue với sốt 38, 5 độ C; mạch 84 lần/phút:

a)

Cho uống ORS.

b)

Dùng paracetamol.

c)

Truyền Ringer's lactate.

d)

Theo dõi bệnh nhân.

53.

Chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện chân tay lạnh, mạch nhanh, huyết áp tụt, biện pháp nào sau đây là ưu tiên và cần thiết nhất?

a)

Cho uống nhiều nước

b)

Cho nằm đầu thấp, thở oxy

c)

Sưởi ấm bằng đèn

d)

Đánh giá lại sau 1 giờ

54.

Khi chăm sóc người bệnh xuất huyết Dengue có sốt cao, biện pháp xử trí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Cho mặc quần áo mỏng thoáng mát

b)

Lau mát bằng nước ấm

c)

Cho uống thuốc hạ sốt- giảm đau paracetamol

d)

Cho uống thuốc hạ sốt- giảm đau aspirin

55.

Khi nghi ngờ người bệnh bị sốt xuất huyết Dengue, dấu hiệu dây thắt được thực hiện khi người bệnh có:

a)

Sốt cao, đau đầu, chưa có xuất huyết dưới da

b)

Sốt cao, đau đầu, có xuất huyết dưới da

c)

Sốt cao, đau đầu, có xuất huyết tự nhiên

d)

Sốt cao, đau đầu, có xuất huyết dưới da, chảy máu cam

56.

Nội dung quan trọng nhất khi chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết là:

a)

Hướng dẫn người bệnh tăng cường dinh dưỡng

b)

Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước

c)

Theo dõi vị trí, màu sắc xuất huyết dưới da

d)

Hạn chế các thủ thuật gây chảy máu trên người bệnh.

57.

Khi chăm sóc người bệnh xuất huyết Dengue có sốc, nhân viên y tế không nên:

a)

Để người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối

b)

Chuyển ngay người bệnh lên tuyến trên

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Truyền dịch đẳng trương cho người bệnh

58.

Loại dịch nào không nên dùng để bù dịch cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:

a)

Ringerlactat

b)

NaCl 9‰

c)

Glucose 20%

d)

Oresol

59.

Trong quá trình bù dịch điện giải cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue, xét nghiệm quan trọng nhất cần theo dõi là:

a)

Protit máu

b)

Điện giải đồ

c)

Tiểu cầu

d)

Hematocrit

60.

Khi theo dõi người bệnh sốt xuất huyết Dengue, người điều dưỡng cần phát hiện dấu hiệu cảnh báo sốc khi người bệnh có biểu hiện:

a)

Sốt

b)

Xuất huyết

c)

Gan to

d)

Vật vã, li bì.

61.

Để đánh giá tình trạng chảy máu cam ở người bệnh sốt xuất huyết Dengue, nhân viên y tế cần nhận định:

a)

Chảy máu tự nhiên hay khi kích thích? Chảy một bên hay cả 2 bên lỗ mũi? có tự cầm không? Nhiều hay ít?

b)

Chảy máu sau khi tác động? Chỉ chảy một bên mũi? có tự cầm không? Nhiều hay ít?

c)

Chảy máu xuất hiện tự nhiện? Chỉ chảy một bên mũi? Nhiều hay ít?

d)

Chảy máu tự nhiên hay khi kích thích? Chỉ chảy một bên mũi? có tự cầm không? Nhiều hay ít?

62.

Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện, sốt 39 độ dùng thuốc hạ sốt cách đây 6 giờ, đau đầu, chảy máu cam tự nhiên 1 bên mũi, chấm xuất huyết dưới da. Kế hoạch chăm sóc ưu tiên trên người bệnh:

a)

Hạ sốt

b)

Cầm chảy máu cam

c)

Giảm đau đầu

d)

Bù nước và điện giải

63.

Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện, sốt 39 độ dùng thuốc hạ sốt cách đây 6 giờ, đau đầu, chấm xuất huyết dưới da. Thực hiện chăm sóc đầu tiên cho người bệnh là:

a)

Cho người bệnh uống nhiều nước

b)

Chườm ấm

c)

Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt

d)

Nới rộng quần áo

64.

Người bệnh sốt xuất huyết Dengue có sốt 39 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 2 giờ, đau đầu, chấm xuất huyết dưới da, không chảy máu cam. Nhân viên y tế cần thực hiện chăm sóc đầu tiên cho người bệnh là:

a)

Giảm tình trạng đau đầu

b)

Chườm ấm

c)

Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt theo y lệnh.

d)

Theo dõi tình trạng chảy máu cam

65.

Thực hiện chăm sóc đầu tiên khi cầm chảy máu cam cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:

a)

Rịt cánh mũi, đầu ngửa lên

b)

Rịt cánh mũi, đầu hơi cúi xuống

c)

Tiêm thuốc cầm máu

d)

Chườm đá

66.

