wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI

Total questions: 165

Worksheet time: 3hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào này dưới đây không phải là quan điểm sáng tác của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Quan điểm nghệ thuật “vị nghệ thuật"

b)

Luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc

c)

Coi văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp Cách Mạng.

d)

Luôn chú trọng đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hính thức của tác phẩm.

2.

Tác phẩm nào là tác phẩm văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

“Vi hành”

b)

“Pari”

c)

“Con người biết mùi hun khói”  

d)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”

3.

Tác phẩm “Không có gì quý hơn độc lập tự do” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thuộc thể loại nào?

a)

Truyện

b)

Văn chính luận

c)

Kí

d)

Thơ

4.

Tác phẩm “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” ra đời năm nào?

a)

1945

b)

1930

c)

1946

d)

1932

5.

Dòng nào dưới đây không phù hợp với phong cách văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chĩ Minh?

a)

Ngôn ngữ trau chuốt, bỏng bẩy.

b)

Kết hợp nhuần nhuyễn mạch lí luận với mạch cảm xúc.

c)

Giàu tính luận chiến.

d)

Giọng điệu uyển chuyển.

6.

Đáp án nào dưới đây phù hợp với phong cách nghệ thuật của chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Thống nhất

b)

Đa dạng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Không có đáp án nào đúng

7.

Tại sao nói phong cách nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh đa dạng?

a)

Đa dạng nguyên tắc sáng tác.

b)

Đa dạng các thể loại.

c)

Đa dạng mục đích sáng tác.

d)

Đa dạng trong quan điểm sáng tác.

8.

Hồ Chí Minh sinh ra ở đâu?

a)

Gia Lâm, Hà Nội

b)

Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội

c)

Lí Nhân, Hà Nam

d)

Nam Đàn, Nghệ An

9.

Hồ Chí Minh xuất thân từ gia đình như thế nào?

a)

Gia đình quan lại sa sút

b)

Gia đình quý tộc

c)

Gia đình nhà nho nghèo

d)

Gia đình có truyền thống văn học

10.

Thơ ca của Bác thường có đặc điểm gì?

a)

Mộc mạc, giản dị

b)

Trau chuốt, tài hoa

c)

Tráng lệ, vĩ đại

d)

Tất cả các đáp án trên 

11.

Sự kiện ngày 2/9/1945 là:

a)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam

c)

Bác tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp

d)

Hồ Chí Minh thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

12.

Hồ Chí Minh được UNESCO suy tôn là

a)

Đại thi hào dân tộc

b)

Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn

c)

Danh nhân văn hóa thế giới

d)

Danh nhân văn hóa nhân loại

13.

Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh là:

a)

Đòi hỏi mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, có thể "soi đường cho quốc dân đi"

b)

Các tác phẩm phải là một áng văn hùng tráng, tạo sức ảnh hưởng toàn cầu

c)

Văn học phải trở thành mảnh lụa mềm dẻo, xoa dịu tâm hồn cho nhân dân

d)

Không có đáp án nào chính xác

14.

Sáng tác của Hồ Chí Minh bao gồm 3 bộ phận chính là

(chọn 3 đáp án)

a)

Văn chính luận

b)

Truyện và kí

c)

Thơ

d)

Tiểu thuyết

e)

Kịch

15.

Đâu là không phải tác phẩm thuộc thể loại văn chính luận của Hồ Chí MInh?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

b)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

c)

Di chúc

d)

Chiều tối

16.

Đặc điểm của truyện, kí của Hồ Chí Minh là?

a)

Truyện ngắn có phong cách hiện đại, sử dụng một số thủ pháp quen thuộc trong văn học phương Tây

b)

Mang tính chất tuyên truyền

c)

Đậm màu sắc cổ điển, xen lẫn giọng điệu chân thành

d)

Có sự hòa quyện giữa lí và tình, khiến người đọc "thấm từng miếng ấm vào lòng mong ước"

17.

Về thể loại thơ, Hồ Chí Minh có sự phân biệt rõ giữa:

a)

Thơ tuyên truyền và thơ trữ tình

b)

Thơ lãng mạn và thơ cách mạng

c)

Thơ thất ngôn và thơ ngũ ngôn

d)

Thơ truyền thống và thơ hiện đại

18.

Chi tiết: “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý; làm cho dân ta, nhất là dân cày và

dân buôn trở nên bần cùng” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

19.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, lực lượng chủ yếu của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là:

a)

Công nhân

b)

Công nhân - nông dân

c)

Học trò, nhà buôn

d)

Công nhân, nông dân, lao động trí óc

20.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những nhân tố đóng vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng là:

a)

Đoàn kết quốc tế

b)

Đoàn kết dân tộc

c)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Đoàn kết dân tộc kết hợp với đoàn kết quốc tế

21.

Kết thúc “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tuyên bố với thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Nội dung lời tuyên bố ấy:

a)

a. Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập Việt Nam.

b)

b. Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.

c)

c. Kêu gọi đấu tranh.

d)

d. Cả ba nội dung trên.

e)

e. Điểm a, b.

22.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây:

a)

a. Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

b. Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

c. Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

d. Cả ba điều trên.

e)

e. Điểm a, b.

23.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

24.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất người Pháp đến Đông Dương là hành động gì?

a)

a. Khai hóa

b)

b. Bảo hộ

c)

c. Cướp nước

d)

d. Cả A,B và C

25.

Bản tuyên ngôn nào của nước Pháp được Hồ Chí Minh trích dẫn trong “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Tuyên ngôn Độc lập năm 1776.

b)

b. Tuyên ngôn Độc lập năm 1791.

c)

c. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1791.

d)

d. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1776.

