wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Triết Học

Total questions: 144

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề vật chất và ý thức.

a)

quan hệ giữa con người với thế giới.

b)

quan hệ giữa tư duy với tồn tại.

c)

logic cú pháp ngôn ngữ.

2.

Triết học là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của

a)

môi trường chính trị.

b)

môi trường kinh tế.

c)

tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

con người trong thế giới tự nhiên.

3.

Nguồn gốc ra đời của triết học là

a)

cách mạng xã hội.

b)

đấu tranh giai cấp.

c)

nhận thức và xã hội.

d)

lý luận và nhu cầu con người.

4.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và

a)

nhận thức.

b)

lý luận.

c)

tinh thần.

d)

tư duy.

5.

Phương pháp triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động phát triển?

a)

Siêu hình.

b)

Logic.

c)

Biện chứng.

d)

Thống kê.

6.

Giải quyết mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học là làm rõ nội dung nào sau đây?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.

b)

Giữa vật chất và ý thức cái nào quyết định cái nào.

c)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Giải quyết quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

7.

Việc phân chia các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Việc giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức.

8.

Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật cơ giới.

a)

chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

chủ nghĩa duy vật biện chứng.

9.

Quan điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.

b)

Tinh thần khách quan có trước và độc lập với ý thức con người.

c)

Tồn tại có nghĩa là được cảm nhận.

d)

Không có cái lý nào ngoài tâm, Ngoài tâm không có vật.

10.

Phương pháp triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời?

a)

Siêu hình.

b)

Logic.

c)

Biện chứng.

d)

Thống kê.

11.

C. Mác đã kế thừa trực tiếp hạt nhân hợp lý nào sau đây để xây dựng phép biện chứng duy vật?

a)

Phép biện chứng duy tâm.

b)

Phép biện chứng tự phát.

c)

Phép biện chứng duy tâm của Hêghen.

d)

Phép biện chứng của Hêraclit.

12.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người.

a)

tinh thần khách quan.

b)

ý niệm tuyệt đối.

c)

ý thức xã hội.

13.

Phép biện chứng cổ đại là biện chứng

a)

duy tâm.

b)

ngây thơ, tự phát.

c)

chủ quan.

14.

Phương pháp nào sau đây được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới và là phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học?

a)

Biện chứng.

b)

Siêu hình.

c)

Logic.

d)

Thống kê.

15.

Hình thức nào sau đây của phép biện chứng cho rằng thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm?

a)

Phép biện chứng duy vật.

b)

Phép biện chứng duy tâm.

c)

Phép biện chứng tự phát thời cổ đại.

d)

Phép biện chứng cận đại.

16.

Triết học có vai trò nào sau đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Đánh giá và cải tạo thế giới đương đại.

b)

Chỉ đạo và thực hiện.

c)

Hướng dẫn và hành động.

d)

Thế giới quan và phương pháp luận chung nhất.

17.

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó gọi là

a)

quan niệm sống của con người.

b)

lối sống của con người.

c)

nhân sinh quan.

d)

thế giới quan.

18.

Các hình thức phát triển của thế giới quan từ thấp đến cao là

a)

triết học - tôn giáo - huyền thoại.

b)

tôn giáo - triết học - huyền thoại.

c)

huyền thoại - tôn giáo - triết học.

d)

huyền thoại - triết học - tôn giáo.

19.

Triết học thời kỳ nào sau đây bị bao trùm bởi quyền lực của giáo hội và mang tính tôn giáo?

a)

Hy Lạp cổ đại.

b)

Tây Âu thời trung cổ.

c)

Phục hưng, cận đại.

d)

Triết học cổ điển Đức.

20.

Quan điểm của G.W.F. Hêghen cho rằng khởi nguyên của thế giới một ý niệm tuyệt đối thể hiện thế giới quan nào sau đây?

a)

Duy tâm.

b)

Duy vật.

c)

Duy tâm chủ quan.

d)

Nhị nguyên.

21.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỷ XIX.

b)

Đầu thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

22.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào sau đây?

a)

L. Phoiơbắc và Hêghen.

b)

Các triết gia thời cổ đại.

c)

Các triết gia thời Phục Hưng.

d)

Hium và Beccơli.