Người bệnh có một bạn cùng phòng bị sốt, xung quanh có muỗi, được chẩn đoán bị sốt xuất huyết. Sau 6 ngày điều trị người bệnh có sốt 38,2 độ, không đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam và không chảy máu chân răng, Tiểu cầu 89 G/L, Hemtocrit 0,46. Chẩn đoán điều dưỡng:

a)

Sốt cao liên quan đến tình trạng nhiễm virus.

b)

Nguy cơ xuất huyết niêm mạc liên quan đến tiểu cầu giảm

c)

Thiếu kiến thức về phòng bệnh liên quan đến bạn sống cùng có cùng triệu chứng

d)

Thiếu dinh dưỡng liên quan đến mệt mỏi không ăn được

67.

Người bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện sốt 38,2 độ C, không đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 67 G/L. Hematocrit 0,56. Chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Thiếu dịch liên quan đến sốt cao, hematocrit tăng cao

b)

Nguy cơ xuất huyết liên quan đến tình trạng bệnh

c)

Sốt cao liên quan đến tình trạng bệnh

d)

Đau đầu nhiều liên quan đến tình trạng bệnh

68.

Người bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện sốt 38,5 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 3 giờ, không đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 67 G/L. Hematocrit 0,46. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất là:

a)

Chảy máu cam liên quan đến tiểu cầu giảm

b)

Sốt vừa liên quan đến đáp ứng sử dụng thuốc hạ sốt

c)

Thiếu dịch liên quan đến hematocrit tăng cao

d)

Thiếu kiến thức về phòng bệnh

69.

Khi người bệnh sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo. Điều dưỡng thực hiện chăm sóc đầu tiên là:

a)

Cho người bệnh uống ORS

b)

Đặt đường truyền tĩnh mạch (lựa chọn Ringer's lactate).

c)

Cho người bệnh thuốc hạ nhiệt.

d)

Theo dõi người bệnh: nhiệt độ, tình trạng xuất huyết.

70.

Người bệnh nữ 23 tuổi vào viện được chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue. Hiện tại ngày thứ 5 của bệnh: mệt, nhiệt độ 38,2 độ C; mạch 80 lần / 1 phút. Huyết áp 100/ 60 mmHg; chu kỳ kinh nguyệt sớm, số lượng vừa; không xuất huyết dưới da. Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh:

a)

Theo dõi người bệnh phòng nguy cơ xuất huyết tử cung.

b)

Hạ sốt

c)

Giảm mệt mỏi

d)

Tăng cường dinh dưỡng

71.

Xử trí cầm chảy máy cam bằng cách ép cánh mũi bên chảy máu, nhét gạc vào mũi không đỡ, nhân viên y tế có thể xử trí tiếp theo cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:

a)

Thay gạc mới, tiếp tục nhét gạc vào mũi người bệnh

b)

Tẩm thuốc co mạch vào gạc sau đó nhét vào mũi người bệnh

c)

Kết hợp chườm đá

d)

Cho người bệnh ngửa đầu lên.

72.

Người bệnh có một bạn cùng phòng bị sốt, xung quanh có muỗi, được chẩn đoán bị sốt xuất huyết. Ngày thứ 10 của bệnh có sốt 37,5, hết đau đầu, xuất huyết dưới da mờ 61 dần, không chảy máu cam và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 120 G/L. Thực hiện giáo dục sức khỏe cho người bệnh trước khi ra viện cần chú ý:

a)

Theo dõi tình trạng chảy máu cam, chân răng

b)

Không dùng thuốc hạ sốt

c)

Hướng dẫn biện pháp phòng bệnh

d)

Theo dõi tình trạng sốt.

73.

Người bệnh nữ bị sốt xuất huyết ngày thứ 4 của bệnh: 38,5 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 4 giờ, hết đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam tự nhiên 1 bên và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 57 G/L. Hematocrit 0,46. Y lệnh thuốc: cầm máu (tiêm transamin), hạ sốt (paracetamol), ORS. Nhân viên y tế thực hiện chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc Transamin

b)

Hạ sốt bằng sử dụng thuốc paracetamol

c)

Hướng dẫn người bệnh pha, uống ORS.

d)

Giáo dục sức khỏe về phòng bệnh

74.

Người bệnh sốt xuất huyết ngày thứ 5 của bệnh có biểu hiện sốt 38,5 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 3 giờ, hết đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân. Thực hiện chăm sóc hạ sốt cho người bệnh là:

a)

Hạ sốt bằng sử dụng thuốc paracetamol

b)

Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt theo y lệnh, chườm ấm, uống nhiều nước

c)

Không cho người bệnh uống thuốc hạ sốt, chườm ấm, uống nhiều nước

d)

Theo dõi tình trạng nhiệt độ ngày 2 lần

75.