26.

Các bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ được Hồ Chí Minh sử dụng trong “Tuyên ngôn Độc lập” với mục đích làm cơ sở để tuyên bố độc lập tự do cho nước Việt Nam. Cách triển khai của Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

a. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

b)

b. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

d)

d. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của các dân tộc.

27.

Đối tượng nào mà bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

28.

Dòng nào chưa nói đúng về bối cảnh lịch sử khi Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Cả nước đang tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

b)

b. Thực dân Pháp đang rình rập muốn cướp nước ta một lần nữa.

c)

c. Phát xít Nhật đang thỏa thuận với thực dân Pháp để được trở lại thống trị Đông Dương.

d)

d. Các đế quốc Anh, Mĩ, Tàu Tưởng đều đang có ý định can thiệp vào Việt Nam

29.

“Tuyên

ngôn độc lập”cùng kiểu loại văn bản nào sau đây của văn học Việt Nam ?

a)

a. Chiếu dời đô –Lý Công Uẩn

b)

b. Hịch tướng sỹ –Trần Quốc Tuấn

c)

c. Quân trung từ mệnh tập –Nguyễn Trãi

d)

d.Cả A, B và C.

30.

Câu 14: Tuyên ngôn độc lập khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

31.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây:

a)

a. Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

b. Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

c. Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

d. Cả ba điều trên.

e)

e. Điểm a, b.

32.

Dòng nào không nói đúng lí do mà tác giả “Tuyên ngôn Độc lập” lí giải vì sao chỉ có Việt Minh- đại diện của nhân dân Việt Nam – mới là chủ nhân chân chính của nước Việt Nam?

a)

a. Vì Việt Minh đã được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ.

b)

b. Vì Pháp đã hai lần bán rẻ nước ta cho Nhật, còn Việt Minh đứng lên kháng Nhật và giành được chủ quyền từ tay phát xít Nhật.

c)

c. Vì thực dân Pháp cực kì phản động, tàn bạo.

d)

d. Vì Việt Minh rất giàu tinh thần nhân đạo.

33.

Các bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ được Hồ Chí Minh sử dụng trong “Tuyên ngôn Độc lập” với mục đích làm cơ sở để tuyên bố độc lập tự do cho nước Việt Nam. Cách triển khai của Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

a. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

b)

b. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

d)

d. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của các dân tộc.

34.

Dòng nào không nói đúng mục đích của bản “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong lịch sử mấy ngàn năm qua.

b)

b. Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận quốc tế.

d)

d. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các dư luận thế giới đối với cách mạng Việt Nam.

35.

8) Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là:

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ.

c)

Cướp nước.

36.

5) Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

A. “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

B. “Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

C. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

d)

D. b và c

37.

4) “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

d)

Tiểu thuyết

38.

3) Mục đích mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh đạt tới là:

a)

Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

b)

Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

c)

Tranh thủ sự đồng tình của dư luận thế giới.

d)

Cả ba mục đích trên.

39.

Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc

lập (Hồ Chí Minh)?

a)

Ngày 19/8/1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn

Độc lập.

b)

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc

lập

c)

Ngày 26/8/1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố HàngNgang, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

D. Ngày 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Bác soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.

40.

Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia

nào?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Trung Quốc

41.

Bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? 

a)

Tự sự 

b)

Biểu cảm 

c)

Nghị luận 

d)

Miêu tả 

42.

Bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) được viết bằng thể  thơ nào? 

a)

Lục bát 

b)

Song thất lục bát 

c)

Thất ngôn bát cú 

d)

Thất ngôn tứ tuyệt 

43.

Lí do nào cho em biết bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) thuộc phương thức biểu cảm? 

a)

Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 

b)

Vì bài thơ tái hiện trạng thái sự vật, con người. 

c)

Vì bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận. 

d)

Vì bài thơ trình bày diễn biến sự việc 

44.

Bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) miêu tả cảnh vật ở đâu ? 

a)

Thủ đô Hà Nội.

b)

Việt Bắc. 

c)

Tây Bắc. 

d)

Nghệ An. 

45.

Bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào ? 

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước. 

b)

Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. 

c)

Những năm tháng hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp.

d)

Những năm tháng kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược. 

46.

Trong bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh), vẻ đẹp của hai câu thơ đầu là: 

a)

Sử dụng có hiệu quả phép so sánh và nhân hóa. 

b)

Miêu tả âm thanh tinh tế và hình ảnh sinh động. 

c)

Vận dụng sáng tạo những hình ảnh quen thuộc của Đường thi. 

d)

Kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm trực tiếp. 

47.

Dòng nào sau đây là dịch nghĩa của câu thơ “Yên ba thâm xứ đàm quân sự” ? 

a)

Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất. 

b)

Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân. 

c)

Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền. 

d)

Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân. 

48.

Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) là: 

a)

Cảnh vật vừa có màu sắc cổ điển vừa toát lên sức sống của thời đại. 

b)

Tâm hồn thi sĩ kết hợp thật đẹp với phẩm chất chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh. 

c)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật có giá trị biểu cảm cao. 

d)

Tất cả đều đúng. 

49.

Trong bài thơ Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh những cụm từ so sánh sau, cụm từ nào không phải so sánh với tiếng suối? 

a)

Tiếng hát xa 

b)

Nước ngọc tuyền 

c)

Cung đàn cầm 

d)

Tiếng hạc bay qua 

50.

Bài thơ Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh  thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ, đúng hay sai? 

a)

Đúng 

b)

Sai 

51.

Bài thơ Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh có nhiều hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển, bình dị, tự nhiên, đúng hay sai? 

a)

Đúng 

b)

Sai 

52.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh?

a)

Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng

b)

Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới.

c)

Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả.

d)

Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng

53.

