NEW
Font size
WorksheetsMác lênin
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Sx tự túc, tự cấp là kiểu tổ chức kt mà sp sx ra để
1. Người sx ra nó tiêu dùng
1. trao đổi mua bán trên thị trường
1. Sự phân chia lđ xh thành các ngành nghề ≠ nhau
1. GT HH lợi nhuận
Sx HH
trao đổi mua bán trên thị trường
Người sx ra nó tiêu dùng
GT HH lợi nhuận
Mang gt trao đổi
Xét về logic và lịch sử thì sxHH xuất hiện khi:
1. Cuối xh nguyên thủy, đầu xh chiếm hữu nô lệ
1. Phân công lđ xh và sự tách biệt tương đối về mắt kt giữa ng sx
lđ cụ thể và lđ trừu tượng
Sx HH giản đơn và HH
Phân công lđ xh là:
Sự phân chia lđ xh thành các ngành nghề ≠ nhau
1. Phân công lđ xh và sự tách biệt tương đối về mắt kt giữa ng sx
Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
1. 2 loại l.đ ≠ nhau
sx HH xuất hiện dựa trên cơ sở:
Phân công lđ xh và sự tách biệt tương đối về mắt kt giữa ng sx
Sự phân chia lđ xh thành các ngành nghề ≠ nhau
GT HH lợi nhuận
công dụng của HH có thể thỏa mãm nhu cầu của con người (công dụng + thỏa mãn nhu cầu)
Thực chất của qh trao đổi HH là:
1. Trao đổi 2 gt sd ≠ nhau vs 2 lg gt = nhau
1. lđ xh của người sx HH kết tinh trong HH đó
1. Trao đổi 2 GT sd ≠ vs 2 lg GT = nhau
1. Qhệ tỷ lệ về lượng mà gt sd này đổi lấy gt sd ≠ (Tỷ lệ về lượng + đổi lấy gt sd ≠)
Mục đích của người sx HH:
GT HH lợi nhuận
GT và GT sd
Gt
Người sx ra nó tiêu dùng
HH có 2 tính
GT và GT sd
GT HH lợi nhuận
Mang gt trao đổi
Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
GT sd của HH là:
công dụng của HH có thể thỏa mãm nhu cầu của con người (công dụng + thỏa mãn nhu cầu)
Qhệ tỷ lệ về lượng mà gt sd này đổi lấy gt sd ≠ (Tỷ lệ về lượng + đổi lấy gt sd ≠)
Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
lđ trừu tượng của ng sx HH
Trong nên kt HH, vật mang GT sd là vật:
Mang gt trao đổi
Qhệ tỷ lệ về lượng mà gt sd này đổi lấy gt sd ≠ (Tỷ lệ về lượng + đổi lấy gt sd ≠)
công dụng của HH có thể thỏa mãm nhu cầu của con người (công dụng + thỏa mãn nhu cầu)
Gt sử dụng
GT trao đổi là:
1. Qhệ tỷ lệ về lượng mà gt sd này đổi lấy gt sd ≠ (Tỷ lệ về lượng + đổi lấy gt sd ≠)
1. công dụng của HH có thể thỏa mãm nhu cầu của con người (công dụng + thỏa mãn nhu cầu)
1. Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
1. Sự hao phí slđ của người sx HH nói chung ko tính đến
Gt của HH là:
1. lđ xh của người sx HH kết tinh trong HH đó
1. Phân công lđ xh và sự tách biệt tương đối về mắt kt giữa ng sx
Sự phân chia lđ xh thành các ngành nghề ≠ nhau
1. : lđ trừu tượng của ng sx HH
GT HH đc tạo ra từ:
SX
Gt
Gt sử dụng
SX HH
Mục đích của người sx HH là:
Gt
Gt sử dụng
SX
Gt
Mục đích của người sx tiêu dùng :
Gt sử dụng
Gt
Gt HH
Gt
Gt HH đc tạo ra từ:
Trong sx
SX
Trong HH
2 HH ≠ có thể trao đổi được với nhau bởi vì chúng:
Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
Mang gt trao đổi
Sự hao phí slđ của người sx HH nói chung ko tính đến
Thực chất của q.hệ trao đổi HH là:
1. Trao đổi 2 GT sd ≠ vs 2 lg GT = nhau
1. Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
lđ xh của người sx HH kết tinh trong HH đó
GT của HH đc quyết định bởi:
lđ trừu tượng của ng sx HH
Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
lđ cụ thể và lđ trừu tượng