Sau khi người bệnh sốt xuất huyết đã cầm máu bằng cách rịt cánh mũi, nhân viên y tế cần chú ý:

a)

Cho người bệnh ngửa đầu lên

b)

Hướng dẫn người bệnh không ngoáy mũi, lấy cục máu đông ra

c)

Theo dõi tiểu cầu

d)

Tiêm ngay thuốc cầm máu

76.

Người bệnh nữ bị sốt xuất huyết ngày thứ 7 của bệnh có biểu hiện 37 độ C, hết đau đầu, xuất huyết dưới da mờ dần, không chảy máu cam. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh là:

a)

Theo dõi mức độ tăng của chấm xuất huyết dưới da

b)

Tăng cường các biện pháp bù dịch

c)

Tăng cường chế độ dinh dưỡng

d)

Theo dõi nhiệt độ 2 giờ/ 1 lần

77.

Người bệnh nữ bị sốt xuất huyết vào ngày thứ 5 của bệnh có biểu hiện 38 độ C, không có xuất huyết dưới da, không chảy máu cam và chân răng, có kinh nguyệt sớm và số lượng nhiều hơn chu kỳ trước. Xét nghiệm: Tiểu cầu 57 G/L. Hematocrit 0,46. Nhân viên y tế phân loại mức độ sốt xuất huyết như sau:

a)

Sốt xuất huyết giai đoạn lui bệnh

b)

Sốt xuất huyết Dengue

c)

Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo

d)

Sốt xuất huyết Dengue nặng

78.

Triệu chứng đau khớp thường gặp trong bệnh viêm gan do vi rút cấp ở thời kỳ:

a)

Thời kỳ ủ bệnh.

b)

Thời kỳ khởi phát.

c)

Thời kỳ toàn phát.

d)

Thời kỳ lui bệnh.

79.

Diễn biến xấu nhất của viêm gan do virus là:

a)

Vàng da kéo dài

b)

Gan to, đau

c)

Ngứa, ngủ ít

d)

Rối loạn đông máu

80.

Biến chứng thường gặp nhất của viêm gan B mạn:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Xơ gan

c)

Ung thư gan

d)

Suy gan

81.

Nguyên nhân gây viêm gan mạn chủ yếu là:

a)

Viêm gan virus A

b)

Viêm gan virus B

c)

Viêm gan virus E

d)

Do dùng thuốc

82.

Để đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan trong viêm gan virus, người ta thường dựa vào:

a)

Nồng độ bilirubin tăng cao trong máu

b)

Lượng men transaminase tăng cao trong máu

c)

Mức độ vàng da tăng

d)

Kích thước của gan to hơn bình thường

83.

Viêm gan virus A lây theo đường:

a)

Tiêu hoá

b)

Hô hấp

c)

Quan hệ tình dục

d)

Máu

84.

Phân của người bệnh viêm gan giai đoạn vàng da ứ mật kéo dài có màu sắc là:

a)

Bạc

b)

Xanh

c)

Đen

d)

Vàng

85.

Triệu chứng điển hình của viêm gan do virus trong giai đoạn toàn phát là:

a)

Đau mỏi khớp

b)

Chán ăn

c)

Vàng da

d)

Sốt cao

86.

Phương pháp được áp dụng để chẩn đoán viêm gan virus C hiện nay là:

a)

Tìm kháng thể của virus trong huyết thanh người bệnh

b)

Tìm kháng nguyên của virus trong tế bào gan người bệnh

c)

Tìm kháng thể, HCV-ARN của virus trong huyết thanh

d)

Tìm kháng thể của virus trong tế bào gan người bệnh

87.

Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt. Tiền sử uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm anti HCV dương tính, HCV-ARN dương tính. Người bệnh được xác định mắc:

a)

Viêm gan do rượu

b)

Viêm gan do dùng thuốc

c)

Viêm gan do virus C

d)

Viêm gan chưa xác định

88.

Triệu chứng điển hình của bệnh viêm gan virus trong giai đoạn khởi phát là:

a)

Mệt, ăn không ngon miệng

b)

Sốt cao, tiểu ít, sẫm màu

c)

Ăn kém, đau tức hạ sườn phải

d)

Mệt, vàng da

89.

Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt, men gan tăng cao. Tiền sử không uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm HBsAg âm tính, anti HAV dương tính. Người bệnh được xác định mắc:

a)

Viêm gan do virus A

b)

Viêm gan do dùng thuốc

c)

Viêm gan do vi rút C

d)

Viêm gan do vi rút B

90.

Diễn biến lâm sàng viêm gan vi rút A thường là:

a)

Nhẹ

b)

Nặng

c)

Trung bình

d)

Có thể gây viêm gan tối cấp

91.

Dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên và kéo dài lâu nhất trong viêm gan vi rút cấp là:

a)

Mệt mỏi, uể oải

b)

Chán ăn

c)

Đầy bụng, khó tiêu mỗi lần ăn

d)

Đau bụng

92.

