wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chap 6

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển ...(1)...về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những ...(2)... về kĩ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển ...(3)... cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kĩ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội.

a)

đột phá; phát minh nhảy vọt; cường độ lao động

b)

đột phá; phát minh nhảy vọt; năng suất lao động

c)

nhảy vọt; phát minh đột phá; cường độ lao động

d)

nhảy vọt; phát minh đột phá; năng suất lao động

2.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

3.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ giữa thế kỉ XVI đến giữa thế ki XVII

b)

Từ giữa thế ki XVII đến đầu thế ki XVIII

c)

Từ giữa thế ki XVIII đến giữa thế ki XIX

d)

Từ giữa thế ki XIX đến đầu thế ki XX

4.

Tiền đề của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được phát triển trước hết trong lĩnh vực nào?

a)

Dệt vải

b)

Cơ khí

c)

Tự động

d)

Hoá chất

5.

Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hoá sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước là nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

6.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có đặc trưng nào?

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất

d)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

7.

C. Mác đã khái quát tính quy luật của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất qua ba giai đoạn phát triển lần lượt là

a)

hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công.

b)

công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp.

c)

hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp.

d)

đại công nghiệp, hiệp tác giản đơn và công trường thủ công.

8.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây?

a)

Từ giữa thế ki XVI đến giữa thế ki XVII

b)

Từ nửa cuối thế kỉ XVII đến đầu thế ki XVIII

c)

Từ nửa cuối thế ki XIX đến đầu thế kỉ XX

d)

Từ giữa thế ki XIX đến cuối thế ki XX

9.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Nội dung của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được thể hiện ở việc sử dụng năng lượng ...(1)... và động cơ điện, để tạo ra các ...(2)... có tính chuyên môn hoá cao, chuyển nền sản xuất ...(3)... sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn ...(4)... cục bộ trong sản xuất.

a)

(1) điện; (2) dây chuyền sản xuất; (3) cơ khí; (4) tự động hoá

b)

(1) nước; (2) dây chuyền sản xuất; (3) tự động hoá; (4) cơ khí

c)

(1) nước; (2) xí nghiệp sản xuất; (3) cơ khí; (4) tự động hoá

d)

(1) điện; (2) dây chuyền sản xuất; (3) thủ công; (4) tự động hoá

10.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai có đặc trưng nào?

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để

d)

Sử dụng trí tuệ nhân tạo, liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh

11.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm cuối thập niên 40 của thế kỉ XX đến cuối thế ki XX

b)

Những năm cuối thập niên 50 của thế ki XX đến cuối thế ki XX

c)

Những năm đầu thập niên 60 của thế ki XX đến cuối thế ki XX

d)

Những năm đầu thập niên 70 của thế ki XX đến cuối thế ki XX

12.

Đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất.

b)

sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất.

c)

sử dụng năng lượng điện và động cơ điện đề tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.

d)

liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minhvà hiệu quả nhất.

13.

Internet ra đời vào khoảng thời gian nào của thế ki XX?

a)

Thập niên 60

b)

Thập niên 70

c)

Thập niên 80

d)

Thập niên 90

14.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (Cộng hoà liên bang Đức) vào năm nào?

a)

2010

b)

2011

c)

2012

d)

2013

15.

Cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật với nhau (Internet of Things - IoT) là cơ sở hình thành của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

16.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có sự xuất hiện các công nghệ mới là

a)

công nghệ thông tin và máy tính.

b)

trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D,...

c)

động cơ điện, động cơ đốt trong....

d)

ngành chế tạo ôtô, điện thoại,...

17.

Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao là nội dung của khái niệm nào?

a)

Công nghiệp hoá

b)

Hiện đại hoá

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Phát triển kinh tế

18.

Quốc gia nào đưới đây tiêu biểu cho mô hình công nghiệp hoá cổ điển?

a)

Anh

b)

Nhật Bản

c)

Hàn Quốc

d)

Đức

19.

Nguồn vốn chủ yếu để công nghiệp hoá ở các nước tư bản cổ điển không đến từ nguồn nào dưới đây?

a)

Khai thác lao động làm thuê

b)

Làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp

c)

Nhận viện trợ từ các quốc gia phát triển

d)

Xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa

20.