Hai câu cuối của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) thể hiện hình ảnh gì? “Yên ba thâm sứ đàm quân sự Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”

a)

Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ.

b)

Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.

c)

Hình ảnh canh gác biên cương của người chiến sĩ

d)

Hình ảnh thi sĩ đang ngắm trăng.

54.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh?

a)

Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng

b)

Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới.

c)

Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả

d)

Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng.

55.

Trong bài thơ Nguyên tiêu (HCM) Câu thơ "Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Đối

b)

Điệp cú pháp

c)

Hoán dụ

d)

Điệp từ

56.

Bức tranh thiên nhiên ở hai câu thơ đầu bài thơ "Nguyên tiêu" (HCM) như thế nào

a)

A. Bức tranh thiên nhiên sông nước đượm buồn.

b)

. Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ.

c)

sBức tranh thiên nhiên mùa xuân tràn đầy sức sống, thơ mộng hữu tình

d)

Bức tranh thiên nhiên mùa hè rộn rã nhưng cũng thơ mộng hữu tình.

57.

 Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Nguyên tiêu” (Hồ Chí Minh)?

a)

 Miêu tả tâm lí nhân vật.

b)

Vừa cổ điển vừa hiện đại

c)

. Đậm chất hiện đại của thơ Mới.

d)

Thể thơ lục bát.

58.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước.

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Trong gia đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

59.

Hai câu cuối của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) thể hiện hình ảnh gì? “Yên ba thâm sứ đàm quân sự Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”

a)

Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ.

b)

Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.

c)

Hình ảnh canh gác biên cương của người chiến sĩ.

d)

Hình ảnh thi sĩ đang ngắm trăng.

60.

Nguyên tác bài thơ Nguyên tiêu được Hồ Chí Minh viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Pháp.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Nôm

61.

Bài thơ Nguyên tiêu thể hiện phong thái gì của Hồ Chí Minh?

a)

Phong thái nho nhã, đĩnh đạc.

b)

Phong thái thảnh thơi, tận hưởng.

c)

Phong thái ung dung, lạc quan.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

62.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) sáng tác năm nào?

a)

Năm 1947.

b)

Năm 1948

c)

Năm 1949

d)

Năm 1950

63.

Từ “viên” trong câu “Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) có nghĩa là gì?

a)

Nghĩa là hình tròn của vầng trăng.

b)

Nghĩa là tròn, tròn trịa, tròn đầy, thể hiện ý niệm về sức sống căng tràn, viên mãn.

c)

Nghĩa là hình ảnh trăng vào ngày rằm hàng tháng và tròn nhất là vào ngày rằm tháng giêng.

d)

Nghĩa là tuổi thanh xuân của con người luôn căng tràn, sức sống.

64.

Câu thơ “Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Điệp từ.

b)

Hoán dụ

c)

Điệp cấu trúc.

d)

Phép đối.

65.

Bản dịch thơ "Rằm tháng giêng" được Xuân Thủy viết thể loại gì?

a)

Lục bát.

b)

Thất ngôn tứ tuyệt.

c)

Song thất lục bát.

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật.

66.

Không gian thiên nhiên trong bài thơ "Nguyên tiêu" của Hồ Chí Minh được khắc họa như thế nào?

a)

Không gian hùng vĩ: núi, sông, nước, trời.

b)

Không gian yên tĩnh với cảm xúc của tác giả buồn bâng khuâng trước sông dài, trời rộng.

c)

Không gian có sự vận động khỏe khắn, đầy sức sống.

d)

Không gian nhỏ hẹp, u ám, lạnh lẽo.

67.

Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) là gì?

a)

Bài thơ có nhiều điển cố đặc sắc.

b)

Bài thơ đậm chất cổ thi nhưng vẫn thể hiện sức sống thời đại mới.

c)

Ngôn ngữ thơ Nôm giản dị, trong sáng.

d)

Bài thơ có nhiều yếu tố dân gian đặc sắc: lối đối đáp dân gian “mình – ta”, sử dụng nhiều thành ngữ, ca dao.

68.

Hai câu thơ cuối bài thơ "Nguyên tiêu" thể hiện đặc điểm gì trong tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh?                     “Yên ba thâm xứ đàm quân sự,                      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền"

a)

Chất thép hài hòa chất nghệ sĩ trong tâm hồn Hồ Chí Minh.

b)

Chất thép mạnh mẽ, tinh thần đánh giặc của tâm hồn người chiến sĩ Hồ Chí Minh.

c)

Tâm hồn người nghệ sĩ tài hoa, lãng mạn Hồ Chí Minh.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

69.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) KHÔNG thể hiện điều gì trong tâm hồn nhà thơ?

a)

Tình yêu thiên nhiên thiết tha và lối sống hòa nhập với thiên nhiên.

b)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước thiết tha và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của Bác.

c)

Tinh thần vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người.

d)

Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ.

70.

Câu thơ “Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh), mùa xuân được mở ra mấy tầng không gian?

a)

Hai tầng không gian: sông – nước.

b)

Ba tầng không gian: sông – nước – trời.

c)

Bốn tầng không gian: sông – nước – trời – đất.

d)

Tất cả đáp án đều sai.

71.

Quan điểm sáng tác văn học của Hồ CHí Minh đựoc biểu hiện chủ yếu qua những điểm chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Văn học phải phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng.

b)

B. Văn chương trong thời kì cách mạng phải coi quảng đại quần chúng là đối tượng phục vụ.

c)

C. Tác phẩm văn chương phải có tính chân thực

d)

D. Cả ba ý trên.

72.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn.

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô.

73.