Trong giai đoạn toàn phát của viêm gan vi rút cấp biến chứng nguy hiểm gây tử vong có thể xảy ra là:

a)

Viêm gan tắc mật

b)

Xơ gan

c)

Ung thư gan

d)

Viêm gan tối cấp

93.

Các biện pháp chung để phòng bệnh viêm gan vi rút A, E cấp là:

a)

Tiêm phòng trẻ sơ sinh

b)

Hạn chế tiếp xúc với máu và dịch tiết

c)

Đảm bảo an toàn thực phẩm

d)

Dùng kim-bơm tiêm một lần

94.

Ba triệu chứng lâm sàng luôn luôn có trong thời kỳ toàn phát của viêm gan virút cấp điển hình là

a)

Vàng da - vàng mắt, sốt, ngứa

b)

Vàng da - vàng mắt, ngứa, gan to và chắc

c)

Vàng da - vàng mắt, không sốt, nước tiểu sẫm màu

d)

Vàng da - vàng mắt, sốt, nước tiểu đỏ

95.

Đặc điểm thời kỳ phục hồi viêm gan vi rút cấp là:

a)

Ăn ngon miệng, nước tiểu ít sẫm mẫu

b)

Đỡ mệt, vàng da giảm

c)

Vàng da - vàng mắt còn tồn tại

d)

Người bệnh cảm thấy khỏe hơn, ăn ngon miệng

96.

Chế độ nghỉ ngơi áp dụng cho người bệnh viêm gan vi rút cấp là:

a)

Nghỉ ngơi, vận động nhiều để giảm đau mỏi khớp

b)

Người bệnh có thể làm việc bình thường

c)

Vận động, làm việc bình thường

d)

Hạn chế vận động, nghỉ ngơi tại giường

97.

Đánh giá hiệu quả phòng bệnh đạt được sau tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin phòng bệnh viêm gan B khi:

a)

Xét nghiệm anti-HBs = 5 mIU/mL

b)

Xét nghiệm anti-HBs ≤10 mIU/mL

c)

Xét nghiệm anti-HBs >10 mIU/mL

d)

Chắc chắn đạt hiệu quả, không phải xét nghiệm lại

98.

Người bệnh viêm gan B có nguy cơ lây bệnh cao khi kết quả xét nghiệm có biểu hiện HbsAg dương tính và:

a)

Anti- Hbs âm tính

b)

Anti- Hbs dương tính

c)

HbeAg dương tính

d)

HbeAg âm tính

99.

Đánh giá sau tiêm phòng vắc xin viêm gan B đạt hiệu quả khi xét nghiệm thấy:

a)

HbsAg âm tính, Anti HBs âm tính

b)

HbsAg âm tính, Anti HBs dương tính

c)

HbsAg dương tính, Anti HBs âm tính

d)

HbsAg dương tính, Anti HBs dương tính

100.

Để tránh trẻ sơ sinh bị lây truyền viêm gan virus từ mẹ sang con ở những bà mẹ có HbsAg dương tính cần thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

Không nuôi con bằng sữa mẹ

b)

Mổ đẻ

c)

Tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B (Ig anti- HBV)

d)

Tiêm vacxin viêm gan B sau khi tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B

101.

Khi phơi nhiễm với người bệnh viêm gan virus B, người phơi nhiễm cần phải:

a)

Tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (+).

b)

Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (+).

c)

Tiêm phòng vắc xin sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (-).

d)

Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (-).

102.

Trong đợt hiến máu nhân đạo, một sinh viên không được cho máu do kết uả xét nghiệm kiểm tra máu có HBsAg dương tính, anti HCV âm tính vì:

a)

Sinh viên bị viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu.

b)

Sinh viên bị nhiễm virus viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu.

c)

Sinh viên không có kháng thể virus viêm gan C trong máu

d)

Sinh viên chưa có kháng thể phòng lây nhiễm viêm gan B trong máu

103.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc về dinh dưỡng là:

a)

Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến tắc mật

b)

Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng

c)

Người bệnh thiếu kiến thức về chế độ ăn

d)

Ăn uống kém liên quan đến số lượng nước tiểu ít

104.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc là:

a)

Da, niêm mạc vàng liên quan đến tình trạng bệnh

b)

Nguy cơ xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm

c)

Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng

d)

Người bệnh thiếu hụt kiến thức về bệnh

105.

Người bệnh được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Hiện tại sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh ăn kém. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 80%. Men gan tăng. Glucose tăng cao. Ure, creatinin bình thường. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:

a)

Tăng đạm, hạn chế ăn thực phẩm chứa glucose, hạn chế mỡ.

b)

Truyền dịch theo y lệnh, không ăn mỡ

c)

Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày

d)

Tăng đạm, tăng đường, hạn chế mỡ, chuyển sang dầu thực vật.

106.

Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính, không có bệnh mạn tính kèm theo. Da- niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Chán ăn và sợ mỡ. Men gan tăng, albumin giảm và prothrombin bình thường. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:

a)

Tăng đạm, tăng đường, không ăn thực phẩm chứa dầu mỡ

b)

Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày

c)

Tăng đạm, tăng đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật

d)

Giảm đạm, giảm đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật

107.

Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Da, niêm mạc vàng sậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Thuốc: boganic, lợi tiểu, sorbitol, ... Chăm sóc người bệnh, điều dưỡng cần chú trọng theo dõi nhất là:

a)

Dấu hiệu sinh tồn

b)

Số lượng, màu sắc nước tiểu và vàng da

c)

Tình trạng da và niêm mạc

d)

Uống thuốc của người bệnh

108.

Một nhân viên y tế bị thương do kim đâm từ người bệnh có HBsAg dương tính và Anti-HCV dương tính, đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti-HBs là 150mIU/L. Kết quả cho thấy nhân viên y tế:

a)

Không bị nhiễm HBV nhưng có nguy cơ bị lây nhiễm HCV

b)

Có nguy cơ bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV

c)

Bị nhiễm HBV và nhiễm HCV

d)

Không bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV

109.

Một điều dưỡng đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti HBs là 150mIU/L. Cô ấy bị thương do kim đâm từ bệnh nhân có HBsAg dương tính và Anti-HCV dương tính. Điều dưỡng cần phải làm:

a)

Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B

b)

Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B và C

c)

Cần đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan B và C

d)

Không lây nhiễm HBV nhưng phải đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan C.

110.

Một nhân viên y tế đã được tiêm 3 liều vaccin viêm gan B liên tiếp, sau đó cô kiểm tra xét nghiệm Anti-HBs 2 tháng sau khi tiêm liều cuối cùng có nồng độ anti-HBs của cô là 5 mIU/mL. Kết quả anti-HBs (5mIU/mL) thể hiện điều gì và nhân viên y tế cần làm gì?

a)

Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần làm lại xét nghiệm.

b)

Có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm.

c)

Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần tiêm lại liệu trình vắc xin HBV.

d)

Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, tiêm thêm 1 mũi vắc xin HBV.

111.

Người bệnh viêm gan B cấp tính: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 120%. Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic (bảo vệ tế bào gan), sorbitol. Để giảm tình trạng vàng da- niêm mạc mắt, nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Uống thuốc theo chỉ định, uống nhiều nước để lợi tiểu.

b)

Tư vấn người bệnh uống nhiều nước để lợi tiểu.

c)

Tăng cường uống thuốc và hạn chế uống nước

d)

Theo dõi mức độ vàng da, niêm mạc mắt

112.

Các nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm gan B về phòng lây nhiễm cho gia đình là:

a)

Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi người trong gia đình khi HBsAg âm tính và anti HBS âm tính, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo.

b)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

c)

Không dùng chung đồ dung sinh hoạt với mọi người trong gia đình

d)

Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi người trong gia đình khi HBsAg âm tính, anti HBS dương tính, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo.

113.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 50%. Men gan tăng. Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên là:

a)

Nguy có xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm.

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên qua đến chán ăn, sợ mỡ

c)

Vàng da liên quan đến tình trạng bệnh

d)

Nguy cơ lây nhiễm cho người tiếp xúc qua đường máu

114.

Người bệnh nam viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc:

a)

Phù hai chi dưới liên quan đến protein giảm

b)

Phù hai chi dưới liên quan đến nằm lâu

c)

Số lượng nước tiểu ít, sẫm màu liên quan đến phù hai chi dưới

d)

Chán ăn, sợ mỡ liên qua đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng

115.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Để giảm phù cho người bệnh, điều dưỡng cần:

a)

Đảm bảo chế độ ăn

b)

Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ

c)

Tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh

d)

Tăng cường vật động, gác cao chân

116.

Người bệnh viêm gan B mạn tính: da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da, chán ăn và sợ mỡ, số lượng nước tiểu ít vàng sậm. Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic (bảo vệ tế bào gan), sorbitol, tefonovir (kháng virus). Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh lưu ý các vấn đề khi uống thuốc là:

a)

Uống thuốc đúng giờ, đúng liều theo đơn của bác sỹ.

b)

Uống thuốc đúng giờ, đúng liều, theo dõi tính chất phân, nước tiểu.

c)

Uống thuốc đúng giờ, đúng liều và theo dõi tác dụng thuốc.

d)

Theo dõi màu sắc da, nước tiểu, mức độ chán ăn, sợ mỡ

117.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Nội dung giáo dục sức khỏe về phòng lây nhiễm mà nhân viên y tế cần hướng dẫn cho người bệnh là:

a)

Thành viên trong gia đình nên đi xét nghiệm HBsAg và không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo.

b)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khử trùng phân đúng theo hướng dẫn

c)

Cách phòng tránh lây nhiễm qua đường máu

d)

Không dùng chung đồ dùng cá nhân với mọi người trong gia đình.