Quá trình công nghiệp hoá ở các nước tư bản cổ điển diễn ra trung bình khoảng

a)

10 đến 20 năm.

b)

20 đến 30 năm.

c)

40 đến 50 năm.

d)

60 đến 80 năm.

21.

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô bắt đầu vào khoảng thời gian nào và ở đâu?

a)

Đầu những năm 1930 ở Liên Xô

b)

Đầu những năm 1945 ở Liên Xô

c)

Đầu những năm 1930 ở Đông Âu

d)

Đầu những năm 1945 ở ĐôngÂu

22.

Con đường công nghiệp hoá kiểu Liên Xô thường ưu tiên phát triển ngành

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp nặng.

c)

dịch vụ.

d)

công nghiệp nhẹ.

23.

Quốc gia nào lựa chọn mô hình công nghiệp hoá rút ngắn?

a)

Anh

b)

Đức

c)

Liên Xô

d)

Hàn Quốc

24.

Quốc gia nào thuộc nhóm các nước công nghiệp mới (NICs)?

a)

Hoa Kỳ

b)

Singapore

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

25.

Các nước công nghiệp mới (NICs) trung bình mất khoảng bao nhiêu năm để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

10 đến 15 năm

b)

20 đến 30 năm

c)

30 đến 40 năm

d)

60 đến 80 năm

26.

Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

Đầu tư nghiên cứu,chế tạo và hoàn thiện dần từ trình độ thấp đến trình độ cao

b)

Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn

c)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại

d)

Thực hiện công nghiệp hoá tách rời với hiện đại hoá, ưu tiên đầu tư các ngành công nghiệp nặng

27.

Ngày nay, các nước đi sau muốn rút ngắn thời gian thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần chú ý

a)

khai thác tốt lợi thế trong nước và tận dụng, tiếp thu những nguồn lực, thành tựu khoa học, công nghệ mới của các nước tiên tiến.

b)

khai thác triệt để, tối đa các nguồn lực trong nước, không nên tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước khác.

c)

chú trọng tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến, chỉ dựa vào nguồn lực từ các nước phát triển.

d)

dựa vào nguồn lực vốn có của quốc gia, thực hiện các bước đi tuần tự từ công nghiệp hoá rồi đến hiện đại hoá.

28.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển?

a)

Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất

b)

Thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức độc quyền

c)

Thúc đầy đổi mới phương thức quản trị phát triển

d)

Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất

29.

Công nghệ kĩ thuật số và internet đã tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghiệp sang

a)

nền kinh tế tri thức.

b)

nền kinh tế độc quyền.

c)

nền kinh tế số hoá.

d)

nền kinh tế thị trường.

30.

"Chính phủ điện tử" là khái niệm xuất hiện từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Lần thứ nhất

b)

Lần thứ hai

c)

Lần thứ ba

d)

Lần thứ tư

31.

"Đô thị thông minh" là khái niệm gắn với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Lần thứ nhất

b)

Lần thứ hai

c)

Lần thứ ba

d)

Lần thứ tư

32.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm chủ yếu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt nam?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh hạn chế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế

33.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, ...(1)... các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động ...(2)... là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với ...(3)..., phưong tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, nhằm tạo ra ...(4)... xã hội cao.

a)

(1) toàn diện; (2) thủ công; (3) công nghệ; (4) năng suất lao động

b)

(1) chủ yếu; (2) thủ công; (3) khoa học; (4) năng suất lao động

c)

(1) toàn diện; (2) thủ công; (3) khoa học; (4) cường độ lao động

d)

(1) chủ yếu; (2) thủ công; (3) công nghệ; (4) cường độ lao động

34.

Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?

a)

Công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội đối với mọi quốc gia.

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá giúp nước ta xây dụng cơ sở vật chất kĩ thuật để quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước có nền kinh tế kém phát triển.

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, củng cố; nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá để phát triển cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.

35.

Trong nền kinh tế tri thức, tri thức đóng vai trò là

a)

lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

lực lượng sản xuất gián tiếp.

c)

quan hệ sản xuất đặc trung.

d)

quan hệ sản xuất thứ yếu.

36.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức?

a)

Các ngành kinh tế thủ công, dựa vào sức lao động của con người là chính, ngày càng tăng và chiếm đa số.

b)

Học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển công nghiệp nặng trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.

c)

Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là nguồn lực quan trọng hang đầu, quyết định sự tăng trưởng - phát triển kinh tế.

d)

Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước.

