NEW
Font size
Worksheetschương 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên cơ sở:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về TLSX
Sản xuất hàng hóa là
Kiểu tổ chức sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất
Kiểu tổ chức sản xuất để tiêu dùng
Kiểu tổ chức hoạt động kinh tế, mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi mua bán
Cả a và b
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Tất cả các vật phẩm có trong tự nhiên
Tất cả những gì có thể trao đổi mua bán và thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Tác dụng và chất lượng của hàng hoá.
Giá trị sử dụng của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Chất lượng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:
Vì đó là đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: Lao động cụ thể và lao động trìu tượng
Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Vì quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán
Lượng giá trị của hàng hóa do nhân tố nào quyết định:
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Lượng thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Lượng giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động
Quy luật giá trị là:
Quy luật kinh tế chỉ có ở CNTB
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Cả A và B
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành 1 cách có kế hoạch
Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; Phân hóa giữa những người sản xuất.
Phân bổ nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác một cách có ý thức
Đme lại lợi ích vật chất cho tất cả những người sản xuất hàng hóa
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù vĩnh viễn
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động có ích, của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Là lao động phức tạp, có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Cả a,b,c
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa, nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Kéo dài thời gian lao động
Yêu cầu của quy luật giá trị
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Người bán phải có lợi hơn người mua
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất
Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liêu sản xuất
Cả a,b,c
Thị trường là gì
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, ở đó các chủ thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của mình.
Là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ
Là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền kinh tế thị trường giúp khai thác tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền và lợi thế quốc gia để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra phương thức tốt nhất đề thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy xã hội tiến bộ.
Cả a,b,c
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro, khủng hoảng kinh tế.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là một trong những nguyên nhân gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng sâu sắc.
Cả a,b,c
Cạnh tranh nội bộ ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu nhiều nhất lợi ích cho mình
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả
Những tác động tích cực của cạnh tranh:
Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và nền kinh tế thị trường.
Điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực sản xuất hiệu quả nhất.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn các nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người tiêu dùng.
Cả a,b,c
Cạnh tranh giữa các ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu nhiều nhất lợi ích cho mình
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả
Những tác động tiêu cực của cạnh tranh
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây lãng phí các nguồn lực xã hội.
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội
Cả a,b,c
