WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm thống kê
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Tiến hành thử nghiệm Elisa tiến hành trên 100 người bị nhiễm HIV phát hiện 98 trường hợp (+). Tiến hành thử nghiệm Elisa trên 100 người không nhễm HIV có 1 Gioợng hợp (+). Độ nhay của test Flisa trong chuẩn đoán THV là:
98%
2%
99%
98,5%
Tính trung vị của dãy số liệu: 1; 3; 4; 7; 6; 8; 9
7
6
5,4
6,
Trong khoa tim mạch có 20 bệnh nhân nam và 30 bệnh nhân nữ. Chọn 1 bệnh nhân bất kỳ, xác suất bệnh nhân đó là nữ là:
0,15
0,25
0,375
0,
Một nhà nghiên cứu phòng vấn 100 thanh niên và ghi nhận được có khoảng 27 thanh niên hút thuốc lá. Khoảng tin cậy 95% của tỉ lệ hút thuốc lá của nam thanh niên là:
0,18 - 0,36
0,15 - 0,39
0,16 - 0,38
0,20 - 0,34
Tung một đồng tiền, xác xuất ra mặt ngửa là:
0,5
0,25
0,3
50
Cho biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn chuẩn tắc, X~N(0,1). Tính P(-1
0,84
0,34
0,5
0,16
Cho biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn chuẩn tắc, X~N(0,1). Tính R(X-<3): -3 x 3
0,92
0,46
0,96
0,87
Cho X ~ N(1; 4), hãy tính P(X<1):
0
0,2
0,5
0,1
Cho biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn chuẩn tắc, X~N(0,1). Tính P(X >5):
0,025
0,01
0,287
0,487
Một máy đóng gói đường, trọng lượng của một gói có phân phối chuẩn, trung bình là 1 kg và độ lệch chuẩn là 4 gam. Xác suất một người mua phải một gói đường có trọng lượng nhỏ hơn 990 gam là bao nhiêu?
0,4938
0,9938
0,0062
0,5062
Một nhà nghiên cứu phỏng vấn 110 học sinh cấp 3 và ghi nhận được có 12 học sinh đã có các quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên. Khoảng tin cậy 95% của tỉ lệ đã có quan hệ tình dục ở học sinh cấp 3 là:
4,1% - 17,7%
5,1% - 16,7%
4,6% - 17,1%
5,6% - 16,1%
Câu 24: Trong một nhà máy gạo, trọng lượng đóng bao theo quy định của một bao gạo là 50kg và độ lệch chuân là 0,3 kg. Cân thử 296 bao gạo của nhà máy này thì thấy trọng lượng trung bình là 49,97kg. Kiểm định giả thuyết Ho "Trọng lượng mỗi bao gạo của nhà máy này là 50 kg" có giá trị thống kê t và kết luận là:
A. t= 1,7205; chấp nhận H với mức ý nghĩa 6%
B. t = 1,7205; bác bỏ H, trọng lượng thực tế của bao gạo nhỏ hơn 50kg với mức ý nghĩa 6%
C. t = 1,932; chấp nhận H với mức ý nghĩa 4%
D. t= 1,932; bác bỏ H, trọng lượng thực tế của bao gạo nhỏ hơn 50kg với mức ý nghĩa 4%
Câu 25: Chiều cao cây giống X(m) trong một vườn ươm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. người ta đo ngẫu nhiên 25 cây giống này và có bảng số liệu:
Theo quy định của vườn ươm, khi nào cây cao hơn 1 m thì đem ra trồng. Với mức ý nghĩa 5%, kiểm định giá thuyết Ilo "Cây giống của vườn ươm cao Im" có giá trị thống kê và kết luận là:
A. t = 2,7984, không nên đem cây ra trồng
B. t = 2,7984, nên đem cây ra trồng
C. t = 1,9984, không nên đem cây ra trồng
D. t = 1,9984, nên đem cây ra trồng
Khảo sát cân nặng của 100 trẻ sơ sinh được :
- Cân nặng 3,0; 3,5 ; 4,0 ; 4,5
- Số trẻ 22 ; 31; 29; 18.
Ước lượng trung bình của trẻ sơ sinh với độ tin cậy 95% :
A. (3,657; 3,819)
B. (3,614; 3,816)
C. (3,754; 3,908 )
D. (3,643; 3,819)
Câu 27: Trong dân số tinh X, xác suất hút thuốc lá - P (hút thuốc lá) = 0,3. Biết rằng xác suất ung thư phổi ở người hút thuốc lá là 0,4% và xác suất ung thư phổi ở người không hút thuốc lá là 0,04%. Tính P(ung thư phối):
A. 0,120%
B. 0,440%
C. 0,148%
D. 30,4%
Câu 30: Một nhà máy có 60% sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và 40% sản phẩm do phân sưởng II sản xuất. Tỉ lệ chính phẩm của phân xưởng 1 và phân xưởng II lần lượt là 90% và 85%. Tí lệ phế phẩm của nhà máy bằng:
0,88
0,12
0,22
0,78
Câu 31: Cho biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn chuẩn tắc, X~N(0;1). Tính P(2<Х<3):
0,841
0,5
0,021
0,304
Câu 32: Xác định trung vị của dãy số liệu: 1; 3; 4; 7; 5; 8;9.