Sự hao phí slđ của người sx HH nói chung ko tính đến
Việc sx và trao đổi HH dựa trên cơ sở:
Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
lđ trừu tượng của ng sx HH
lđ cụ thể và lđ trừu tượng
Sự hao phí slđ của người sx HH nói chung ko tính đến
Người phát hiện t/c 2 mặt của HH là:
C.Mác
Ăng-ghen
Lê-nin
Cả
Cặp phạm trù là phát hiện riêng của C. Mác:
lđ cụ thể và lđ trừu tượng
l.đ giản đơn và l.đ phức tạp
Lao động sản xuất và Lao động phi sản xuất
Lao động cá nhân Lao động tập thể
Lđ trừu tượng được hỉu là:
Sự hao phí slđ của người sx HH nói chung ko tính
1. Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
1. Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
1. l.đ có ích dưới 1 hình thức cụ thể của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Lg GT của 1 đ.vị HH thay đổi:
1. Tỷ lệ nghich vs năng suất lđ
1. Tăng NSlđ
Tổng GTHH cx tăng
tỷ lệ về lượng
Lđ giản đơn và l.đ phức tạp là:
2 loại l.đ ≠ nhau
1. 2 lg GT = nhau
2 GT sd ≠ nhau
GT của HH
Giá cả của HH đc q.định bởi:
GT của HH
Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
GT
GT của
HH≠vs sp ntn:
1. sp để trao đổi mua bán trên thị trường
1. Đều là sp của lđ, đều có lđ kết tinh trong đó
1. Sự hao phí slđ của người sx HH nói chung ko tính đến
1. Hao phí t.gian lđ xh cần thiết
Trong những vật sau đây vật nào ko phải HH:
Không khí, ánh sáng, nguồn nước có trong tự nhiên.
Bàn ghế, nước máy, sách, báo.
Vải, quạt điện, ôxy trong bình.
Chất xám, khoa học - công nghệ.
mấy Đk để trở thành HH:
3
2
1
Khi nghiên cứu phương thức sx tư bản chủ nghĩa C.Mác bắt đầu từ:
Sx HH giản đơn và HH
l.đ giản đơn và l.đ phức tạp
GT của HH
Tổng GTHH
Vật mang GT sd:
1. Mang GT trao đổi
1. GT của HH
Tổng GTHH
l.đ giản đơn và l.đ phức tạp
2 loại lđ ≠ nhau:
l.đ giản đơn và l.đ phức tạp
l.đ cụ thể và l.đ trừu tượng
l.đ chân tay và l.đ trí óc
Lao động sản xuất và Lao động phi sản xuất
Giá cả đc q.định:
GT của HH
sp để trao đổi mua bán trên thị trường
GT trao đổi
GT SX
L.đ cụ thể:
l.đ có ích dưới 1 hình thức cụ thể của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Là sự tiêu hao sức lao động nói chung (không kể đến hình thức cụ thể), tạo ra giá trị hàng hóa.
Đòi hỏi kỹ năng cao, được đào tạo chuyên môn.
Hợp tác giữa nhiều người để hoàn thành công việc
Cơ bản, lâu dài:
1. Tăng NSlđ
Tổng GTHH cx tăng
1. Mang GT trao đổi
1. GT của HH
Không đúng tăng NSLD
Tổng GTHH cx tăng
NSLD slđ ko thay đổi
Tỷ suất GTTD tăng
Tỷ suất GTTD giảm
C/n nào của tiền tệ đòi hỏi phải là tiền vàng:
Phương tiện cất giữ
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giơi
Tác dụng quy luật GT:
Phân hóa người sx thành giàu nghèo
Cạnh tranh, cung cầu, sức mạnh của đồng tiền
bóc lột
Mang GT trao đổi
Ngoài GT, giá cả thị trường phụ thuộc vào:
Cạnh tranh, cung cầu, sức mạnh của đồng tiền
Phân hóa người sx thành giàu nghèo
số HH và dịch vụ mua đc = tiền công danh nghĩa
lđ cụ thể tạo ra tính hữu ích của sp
Ví dụ: Ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư; tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu nhà tư bản kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ nữa, trong khi thời gian lao động tất yếu không thay đổi, vẫn là 4 giờ thì tỷ suất giá trị thặng dư lúc này sẽ là bao nhiêu?