23.

Một trong những điều kiện cho sự ra đời của Triết học Mác là

a)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b)

giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ, phản động mất đi vai trò lịch sử của mình.

c)

phương thức sản xuất phong kiến được củng cố.

d)

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được thiết lập.

24.

V.I. Lênin chỉ rõ, học thuyết của C. Mác ra đời là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết nào

4 lines
25.

V.I. Lênin chỉ rõ, học thuyết của C. Mác ra đời là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết nào sau đây?

a)

Triết học khai sáng Pháp, Kinh tế chính trị cổ điển Đức.

b)

Triết học trung cổ, Kinh tế chính trị cổ điển Đức và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh.

c)

Triết học khai sáng Pháp và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh.

d)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

26.

V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa tư bản chưa xuất hiện.

b)

Chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa đế quốc.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa tư bản vừa xuất hiện.

27.

Lần đầu tiên V.I. Lênin đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky.

b)

Sáng kiến vĩ đại.

c)

Lại bàn về công đoàn.

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

28.

Tác phẩm nào sau đây được Ph. Ăngghen đánh giá là văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm mống thiên tài của một thế giới quan mới?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

b)

Luận cương về Phoiơbắc.

c)

Hệ tư tưởng Đức.

d)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

29.

Triết học Mác - Lênin có chức năng cơ bản là cầu nối cho các khoa học.

a)

khoa học của các khoa học.

b)

thế giới quan và phương pháp luận.

c)

dự báo và phê phán.

30.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác - Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu

a)

các hành vi của con người.

b)

các quan điểm siêu hình về thế giới và tìm ra bản chất quy luật của nó.

c)

đời sống của con người.

d)

những quy luật vận động chung nhất của giới tự nhiên, xã hội và t.

31.

Trước khi chuyển sang lập trường duy vật biện chứng, C. Mác đã đứng trên quan điểm của nhà triết học nào sau đây?

a)

Cantơ

b)

Hêghen

c)

Selinh

d)

Phoiơbắc

32.

Bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là

a)

thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng

b)

thống nhất giữa phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phoiơbắc

c)

phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc

d)

phê phán triết học duy tâm của Hêghen

33.

Một trong những thành tựu mang tính bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là sáng tạo ra

a)

quan điểm duy vật về tự nhiên

b)

quan điểm biện chứng về tự nhiên

c)

chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

chủ nghĩa thực dụng

34.

Triết học Mác - Lênin có vai trò nào sau đây?

a)

Khoa học của mọi khoa học

b)

Thay thế các khoa học cụ thể

c)

Thay thế khoa học tự nhiên

d)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học

35.

C. Mác đề cập tới vấn đề "lao động bị tha hóa" trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

c)

Luận cương về Phoiơbắc

d)

Sự khốn cùng của triết học

36.

Hệ thống triết học nào sau đây đã phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận?

a)

Triết học cổ đại

b)

Triết học Tây Âu thời trung cổ

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Triết học Tây Âu thời kỳ Phục hưng

37.

Cuộc cách mạng nào sau đây vào cuối những năm 30 của thế kỷ XIX được nhận định là "phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên, thật sự có tính chất quần chúng và có hình thức chính trị"?

4 lines
38.

Mạng nào sau đây vào cuối những năm 30 của thế kỷ XIX được nhận định là "phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên, thật sự có tính chất quần chúng và có hình thức chính trị"?

a)

Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyon Pháp.

b)

Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Xilêdi Đức.

c)

Phong trào Hiến chương Anh.

d)

Cách mạng tư sản Pháp.

39.

Tính chất nào sau đây của triết học Mác được thể hiện qua nhận định: “Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình”?

a)

Tính đảng và tính khoa học.

b)

Tính giai cấp.

c)

Tính sáng tạo.

d)

Tính nhân đạo cộng sản.

40.

Tác phẩm nào sau đây của C. Mác và Ph. Ăngghen nêu lên quan điểm duy vật lịch sử một cách hệ thống - xem xét xã hội xuất phát từ con người hiện thực và sản xuất vật chất là hành vi lịch sử đầu tiên?

a)

Gia đình thần thánh.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Luận cương về Phoiơbắc.

d)

Niên giám Pháp - Đức.

41.

Tính sáng tạo là một trong những đặc trưng nổi bật nhất của triết học Mác - Lênin bởi đó là hệ thống nào?

a)

Hệ thống đồng bộ.

b)

Hệ thống mở.

c)

Hệ thống tối ưu.

d)

Hệ thống khép kín.

42.

Theo quan điểm của V.I. Lênin, con đường để thoát khỏi cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là thay thế chủ nghĩa nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm bằng chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

43.

Quan điểm coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy vật siêu hình.

d)

Duy vật biện chứng.

44.

Đồng nhất vật chất với khối lượng là quan điểm của chủ nghĩa duy vật nào?

4 lines
45.

Đối thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

46.

Đồng nhất vật chất với khối lượng là quan điểm của chủ nghĩa duy vật?

a)

siêu hình thế kỷ XV - XVI

b)

chất phác thời cổ đại

c)

siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

d)

biện chứng mácxit

47.

Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại thường đồng nhất vật chất với?

a)

ý niệm tuyệt đối

b)

một dạng vật thể cụ thể, hữu hình cảm tính

c)

khối lượng

d)

ý thức và các hình thức phản ánh của ý thức

48.

Các nhà triết học duy vật trước Mác thường gặp phải sai lầm khi đồng nhất vật chất với?

a)

tồn tại

b)

hiện thực

c)

vật thể

d)

tự nhiên

49.

Quan điểm coi điện tử là phi vật chất thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

Siêu hình

b)

Duy tâm

c)

Duy vật cổ đại

d)

Duy vật biện chứng

50.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin được nêu trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước

d)

Nhà nước và cách mạng

51.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Vận động

d)

Đứng im

52.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thuộc tính phản ánh là?

a)

phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

b)

riêng có ở con người

c)

chỉ có ở các cơ thể sống

d)

chỉ có ở các dạng vật chất vô cơ

53.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất thực sự của thế giới là ở?

a)

tính vật chất

b)

tính phổ biến

c)

tính khách quan

d)

tính hiện thực

54.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau?

a)

Thời gian

b)

Khối lượng

c)
55.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau?

a)

Thời gian

b)

Khối lượng

c)

Vận động

d)

Không gian

56.

Các hình thức vận động từ thấp đến cao của vật chất theo quan điểm của Ph. Ăngghen là

a)

cơ học, vật lý, sinh học, hóa học, xã hội

b)

vật lý, cơ học, hóa học, xã hội, sinh học

c)

cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội

d)

cơ học, hóa học, vật lý, sinh học, xã hội

57.

Quá trình hóa hợp và phân giải các chất là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?

a)

Cơ học

b)

Vật lý

c)

Hóa học

d)

Sinh học

58.

Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, hình thức vận động nào sau đây là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vật lý

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Xã hội

59.

Quan điểm cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau là thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy vật cổ đại

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật siêu hình

60.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, không gian và thời gian là

a)

bất biến và chứa đầy vật chất

b)

khái niệm của tư duy lý tính

c)

hình thức tồn tại của vật chất

d)

hình thức trực quan tiên nghiệm

61.

Nội dung nào sau đây đề cập tới bản chất của ý thức?

a)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Hình ảnh tượng trưng của sự vật

d)

Hình ảnh khách quan của thế giới

62.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở

a)

vượn người

b)

con người

c)

giới tự nhiên vô sinh

d)

mọi dạng vật chất

63.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là sự phản ánh nguyên bản hiện thực

a)

khách quan

b)

thụ động về thế giới khách quan

c)

tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

hư ảo về thế giới khách quan

64.

Quan điểm cho rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tính độc lập tương

4 lines
65.

Phản ánh nào sau đây mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?

a)

Tâm lý

b)

Sinh học

c)

Vật lý

d)

Ý thức

66.

Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V.I. Lênin khẳng định là

a)

có thể nhận thức được

b)

tồn tại khách quan

c)

không thể cảm giác được

d)

lệ thuộc vào cảm giác

67.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I. Lênin điều đó chứng tỏ rằng

a)

vật chất không tồn tại thật sự

b)

vật chất tiêu tan mất

c)

giới hạn hiểu biết trước đây của con người về vật chất tiêu tan

d)

vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được

68.

Các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII – XVIII đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức vận động duy nhất là

a)

vận động vật lý

b)

vận động hóa học

c)

vận động cơ học

d)

vận động sinh học

69.

Quan điểm cho rằng, không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

70.

Trong định nghĩa vật chất, V.I. Lênin cho rằng vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác nhằm khẳng định

a)

vật chất có trước, ý thức có sau

b)

ý thức có trước, vật chất có sau

c)

vật chất và ý thức song song cùng tồn

71.

Quan niệm về vật chất của V.I. Lênin khác với quan niệm của chủ nghĩa kinh nghiệm ở nội dung nào sau đây?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.

c)

Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng, không gian và thời gian.

72.

Theo Ph. Ăngghen, động lực xã hội trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của ý thức làm cho bộ óc của con vượn dần dần biến chuyển thành bộ óc con người là yếu tố nào sau đây?

a)

Não người và thế giới khách quan.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Bộ não và các cơ quan cảm giác.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

73.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi sự phát triển lâu dài và khó khăn của thực tiễn lịch sử.

a)

cuộc cách mạng vô sản.

b)

khoa học tự nhiên và thực tiễn cách mạng.

c)

triết học và khoa học tự nhiên.

74.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức không thể hình thành và phát triển được nếu thiếu đi phương tiện trao đổi xã hội nào sau đây?

a)

Cảm giác.

b)

Hoạt động nhận thức.

c)

Năng lực quan sát.

d)

Ngôn ngữ.

75.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, chúng ta phải luôn xem xét sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất trong trạng thái cô lập, tách rời.

a)

trạng thái vận động biến đổi không ngừng.

b)

trạng thái cân bằng, ổn định tương đối.

c)

hình thức vận động cao nhất của nó.

76.

Chủ nghĩa duy tâm đã dựa vào phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ để chứng minh nguyên tử không bất biến.

a)

nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.

b)

nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.

c)

nguyên tử là phần tử vật chất nhỏ bé nhất.

77.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành và phát triển là

a)

nguồn gốc chính trị và văn hóa.

b)

nguồn gốc khoa học và kinh tế.

c)

nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

d)

nguồn gốc lịch sử và địa lý.

78.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học nào sau đây?

a)

Thực tiễn.

b)

Khách quan.

c)

Toàn diện.

d)

Lịch sử - cụ thể.

79.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới vật chất không ngừng vận động phát triển xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự tương tác hay tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

b)

Sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng.

c)

Cảm giác, ý thức của con người.

d)

Tác động của thượng đế.

80.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đứng im mang tính tương đối vì

a)

chỉ xảy ra trong ý thức của con người, do con người cảm giác.

b)

chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định, với một hình thức vận động nhất định.

c)

chỉ là quy ước của con người.

d)

chỉ xảy ra trong một sự vật nhất định.

81.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, sự tác động trở lại của ý thức với vật chất là ở tính chất nào sau đây?

a)

Độc lập tương đối.

b)

Lệ thuộc hoàn toàn.

c)

Quyết định.

d)

Ổn định.

82.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi sắt để lâu ở ngoài môi trường sẽ bị han gỉ là thể hiện thuộc tính phổ biến nào sau đây của mọi dạng vật chất?

4 lines
83.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi sắt để lâu ở ngoài môi trường sẽ bị han gỉ là thể hiện thuộc tính phổ biến nào sau đây của mọi dạng vật chất?

a)

Phản ánh

b)

Cảm ứng

c)

Đa dạng

d)

Kích thích

84.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức hình thành thông qua quá trình nào sau đây?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.

c)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.

d)

Tác động của thế giới bên ngoài và sáng tạo thuần túy của tư duy.

85.

Phát minh khoa học nào sau đây đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?

a)

Thuyết tương đối của Anhxtanh.

b)

Tia X của Rơnghen.

c)

Hiện tượng phóng xạ của Beccơren.

d)

Điện tử của Tômxơn.

86.

Luận điểm của Đềcáctơ: "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

d)

Chủ nghĩa duy năng.

87.