118.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%, men gan tăng, protein giảm, ure- creatinin bình thường. Để giảm phù, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn:

a)

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng

b)

Tăng cường vận động, gác cao chân

c)

Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ

d)

Chế độ ăn tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh

119.

Người bệnh AIDS dễ bị nhiễm trùng do:

a)

Nhiễm độc

b)

Thiếu máu

c)

Giảm sức đề kháng

d)

Sút cân

120.

Biểu hiện nào sau đây không xuất hiện ở thời kỳ đầu của bệnh AIDS:

a)

Sưng hạch dai dẳng

b)

Nhiễm trùng đường hô hấp trên

c)

Sút cân

d)

Suy tim

121.

Khi vào cơ thể HIV chủ yếu tấn công tế bào sau:

a)

Bạch cầu đa nhân trung

b)

Bạch cầu đơn nhân

c)

Tế bào lympho T

d)

Hồng cầu

122.

Virus HIV có thể lây truyền qua:

a)

Máu- quan hệ tình dục

b)

Nước bọt, nước mắt

c)

Bắt tay, tiếp xúc thông thường

d)

Côn trùng đốt

123.

Nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục cao nhất ở nhóm:

a)

Quan hệ tình dục qua hậu môn

b)

Quan hệ tình dục qua âm đạo

c)

Quan hệ tình dục qua miệng

d)

Thủ dâm

124.

Sự suy giảm miễn dịch trong nhiễm trùng HIV do:

a)

Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho B và lympho T

b)

Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho T

c)

Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho T CD4

d)

Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho T CD8

125.

Nguy cơ cao nhất mẹ nhiễm HIV truyền cho con trong quá trình:

a)

Mang thai

b)

Khi mổ đẻ

c)

Khi con bú sữa mẹ

d)

Sau sinh

126.

Theo em, loại dịch nào trong cơ thể sau đây có nhiều virus HIV?

a)

Nước bọt

b)

Nước mắt

c)

Mồ hôi

d)

Tinh dịch

127.

Người nhiễm HIV/AIDS sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể từ:

a)

Giai đoạn nhiễm HIV cấp

b)

Giai đoạn lâm sàng 1

c)

Giai đoạn lâm sàng 2

d)

Giai đoạn lâm sàng 3

128.

Thời điểm nên làm ngay xét nghiệm HIV:

a)

Sau khi có hành vi nguy cơ

b)

Khi người bệnh sẵn sàng

c)

Khi có thai

d)

Tiếp xúc với người bệnh nhiễm HIV/AIDS

129.

Lợi ích của xét nghiệm HIV:

a)

Phát hiện để phòng ngừa cho nhân viên y tế

b)

Phát hiện để tư vấn cho người bệnh

c)

Phát hiện để chuyển sang khoa truyền nhiễm

d)

Phát hiện để giúp người bệnh điều trị sớm

130.

Mục đích của điều trị thuốc ARV cho người bệnh HIV là tất cả những ý sau trừ:

a)

Tiêu diệt hoàn toàn HIV

b)

Ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh

c)

Cải thiện chất lượng cuộc sống

d)

Giảm sự lây truyền HIV

131.

Thời điểm tốt nhất, điều trị ARV sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV :

a)

Dưới 6 giờ, sau phơi nhiễm

b)

Dưới 12 giờ, sau phơi nhiễm

c)

Dưới 24 giờ, sau phơi nhiễm

d)

Dưới 72 giờ, sau phơi nhiễm

132.

Thời gian điều trị ARV sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV:

a)

Đủ 1 tuần

b)

Đủ 2 tuần

c)

Đủ 3 tuần

d)

Đủ 4 tuần

133.

Thời điểm cần theo dõi kết quả xét nghiệm của HIV của người bị phơi nhiễm với HIV

a)

4 tuần, 12 tuần và 4 tháng sau phơi nhiễm

b)

6 tuần, 12 tuần và 6 tháng sau phơi nhiễm

c)

8 tuần, 12 tuần và 8 tháng sau phơi nhiễm

d)

Ngay sau phơi nhiễm và sau 6 tháng

134.

Bước xử trí đầu tiên khi phơi nhiễm với vật sắc nhọn có tổn thương da chảy máu ở người bệnh HIV:

a)

Nặn máu ngay

b)

Sát khuẩn bằng cồn

c)

Xối rửa ngay vết thương dưới vòi nước chảy

d)

Uống thuốc ARV

135.

Trong điều trị người bệnh HIV, thuốc ARV có tác dụng:

a)

Ức chế hòa màng

b)

Ức chế sao chép ngược

c)

Ức chế sự phóng thích Virus

d)

Ức chế sự phát triển và nhân lên của Virus

136.

Nguy cơ lây nhiễm HIV của nhân viên y tế khi bị phơi nhiễm nghề nghiệp phụ thuộc vào:

a)

Số lượng máu chứa trong kim tiêm

b)

Tình trạng người bệnh

c)

Sức khỏe cơ thể

d)

Vị trị vết thương

137.