150%.
100%.
250%.
200%.
Tiền thành tư bản:
bóc lột
Tăng NSlđ
GT và GT sd
TB sx
NX đúng:
1. lđ cụ thể tạo ra tính hữu ích của sp
1. lđ phức tạp tạo ra tính hữu ích của sp
1. lđ cụ thể không tạo ra tính hữu ích của sp
1. lđ phức tạp không tạo ra tính hữu ích của sp
đúng về tiền công thực tế:
1. số HH và dịch vụ mua đc = tiền công danh nghĩa
1. số HH và dịch vụ mua đc = tiền công thực tế
1. số HH và dịch vụ không mua đc = tiền công danh nghĩa
1. số HH và dịch vụ không mua đc = tiền công thực tế
đúng về tiền công danh nghĩa:
số tiền mà công nhân được do bán slđ của mình
1. Nạn thất nghiệp có xu hướng giảm xuống
Cạnh tranh, cung cầu, sức mạnh của đồng tiền
1. số HH và dịch vụ mua đc = tiền công danh nghĩa
Công thức:
1. GT= c+v+m
1. GT= c+v+n
1. GT= c+u+m
1. GT= a+v+m
đúng về GTTD tuyệt đối:
GT slđ ko thay đổi
Đều tăng quy mô TB cá biệt
Chi phí về TBBB và TBKB
Mặt hiện vật của TB
Tích tụ và tập trung TB giống nhau:
Đều tăng quy mô TB cá biệt
Đều giảm quy mô TB cá biệt
Nạn thất nghiệp có xu hướng giảm xuống
Nạn thất nghiệp có xu hướng tăng lên
P.trù cấu tạo kỹ thuật của TB phản ánh:
Mặt hiện vật của TB
TB có sẵn trong xh
quy mô TB cá biệt
GT slđ
Chu kì trong CNTB bao gồm:
Khủng.......- Tiêu.........- Phục.......- Hưng........
Khéo.......-Tiều..........-Phúc...........-
Hừng
Kình...........-Tiêm
................-Phụt..........-Hụng
Kinh
....................-Tiều-
...............-Phục
........-Hừng
Nguồn gốc trực tiếp của tập trung tư bản:
TB có sẵn trong xh
1. Chi phí về TBBB và TBKB
GT slđ ko thay đổi
uy luật GT
Nhân tố cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh:
Tích lũy nguyên thủy của Tb
Chi phí về TBBB và TBKB
Giá cả thị trường
1. Đều tăng quy mô TB cá biệt
Chi phí sx TBCN:
1. Chi phí về TBBB và TBKB
1. Giá cả thị trường
Người lđ đc tự do thân thể và ko có tư liệu sx
Quy luật GT
Quy luật gt vận động thông qua:
Giá cả thị trường
Chi phí về TBBB và TBKB
Quy luật GT
TB sx
Đúng về HH slđ:
Tồn tại trong con người
: Người lđ đc tự do thân thể và ko có tư liệu sx
Chi phí về TBBB và TBKB
Tích lũy nguyên thủy của Tb
Slđ là:
Toàn bộ thể lực, trí lực và khả năng lao động tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản suất
Người lđ đc tự do thân thể và ko có tư liệu sx
1. sự trưởng thành của g.cấp công nhân, đb khi nó đã có đảng tiên phong...
Liên minh giữa giai cấp công nhân vs nông dân và đội ngũ tri thức
Quy luật giá cả sx là biểu hiện hđ của:
Quy luật GT
Quy luật SX
TB sx
SX TB
Nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều với tỷ suất lợi nhuận:
:Tỷ suất GTTD
nguồn gốc của GTTD
Quy luật GT
TB SX
Ý đúng:
1. Người cho vay là người sở hữu TB
: Ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên
TBKB là nguồn gốc của GTTD
Giai cấp công nhân và giai cấp lãnh đạo,
Tư bản bất biến thuộc p.trù:
Tb sx
Sx tb
Giai cấp công nhân
giai cấp lãnh đạo
ko đúng về vai trò của TBBB và TBKB:
1. TBKB là nguồn gốc của GTTD
1. TBBB là nguồn gốc của GTTD
1. TBKB là nguồn gốc của GTTD
Mẫu thuẫn giữa lực lượng sx và q.hệ sx
Địa tô chênh lệch I thu đc trên:
Ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên và vị trí thuận lợi......
1. : Đa dạng, phức tạp, tồn tại nhìu giai tầng,...
1. đòi hỏi khách quan của cả....
liên minh giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
Kết cấu giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xh:
1. Đa dạng, phức tạp, tồn tại nhìu giai tầng,...
: Ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên và vị......
1. Đây là 2 giai cấp đại diện......
Giai cấp công nhân và giai cấp lãnh đạo,...
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:
1. xây dựng xh + sản chủ nghĩa văn minh
1. Đây là 2 giai cấp đại diện......
Mẫu thuẫn giữa lực lượng sx và q.hệ sx
1. Giai cấp nông dân là 1 động lực to lớn trong CMXHCN
Ng nhân sâu xa của CM XHCN là:
1. Mẫu thuẫn giữa lực lượng sx và q.hệ sx
Giai cấp công nhân và giai cấp lãnh đạo,...
Giai cấp nông dân là 1 động lực to lớn trong CMXHCN
G.cấp thực hiện xóa bỏ chế độ tư hữu
ý đúng:
Giai cấp công nhân và giai cấp lãnh đạo,...
1. Giai cấp nông dân là 1 động lực to lớn trong CMXHCN
Mẫu thuẫn giữa lực lượng sx và q.hệ sx
Hồ Chí Minh
Động lực của CMXHCN đúng:
1. Giai cấp nông dân là 1 động lực to lớn trong CMXHCN
sự trưởng thành của g.cấp công nhân, đb khi nó đã có đảng tiên phong...
Hồ Chí Minh
1. G.cấp thực hiện xóa bỏ chế độ tư hữu
Một trong những nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
1. Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.
1. Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
1. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
1. Địa vị độc quyền đem lại.
Một trong những nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
1. Đưa hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
1. Địa vị độc quyền đem lại.
1. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện thành
1. Quy luật giá cả sản xuất.
1. Quy luật sản xuất.
1. Quy luật giá cả
1. Quy luật giá trị
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời:
1. Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa và của chủ nghĩa tư bản có hình thức biểu hiện mới.
1. Khủng hoảng sản xuất "thừa" so với sức muacó hạn của quần chúng.
1. Giành thị phần và giành tỷ lệ sản xuất cao hơn.
1. Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần còn lại sau khi khấu trừ:
Lợi nhuận bình quân.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
Tư bản khả biến là:
1. Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động
1. Bộ phận tư bản dùng để bán sức lao động
1. Bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa
1. Bộ phận tư bản dùng để bán hàng hóa
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu được do
1. Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
1. Giá trị cá biệt của hàng hóa cao hơn giá trị xã hội.
1. Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
1. Giá cả cá biệt của hàng hóa cao hơn giá trị xã hội.
Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về:
1. Tỷ suất lợi nhuận.
1. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
1. Tỷ suất giá trị thặng dư
1. Tỷ suất giá trị
Nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều với tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư.
Tỷ suất giá trị
Tỷ suất thặng dư.
giá trị thặng dư.
Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
tỷ suất lợi nhuận
tỷ suất lợi nhuận bình quân
lợi nhuận
lợi nhuận bình quân
Tiền chỉ biến thành tư bản khi:
1. tiền được sử dụng để bóc lột sức lao động của người khác
1. tiền được sử dụng để trả công sức lao động của người khác
1. tiền được sử dụng để bóc lột sức lao động
1. tiền được sử dụng để trả công sức lao động