6.5
5.4
7
5
Câu 33: Giả sử trọng lượng trẻ sơ sinh có phân phối chuẩn. Khảo sát trọng lượng của 10 trẻ sơ sinh được trung bình 3,5kg; độ lệch chuẩn 0,5kg. Tính độ chính xác của ước lượng/ sai số của ước lượng với độ tin cậy 95%: (to,os (9)=2,262)
0,289
0,310
0,5
0,358
Câu 34: Trong khoa tim mạch có 20 bệnh nhân nam và 35 bệnh nhân nữ. Chọn 1 bệnh nhân bất kì xác xuất bệnh nhân đó là nữ là:
0,60
0,375
0,15
0,636
Câu 36: Điều tra cắt ngang trên 250 trẻ gồm 200 trẻ trong gia đình ít con và 50 trẻ trong gia dình nhiều con. Ở các gia đình ít con có 20 trường hợp trẻ bị suy dinh dưỡng và ở các gia đình có nhiều con có 8 trường hợp suy dinh dưỡng. Xác xuât bị suy dinh dưỡng ở trẻ của gia dình nhiều con P(suy dinh dưỡng/gia đình nhiều con) =
0,10
0,112
0,16
0,14
Câu 38: Cho X~N(300;1). Tính P(300<X<303)
0,954
0,489
0,498
0,524
Câu 39: Người ta ước tính rằng 15% dân số thế giới thuận tay trái. Trong 1 nhóm nọ có 8 người. Xác xuất để có 3 người thuận tay trái là:
0,833
0,15
0,45
0,084
Câu 40: Tỷ lệ bệnh B của trẻ em trong dân số D là p-12%. Khám ngẫu nhiên 6 trẻ trong dân số D. Tính xác xuất có ít nhất một trẻ mắc bệnh B ?
0,537
0,536
0,464
0,463
Tiền hành thử nghiệm Elisa tiến hành trên 100 người bị nhiễm HIV phát hiện 97 trường hợp (+). Tiến hành thử nghiệm Elisa trên 100 người không nhiễm HIV có 1 trường hợp (+). Độ nhạy của test Elisa trong chuẩn đoán HIV là:
98,5%
97%
98%
2%
Một gia đình có 3 người con. Gọi X là số con trai trong 3 người con. Biết xác suất sinh con trai là 0,53. Kỳ vọng và phương sai của X lần lượt là:
1,59 ; 0,747
1,59 ; 0,746
1,06 ; 0,747
1,06 ; 0,746
Điều trị thuốc X cho bệnh nhân THA, HATT (mmHg) đo được trước và sau khi uống thuốc X như sau : (150-135), (160-130), (140-120), (145-115), (135-110), (155-116), (165-120), (150-120). Cho biết mức ý nghĩa 5%, giá trị ngưỡng C-2,364.
8,575. Thuốc X không có tác dụng
8,755. Thuốc X có tác dụng giảm huyết áp.
8,575. Thuốc X có tác dụng giảm huyết áp.
7,855. Thuốc X không có tác dụng.
Trọng lượng của 1 sản phẩm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Kiểm tra ngẫu nhiên 81 sản phẩm tính được trung bình là 100g và độ lệch chuẩn là 10g. Với độ tin cậy 95%, khoảng tịn cậy cho ước lượng trung bình của sản phẩm trên là:
10; 2,178
100; 2,178
100; 0,95
10; 0,95
Ứng dụng phương pháp điều trị A cho 20 đối tượng có 6 người khỏi bệnh và điêu trị B cho 20 người có 13 người khỏi bệnh. Giá trị thống kê Chi bình phương:
1,76
1,60
4,91
7,61
Một nhà nghiên cứu phỏng vấn 110 thanh niên và ghi nhận được có khoảng 27 thanh niên hút thuốc lá. Khoảng tin cậy 95% của tỉ lệ hút thuốc lá của nam thanh niên là:
0,22 - 0,38
0,21 - 0,28
0,20 - 0,34
0,18 - 0,36
Khảo sát cân nặng (kg) của 1 số em bé sơ sinh tại 1 bệnh viện trong những tháng gần đây, ta được:
- Can nặng: (2,7 - 2,9) : (2,9 - 3,1) { (3,1 - 3,3) : (3.3 - 3.5) ; (3,5 - 3,7)
- Số em bé: 13; 25: 28; 21 ; 3.