Đáp án nào KHÔNG đúng về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Đêm hội Long Trì (tiểu thuyết lịch sử, 1942); An Tư (tiểu thuyết lịch sử, 1944); Cột đồng Mã Viện (kịch lịch sử, 1944) ...

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác đề tài lịch sử.

d)

D. Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), quê ở làng Dục Tú, huyện từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).

74.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Chí Phèo.

b)

B. Đêm hội Long Trì.

c)

C. Vũ Như Tô.

d)

D. Bắc Sơn.

75.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

76.

Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?

a)

A. Đầu thế kỉ XVI.

b)

B. Đầu thế kỉ XVII.

c)

C. Thế kỉ XVIII.

d)

D. Thế kỉ XIX.

77.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Đan Thiềm.

c)

C. Lê Tương Dực.

d)

D. Trịnh Duy Sản.

78.

Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?

a)

A. Triều nhà Lê.

b)

B. Triều nhà Nguyễn.

c)

C. Triều nhà Hồ.

d)

D. Triều nhà Đinh.

79.

Đáp án nào đúng về nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Là một kiến trúc sư có chí lớn, tài cao, cương trực, không màng danh lợi.

b)

B. Là một cung nữ xinh đẹp và có tài năng, có được sự yêu mến của vua Lê Tương Dực.

c)

C. Là một thầy thuốc tài giỏi phụ trách việc chữa bệnh cho Lê Tương Dực.

d)

D. Là một đầu bếp tài năng chuyên phụ trách công việc bếp núc trong cung điện nhà vua.

80.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

81.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu văn: “Vài năm nữa, đài Cửu Trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng…” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Liệt kê.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. So sánh.

d)

D. Nói giảm nói tránh.

82.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nhân vật nào là người thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận lời đề nghị của vua Lê Tương Dực để xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

A. Đan Thiềm.

b)

B. Nguyễn Huy Tưởng.

c)

C. Trịnh Duy Sản.

d)

D. Nguyễn Vũ.

83.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

84.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), khi Cửu Trùng Đài bị cháy, tâm trạng của Vũ Như Tô như thế nào?

a)

A. Đau đớn, tuyệt vọng.

b)

B. Sung sướng, hạnh phúc.

c)

C. Lạnh lùng, vô cảm.

d)

D. Thản nhiên, thờ ơ.

85.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.  

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

86.

Trong đoạn trích nh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô: “Thôi thế là hết! Dẫn ta đến pháp trường” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?  

a)

A. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng đau đớn, bàng hoàng, thất vọng đến mức không còn muốn sống khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

b)

B. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng hạnh phúc khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng lo lắng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

d)

D. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô chỉ là một câu nói không có chủ đích, không thể hiện thể tâm trạng của nhân vật.

87.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Ông vẫn luôn tin rằng mình không hề có tội mà chỉ có công; bướng bỉnh, ảo vọng theo đuổi mục tiêu, khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông đau đớn, bàng hoàng, thất vọng tột độ. 

b)

B. Ông bàng hoàng, đau đớn tột độ khi Cửu trùng đài bị phá hủy.

c)

C. Ông hạnh phúc vì thuyết phục được An Hòa hầu tha tội chết cho mình, không quan tâm đến việc Cửu trùng đài bị phá hủy.

d)

D. Ông vẫn luôn lo sợ về tội trạng của mình, tìm mọi cách để mua chuộc An Hòa hầu tha tội chết, đến khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông vui mừng, hạnh phúc. 

88.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?  

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.  

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

89.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống?

a)

A. Nghệ thuật và đời sống có mối liên hệ mật thiết, nghệ thuật phải luôn phục vụ cho đời sống.

b)

B. Giữa nghệ thuật và đời sống không có bất cứ mối quan hệ nào.

c)

C. Nghệ thuật chỉ đơn thuần là cái đẹp, thoát li hoàn toàn với đời sống của con người.

d)

D. Nghệ thuật không cần thiết phải phục vụ cho đời sống.

90.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), Vũ Như Tô nhận lời xây dựng Cửu Trùng Đài với mục đích gì?

a)

A. Vũ Như Tô muốn xây một công trình nghệ thuật bền vững như trăng sao, trường tồn, bất diệt để tô điểm cho non sông, đất nước.

b)

B. Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để chứng minh cho Đan Thiềm thấy tài năng của mình.

c)

C. Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để được công nhận là kiến trúc sư tài giỏi nhất.

d)

D. Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để có thể nhận được nhiều bổng lộc từ triều đình.

91.

Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?

a)

A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô – kiến trúc sư xây dựng Cửu Trùng Đài; cung nữ Đan Thiềm thấy vậy đến thông báo với Vũ Như Tô bảo ông chạy trốn ngay.

b)

B. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hỏa mong giữ lại được một phần của công trình.

c)

C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng Đài sau khi được hoàn thành.

d)

D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản – chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.

92.

Tác giả của vở kịch “Vũ Như Tô” là ai?

a)

A. Vũ Như Tô

b)

B. Lư Quang Vũ

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng

d)

D. Vũ Đình Long

93.

Lời tựa đề "Than ôi ! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.” không thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)

a)

A. nghĩ về mâu thuẫn giữa Vũ Như Tô và nhân dân.

b)

B. giữa khát vọng sáng tạo vẻ đẹp siêu việt, vĩnh cửu, bất tử cho muôn đời với những lợi ích thiết thực ngay trong hiện tại.

c)

C. Cả hai bên đều có những lí lẽ riêng, chỉ nhìn thấy lợi ích của riêng mình và khiến mâu thuẫn trở nên xung đột trong bạo lực và huỷ diệt.

d)

D. Việc xây dựng một công trình kiến túc như Cửu Trùng Đài là hoàn toàn không cần thiết.

94.

Vở kịch Vũ Như Tô viết về giai đoạn đoạn lịch sử nào?

a)

A. Thế kỉ XV dưới triều vua Lê

b)

B. Thế kỉ XVI dưới triều vua Lê

c)

C. Thế kỉ XVIII dưới triều vua Nguyễn

d)

D. Thế kỉ XIX dưới triều vua Nguyễn

95.

Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô không đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài, vì sao?

a)

A. Vì ông nghĩ mình không đủ tài năng

b)

B. Vì ông thấy xây dựng Cửu Trùng Đài là một việc phù phiếm

c)

C. Vì ông biết xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai hoạ lớn đối với nhân dân

d)

D. Vì ông không muốn phục vụ cho một vị vua độc tài.

96.

Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, ai là người tác động khiến Vũ Như Tô đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài?

Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)

a)

A. Lê Tương Dực

b)

B. Trịnh Duy Sản

c)

C. Đan Thiềm

d)

D. Nhân dân

97.

Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, nguyên nhân chính khiến Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?

a)

A. Ông muốn để lại cho đấy nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác

b)

B. Ông muốn thể hiện tài năng của mình, muốn để lại một công trình tuyệt tác để được lưu danh sử sách ngàn đời.

c)

C. Ông muốn để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu được hãnh diện

d)

D. Vì ông ham muốn đạt được công danh lợi lộc.

98.

Vở kịch “Vũ Như Tô” có mấy hồi?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

99.

Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

a)

A. Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn đến cao trào, phát triển thành đỉnh điểm với những hành động kịch dồn dập đầy kịch tính.

b)

B. Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao

c)

C. Xây dựng nhân vật đặc sắc, khắc họa rõ tính cách, miêu tả đúng tâm trạng qua ngôn ngữ và hành động.

d)

D. Ngôn ngữ nhân vật nhiều hàm ý.

100.

Những đóng góp chính của Nguyễn Huy Tưởng trong sáng tác:

a)

A. Tiểu thuyết và thơ.

b)

B. Tiểu thuyết và truyện ngắn

c)

C. Tiểu thuyết và kịch

d)

D. Tiểu thuyết và kí sự

101.

Bối cảnh lịch sử trong kịch “Vũ Như Tô” là sự việc nào dưới đây?

Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)

a)

A. Sự việc xảy ra ở Thăng Long, dưới thời vua Lê Long Đĩnh.

b)

B. Sự việc xảy ra ở Thăng Long, dưới thời vua Lê Tương Dực.

c)

C. Sự việc xảy ra ở Thăng Long, khi Nguyễn Huệ tiến đánh quân Thanh

d)

D. Sự việc xảy ra ở Huế, dưới thời vua Khải Định

102.

Vấn đề mà Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” cũng như tác phẩm “Vũ Như Tô” là gì?

a)

A. Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.

b)

B. Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.

c)

C. Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.

d)

D. Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.

103.

Tác phẩm “Vũ Như Tô” thuộc loại hình nghệ thuật nào?

a)

A. Tiểu thuyết

b)

B. Kịch

c)

C. Phim truyện

d)

D. Cải lương

104.

Vũ Như Tô là:

a)

Kiến trúc sư tài năng, chỉ có khát vọng sáng tạo nghệ thuật

b)

Căm phẫm trước thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của vua Lê

c)

Người nghệ sĩ tài ba, hiện thân của niềm khát khao và đam mê nghệ thuật, cái đẹp và sự sáng tạo

d)

Ông chỉ tâm huyết với công trình Cửu Trùng Đài

105.

Đâu không phải là diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

a)

A. Tin rằng mình không có tội; bướng bỉnh,ảo vọng đeo đuổi mục tiêu.

b)

B. Đau đớn, bàng hoàng thất vọng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Khi Đam Thiềm báo có biến loạn, khuyên Vũ Như Tô bỏ chốn ông lập tức nghe theo.

d)

D. Ông vẫn say sưa giấc mơ Cửu Trùng Đài

106.

Đâu là bệnh của Đan Thiềm?

Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)

a)

A. Bệnh Đan Thiềm chính là bệnh đam mê, trân trọng nâng niu cái đẹp, cái tài

b)

B. Bệnh Đan Thiềm chính là muốn nước Việt có một công trình kiến trúc sánh ngang với trăng sao

c)

B. Bệnh Đan Thiềm chính là đồng cảm với nõi lòng của người nghệ sĩ

d)

B. Bệnh Đan Thiềm chính là không quản những điều thị phi, quên cả sự nguy hiểm bảo vẹ cái tài

107.

Lời tựa của vở kịch Vũ Như Tô là:

Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)

a)

A. Than ôi! Như Tô phải hay những kẻ giết Vũ Như Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm

b)

B. Ôi mộng lớn, ôi Đam Thiềm, ôi Cửu Trùng Đài

c)

C. Đa tạ bà. Tấm lòng của bà, chỉ có lòng cha mẹ tôi mới sánh kịp

d)

D. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm

108.

Mâu thuẫn thứ nhất là vở kịch Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là:

a)

A. Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa

b)

B. Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc

c)

B. Nhân dân giữa bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc

d)

B. Vũ Như Tô với bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc

109.

Mâu thuẫn thứ hai của vở kịchVĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là:

a)

A. Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật và lcuộc sống khổ khổ lầm than của nhân dân

b)

C. Mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao sao thuần túy muôn đời và lợi tích của bọn quan lại

c)

C. Mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao sao thuần túy muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân

d)

C. Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật cao đẹp và phe cánh của Trịnh Duy Sản

110.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

b)

Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

d)

Làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh.

111.

Đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" thuộc hồi mấy?

a)

V

b)

IV

c)

III

d)

II

112.
a)

Nhân dân muốn lập vị vua mới.

b)

vua quan sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

Do vua ban hành những chính sách mới không hợp lòng dân.

d)

Do vua chúa nhu nhược, để giặc giã xâm chiếm đất nước.

113.

Câu 1: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô.

114.

Câu 4: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

115.

Câu 5: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

116.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

117.

Lời tựa đề "Than ôi ! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.” không thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

a)

A. nghĩ về mâu thuẫn giữa Vũ Như Tô và nhân dân.

b)

B. giữa khát vọng sáng tạo vẻ đẹp siêu việt, vĩnh cửu, bất tử cho muôn đời với những lợi ích thiết thực ngay trong hiện tại.

c)

C. Cả hai bên đều có những lí lẽ riêng, chỉ nhìn thấy lợi ích của riêng mình và khiến mâu thuẫn trở nên xung đột trong bạo lực và huỷ diệt.

d)

D. Việc xây dựng một công trình kiến túc như Cửu Trùng Đài là hoàn toàn không cần thiết.

118.

Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô không đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài, vì sao?

a)

A. Vì ông nghĩ mình không đủ tài năng

b)

B. Vì ông thấy xây dựng Cửu Trùng Đài là một việc phù phiếm

c)

C. Vì ông biết xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai hoạ lớn đối với nhân dân

d)

D. Vì ông không muốn phục vụ cho một vị vua độc tài.

119.

Đâu là đặc trưng cơ bản nhất của kịch?

a)

Xung đột kịch

b)

Ngôn ngữ kịch

c)

Hành động kịch

d)

Nhân vật kịch

120.

Nhà viết kịch Nguyễn Huy Tưởng sinh năm?

a)

1912

b)

1913

c)

1914

d)

1915

121.

Câu 11: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu văn: “Vài năm nữa, đài Cửu Trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng như Sao Khuê…” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Liệt kê.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. So sánh.

d)

D. Nói giảm nói tránh.

122.

Câu 1: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nội dung của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Thạch Lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những con người sống nghèo khổ, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo thời kì trước Cách mạng tháng Tám.

b)

B. Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với mong ước của những kiếp người nghèo khổ về một cuộc sống tươi sáng hơn.

c)

C. Qua tác phẩm, Thạch Lam muốn phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã dồn những con người nghèo khổ vào bước đường cùng.

d)

D. Tác phẩm đã tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tẻ nhạt của những người bé nhỏ ở phố huyện.

123.

Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về con người Thạch Lam?

a)

A. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.

b)

B. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy bốc thuốc để truyền bá y học.

c)

C. Ông là một nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân.

d)

D. Tất cả đáp án đều đúng.

124.

Câu 3: Tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) có sự kết hợp nhuần nhuyễn của hai yếu tố nào?

a)

A. Hiện thực và lãng mạn trữ tình.

b)

B. Hiện thực và trào phúng.

c)

C. Lãng mạn và trào phúng.

d)

D. Hiện thực và nhân đạo.

125.

Câu 4: Đáp án nào sau đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Cốt truyện đơn giản như không có truyện.

b)

B. Tập trung khắc họa hành động nhân vật.

c)

C. Phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.

d)

D. Hòa quyện chất hiện thực cùng lãng mạn, đan cài yếu tố tự sự cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc của tác phẩm.

126.

Câu 5: Cảnh vật trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được diễn ra theo trình tự thời gian nào?

a)

A. Bình minh – trưa – chiều.

b)

B. Trưa – chiều – đêm.

c)

C. Khuya và về sáng.

d)

D. Hoàng hôn, đêm, đêm khuya.

127.

Câu 6: Vì sao chị em Liên và An trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) đêm nào cũng thức khuya để cố đợi tàu?

a)

A. Muốn bán thêm ít hàng cho khách trên tàu.

b)

B. Muốn nhìn những người khách sang trọng trên đoàn tàu.

c)

C. Muốn hồi tưởng về Hà Nội.

d)

D. Muốn nhìn thấy ánh sáng rực rỡ của đoàn tàu.

128.

Câu 7: Đáp án nào sau đây cho thấy tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) khi “nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”?

a)

A. “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.

b)

B. “Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó”.

c)

C. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

d)

D. Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình.

129.

Câu 8: Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tác giả đã nhắc nhiều lần cái “vầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước chị Tí”. Vậy vầng sáng đó có ý nghĩa gì?

a)

A. Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương mà những người dân vùng thôn quê cảm thấy rất quen thuộc.

b)

B. Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị.

c)

C. Gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam.

d)

D. Gợi lên cuộc sống lay lắt của những kiếp người nghèo khổ trong màn đêm của xã hội cũ.

130.

Câu 9: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hai đứa trẻ là một trong những ... đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập ... Cũng như nhiều truyện ngắn khác của ông, Hai đứa trẻ có sự hòa quyện hai yếu tố ... và ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Truyện ngắn – Nắng trong vườn – hiện thực – lãng mạn trữ tình.

b)

B. Tiểu thuyết – Gió đầu mùa – hiện thực – lãng mạn trữ tình.

c)

C. Kịch – Ngày mới – trào phúng – hiện thực.

d)

D. Truyện ngắn – Nắng trong vườn – trào phúng – trữ tình.

131.

Câu 10: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Hai đứa trẻ được coi là ... tiêu biểu nhất cho ngòi bút và cá tính sáng tạo của Thạch Lam. Truyện viết về những người ... nơi phố huyện, thể hiện sự khắc khoải nhưng thấm đẫm tình thương, sự ... sâu sắc của nhà văn với cuộc sống cơ cực, tù túng với người dân nơi phố huyện, đồng thời bộc lộ sự ... đối với ước mơ và hy vọng thay đổi cuộc sống của họ.”

a)

A. Truyện ngắn – tri thức – tiếc nuối – đợi chờ.

b)

B. Tiểu thuyết – dân nghèo – yêu thương – khinh thường.

c)

C. Truyện ngắn – dân nghèo – đồng cảm – trân trọng.

d)

D. Kịch – bán hàng – nhẫn nhịn – khinh thường.

132.

Câu 11: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Thạch Lam là người … và rất đỗi … Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về …”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Tài hoa – sắc sảo – tiểu thuyết.

b)

B. Đôn hậu – tinh tế – truyện ngắn.

c)

C. Đôn hậu – tinh tế – bút kí.

d)

D. Tài hoa – nhân hậu – thơ ca.

133.

Câu 12: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Mỗi truyện ngắn của Thạch Lam như một …, giọng điệu … nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Văn Thạch Lam …, giản dị mà sâu sắc”. 

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A. Tác phẩm hiện thực – sắc sảo – mạch lạc.

b)

B. Bài thơ nhẹ nhàng – trào phúng – trong sáng.

c)

C. Bài thơ trữ tình – điềm đạm – trong sáng.

d)

D. Bài thơ trữ tình – châm biếm – trong sáng.

134.

Câu 13: Trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), món quà gì được cho là xa xỉ đối với Liên?

a)

A. Những cốc nước lạnh xanh đỏ.

b)

B. Bánh xà phòng thơm.

c)

C. Món phở của bác Siêu.

d)

D. Những que kem mát lạnh.

135.

Câu 14: Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?

                                             

                                       

a)

A. Nhân văn giai phẩm

b)

B. Tự lực văn đoàn

c)

C. Phong trào thơ mới    

d)

     D. Hội Tao Đàn

136.

Câu 15: Thuở nhỏ, Thạch Lam sống ở đâu?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương

c)

C. Phố huyện Văn Giang – Hưng Yên

d)

D. Phố huyện Bình Dương – Gia Định

137.

Câu 16: Theo Thạch Lam, văn chương là?

a)

A. Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực, nó tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm con người.

b)

B. Văn chương là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận

c)

C. Văn chương phải gắn bó với đời sống, nhìn thẳng vào sự thật “tàn nhẫn”, phải nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân, vì họ mà lên tiếng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

138.

Câu 17: Truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được in từ tập truyện nào?

  

                      

a)

A. Hà Nội ba sáu phố phường            

b)

          B. Nắng trong vườn

c)

C. Gió đầu mùa     

d)

                    D. Theo dòng

139.

Câu 18: Khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, Thạch Lam sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?

                                     

a)

A. Đối tập tương phản

b)

     B. Nhân hóa  

c)

C. So sánh

d)

D. Tả cảnh ngụ tình

140.

Câu 19: Tập "Nắng trong vườn" được sáng tác năm bao nhiêu?

                                                           

a)

A. 1937  

b)

B. 1938  

c)

C. 1941    

d)

D. 1942

141.

Câu 20: Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện như thế nào?

a)

A. Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.

b)

B. Vui vẻ và náo nức chờ đón chuyến tàu đi qua.

c)

C. Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.

d)

D. Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.

142.

Câu 21: Cảnh ngày tàn trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được báo hiệu bằng âm thanh gì?

                                    

a)

A. Tiếng mõ

b)

B. Tiếng chuông

c)

C. Tiếng kẻng 

d)

D. Tiếng trống thu không

143.

Câu 22: Tiếng trống trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) xuất hiện mấy lần?

                                                

a)

A. Một lần

b)

    B. Hai lần    

c)

  C. Ba lần 

d)

D. Bốn lần

144.

Câu 23: Hình ảnh cuối cùng khép lại một “ngày tàn” và cũng là hoạt động cuối cùng trong thiên truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) là?

a)

A. Bà cụ Thi vừa đi vừa cười khanh khách về phía cuối làng.

b)

B. Bác Siêu đưa hàng phở đến.

c)

C. Chuyến tàu khuya đến và đi qua.

d)

D. Chị Tí gánh hàng nước đi qua.

145.

Câu 24: Màu sắc nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

A. Chân trời phương Tây đỏ rực như lửa cháy.

b)

B. Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.

c)

C. Vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây.

d)

D. Màu đen của những dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời.

146.

Câu 25: Phong cách nghệ thuật tạo nên sự đặc sắc trong truyện ngắn của Thạch Lam là?

                                     

a)

A. Điềm tĩnh và nhẹ nhàng.    

b)

    B. Thi vị và lãng mạn

c)

    C. Hiện thực và trữ tình, thi vị. 

d)

D. Hiện thực và siêu thực

147.

Câu 26: Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về Thạch Lam?

a)

A. Thạch Lam ở mảng phóng sự, nhưng là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.

b)

B. Hai yếu tố “Hiện thực” và “Trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.

c)

C. Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một bài thơ trữ tình đầy xót thương.

d)

D. Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.

148.

Câu 27: Nếp sinh hoạt phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được miêu tả như thế nào?

                                                                    

a)

A. Náo nức - sinh động. 

b)

B. Trù phú - tươi vui.

c)

C. Thanh bình - yên ả

d)

D. Mỗi lúc một hiu hắt, tàn lụi hơn.

149.

Câu 28: Cảnh nào sau đây không có trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

                         

                         

a)

A. Phố huyện lúc bình minh.

b)

B. Phố huyện lúc hoàng hôn

c)

C. Phố huyện trong đêm.      

d)

D. Phố huyện về khuya.

150.

Câu 29: Câu văn nào dưới đây nói lên nhiều nhất khát vọng thoát khỏi cảnh đời tăm tối, lay lắt tàn lụi ở phố huyện nghèo của nhân vật Liên?

a)

A. “Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

b)

B. “Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ của những chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre”.

c)

C. “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đem một thế giới khác đi qua”.

d)

D. “Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại ...”

151.

Câu 30: Câu văn nào sau đây không nhằm gợi lên vẻ đẹp bình dị mà thơ mộng và tình yêu quê hương?

a)

A. Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa.

b)

B. Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu vang ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.

c)

C. Vòm trời hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh với vệt sáng của những con đóm đóm bay là là trên mặt đất hay len vào cành cây.

d)

D. Tiếng trống thu không, trên cái chòi của huyện nhỏ, từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây, đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

152.

Câu 32: Câu nào dưới dây không thuộc về ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Cảm thương sâu sắc với nỗi đau của những kiếp người nghèo khổ, lay lắt trong xã hội cũ.

b)

B. Biểu lộ sự trân trọng với những ước vọng đối đời của những kiếp người nghèo khổ.

c)

C. Luôn hướng họ đến một tương lai tươi sáng.

d)

D. Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến.

153.

Câu 33: Thạch Lam tên thật là?

                              

a)

A. Nguyễn Tường Tam  

b)

B. Nhất Linh   

c)

C. Hoàng Đạo

d)

  D. Nguyễn Tường Lân

154.

Câu 34: Ánh sáng của đoàn tàu trong tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam) dùng để?

                                                            

         

a)

A. Mô tả bóng tối

b)

        B. Ẩn chứa khát vọng, hi vọng

c)

C. Đối lập hai thế giới: Phố huyện và Hà Nội hoa lệ   

d)

D. Làm cho câu chuyện nên thơ

155.

Câu 35: Phong cách của Thạch Lam nghiêng về?

a)

A. Hiện thực nghiêm ngặt

b)

B. Trào phúng

c)

C. Không có cốt truyện đặc biệt, phảng phất như một bài thơ đượm buồn

d)

D. Cốt truyện có những tình huống độc đáo

156.

Câu 36: Theo Thạch Lam, văn chương là?

a)

A. Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực, nó tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm con người.

b)

B. Văn chương là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận

c)

C. Văn chương phải gắn bó với đời sống, nhìn thẳng vào sự thật “tàn nhẫn”, phải nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân, vì họ mà lên tiếng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

157.

Câu 37: Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?

a)

A. Cốt truyện đơn giản như không có truyện.

b)

B. Tập trung khắc họa hành động nhân vật

c)

C. Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng

d)

D. Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.

158.

Câu 38: Âm thanh nào không xuất hiện trong cảnh phố huyện lúc chiều tàn?

a)

A. Tiếng trống thu không nhỏ dần từ xa vọng lại.

b)

B. Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào

c)

C. Tiếng muỗi vo ve

d)

D. Tiếng đoàn tàu

159.

Câu 40: Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tác giả đã nhắc nhiều lần cái vầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước nhà chị Tí. Nó có ý nghĩa gì?

a)

A. Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương

b)

B. Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị

c)

C. Gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam

d)

D. Gợi lên những kiếp sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối của những người nghèo khổ trong màn đêm của xã hội cũ

160.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về Thạch Lam?

a)

A. Thạch Lam là người đôn hậu và rất đỗi tinh tế.

b)

B. Thạch Lam có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn.

c)

C. Văn Thạch Lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc.

d)

D. Thạch Lam thường viết những truyện có cốt truyện rõ ràng, chủ yếu khai thác ngoại hình đặc trưng của nhân vật.

161.

Điền từ còn trống trong câu sau: “Bằng một truyện ngắn có …, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở … nghèo ....”.

(Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

A. cốt truyện đơn giản - phố huyện - trước Cách mạng.       

b)

B. cốt truyện phức tạp - nông thôn - trước Cách mạng.

c)

C. cốt truyện đơn giản - phố huyện - sau Cách mạng.           

d)

D. cốt truyện phức tạp - nông thôn - sau Cách mạng.

162.

Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam có sự xuất hiện của những âm thanh nào?

a)

A. Tiếng trống, tiếng ếch nhái, tiếng tàu hoả.

b)

B. Tiếng trống, tiếng ếch nhái, tiếng muỗi vo ve.

c)

C. Tiếng trống, tiếng muỗi vo ve, tiếng tàu hoả.       

d)

D. Tiếng trống, tiếng ếch nhái, tiếng hát.

163.

Hai chị em trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam làm nghề gì để phụ bố mẹ?

   

a)

A. Làm thợ may.     

b)

B. Làm gia sư.

c)

C. Trông coi tiệm tạp hoá.     

d)

D. Bán phở.

164.

Bức tranh phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam có những hình ảnh nào?

 

a)

A. Cảnh ngày tàn.     

b)

B. Cảnh chợ tàn.

c)

C. Cảnh kiếp người tàn tạ.     

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

165.

Khung cảnh thiên nhiên đầy bóng tối trong bức tranh phố huyện lúc đêm khuya trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam mang ý nghĩa gì?

a)

A. Tạo nên một bức tranh u tối, gợi không gian tù đọng, ngột ngạt.

b)

B. Gợi cho người đọc thấy một kiếp sống bế tắc, quẩn quanh của người dân nơi phố huyện.

c)

C. Là biểu tượng của những tâm trạng vô vọng, bất lực, u hoài của những kiếp người tàn.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.