37.

Nội dung nào đưới đây không phải là đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức?

a)

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước.

b)

Học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển con người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.

c)

Các ngành kinh tế dựa vào trí thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày càng tăng và chiếm đa số.

d)

Các ngành kinh tế thủ công, dựa vào sức lao động của con người là chính ngày càng tăng và chiếm đa số.

38.

Nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là

a)

tạo lập những điều kiện và thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại.

b)

tăng cường nhận viện trợ và thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại.

c)

tạo lập những điều kiện trong nước và và tăng cường nhận viện trợ nước ngoài để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại.

d)

tăng cường hợp tác, đầu tư quốc tế, từng bước hoàn thiện lực lượng sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.

39.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cần thực hiện để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ mới hiện đại.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí và hiệu quả.

c)

Từng bước hoàn thiện lực lượng sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.

d)

Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng.

40.

Mỗi quan hệ tỉ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế là nội dung của khái niệm nào?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Cơ cấu kinh tế

c)

Thành phần kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

41.

Cơ cấu kinh tế bao gồm

a)

cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu nguồn lực kinh tế.

b)

cơ cấu ngành, cơ cấu nguồn lực và cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế.

d)

cơ cấu nguồn lực, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế.

42.

Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu giữ vị trí quan trọng nhất là

a)

cơ cấu ngành kinh tế.

b)

cơ cấu vùng kinh tế.

c)

cơ cấu nguồn lực kinh tế.

d)

cơ cấu thành phần kinh tế.

43.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng nào dưới đây được coi là hiện đại và hiệu quả?

a)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp và dịch vụ, giảm ti trọng ngành công nghiệp

b)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp

c)

Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và nông nghiệp

d)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu cần đáp ứng của một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả?

a)

Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội

b)

Phù hợp với cơ cấu kinh tế của tất cả các nước tiên tiến, hiện đại, có nền kinh tế phát triển cao trên thế giới

c)

Cho phép ứng dụng những thành tựru khoa học - công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nề

d)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế và yêu cầu của toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế

45.

Một trong những nội dung chủ yếu mà công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

duy trì, củng cố khung pháp lí hiện tại để khẳng định vai trò quan trọng của Nhà nước về kinh tế.

b)

hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.

c)

hạn chế tối đa các nguồn lực của Nhà nước, của toàn dân để phục vụ cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp.

d)

tập trung chủ yếu việc huy động, khai thác nguồn lực nước ngoài để phát triển nhanh chóng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.

46.

Cơ cấu ngành kinh tế giữ vị trí quan trọng nhất trong hệ thống cơ cấu kinh tế vì

a)

phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế và kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

là biểu hiện duy nhất của cơ cấu kinh tế và là thước đo kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

tập trung mọi nguồn lực của nền kinh tế và quyết định kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

không bị ảnh hưởng bởi các cơ cấu kinh tế khác và quyết định kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

47.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ mà công nghiệp

hoá, hiện đại hoá ở nước ta cần thực hiện để ứng phó với những tác động

tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Huy động tối đa các nguồn vốn viện trợ từ nước ngoài

b)

Thực hiện chuyền đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

d)

Phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

48.

Nội dung nào có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam để thích ứng với tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

b)

Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội

c)

Xây dựng và phát triển hạ tầng kĩ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

49.

Một trong những giải pháp cơ bản nước ta cần thực hiện để nâng cao trình độ đào tạo, sử dụng nhân lực, nhân tài là

a)

đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả và coi trọng trang bị nội dung kiến thức cho người học

b)

quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực.

c)

thắt chặt đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo.

d)

tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thay đổi cơ bản phương thức hoạt động, tách rời giữa nghiên cứu, đào tạo với doanh nghiệp.