I. Cantơ từng luận rằng, vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình. Quan điểm của ông thể hiện bản chất của ý thức là

a)

một hiện tượng mang bản chất xã hội.

b)

hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

quá trình phản ánh nguyên xi thế giới khách quan.

d)

một hiện tượng mang bản chất thẩm mỹ.

88.

Nước non là nước non trời. Ai ngăn được nước ai dời được sông? Hai câu ca dao trên thể hiện thế giới vật chất là tồn tại khách quan.

a)

do thần linh tạo ra.

b)

do ý thức cá nhân tạo ra.

c)

tồn tại chủ quan.

89.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, bệnh chủ quan duy ý chí là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố nào sau đây?

a)

Vật chất

b)

Quy luật khách quan

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức cá nhân

90.

Bệnh chủ quan duy ý chí là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố nào sau đây?

a)

Vật chất

b)

Quy luật khách quan

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức cá nhân

91.

Phản ánh ý thức khác với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất ở tính chất nào sau đây?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính năng động, sáng tạo

c)

Tính thụ động bởi vật phản ánh

d)

Tính cảm ứng

92.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình khi lý giải về nguồn gốc của ý thức, đã đồng nhất ý thức với vật chất khi cho rằng ý thức là sự hồi tưởng về ý niệm.

a)

ý thức là hiện tượng bẩm sinh

b)

óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật

c)

ý thức con người hình thành từ lao động

93.

Trong quan điểm về vật chất, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII chịu ảnh hưởng trực tiếp của

a)

khoa học vật lý thực nghiệm

b)

khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận

c)

khoa học hành vi

d)

khoa học xã hội

94.

Chủ nghĩa duy vật cũ bị "cầm tù" trong cách nhìn chật hẹp, phiến diện của phép siêu hình và

a)

duy tâm về tự nhiên

b)

duy tâm về xã hội

c)

mang tính trực quan, chất phác

d)

mang tính nhân bản

95.

Quan điểm cho rằng, cái gì cảm giác được là vật chất thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy tâm khách quan

96.

Theo quan điểm duy vật biện chứng về quá trình phản ánh của ý thức, trình độ phản ánh nào sau đây mang tính định hướng, lựa chọn?

a)

Vật lý

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Cơ học

97.

Nhà triết học Talét cho rằng, nước là bản nguyên của mọi cái đang tồn tại là thể hiện quan điểm của

a)

chủ nghĩa duy tâm

b)

chủ nghĩa nhị nguyên

c)

chủ nghĩa duy vật

d)

chủ nghĩa duy năng

98.

Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện chứng duy vật được gọi là

a)

cặp khái niệm cơ bản

b)

cặp thuật ngữ cơ bản

c)

cặp phạm trù cơ bản

99.

Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện chứng duy vật được gọi là

a)

cặp khái niệm cơ bản

b)

cặp thuật ngữ cơ bản

c)

cặp phạm trù cơ bản

d)

cặp nguyên lý cơ bản

100.

Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ một thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nhất định.

a)

một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

những nét, những thuộc tính ở một sự vật

c)

các yếu tố cấu thành một sự vật, hiện tượng

101.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

102.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

103.

Phạm trù triết học sau đây nào dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định?

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Khả năng

d)

Hiện thực

104.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên?

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Khả năng

d)

Hiện thực

105.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

106.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài

4 lines
107.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Cái riêng

d)

Cái chung

108.

Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra chỉ ở một sự vật.

a)

trong xã hội

b)

nhanh hay chậm

c)

sớm hay muộn

109.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ nguyên nhân và kết quả là có

a)

tínhtuyệt đối

b)

khác biệt

c)

đặc thù

d)

tương đối

110.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái

a)

ngẫu nhiên

b)

xác suất

c)

bất biến

d)

thường biến

111.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

tuyệt đối

b)

tương đối

c)

vừa tuyệt đối, vừa tương đối

d)

tùy vào sự nhận thức của con người

112.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng?

a)

Hình thức

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Hiện tượng

113.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp thì hình thức thúc đẩy sự phát triển của nội dung.

a)

cản trở sự phát triển của nội dung

b)

dung hòa sự phát triển của nội dung

c)

phá vỡ sự phát triển của nội dung

114.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Tất nhiên

d)

Bản chất

115.

Mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Tất nhiên

d)

Bản chất

116.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới?

a)

Kết quả

b)

Nguyên nhân

c)

Nội dung

d)

Hiện thực

117.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có?

a)

Kết quả

b)

Nguyên nhân

c)

Khả năng

d)

Nội dung

118.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là?

a)

tất nhiên

b)

ngẫu nhiên

c)

đơn nhất

d)

cái riêng

119.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Bản chất

d)

Hiện tượng

120.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn, cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để?

a)

hạn chế nó

b)

thúc đẩy nó

c)

cân bằng nó

d)

cản trở nó

121.

Việt Nam là “cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là "cái đơn nhất"?

a)

Con người

b)

Quốc gia

c)

Văn hóa

d)

Hà Nội

122.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải?

4 lines
123.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến

a)

cái đặc thù

b)

tính hình thái

c)

cái chung

d)

cái phổ biến

124.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện thì nó thuộc phạm trù triết học nào sau đây?

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

125.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sau đây là quan hệ nguyên nhân - kết quả?

a)

Đông - Tây

b)

Sấm - chớp

c)

Mây - mưa

d)

Ngày - đêm

126.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, “đói nghèo” và “dốt nát” là biểu hiện mối quan hệ giữa

a)

tất nhiên - ngẫu nhiên

b)

nguyên nhân - kết quả

c)

nội dung - hình thức

d)

bản chất - hiện tượng

127.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính

a)

lạc hậu

b)

vượt trước

c)

chủ quan

d)

tất yếu

128.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ chính nó.

a)

cái sau nó

b)

những điều kiện chủ quan của nó

c)

nguyên nhân sinh ra nó

129.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa

a)

một trong hai mặt đó

b)

cả hai mặt đó

c)

mặt tiêu cực của nó

d)

mặt tích cực của nó

130.

“Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành, và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất nhiên”. Phát biểu trên của Ăngghen khẳng định quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

thống nhất

b)

bất biến

c)

tuyệt đối

d)

tách rời

131.

n của Ăngghen khẳng định quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là thống nhất.

a)

bất biến

b)

tuyệt đối

c)

tách rời

132.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, việc làm cho tiến trình phát triển của sự vật, hiện tượng đột ngột biến đổi là do

a)

tất nhiên

b)

ý muốn chủ quan của con người

c)

ngẫu nhiên

d)

sự phát triển của xã hội

133.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi giữa nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là

a)

hình thức biến đổi trước, nội dung biến đổi sau

b)

nội dung và hình thức cùng biến đổi

c)

nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau

d)

hình thức biến đổi, nội dung mang tính ổn định

134.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra

a)

sự không thống nhất về các yếu tố của chính nó

b)

sự đối lập giữa các yếu tố của chính nó

c)

các mặt đối lập

d)

các hệ quả nhất định

135.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức

a)

tương đối ổn định

b)

bất biến

c)

thay đổi nhanh hơn

d)

thay đổi đồng thời

136.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể

a)

có một hình thức tương ứng

b)

nội dung không tồn tại

c)

chứa đựng nhiều nội dung

d)

chứa nhiều sự vật

137.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là

a)

luôn luôn thống nhất với nhau

b)

tách rời với nhau

c)

là luôn luôn đối lập với nhau

d)

vừa thống nhất vừa đối lập với nhau

138.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện

4 lines
139.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải tìm hiểu hình thức của nó.

4 lines
140.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng, nhưng tất cả đều trở thành hiện thực.

a)

tất cả đều không trở thành hiện thực.

b)

một số trở thành hiện thực.

c)

một số ổn định tuyệt đối.

141.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố.

a)

tự nhiên.

b)

thế giới quan.

c)

chủ quan.

d)

môi trường.

142.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định có thể gây ra một kết quả.

a)

hai kết quả.

b)

ba kết quả.

c)

bốn kết quả.

143.

Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2. Điều này chứng tỏ một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả khác nhau.

a)

nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau.

b)

một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả giống nhau.

c)

nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau sẽ không cho ra kết quả nào cả.

144.

Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là.

a)

nguyên xi mô hình chung.

b)

chỉ thấy cái riêng mà không thấy cái đặc thù.

c)

xét đến cái đặc thù trong điều kiện.