Font size
WorksheetsCâu hỏi về bệnh uốn ván
Total questions: 156
Worksheet time: 1hrs 18mins
SAT sử dụng trong dự phòng bệnh uốn ván là:
Kháng nguyên
Ngoại độc tố
Nội độc tố
Giải độc tố
Dùng kháng sinh trong điều trị uốn ván có tác dụng:
Trung hoà độc tố uốn ván
Diệt vi khuẩn uốn ván
Hạn chế các cơn co cứng
Gây miễn dịch
Đề phòng hít phải chất nôn, chất xuất tiết, người bệnh uốn ván cần được đặt ở tư thế:
Nằm ngửa, đầu nghiêng một bên
Nằm ngửa, đầu thấp
Nằm ngửa, đầu cao
Nằm ngửa, đầu thẳng
Sự co cứng xuất hiện đầu tiên ở người bệnh uốn ván là:
Cơ chi duới
Cơ gáy
Cơ nhai
Cơ chi trên
Vacxin phòng bệnh uốn ván đựoc viết tắt là:
AT
DPT hoặc AT
SAT hoặc DPT
DPT
Kiểm soát cơn giật người bệnh uốn ván phải sử dụng thuốc:
An thần, giảm đau
An thần và giãn cơ
Giãn cơ và giảm đau
An thần
Nguyên nhân gây lên cơn co giật ở người bệnh uốn ván là do:
Ngoại độc tố của vi khuẩn uốn ván
Người bệnh sốt cao
Sức đề kháng của người bệnh giảm sút
Sự kích thích của ánh sáng, của tiến động mạnh
Người bệnh uốn ván cần được mở khí quản khi có dấu hiệu:
Cứng hàm
Co cứng cơ toàn thân
Co thắt họng thanh quản
Cơn co giật
Khi có vết thương, để phòng bệnh uốn ván cần thực hiện đầu tiên là:
Tiêm huyết thanh chống uốn ván
Dùng thuốc chống co giật và co cứng cơ
Kháng sinh diệt vi khuẩn
Xử lý vết thương
Dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi trong quá trình chăm sóc người bệnh uốn ván là:
Vết thương
Cơn giật
Nhịp thở
Giấc ngủ
Triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong bệnh uốn ván là:
Co cứng cơ toàn thân
Cứng hàm
Cơn co giật
Rối loạn thần kinh thực vật
Trong các tình huống sau, tình huống nào không gây uốn ván:
Tai nạn giao thông
Nạo phá thai phạm pháp
Dụng cụ phẫu thuật không vô trùng
Ăn uống không hợp vệ sinh
Đặc điểm co giật trong uốn ván là:
Co giật một chi
Co giật nửa người
Co giật toàn thân
Co giật hai chi trên
Sau khi mở khí quản cho người bệnh uốn ván, biện pháp sau cần được chăm sóc trừ?
Nhỏ huyết thanh chống uốn ván vào khí quản
Làm loãng đờm
Vệ sinh vết mổ mở khí quản
Hút đờm dãi
Khi chăm sóc người bệnh uốn ván, nên sắp xếp như sau?
Nằm một mình một giường trong một buông bệnh riêng biệt
Nằm ở buồng có tối đa là 2 gường cho 2 người bệnh
Nằm buồng bệnh đảm bảo yên tĩnh và giảm tiếng động tối đa.
Nằm ở buồng bệnh có thêm giường cho người nhà nằm để tiện việc chăm sóc
Khi chăm sóc vết thương của người bệnh uốn ván, điều dưỡng cần chú ý?
Thường xuyên để hở
Thường xuyên băng kín
Thường xuyên nhỏ giọt thuốc tớm
Thường xuyên đắp gạc kháng sinh
Khi thay băng vết thương cho người bệnh uốn ván, điều dưỡng cần phải tiến hành?
Cho người bệnh thở oxy
Phải cho người bệnh thở máy
Nhanh, chính xác và nhẹ nhàng
Có bộ dụng cụ thay băng chuyên nghiệp
Khi hút đờm dãi cho người bệnh Uốn ván thở máy qua ống mở khí quản cần?
Vỗ rung trước khi hút 30 giây
Khi hút phải kích thích phản xạ ho để đờm dãi long ra
Khi hút phải bơm 4ml dd NaCl 0,9% để làm loãng đờm
Hút nhẹ nhàng, tránh kích thích
Vấn đề quan trọng mà người điều dưỡng cần theo dõi đối với người bệnh uốn ván nhập viện trong những ngày đầu của bệnh?
Ứ đọng đờm dãi
Dấu hiệu chẹn ngực
Cơn co cứng
Cơn co giật
Biện pháp pháp phòng loét đối với người bệnh uốn ván trong thời kỳ toàn phát là?
Thay đổi tư thế 2 giờ/lần
Xoa bóp vùng tỳ đè
Nằm đệm nước
Cắt lọc tổ chức hoại tử
Khi chăm sóc người bệnh uốn ván chưa kiểm soát đường thở, người bệnh có dấu hiệu ứ đọng đờm dãi, khó ho khạc, SpO2 90%. Điều dưỡng viên cần
Hút đờm miệng họng, mũi họng thường xuyên
Tiêm tăng liều an thần
Cho người bệnh thở Oxy
Báo ngay bác sỹ
Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện chăm sóc vết thương như sau:
Chăm sóc vết thương ngón 4 bàn tay phải.
Chăm sóc vết mở khí quản rồi đến vết thương ngón tay.
Chăm sóc da, vết mở khí quản
Chăm sóc vết thương ngón tay rồi đến vết mở khí quản.
Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; không còn co giật. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Ăn qua sonde dạ dày, ăn không tiêu. Chẩn đoán điều dưỡng như sau:
Khó thở liên quan đến tăng tiết đờm dãi nhiều
Nhiễm khuẩn vết thương
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh cứng hàm không ăn được
Nguy cơ loét do nằm lâu
Người bệnh uốn ván, sau 30 ngày điều trị người bệnh tỉnh, thở qua canuyn mở khí quản nhịp thở 25 lần/ phút, không tăng tiết đờm dãi nhiều. Nhiệt độ 370C; không còn co giật. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Ăn qua sonde dạ dày, ăn tiêu. Thực hiện chăm sóc qua trọng nhất:
Đảm bảo hô hấp
Cho người bệnh ăn qua sonde
Tập vận động tay, chân cho người bệnh
Theo dõi cơn co giật
Người bệnh uốn ván sau 10 ngày điều trị: người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Chấn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất là:
Khó thở liên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
Co giật liên quan đến kích thích
Vết thương nhiễm khuẩn
Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; ra nhiều mồ hôi; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân. Chấn đoán điều dưỡng:
Khó thở liên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
Co giật liên quan đến kích thích
Vết thương nhiễm khuẩn
Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 20 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Chấn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Hô hấp không hiệu quả lên quan đến tăng tiết nhiều đờm dãi
Co giật liên quan đến tình trạng bệnh
Sốt vừa liên quan đến tình trạng bệnh
Nguy cơ loét do người bệnh nằm lâu, da ẩm
Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết 50 A. B. C. D. đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện chăm sóc về hô hấp như sau: Hút đờm dãi nhiều lần trong ngày Hút đờm dãi kết hợp vỗ dung nhiều lần trong ngày Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, vỗ dung Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, không vỗ dung
Hút đờm dãi nhiều lần trong ngày
Hút đờm dãi kết hợp vỗ dung nhiều lần trong ngày
Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, vỗ dung
Làm loãng đờm, rồi hút đỡm dãi khi tăng tiết nhiều, không vỗ dung
Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Thực hiện giảm co giật cho người bệnh như sau:
Giảm thay đổi tư thế, theo dõi tình trạng co giật.
Giảm thay đổi tư thế và giảm các hoạt động chăm sóc khác
Giảm các hoạt động chăm sóc và thực hiện thuốc an thần
Thực hiện thuốc theo y lệnh và chăm sóc khác
Người bệnh nữ 67 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 10 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 87%, nhịp thở 28 lần /phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Có cứng cơ, co giật nhiều khi thay đổi tư thế. Có vết thương ngón IV bàn tay phải sưng nề do va phải đinh. Ăn qua sonde dạ dày, ăn không tiêu. Chấn đoán điều dưỡng về tiêu hóa như sau:
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do cứng hàm không ăn được
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn qua sonde
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do người bệnh ăn không tiêu
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do tình trạng bệnh uốn ván
Người bệnh nam 57 tuổi vào viện với lý do cứng hàm. Hiện tại sau 15 ngày điều trị người bệnh ngủ do tác dụng thuốc an thần, thở qua mở khí quản SpO2 95%, nhịp thở 25 lần/ phút, tăng tiết đờm dãi nhiều, đờm đặc. Nhiệt độ 38,20C; cứng cơ, co giật tự nhiên. Có vết thương ngón chân do gạch rơi vào chân đã khô. Thực hiện chăm sóc phòng loét như sau:
Thay đổi tư thế nhiều lần trong ngày
Giữ da khô, kê túi nước tại vị trí tỳ đè, thay đổi tư thế 4 lần/ ngày
Nằm đệm nước
Xoa bóp những vị trí tỳ đè
Người bệnh có biểu hiện: sốt, đau người, mạch và huyết áp bình thường, dấu hiệu Lacet (+) được phân loại:
Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết độ Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Sốt xuất huyết độ Dengue nặng
Sốt Dengue
Triệu chứng sốt trong bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm là:
Sốt từ từ, dao động trong ngày.
Sốt cao đột ngột, liên tục ít đáp ứng với thuốc hạ nhiệt.
Sốt cao kèm theo rét run, dễ hạ nhiệt bằng thuốc.
Sốt thành cơn rõ ràng.
Có thể chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue giai đoạn toàn phát khi người bệnh:
Sốt cấp diễn kèm dấu hiệu xuất huyết dưới da.
Sốt cấp diễn kèm mạch nhanh, huyết áp hạ.
Sốt cấp diễn, xuất huyết, tiểu cầu <100.000/mm3 máu, Hematocrit tăng > 20%.
Sốt cấp diễn, tiểu cầu 80.000/mm3 máu.
Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue là:
Muỗi Aedes aegypty
Muỗi Anophenes
Muỗi Culex
Muỗi Tiêu chảy mất nước
Nguyên nhân chính gây sốc gặp trên người bệnh sốt xuất huyết thể nặng là:
Sốt
Giảm khối lượng tuần hoàn
Xuất huyết dưới da
Tiêu chảy mất nước
Để bù dịch đường uống cho người bệnh xuất huyết Dengue không sốc, nhân viên y tế nên dùng loại dịch nào dưới đây là tốt nhất?
Nước chanh
Nước dừa
Nước cháo muối
Dung dịch Oresol
Trong bệnh xuất huyết Dengue, triệu chứng sốt có đặc điểm:
Sốt cao đột ngột
Sốt cách nhật
Sốt cơn
Sốt tăng từ từ
Chỉ số xét nghiệm quan trọng nhất cần theo dõi khi chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết là:
Bạch cầu
Hồng cầu
Tiểu cầu
Huyết sắc tố
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm bùng phát dịch sốt dengue xuất huyết Dengue:
Mật độ dân cư cao.
Mật độ dân cư thưa.
Lượng người giao lưu tăng lên.
Nhiệt độ-độ ẩm môi trường thích hợp muỗi phát triển.
Người bệnh nữ 26 tuổi được chẩn đoán xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo khi:
Có biểu hiện rong kinh
Sốt tăng cao.
Phát ban trên da toàn thân
Đau đầu, mệt mỏi
Để phòng dịch sốt xuất huyết Dengue xảy ra, nhân viên y tế cần:
Giám sát số bệnh nhân sốt cao trong cộng đồng.
Đánh giá môt trường sống người dân, muỗi, bọ gậy trong cộng đồng.
Phân lập virus ở muỗi trong cộng đồng.
Giám sát số lượng chất thải rắn động nước.
Biện pháp phòng muỗi Aedes agypty với sự tham gia của cộng đồng có tính bền bỉ nhất:
Phát quang bụi rậm và khơi thông cống, rãnh
Tạo ra ý thức phòng bệnh tốt của con người.
Thay đổi nơi ở của con người.
Thay đổi hành vi của con người.
Nguyên tắc điều trị sốt xuất huyết khi chưa có dấu hiệu cảnh báo là:
Bù dịch bằng đường uống
Uống thuốc hạ sốt
Bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch
Cần nhập viện để điều trị
Biện pháp nào sau đây làm tăng khả năng phòng bệnh sốt xuất huyết Dengue:
Theo dõi tất cả trường hợp sốt.
Tuyên truyền biện pháp chống muỗi đốt.
Mỗi hộ gia đình tự phun thuốc diệt muỗi theo hướng dẫn.
Cơ quan phòng dịch phun diệt muỗi.
Vật chủ chủ yếu của virus dengue là:
Người.
Lợn.
Muỗi Aedes egypti.
Muỗi Aedes albopictus
Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất Dengue thường xảy ra vào thời điểm:
Ngày thứ 2 -5
Ngày thứ 3- 5
Ngày thứ 3- 7
Sau ngày thứ 7
Đặc điểm nổi bật của bệnh sốt xuất Dengue là:
Sốt, trụy tim mạch, chảy máu đa cơ quan
Sốt, xuất huyết, trụy tim mạch, rối loạn đông máu, suy tạng
Sốt, chảy máu cam, chảy máu chân răng, sốc giảm thể tích tuần hoàn
Sốt, xuất huyết, gan to, trụy mạch
Dấu hiệu nào sau đây có thể cho là bệnh sốt dengue xuất huyết nặng:
Bệnh kèm rong kinh.
Mắt - da vàng.
Xuất huyết tiêu hoá.
Da sung huyết, hematocrit tăng.
Một bệnh nhân đang mắc sốt xuất huyết Dengue, dấu hiệu nào sau đây có thể khởi đầu của tiền choáng:
Nhiệt độ liên tục cao.
Nhịp tim 90 lần / phút.
Đau bụng vùng gan đột ngột
Trên người vã mồ hôi.
Người bệnh sốt xuất Dengue 23 tuổi, có biểu hiện tay chân lạnh, mạch 120 lần/ phút, huyết áp 90/70 mmHg.Theo hướng dẫn của bộ y tế, người bệnh được phân loại ở mức độ:
Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue dấu hiệu cảnh báo
Sốt xuất huyết Dengue nặng
Sốt xuất huyết Dengue ở giai đoạn nguy hiểm
Xử trí ban đầu nào sau đây là phù hợp nhất cho một bệnh nhân nữ 18 tuổi nghi bị sốt xuất huyết dengue với sốt 38, 5 độ C; mạch 84 lần/phút:
Cho uống ORS.
Dùng paracetamol.
Truyền Ringer's lactate.
Theo dõi bệnh nhân.
Chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện chân tay lạnh, mạch nhanh, huyết áp tụt, biện pháp nào sau đây là ưu tiên và cần thiết nhất?
Cho uống nhiều nước
Cho nằm đầu thấp, thở oxy
Sưởi ấm bằng đèn
Đánh giá lại sau 1 giờ
Khi chăm sóc người bệnh xuất huyết Dengue có sốt cao, biện pháp xử trí nào sau đây là không phù hợp?
Cho mặc quần áo mỏng thoáng mát
Lau mát bằng nước ấm
Cho uống thuốc hạ sốt- giảm đau paracetamol
Cho uống thuốc hạ sốt- giảm đau aspirin
Khi nghi ngờ người bệnh bị sốt xuất huyết Dengue, dấu hiệu dây thắt được thực hiện khi người bệnh có:
Sốt cao, đau đầu, chưa có xuất huyết dưới da
Sốt cao, đau đầu, có xuất huyết dưới da
Sốt cao, đau đầu, có xuất huyết tự nhiên
Sốt cao, đau đầu, có xuất huyết dưới da, chảy máu cam
Nội dung quan trọng nhất khi chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết là:
Hướng dẫn người bệnh tăng cường dinh dưỡng
Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước
Theo dõi vị trí, màu sắc xuất huyết dưới da
Hạn chế các thủ thuật gây chảy máu trên người bệnh.
Khi chăm sóc người bệnh xuất huyết Dengue có sốc, nhân viên y tế không nên:
Để người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối
Chuyển ngay người bệnh lên tuyến trên
Cho người bệnh thở oxy
Truyền dịch đẳng trương cho người bệnh
Loại dịch nào không nên dùng để bù dịch cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:
Ringerlactat
NaCl 9‰
Glucose 20%
Oresol
Trong quá trình bù dịch điện giải cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue, xét nghiệm quan trọng nhất cần theo dõi là:
Protit máu
Điện giải đồ
Tiểu cầu
Hematocrit
Khi theo dõi người bệnh sốt xuất huyết Dengue, người điều dưỡng cần phát hiện dấu hiệu cảnh báo sốc khi người bệnh có biểu hiện:
Sốt
Xuất huyết
Gan to
Vật vã, li bì.
Để đánh giá tình trạng chảy máu cam ở người bệnh sốt xuất huyết Dengue, nhân viên y tế cần nhận định:
Chảy máu tự nhiên hay khi kích thích? Chảy một bên hay cả 2 bên lỗ mũi? có tự cầm không? Nhiều hay ít?
Chảy máu sau khi tác động? Chỉ chảy một bên mũi? có tự cầm không? Nhiều hay ít?
Chảy máu xuất hiện tự nhiện? Chỉ chảy một bên mũi? Nhiều hay ít?
Chảy máu tự nhiên hay khi kích thích? Chỉ chảy một bên mũi? có tự cầm không? Nhiều hay ít?
Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện, sốt 39 độ dùng thuốc hạ sốt cách đây 6 giờ, đau đầu, chảy máu cam tự nhiên 1 bên mũi, chấm xuất huyết dưới da. Kế hoạch chăm sóc ưu tiên trên người bệnh:
Hạ sốt
Cầm chảy máu cam
Giảm đau đầu
Bù nước và điện giải
Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện, sốt 39 độ dùng thuốc hạ sốt cách đây 6 giờ, đau đầu, chấm xuất huyết dưới da. Thực hiện chăm sóc đầu tiên cho người bệnh là:
Cho người bệnh uống nhiều nước
Chườm ấm
Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt
Nới rộng quần áo
Người bệnh sốt xuất huyết Dengue có sốt 39 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 2 giờ, đau đầu, chấm xuất huyết dưới da, không chảy máu cam. Nhân viên y tế cần thực hiện chăm sóc đầu tiên cho người bệnh là:
Giảm tình trạng đau đầu
Chườm ấm
Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt theo y lệnh.
Theo dõi tình trạng chảy máu cam
Thực hiện chăm sóc đầu tiên khi cầm chảy máu cam cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:
Rịt cánh mũi, đầu ngửa lên
Rịt cánh mũi, đầu hơi cúi xuống
Tiêm thuốc cầm máu
Chườm đá
Người bệnh có một bạn cùng phòng bị sốt, xung quanh có muỗi, được chẩn đoán bị sốt xuất huyết. Sau 6 ngày điều trị người bệnh có sốt 38,2 độ, không đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam và không chảy máu chân răng, Tiểu cầu 89 G/L, Hemtocrit 0,46. Chẩn đoán điều dưỡng:
Sốt cao liên quan đến tình trạng nhiễm virus.
Nguy cơ xuất huyết niêm mạc liên quan đến tiểu cầu giảm
Thiếu kiến thức về phòng bệnh liên quan đến bạn sống cùng có cùng triệu chứng
Thiếu dinh dưỡng liên quan đến mệt mỏi không ăn được
Người bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện sốt 38,2 độ C, không đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 67 G/L. Hematocrit 0,56. Chẩn đoán điều dưỡng là:
Thiếu dịch liên quan đến sốt cao, hematocrit tăng cao
Nguy cơ xuất huyết liên quan đến tình trạng bệnh
Sốt cao liên quan đến tình trạng bệnh
Đau đầu nhiều liên quan đến tình trạng bệnh
Người bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện sốt 38,5 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 3 giờ, không đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 67 G/L. Hematocrit 0,46. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất là:
Chảy máu cam liên quan đến tiểu cầu giảm
Sốt vừa liên quan đến đáp ứng sử dụng thuốc hạ sốt
Thiếu dịch liên quan đến hematocrit tăng cao
Thiếu kiến thức về phòng bệnh
Khi người bệnh sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo. Điều dưỡng thực hiện chăm sóc đầu tiên là:
Cho người bệnh uống ORS
Đặt đường truyền tĩnh mạch (lựa chọn Ringer's lactate).
Cho người bệnh thuốc hạ nhiệt.
Theo dõi người bệnh: nhiệt độ, tình trạng xuất huyết.
Người bệnh nữ 23 tuổi vào viện được chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue. Hiện tại ngày thứ 5 của bệnh: mệt, nhiệt độ 38,2 độ C; mạch 80 lần / 1 phút. Huyết áp 100/ 60 mmHg; chu kỳ kinh nguyệt sớm, số lượng vừa; không xuất huyết dưới da. Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh:
Theo dõi người bệnh phòng nguy cơ xuất huyết tử cung.
Hạ sốt
Giảm mệt mỏi
Tăng cường dinh dưỡng
Xử trí cầm chảy máy cam bằng cách ép cánh mũi bên chảy máu, nhét gạc vào mũi không đỡ, nhân viên y tế có thể xử trí tiếp theo cho người bệnh sốt xuất huyết Dengue là:
Thay gạc mới, tiếp tục nhét gạc vào mũi người bệnh
Tẩm thuốc co mạch vào gạc sau đó nhét vào mũi người bệnh
Kết hợp chườm đá
Cho người bệnh ngửa đầu lên.
Người bệnh có một bạn cùng phòng bị sốt, xung quanh có muỗi, được chẩn đoán bị sốt xuất huyết. Ngày thứ 10 của bệnh có sốt 37,5, hết đau đầu, xuất huyết dưới da mờ 61 dần, không chảy máu cam và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 120 G/L. Thực hiện giáo dục sức khỏe cho người bệnh trước khi ra viện cần chú ý:
Theo dõi tình trạng chảy máu cam, chân răng
Không dùng thuốc hạ sốt
Hướng dẫn biện pháp phòng bệnh
Theo dõi tình trạng sốt.
Người bệnh nữ bị sốt xuất huyết ngày thứ 4 của bệnh: 38,5 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 4 giờ, hết đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân, chảy máu cam tự nhiên 1 bên và không chảy máu chân răng, lợi. Tiểu cầu 57 G/L. Hematocrit 0,46. Y lệnh thuốc: cầm máu (tiêm transamin), hạ sốt (paracetamol), ORS. Nhân viên y tế thực hiện chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:
Thực hiện y lệnh thuốc Transamin
Hạ sốt bằng sử dụng thuốc paracetamol
Hướng dẫn người bệnh pha, uống ORS.
Giáo dục sức khỏe về phòng bệnh
Người bệnh sốt xuất huyết ngày thứ 5 của bệnh có biểu hiện sốt 38,5 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 3 giờ, hết đau đầu, xuất huyết dưới da tập trung nhiều tay chân. Thực hiện chăm sóc hạ sốt cho người bệnh là:
Hạ sốt bằng sử dụng thuốc paracetamol
Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt theo y lệnh, chườm ấm, uống nhiều nước
Không cho người bệnh uống thuốc hạ sốt, chườm ấm, uống nhiều nước
Theo dõi tình trạng nhiệt độ ngày 2 lần
Sau khi người bệnh sốt xuất huyết đã cầm máu bằng cách rịt cánh mũi, nhân viên y tế cần chú ý:
Cho người bệnh ngửa đầu lên
Hướng dẫn người bệnh không ngoáy mũi, lấy cục máu đông ra
Theo dõi tiểu cầu
Tiêm ngay thuốc cầm máu
Người bệnh nữ bị sốt xuất huyết ngày thứ 7 của bệnh có biểu hiện 37 độ C, hết đau đầu, xuất huyết dưới da mờ dần, không chảy máu cam. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh là:
Theo dõi mức độ tăng của chấm xuất huyết dưới da
Tăng cường các biện pháp bù dịch
Tăng cường chế độ dinh dưỡng
Theo dõi nhiệt độ 2 giờ/ 1 lần
Người bệnh nữ bị sốt xuất huyết vào ngày thứ 5 của bệnh có biểu hiện 38 độ C, không có xuất huyết dưới da, không chảy máu cam và chân răng, có kinh nguyệt sớm và số lượng nhiều hơn chu kỳ trước. Xét nghiệm: Tiểu cầu 57 G/L. Hematocrit 0,46. Nhân viên y tế phân loại mức độ sốt xuất huyết như sau:
Sốt xuất huyết giai đoạn lui bệnh
Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Sốt xuất huyết Dengue nặng
Triệu chứng đau khớp thường gặp trong bệnh viêm gan do vi rút cấp ở thời kỳ:
Thời kỳ ủ bệnh.
Thời kỳ khởi phát.
Thời kỳ toàn phát.
Thời kỳ lui bệnh.
Diễn biến xấu nhất của viêm gan do virus là:
Vàng da kéo dài
Gan to, đau
Ngứa, ngủ ít
Rối loạn đông máu
Biến chứng thường gặp nhất của viêm gan B mạn:
Xuất huyết tiêu hóa
Xơ gan
Ung thư gan
Suy gan
Nguyên nhân gây viêm gan mạn chủ yếu là:
Viêm gan virus A
Viêm gan virus B
Viêm gan virus E
Do dùng thuốc
Để đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan trong viêm gan virus, người ta thường dựa vào:
Nồng độ bilirubin tăng cao trong máu
Lượng men transaminase tăng cao trong máu
Mức độ vàng da tăng
Kích thước của gan to hơn bình thường
Viêm gan virus A lây theo đường:
Tiêu hoá
Hô hấp
Quan hệ tình dục
Máu
Phân của người bệnh viêm gan giai đoạn vàng da ứ mật kéo dài có màu sắc là:
Bạc
Xanh
Đen
Vàng
Triệu chứng điển hình của viêm gan do virus trong giai đoạn toàn phát là:
Đau mỏi khớp
Chán ăn
Vàng da
Sốt cao
Phương pháp được áp dụng để chẩn đoán viêm gan virus C hiện nay là:
Tìm kháng thể của virus trong huyết thanh người bệnh
Tìm kháng nguyên của virus trong tế bào gan người bệnh
Tìm kháng thể, HCV-ARN của virus trong huyết thanh
Tìm kháng thể của virus trong tế bào gan người bệnh
Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt. Tiền sử uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm anti HCV dương tính, HCV-ARN dương tính. Người bệnh được xác định mắc:
Viêm gan do rượu
Viêm gan do dùng thuốc
Viêm gan do virus C
Viêm gan chưa xác định
Triệu chứng điển hình của bệnh viêm gan virus trong giai đoạn khởi phát là:
Mệt, ăn không ngon miệng
Sốt cao, tiểu ít, sẫm màu
Ăn kém, đau tức hạ sườn phải
Mệt, vàng da
Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt, men gan tăng cao. Tiền sử không uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm HBsAg âm tính, anti HAV dương tính. Người bệnh được xác định mắc:
Viêm gan do virus A
Viêm gan do dùng thuốc
Viêm gan do vi rút C
Viêm gan do vi rút B
Diễn biến lâm sàng viêm gan vi rút A thường là:
Nhẹ
Nặng
Trung bình
Có thể gây viêm gan tối cấp
Dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên và kéo dài lâu nhất trong viêm gan vi rút cấp là:
Mệt mỏi, uể oải
Chán ăn
Đầy bụng, khó tiêu mỗi lần ăn
Đau bụng
Trong giai đoạn toàn phát của viêm gan vi rút cấp biến chứng nguy hiểm gây tử vong có thể xảy ra là:
Viêm gan tắc mật
Xơ gan
Ung thư gan
Viêm gan tối cấp
Các biện pháp chung để phòng bệnh viêm gan vi rút A, E cấp là:
Tiêm phòng trẻ sơ sinh
Hạn chế tiếp xúc với máu và dịch tiết
Đảm bảo an toàn thực phẩm
Dùng kim-bơm tiêm một lần
Ba triệu chứng lâm sàng luôn luôn có trong thời kỳ toàn phát của viêm gan virút cấp điển hình là
Vàng da - vàng mắt, sốt, ngứa
Vàng da - vàng mắt, ngứa, gan to và chắc
Vàng da - vàng mắt, không sốt, nước tiểu sẫm màu
Vàng da - vàng mắt, sốt, nước tiểu đỏ
Đặc điểm thời kỳ phục hồi viêm gan vi rút cấp là:
Ăn ngon miệng, nước tiểu ít sẫm mẫu
Đỡ mệt, vàng da giảm
Vàng da - vàng mắt còn tồn tại
Người bệnh cảm thấy khỏe hơn, ăn ngon miệng
Chế độ nghỉ ngơi áp dụng cho người bệnh viêm gan vi rút cấp là:
Nghỉ ngơi, vận động nhiều để giảm đau mỏi khớp
Người bệnh có thể làm việc bình thường
Vận động, làm việc bình thường
Hạn chế vận động, nghỉ ngơi tại giường
Đánh giá hiệu quả phòng bệnh đạt được sau tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin phòng bệnh viêm gan B khi:
Xét nghiệm anti-HBs = 5 mIU/mL
Xét nghiệm anti-HBs ≤10 mIU/mL
Xét nghiệm anti-HBs >10 mIU/mL
Chắc chắn đạt hiệu quả, không phải xét nghiệm lại
Người bệnh viêm gan B có nguy cơ lây bệnh cao khi kết quả xét nghiệm có biểu hiện HbsAg dương tính và:
Anti- Hbs âm tính
Anti- Hbs dương tính
HbeAg dương tính
HbeAg âm tính
Đánh giá sau tiêm phòng vắc xin viêm gan B đạt hiệu quả khi xét nghiệm thấy:
HbsAg âm tính, Anti HBs âm tính
HbsAg âm tính, Anti HBs dương tính
HbsAg dương tính, Anti HBs âm tính
HbsAg dương tính, Anti HBs dương tính
Để tránh trẻ sơ sinh bị lây truyền viêm gan virus từ mẹ sang con ở những bà mẹ có HbsAg dương tính cần thực hiện biện pháp nào sau đây:
Không nuôi con bằng sữa mẹ
Mổ đẻ
Tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B (Ig anti- HBV)
Tiêm vacxin viêm gan B sau khi tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B
Khi phơi nhiễm với người bệnh viêm gan virus B, người phơi nhiễm cần phải:
Tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (+).
Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (+).
Tiêm phòng vắc xin sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (-).
Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HBsAg (-), antiHBs (-).
Trong đợt hiến máu nhân đạo, một sinh viên không được cho máu do kết uả xét nghiệm kiểm tra máu có HBsAg dương tính, anti HCV âm tính vì:
Sinh viên bị viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu.
Sinh viên bị nhiễm virus viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu.
Sinh viên không có kháng thể virus viêm gan C trong máu
Sinh viên chưa có kháng thể phòng lây nhiễm viêm gan B trong máu
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc về dinh dưỡng là:
Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến tắc mật
Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng
Người bệnh thiếu kiến thức về chế độ ăn
Ăn uống kém liên quan đến số lượng nước tiểu ít
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc là:
Da, niêm mạc vàng liên quan đến tình trạng bệnh
Nguy cơ xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm
Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng
Người bệnh thiếu hụt kiến thức về bệnh
Người bệnh được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Hiện tại sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh ăn kém. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 80%. Men gan tăng. Glucose tăng cao. Ure, creatinin bình thường. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:
Tăng đạm, hạn chế ăn thực phẩm chứa glucose, hạn chế mỡ.
Truyền dịch theo y lệnh, không ăn mỡ
Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày
Tăng đạm, tăng đường, hạn chế mỡ, chuyển sang dầu thực vật.
Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính, không có bệnh mạn tính kèm theo. Da- niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Chán ăn và sợ mỡ. Men gan tăng, albumin giảm và prothrombin bình thường. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:
Tăng đạm, tăng đường, không ăn thực phẩm chứa dầu mỡ
Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày
Tăng đạm, tăng đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật
Giảm đạm, giảm đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật
Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Da, niêm mạc vàng sậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Thuốc: boganic, lợi tiểu, sorbitol, ... Chăm sóc người bệnh, điều dưỡng cần chú trọng theo dõi nhất là:
Dấu hiệu sinh tồn
Số lượng, màu sắc nước tiểu và vàng da
Tình trạng da và niêm mạc
Uống thuốc của người bệnh
Một nhân viên y tế bị thương do kim đâm từ người bệnh có HBsAg dương tính và Anti-HCV dương tính, đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti-HBs là 150mIU/L. Kết quả cho thấy nhân viên y tế:
Không bị nhiễm HBV nhưng có nguy cơ bị lây nhiễm HCV
Có nguy cơ bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV
Bị nhiễm HBV và nhiễm HCV
Không bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV
Một điều dưỡng đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti HBs là 150mIU/L. Cô ấy bị thương do kim đâm từ bệnh nhân có HBsAg dương tính và Anti-HCV dương tính. Điều dưỡng cần phải làm:
Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B
Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B và C
Cần đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan B và C
Không lây nhiễm HBV nhưng phải đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan C.
Một nhân viên y tế đã được tiêm 3 liều vaccin viêm gan B liên tiếp, sau đó cô kiểm tra xét nghiệm Anti-HBs 2 tháng sau khi tiêm liều cuối cùng có nồng độ anti-HBs của cô là 5 mIU/mL. Kết quả anti-HBs (5mIU/mL) thể hiện điều gì và nhân viên y tế cần làm gì?
Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần làm lại xét nghiệm.
Có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm.
Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần tiêm lại liệu trình vắc xin HBV.
Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, tiêm thêm 1 mũi vắc xin HBV.
Người bệnh viêm gan B cấp tính: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 120%. Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic (bảo vệ tế bào gan), sorbitol. Để giảm tình trạng vàng da- niêm mạc mắt, nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh:
Uống thuốc theo chỉ định, uống nhiều nước để lợi tiểu.
Tư vấn người bệnh uống nhiều nước để lợi tiểu.
Tăng cường uống thuốc và hạn chế uống nước
Theo dõi mức độ vàng da, niêm mạc mắt
Các nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm gan B về phòng lây nhiễm cho gia đình là:
Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi người trong gia đình khi HBsAg âm tính và anti HBS âm tính, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Không dùng chung đồ dung sinh hoạt với mọi người trong gia đình
Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi người trong gia đình khi HBsAg âm tính, anti HBS dương tính, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo.
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 50%. Men gan tăng. Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên là:
Nguy có xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm.
Thiếu hụt dinh dưỡng liên qua đến chán ăn, sợ mỡ
Vàng da liên quan đến tình trạng bệnh
Nguy cơ lây nhiễm cho người tiếp xúc qua đường máu
Người bệnh nam viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc:
Phù hai chi dưới liên quan đến protein giảm
Phù hai chi dưới liên quan đến nằm lâu
Số lượng nước tiểu ít, sẫm màu liên quan đến phù hai chi dưới
Chán ăn, sợ mỡ liên qua đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Để giảm phù cho người bệnh, điều dưỡng cần:
Đảm bảo chế độ ăn
Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ
Tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh
Tăng cường vật động, gác cao chân
Người bệnh viêm gan B mạn tính: da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da, chán ăn và sợ mỡ, số lượng nước tiểu ít vàng sậm. Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic (bảo vệ tế bào gan), sorbitol, tefonovir (kháng virus). Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh lưu ý các vấn đề khi uống thuốc là:
Uống thuốc đúng giờ, đúng liều theo đơn của bác sỹ.
Uống thuốc đúng giờ, đúng liều, theo dõi tính chất phân, nước tiểu.
Uống thuốc đúng giờ, đúng liều và theo dõi tác dụng thuốc.
Theo dõi màu sắc da, nước tiểu, mức độ chán ăn, sợ mỡ
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Nội dung giáo dục sức khỏe về phòng lây nhiễm mà nhân viên y tế cần hướng dẫn cho người bệnh là:
Thành viên trong gia đình nên đi xét nghiệm HBsAg và không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khử trùng phân đúng theo hướng dẫn
Cách phòng tránh lây nhiễm qua đường máu
Không dùng chung đồ dùng cá nhân với mọi người trong gia đình.
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%, men gan tăng, protein giảm, ure- creatinin bình thường. Để giảm phù, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn:
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng
Tăng cường vận động, gác cao chân
Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ
Chế độ ăn tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh
Người bệnh AIDS dễ bị nhiễm trùng do:
Nhiễm độc
Thiếu máu
Giảm sức đề kháng
Sút cân
Biểu hiện nào sau đây không xuất hiện ở thời kỳ đầu của bệnh AIDS:
Sưng hạch dai dẳng
Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Sút cân
Suy tim
Khi vào cơ thể HIV chủ yếu tấn công tế bào sau:
Bạch cầu đa nhân trung
Bạch cầu đơn nhân
Tế bào lympho T
Hồng cầu
Virus HIV có thể lây truyền qua:
Máu- quan hệ tình dục
Nước bọt, nước mắt
Bắt tay, tiếp xúc thông thường
Côn trùng đốt
Nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục cao nhất ở nhóm:
Quan hệ tình dục qua hậu môn
Quan hệ tình dục qua âm đạo
Quan hệ tình dục qua miệng
Thủ dâm
Sự suy giảm miễn dịch trong nhiễm trùng HIV do:
Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho B và lympho T
Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho T
Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho T CD4
Sự phá hủy và làm giảm số lượng tế bào lympho T CD8
Nguy cơ cao nhất mẹ nhiễm HIV truyền cho con trong quá trình:
Mang thai
Khi mổ đẻ
Khi con bú sữa mẹ
Sau sinh
Theo em, loại dịch nào trong cơ thể sau đây có nhiều virus HIV?
Nước bọt
Nước mắt
Mồ hôi
Tinh dịch
Người nhiễm HIV/AIDS sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể từ:
Giai đoạn nhiễm HIV cấp
Giai đoạn lâm sàng 1
Giai đoạn lâm sàng 2
Giai đoạn lâm sàng 3
Thời điểm nên làm ngay xét nghiệm HIV:
Sau khi có hành vi nguy cơ
Khi người bệnh sẵn sàng
Khi có thai
Tiếp xúc với người bệnh nhiễm HIV/AIDS
Lợi ích của xét nghiệm HIV:
Phát hiện để phòng ngừa cho nhân viên y tế
Phát hiện để tư vấn cho người bệnh
Phát hiện để chuyển sang khoa truyền nhiễm
Phát hiện để giúp người bệnh điều trị sớm
Mục đích của điều trị thuốc ARV cho người bệnh HIV là tất cả những ý sau trừ:
Tiêu diệt hoàn toàn HIV
Ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh
Cải thiện chất lượng cuộc sống
Giảm sự lây truyền HIV
Thời điểm tốt nhất, điều trị ARV sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV :
Dưới 6 giờ, sau phơi nhiễm
Dưới 12 giờ, sau phơi nhiễm
Dưới 24 giờ, sau phơi nhiễm
Dưới 72 giờ, sau phơi nhiễm
Thời gian điều trị ARV sau khi phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV:
Đủ 1 tuần
Đủ 2 tuần
Đủ 3 tuần
Đủ 4 tuần
Thời điểm cần theo dõi kết quả xét nghiệm của HIV của người bị phơi nhiễm với HIV
4 tuần, 12 tuần và 4 tháng sau phơi nhiễm
6 tuần, 12 tuần và 6 tháng sau phơi nhiễm
8 tuần, 12 tuần và 8 tháng sau phơi nhiễm
Ngay sau phơi nhiễm và sau 6 tháng
Bước xử trí đầu tiên khi phơi nhiễm với vật sắc nhọn có tổn thương da chảy máu ở người bệnh HIV:
Nặn máu ngay
Sát khuẩn bằng cồn
Xối rửa ngay vết thương dưới vòi nước chảy
Uống thuốc ARV
Trong điều trị người bệnh HIV, thuốc ARV có tác dụng:
Ức chế hòa màng
Ức chế sao chép ngược
Ức chế sự phóng thích Virus
Ức chế sự phát triển và nhân lên của Virus
Nguy cơ lây nhiễm HIV của nhân viên y tế khi bị phơi nhiễm nghề nghiệp phụ thuộc vào:
Số lượng máu chứa trong kim tiêm
Tình trạng người bệnh
Sức khỏe cơ thể
Vị trị vết thương
Để phòng tránh lây nhiễm HIV cần mang găng trong các trường hợp sau:
Khi đo huyết áp cho người bệnh
Khi vận chuyển người bệnh có HIV dương tính
Khi thăm khám người bệnh
Khi có nguy cơ tiếp xúc với máu hay dịch cơ thể người bệnh
Sau khi phơi nhiễm với máu và dịch tiết có nguy cơ lây nhiễm HIV cao cần nhanh chóng:
Rửa tay thường quy
Rửa tay ngoại khoa
Rửa tay khô
Rửa tay dưới vòi nước chảy
Giai đoạn nhiễm HIV cấp có nguy cơ lây nhiễm cao vì:
Vi rút HIV tăng nhanh trong máu, chưa phát hiện kháng thể HIV trong máu
Vi rút HIV tăng nhanh trong máu và phát hiện kháng thể HIV trong máu
Không có sự nhân lên của virus và phát hiện kháng thể HIV trong máu
Không có sự nhân lên của virus và chưa phát hiện kháng thể HIV trong máu
Giai đoạn cửa sổ nhiễm HIV là giai đoạn:
Vi rút không nhân lên, do đó không phát hiện được.
Cơ thể chưa sản xuất kháng thể nên mọi xét nghiệm đều âm tính.
Vi rút tăng nhanh trong máu và xuất hiện ngay kháng thể đặc hiệu.
Sau khoảng 6 đến 12 tuần sơ nhiễm sẽ xuất hiện kháng thể đặc hiệu.
Một người có nguy cơ bị nhiễm HIV khi:
Bắt tay với người nhiễm HIV
Do tình cờ sử dụng dao cạo râu chung với người nhiễm HIV.
Do dùng chung áo quần có mồ hôi của người nhiễm.
Do sống chung với người nhiễm HIV
Để phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con cho trẻ sơ sinh cần chú ý:
Khám và xét nghiệm sàng lọc HIV cho mẹ
Mẹ tuân thủ điều trị
Không cho trẻ bú sữa mẹ.
Lau người và tắm sớm cho trẻ
Khi phải truyền máu, phương pháp tốt nhất để không nhiễm HIV là
Chỉ truyền máu đã được xét nghiệm HIV (-).
Chỉ truyền máu làm tủa lạnh để bất hoạt HIV.
Chỉ truyền máu tự thân.
Chỉ truyền máu đã xử lý bằng tia cực tím để giết virut HIV.
Nguy cơ lây nhiễm HIV sau một lần quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV là:
Chắc chắn bị nhiễm HIV
Chỉ nhiễm khi người bạn tình ở giai đoạn AIDS.
Có nguy cơ cao nhiễm HIV.
Chỉ nhiễm khi người bạn tình đang ở giai đoạn sơ nhiễm.
Để tránh phân biệt- đối xử với người nhiễm HIV, thì thành viên trong gia đình người nhiễm HIV:
Có thể sống chung bình thường vì không có nguy cơ lây nhiễm
Phải cách ly người bệnh vì có khả năng lây nhiễm, có nhiều triệu chứng lâm sàng
Sống chung bình thường, không dùng chung đồ dùng có nguy cơ tiếp xúc máu, dịch tiết cơ thể.
Chỉ có thể sống chung trong giai đoạn sơ nhiễm ban đầu, không có biểu hiện lâm sàng.
Thời gian điều trị thuốc kháng vi rút HIV (ARV) cho người bệnh HIV:
1 năm.
3 năm.
5 năm.
Suốt đời.
Cách đây hơn 1 tháng, chị B có chồng bị chết do bệnh HIV, đã được lấy máu làm xét nghiệm anti- HIV và được trả lời là âm tính. Chị B có cần làm xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm HIV nữa không và thời điểm nào thì có thể khẳng định được có bị lây nhiễm HIV từ chồng hay không?
Có và sau 1 tháng kiểm tra lại
Có và sau 2 tháng kiểm tra lại
Có và sau 4 tháng kiểm tra lại
Không cần làm lại xét nghiệm
Người bệnh bị nhiễm HIV từ năm ngoái, vào viện với tình trạng sụt cân, sốt 38°C và tiêu chảy. CD4 của anh ấy là 20 tế bào/1µL. Chẩn đoán điều dưỡng:
Sụt cân liên quan đến thiếu hụt dinh dưỡng
Mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy và sốt cao
Sốt cao liên quan đến tình trạng nhiễm virus
Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh
Người bệnh A chích heroin từ 7 năm trước khoảng 4 -5 lần mỗi ngày. Anh ấy đã biết mình bị nhiễm HIV từ năm ngoái, vào viện với tình trạng sụt cân, sốt và tiêu chảy. Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh phòng lây nhiễm như sau
Không được tiêm chích heroin
Xử lý bơm kim tiêm vào hộp sắc nhọn
Xử lý bơm kim tiêm vào hộp sắc nhọn và tư vấn cai nghiện bằng methadon
Tư vấn người cai nghiện bằng methadone và theo dõi tình trạng bệnh
Người bệnh A chích heroin từ 7 năm trước khoảng 4 -5 lần mỗi ngày, vào viện điều trị bệnh được phát hiện bị nhiễm HIV. Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh là:
Không dùng chung bát đũa- đồ dùng cá nhân khác.
Hướng dẫn xử lý bơm kim tiêm và tư vấn cai nghiện.
Không được ôm hôn- bắt tay.
Không được tiêm chích heroin.
Người bệnh bị nhiễm HIV vào viện với tình trạng sụt cân, sốt 38°C và tiêu chảy. Nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh:
Uống thuốc hạ sốt
Tăng cường thực phẩm chứa protein, lipid
Pha uống ORS nhiều lần trong ngày
Uống thuốc cầm tiêu chảy.
Người bệnh dấu gia đình tình trạng nhiễm HIV của bản thân và hiện rất lo lắng vì phải nhập viện để điều trị do mệt mỏi, sụt cân, ho nhiều, nấm họng. Nhân viên y tế cần:
Thông báo tình trạng bệnh với người nhà người bệnh để họ giúp đỡ
Giải thích rõ cho người bệnh trình trạng bệnh và hướng dẫn người bệnh có thể điều trị tại nhà
Hướng dẫn người bệnh viết cam kết nếu không điều trị
Không thông báo với người nhà và giải thích người bệnh trình trạng phải điều trị.
Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt. Được chẩn đoán viêm gan B cấp/HIV có tiền sử uống thuốc ARV thường xuyên. Nguyên tắc điều trị cho người bệnh là:
Dừng ngay uống thuốc ARV do tác dụng phụ của thuốc gây vàng da- mắt.
Tuân thủ uống thuốc điều trị viêm gan B và theo dõi triệu chứng HIV tái phát
Uống thuốc điều trị viêm gan B theo chỉ định và tuân thủ uống thuốc ARV.
Uống thuốc điều trị viêm gan B theo hướng dẫn của bác sĩ.
Người bệnh HIV rất lo lắng vì phải nhập viện để điều trị do mệt mỏi, sụt cân, ho nhiều và được chẩn đoán bị nhiễm nấm họng. Chăm sóc điều dưỡng về nhiễm nấm họng:
Hướng dẫn người bệnh uống thuốc theo y lệnh và súc miệng nước muối NaCl 0,9% hang ngày và sau ăn
Hướng dẫn người bệnh uống thuốc theo y lệnh và dùng đè lưỡi cạo nấm ở miệng
Chỉ cần dùng thuốc theo y lệnh
Hướng dẫn người bệnh uống thuốc theo y lệnh và uống nhiều nước ấm để long đờm
Người bệnh HIV rất lo lắng vì phải nhập viện để điều trị do mệt mỏi, sụt cân, ho nhiều và được chẩn đoán bị nhiễm nấm họng. Điều dưỡng cần tư vấn phòng lây nhiễm cho con của người bệnh:
Cần đưa con đến bệnh viện làm xét nghiệm và cách phòng lây nhiễm
Cách phòng lây nhiễm qua đường máu và theo dõi triệu chứng sốt, sụt cân
Cần đưa con đến làm xét nghiệm HIV
Con không bị lây nhiễm vì người bệnh mới phát hiện nhiễm HIV 1 năm
Bạn tình của B đã biết mình mắc AIDS và gợi ý B đi làm xét nghiệm HIV. Kết quả xét nghiệm kháng thể HIV dương tính. B nói rằng Anh ấy rất tiếc là anh ấy sẽ chết sớm. Nhân viên y tế nên giải thích thế nào về ý nghĩ của B là mình sắp chết:
B chưa có biểu hiện lâm sàng và dinh dưỡng tốt nên B sẽ khỏe mạnh
B chưa có biểu hiện lâm sàng và nếu điều trị sớm, tăng cường dinh dưỡng thì B luôn khỏe mạnh.
B sẽ bị AIDS giống với bạn tình
B nên làm thêm các xét nghiệm đánh giá tổn thương gan, thận