50.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản nước ta cần thực hiện để nâng cao trình độ đào tạo, sử dụng nhân lực, nhân tài?

a)

Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả và coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

b)

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực

c)

Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, trực tiếp nhất là đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo

d)

Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thay đổi cơ bản phương thức hoạt động, tách rời giữa nghiên cứu, đào tạo với doanh nghiệp

51.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện ...(1)... nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự ...(2)... lợi ích, đồng thời tuân thủ các ...(3)...quốc tế chung.

a)

(1) gắn kết, (2) chia sẻ, (3) chuẩn mực

b)

(1) hoà nhập, (2) hợp nhất, (3) chuẩn mực

c)

(1) gắn kết, (2) hợp nhất, (3) chuẩn mực

d)

(1) hoà nhập, (2) chia sẻ, (3) chuẩn mực

52.

Toàn cầu hoá trên phương diện nào dưới đây là xu thế nổi trội nhất, vừa là trung tâm vừa là cơ sở và cũng là động lực thúc đẩy toàn cầu hoá các lĩnh vực khác?

a)

Văn hoá

b)

Xã hội

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

53.

Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là

a)

mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyền dịch cơ cấu kinh tế trong nước; tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực khác.

b)

tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực; có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

c)

mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cầu kinh tế trong nước; làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn.

d)

mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước; có thể dẫn đến phân phối không công bằng, có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu – nghèo và bất bình đẳng xã hội.

54.

Một trong những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là

a)

tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

b)

tạo điều kiện để thúc đầy hội nhập của các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh, quốc phòng.

c)

mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

d)

làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

55.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước

b)

Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn

c)

Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng

d)

Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Làm gia tăng cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí phá sản

b)

Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài

c)

Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh – quốc phòng

d)

Có thể tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia

57.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

58.

Việt Nam tham gia Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA) vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

59.

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm

a)

2004

b)

2005

c)

2006

d)

2007

60.

Nội dung "Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hoá thị trường, nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế" được Đảng ta nêu rõ trong văn bản nào?

a)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 1991 - 2000

b)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010

c)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020

d)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030

61.

Hội nhập kinh tế quốc tế mang tính tất yếu khách quan vì

a)

hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.

b)

hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế góp phần hạn chế chủ quyền quốc gia của các nước kém phát triển.

d)

hội nhập kinh tế quốc tế không phải là con đường giúp các nước kém phát triển khắc phục nguy cơ tụt hậu.

62.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến.

63.

Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế càng trở nên cần thiết, vì hội nhập kinh tế quốc tế

a)

là cơ hội để các nước này tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm của các nước cho phát triển.

b)

có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

c)

tạo ra khoảng cách ngày càng xa giữa các nước phát triển với các nước đang và kém phát triển.

d)

tạo điều kiện để các nước này tranh thủ nguồn việc trợ từ các nước phát triển trên thế giới.

64.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Chỉ những nước phát triển mới đủ điều kiện tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Các nước đang và kém phát triển không nên tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chung của tất cả các nước trên thế giới.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng riêng của các nước đang và kém phát triển.

65.

Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta là

a)

chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa phương hoá các quan hệ đối ngoại.

b)

chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đa phương hoá các quan hệ đối ngoại và thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và phát huy nội lực.

66.

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ thấp đến cao là

a)

Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tệ...

b)

Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tê...

c)

Liên minh thuế quan (CU), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tê....

d)

Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PТА), Liên minh kinh tế - tiền tê....

67.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà nước ta cần thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước

b)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các nước phát triển trên thế giới bằng mọi giá

c)

Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính

68.

Chủ thể nào sẽ được đặt vào vị trí trung tâm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?

a)

Nhà nước

b)

Người dân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Doanh nghiệp

69.

Trong hội nhập quốc tế toàn diện, chủ thể nào được xem là lực lượng nòng cốt?

a)

Nhà nước

b)

Người dân

c)

Doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân

d)

Doanh nghiệp và đội ngũ trí thức

70.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế không bị ...(1)..., phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ... đề ...(2).., khống chế làm tổn hại ...(3)... quốc gia và ...(4)... cơ bản của dân tộc.

a)

(1) khống chế; (2) áp đặt; (3) lợi ích; (4) chủ quyền

b)

(1) lệ thuộc; (2) chỉ phối; (3) chủ quyền; (4) lợi ích

c)

(1) lệ thuộc; (2) áp đặt; (3) chủ quyền; (4) lợi ích

d)

(1) khống chế; (2) chi phối; (3) lợi ích; (4) chủ quyền

71.

Nhiệm vụ nào được coi là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước khác?

a)

Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế

d)

Đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính để tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinhtế