NEW
Font size
WorksheetsSinh Lý Bệnh
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Giảm hấp thu ở ruột non do giảm diện hấp thu :
viêm ruột
lồng hồi manh tràng
cắt bỏ 1 đoạn ruột dài
Tất cả đều đúng
áp lực máu động mạch cầu thận :
60mmHg
100mmHg
80mmHg
120mmHg
90mmHg
Thận có :
1-1,5 triệu đơn vị thận
<1 triệu đơn vị thận
2 triệu đơn vị thận
2,5 triệu đơn vị thận
>2,5 triệu đơn vị thận
Tim trái có thể bị suy giảm chức năng do cản lực lớn ở đại tuần hoàn gặp ở các bệnh :
cao huyết áp
hẹp quai động mạch chủ
hở vạn động mạch chủ
A và C đúng
A,B và C đúng
ở suy tim trái, gặp :
khó thở
phù phổi cấp
hen tim
A và B
A,B và C đúng
phù phổi cấp là biến chứng nguy hiểm nhất của suy tim trái,cơ chế của nó là :
tăng áp lực thủy tĩnh
tăng tính thấm thành mạch
tăng áp lực thẩm thấu tương đối
phải có A với B
Phải có A,B và C
đây là biểu hiện hay gặp của biểu hiện của suy tim phải :
Rối loạn chức năng gan
rối loạn chức năng tiết niệu
phù
A và C
A,B và C
tăng co bóp dạ dày gặp trong các trường hợp sau, ngoại trừ:
Hẹp môn vị giai đoạn cuối
viêm dạ dày
nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
ức chế giao cảm
tăng tiết dịch dạ dày gặp trong các trường hợp sau, ngoại trừ :
loét tá tràng
viêm dạ dày cấp do HP
loét môn vị
viêm ống dẫn mật
các vitamin tan trong mỡ gồm, ngoại trừ :
vitamin A
vitamin B
vitamin E
vitamin K
các chế độ ăn sau thường gây táo, ngoại trừ :
ăn nhiều mỡ
ăn nhiều đường
ăn ít rau
ăn ít thịt
đa niệu là số lượng nước tiểu :
2L/24 giờ
>3L /24 giờ
>2L, có máu
<2L / 24 giờ
<1L
trong các câu này có câu sai là :
nước tiểu 300ml trong 24 giờ gọi là vô niệu
nước tiểu 500ml trong 24 giờ gọi là vô niệu
nước tiểu 1000ml trong 24 giờ gọi là vô niệu
vô niệu do ống thận bị tắc
vô niệu do rối loạn tuần hoàn ở cầu thận
biểu hiện của suy tim trái :
ngoại biên
phổi
thận
gan
nguyên nhân phù trong rối loạn chức năng gan chủ yếu do :
giảm áp lực keo
tăng áp lực thủy tĩnh
tăng aldosteron
tăng ADH
gan là nơi, ngoại trừ :
sản xuất protein
sản xuất vitamin A,D,E
sản xuất các yếu đông máu
dữ trữ sắt
máu tới gan qua nguồn cung cấp qua mạch cửa là :
400-500ml/ ngày
300-400ml/ngày
1000-2000ml/ngày
1400-1600ml/ngày
rối loạn vận mạch tại ổ viêm biểu hiện bởi :
co mạch
tăng áp lực thẩm thấu trong ổ viêm
sung huyết động mạch
A và B đúng
A và C đúng
cơ chế nào sau đây góp phần hình thành dịch rỉ viêm :
do tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm
co mạch máu tại ổ viêm
do tăng áp lực keo
A và B đúng
A và C đúng
dịch mủ là 1 loại dịch rỉ viêm có thành phần là :
tương tự huyết thanh
nhiều hồng cầu
nhiều FIbrinogen
nhiều xác bạch cầu
nhiều serotonin
trong các câu này câu nào là sai :
sốt làm thay đổi chức năng tuần hoàn
sốt làm rối loạn tiêu hóa
sốt làm thay đổi tiết niệu
sốt làm giảm yếu tố kích thích sinh sản tế bào
sốt làm chuyển hóa năng lượng tại gan tăng rõ rệt
các yếu tố ảnh hưởng tới sốt :
vai trò của vỏ não
vai trò của tuổi
vai trò của nội tiết
A và C
A,B,C
quá trình sinh nhiệt gồm :
chuyển hóa cơ sở tế bào
tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn
co cơ
run cơ
tất cả đều đúng
thân nhiệt trung tâm thường đo khi khám lâm sàng ở :
Trực tràng
miệng
nách
miệng và trực tràng
A,B,C
hormon làm tăng tổng hợp lipid :
insulin
adrenalin
ACTH
cortisol
tăng lipo-protein gặp trong trường hợp sau, trừ :
suy giáp
đái tháo đường
xơ vữa động mạch
tích glycerid
tăng đường máu gây hậu quả , trừ :
dạ dày tăng tiết dịch
tăng áp lực thẩm thấu
làm mất natri
làm mất kali
cơ quan dữ trữ glucid quan trọng nhất là :
lách
gan
cơ
hồng cầu
bình thường glucosse máu hằng định khoảng :
0,6-0,8g/l
0,8-1,0g/l
0,6-1,0g/l
0,8-1,2g/l
protid chiếm........trọng lượng cơ thể :
5-10%
10-15%
15-20%
20-25%
tỉ lệ albumin/globulin bình thường :
1,0-1,2
1,2-1,5
1,5-1,8
1,8-2,0
lipid được tiêu hóa chủ yếu ở :
dạ dày
tá tràng
ruột non
ruột già
lipid được hấp thu chủ yếu nhờ :
dịch dạ dày
dịch tụy
dịch mật
dịch ruột
mất nước độ II,khi lượng nước trong cơ thể mất :
1-2 lít
2-4 lít
3-5 lít
4-6 lít
6-8 lít
tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chủ yếu là :
bạch cầu hạt
bạch cầu đơn nhân
tế bào NK
limpho bào
tất cả các tế bào trên
trong giai đoạn hấp hối người bệnh biểu hiện :
lú lẫn
rối loạn nhịp thở
rối loạn nhịp tim
A và B đúng
B và C đúng
yếu tố nào được xem là yếu tố bên trong gây bệnh cho cơ thể :
chấn thương mô
yếu tố di truyền
nhiệt độ
áp suất
vi khuẩn
tại ống lượn gần, số lượng nước và Na+ được hấp thu là :
50%
80%
90%
100%
mỗi phút gan nhận khoảng :
500ml máu
1000ml máu
1500ml máu
2000ml máu
các yếu tố gây rối loạn chức năng gan gồm, ngoại trừ :
nhiễm virus
nhiễm độc rượu
tắc mật
tắc ruột
ACTH có tác dụng làm tăng đường huyết.
đái đường typ II phần lớn là hậu quả của giảm insulin
trong chuyển hóa protid thì tăng protid thường gặp hơn giảm protid
nguồn acid amin để tổng hợp protid 9/10 tái sử dụng của quá trình giáng hóa
có thể phân loại bệnh theo giới và tuổi
thiếu oxi ở tim dẫn đến thiếu năng lượng cho tim hoạt động
cơ chế của cơn hen tim ở người suy tim trái do dây thần kinh X tăng hoạt động trong giấc ngủ.
bệnh xơ vữa động mạch do lắng động cholessterol trong lòng mạch
ống tiêu hóa chỉ có chức năng hấp thu, không có chức năng bài tiết
người có nhóm máu A có tỉ lệ loét dạ dày - tá tràng cao nhất
tắc ruột thấp khi vị trí tắc từ tá tràng trở xuống
ở người già, táo bón thường do giảm trương lực của ruột già.
tắc ruột cao biểu hiện nhiễm độc sớm hơn tắc ruột thấp.
trong rối loạn chức năng thận, nước tiểu có protein
thuyết thể tạng cho rằng '' bệnh có thể tự phát không cần nguyên nhân,bệnh phát ra nặng hay nhẹ tùy ''tạng''của mỗi người.
khi dữ trữ protein giảm sút thì tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn tăng rõ rệt.
suy tim là tình trạng bệnh lý xảy ra khi tim vẫn đảm bảo được nhu cầu cấp máu.
cao huyết áp không phải là nguyên nhân gây suy tim
trong các bệnh thận có giảm lọc, ure máu tăng.
bệnh thận thường gây thiếu máu
viêm cầu thận cấp duy nhất do nhiễm trùng
gan chuyển hóa hầu hết các chất được hấp thu vào ruột
khả năng tái sinh của tế bào gan khá hạn chế
xơ gan làm áp lực tĩnh mạch cửa giảm.
ứ máu tại gan thường làm hoại tử nhu mô gan sớm
máu tới gan phần lớn từ tĩnh mạch cửa
tăng bạch cầu là phản ứng của cơ thể đối với viêm
sung huyết động mạch có tác dụng dọn sạch ổ viêm.
thân nhiệt từ 400 C trở lên có tác dụng tăng cường khả năng thực bào.
ở gia đoạn sốt tăng : sản nhiệt tăng & thải nhiệt giảm làm mất cân bằng nhiệt
trong sốt không có vai trò của vỏ não.
các vaccine virus thường đáp ứng miễn dịch lâu dài.
tại ống lượn gần số lượng K+ được hấp thụ 100%
gần 1 nửa glucid trong thức ăn được tiêu hóa và hấp thu.
các tế bào não cần có insulin mới thu nhận được glucose
lipid là nguồn năng lượng dữ trữ lớn nhất của cơ thể
người lớn không co giật khi sốt 400 C.
khi protid máu giảm nhiều có thể gây phù.
hạ Canxi máu có thể gây co giật
tế bào limpho là tế bào tham gia chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