Để phòng tránh lây nhiễm HIV cần mang găng trong các trường hợp sau:

a)

Khi đo huyết áp cho người bệnh

b)

Khi vận chuyển người bệnh có HIV dương tính

c)

Khi thăm khám người bệnh

d)

Khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hay dịch cơ thể người bệnh

138.

Sau khi phơi nhiễm với máu và dịch tiết có nguy cơ lây nhiễm HIV cao cần nhanh chóng:

a)

Rửa tay thường quy

b)

Rửa tay ngoại khoa

c)

Rửa tay khô

d)

Rửa tay dưới vòi nước chảy

139.

Giai đoạn nhiễm HIV cấp có nguy cơ lây nhiễm cao vì:

a)

Vi rút HIV tăng nhanh trong máu, chưa phát hiện kháng thể HIV trong máu

b)

Vi rút HIV tăng nhanh trong máu và phát hiện kháng thể HIV trong máu

c)

Không có sự nhân lên của virus và phát hiện kháng thể HIV trong máu

d)

Không có sự nhân lên của virus và chưa phát hiện kháng thể HIV trong máu

140.

Giai đoạn cửa sổ nhiễm HIV là giai đoạn:

a)

Vi rút không nhân lên, do đó không phát hiện được.

b)

Cơ thể chưa sản xuất kháng thể nên mọi xét nghiệm đều âm tính.

c)

Vi rút tăng nhanh trong máu và xuất hiện ngay kháng thể đặc hiệu.

d)

Sau khoảng 6 đến 12 tuần sơ nhiễm sẽ xuất hiện kháng thể đặc hiệu.

141.

Một người có nguy cơ bị nhiễm HIV khi:

a)

Bắt tay với người nhiễm HIV

b)

Do tình cờ sử dụng dao cạo râu chung với người nhiễm HIV.

c)

Do dùng chung áo quần có mồ hôi của người nhiễm.

d)

Do sống chung với người nhiễm HIV

142.

Để phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con cho trẻ sơ sinh cần chú ý:

a)

Khám và xét nghiệm sàng lọc HIV cho mẹ

b)

Mẹ tuân thủ điều trị

c)

Không cho trẻ bú sữa mẹ.

d)

Lau người và tắm sớm cho trẻ

143.

Khi phải truyền máu, phương pháp tốt nhất để không nhiễm HIV là

a)

Chỉ truyền máu đã được xét nghiệm HIV (-).

b)

Chỉ truyền máu làm tủa lạnh để bất hoạt HIV.

c)

Chỉ truyền máu tự thân.

d)

Chỉ truyền máu đã xử lý bằng tia cực tím để giết virut HIV.

144.

Nguy cơ lây nhiễm HIV sau một lần quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV là:

a)

Chắc chắn bị nhiễm HIV

b)

Chỉ nhiễm khi người bạn tình ở giai đoạn AIDS.

c)

Có nguy cơ cao nhiễm HIV.

d)

Chỉ nhiễm khi người bạn tình đang ở giai đoạn sơ nhiễm.

145.

Để tránh phân biệt- đối xử với người nhiễm HIV, thì thành viên trong gia đình người nhiễm HIV:

a)

Có thể sống chung bình thường vì không có nguy cơ lây nhiễm

b)

Phải cách ly người bệnh vì có khả năng lây nhiễm, có nhiều triệu chứng lâm sàng

c)

Sống chung bình thường, không dùng chung đồ dùng có nguy cơ tiếp xúc máu, dịch tiết cơ thể.

d)

Chỉ có thể sống chung trong giai đoạn sơ nhiễm ban đầu, không có biểu hiện lâm sàng.

146.

Thời gian điều trị thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho người bệnh HIV:

a)

1 năm.

b)

3 năm.

c)

5 năm.

d)

Suốt đời.

147.

Cách đây hơn 1 tháng, chị B có chồng bị chết do bệnh HIV, đã được lấy máu làm xét nghiệm anti- HIV và được trả lời là âm tính. Chị B có cần làm xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV nữa không và thời điểm nào thì có thể khẳng định được có bị lây nhiễm HIV từ chồng hay không?

a)

Có và sau 1 tháng kiểm tra lại

b)

Có và sau 2 tháng kiểm tra lại

c)

Có và sau 4 tháng kiểm tra lại

d)

Không cần làm lại xét nghiệm

148.

Người bệnh bị nhiễm HIV từ năm ngoái, vào viện với tình trạng sụt cân, sốt 38°C và tiêu chảy. CD4 của anh ấy là 20 tế bào/1µL. Chẩn đoán điều dưỡng:

a)

Sụt cân liên quan đến thiếu hụt dinh dưỡng

b)

Mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy và sốt cao

c)

Sốt cao liên quan đến tình trạng nhiễm virus

d)

Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh

149.

Người bệnh A chích heroin từ 7 năm trước khoảng 4 -5 lần mỗi ngày. Anh ấy đã biết mình bị nhiễm HIV từ năm ngoái, vào viện với tình trạng sụt cân, sốt và tiêu chảy. Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh phòng lây nhiễm như sau

a)

Không được tiêm chích heroin

b)

Xử lý bơm kim tiêm vào hộp sắc nhọn

c)

Xử lý bơm kim tiêm vào hộp sắc nhọn và tư vấn cai nghiện bằng methadon

d)

Tư vấn người cai nghiện bằng methadone và theo dõi tình trạng bệnh

150.

Người bệnh A chích heroin từ 7 năm trước khoảng 4 -5 lần mỗi ngày, vào viện điều trị bệnh được phát hiện bị nhiễm HIV. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh là:

a)

Không dùng chung bát đũa- đồ dùng cá nhân khác.

b)

Hướng dẫn xử lý bơm kim tiêm và tư vấn cai nghiện.

c)

Không được ôm hôn- bắt tay.

d)

Không được tiêm chích heroin.

151.

Người bệnh bị nhiễm HIV vào viện với tình trạng sụt cân, sốt 38°C và tiêu chảy. Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Uống thuốc hạ sốt

b)

Tăng cường thực phẩm chứa protein, lipid

c)

Pha uống ORS nhiều lần trong ngày

d)

Uống thuốc cầm tiêu chảy.

152.

Người bệnh dấu gia đình tình trạng nhiễm HIV của bản thân và hiện rất lo lắng vì phải nhập viện để điều trị do mệt mỏi, sụt cân, ho nhiều, nấm họng. Nhân viên y tế cần:

a)

Thông báo tình trạng bệnh với người nhà người bệnh để họ giúp đỡ

b)

Giải thích rõ cho người bệnh trình trạng bệnh và hướng dẫn người bệnh có thể điều trị tại nhà

c)

Hướng dẫn người bệnh viết cam kết nếu không điều trị

d)

Không thông báo với người nhà và giải thích người bệnh trình trạng phải điều trị.

153.

Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt. Được chẩn đoán viêm gan B cấp/HIV có tiền sử uống thuốc ARV thường xuyên. Nguyên tắc điều trị cho người bệnh là:

a)

Dừng ngay uống thuốc ARV do tác dụng phụ của thuốc gây vàng da- mắt.

b)

Tuân thủ uống thuốc điều trị viêm gan B và theo dõi triệu chứng HIV tái phát

c)

Uống thuốc điều trị viêm gan B theo chỉ định và tuân thủ uống thuốc ARV.

d)

Uống thuốc điều trị viêm gan B theo hướng dẫn của bác sĩ.

154.

Người bệnh HIV rất lo lắng vì phải nhập viện để điều trị do mệt mỏi, sụt cân, ho nhiều và được chẩn đoán bị nhiễm nấm họng. Chăm sóc điều dưỡng về nhiễm nấm họng:

a)

Hướng dẫn người bệnh uống thuốc theo y lệnh và súc miệng nước muối NaCl 0,9% hang ngày và sau ăn

b)

Hướng dẫn người bệnh uống thuốc theo y lệnh và dùng đè lưỡi cạo nấm ở miệng

c)

Chỉ cần dùng thuốc theo y lệnh

d)

Hướng dẫn người bệnh uống thuốc theo y lệnh và uống nhiều nước ấm để long đờm

155.

Người bệnh HIV rất lo lắng vì phải nhập viện để điều trị do mệt mỏi, sụt cân, ho nhiều và được chẩn đoán bị nhiễm nấm họng. Điều dưỡng cần tư vấn phòng lây nhiễm cho con của người bệnh:

a)

Cần đưa con đến bệnh viện làm xét nghiệm và cách phòng lây nhiễm

b)

Cách phòng lây nhiễm qua đường máu và theo dõi triệu chứng sốt, sụt cân

c)

Cần đưa con đến làm xét nghiệm HIV

d)

Con không bị lây nhiễm vì người bệnh mới phát hiện nhiễm HIV 1 năm

156.

Bạn tình của B đã biết mình mắc AIDS và gợi ý B đi làm xét nghiệm HIV. Kết quả xét nghiệm kháng thể HIV dương tính. B nói rằng Anh ấy rất tiếc là anh ấy sẽ chết sớm. Nhân viên y tế nên giải thích thế nào về ý nghĩ của B là mình sắp chết:

a)

B chưa có biểu hiện lâm sàng và dinh dưỡng tốt nên B sẽ khỏe mạnh

b)

B chưa có biểu hiện lâm sàng và nếu điều trị sớm, tăng cường dinh dưỡng thì B luôn khỏe mạnh.

c)

B sẽ bị AIDS giống với bạn tình

d)

B nên làm thêm các xét nghiệm đánh giá tổn thương gan, thận