Hãy tính tỉ lệ bé sơ sinh có cân nặng ít hơn 3,1kg.
0,42
0,13
0,44
0,27
Cho X - N(1; 3), hãy tính P(X>1):
0
0,2
0,5
0,1
Cho X~N(300;1). Tính P(297<X<300)
0,954
0,489
0,498
0,524
Trọng lượng của 1 sản phẩm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Kiểm tra ngẫu nhiên 55 sản phẩm tính được trung bình là 80g và độ lệch chuẩn là 7g. Với độ tin cậy 95%, khoảng tin cậy cho ước lượng trung bình của sản phẩm trên là:
10; 1,85
80; 1,85
10; 0,95
80; 0,95
Trong đần số tính X, xác suất hút thuốc lá - Phúi thuốc lá) - 0.3. Biết xác suất ung thư phổi ở người hút thuốc lá là 0,4% và xác suất ung thư phổi ở người không hút thuốc lá là 0,04%. Tính P(ung thư phổi):
30,4%
0,148%
0,440%
0,120%
Xác định trung vị của dãy số liệu: 1; 3; 4; 7; 6; 8; 9:
6,5
6
5,4
7
Điều trị thuốc X cho bệnh nhân THA, HATT (mmHg) đo được trước và sau khi uống thuốc X như sau : (150-135), (160-130), (140-120), (145-115), (135-110), (155-116), (165-120), (150-130). Cho biết mức ý nghĩa 5%, giá trị ngưỡng C=2,364. Giá trị tuyệt đối của phép kiểm và kết luận tương ứng là :
8,575. Thuốc X không có tác dụng
7,787. Thuốc X có tác dụng giảm huyết áp.
8,755. Thuốc X có tác dụng giảm huyết áp.
7,787. Thuốc X không có tác dụng.
Trong 1 nhà máy gạo, trọng lượng đóng bao theo quy định của 1 bao gạo là 50kg và độ lệch chuẩn là 0,35kg. Cân thử 296 bao gạo của nhà máy này thì thấy trọng lượng trung bình là 49,97kg. Kiểm định giả thuyết Ho: « Trọng lượng mỗi bao gạo của nhà máy này là 50kg > có giá trị thống kê t và kết luận là :
t=1,975 ; bác bỏ H., trọng lượng thực tế của bao gạo nhỏ hơn 50kg với mức ý nghĩa 2%.
t=1,475 ; chấp nhận Ho với mức ý nghĩa 5%.
t=1,475 ; bác bỏ Ho,
t=1,932 ; bác bỏ Ho, trọng lượng thực tế của bao gạo nhỏ hơn 50kg với mức ý nghĩa 2%
Trọng lượng sản phẩm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 200g và độ lệch chuẩn 10g. Sản phẩm nhẹ hơn 180g thì không đạt tiêu chuẩn. Kiểm tra 3 sản phẩm, xác suất có đúng một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn bằng:
0,112
0,065
0,337
0,023
Số liệu về (nhiệt độ và nhịp tim) của 6 bệnh nhân được trình bày trong bảng sau lần lượt là (39,2 - 80), (39,0 - 95), (38.8 - 88), (38,4 - 80), (37,6 - 70), (37,4 - 75). Biết trung bình và độ lệch chuẩn của nhịp tim là 81,3 và 8,98. trung bình và độ lệch chuẩn của nhiệt độ là 38,4 và 0,75 và hệ số tương quan là 0,75. Hệ số góc của phương trình hồi quy nhịp tim theo thân nhiệt là:
33
0,62
9
-264
Ở một trường T, chỉ số 1Q của học sinh có phân phối chuẩn với trung bình là 106 và độ lệch chuẩn là 14. Hồi có bao nhiêu phần trăm học sinh của trường này có chi số IQ trong khoảng từ 80 đến 120?
0,88
0,81
0,87
0,85
Điều tra trọng lượng X gam của một loại sản phẩm, có kết quả cho ở bảng sau
34,139
5,843
4,932
24,324
Cho ba biến cố độc lập A, B, C với P(A) - 1/2, P(B) - 2/3, P(C) - 1/4. Xác suất để ít nhất một biến cố xảy ra là:
7/8
1/12
17/12
1/8
Tính trung bình của dãy số liệu: 145; 112; 158; 134; 124
136,6
134,6
133,6
135,6
Một nghiên cứu thực nghiệm để so sánh thời gian không có triệu chứng giữa 2 nhóm bệnh nhân hen (mỗi nhóm 10 bệnh nhân) được chia ngẫu nhiên và sử dụng 2 loại thuốc: Ở nhóm A thời gian không có triệu chứng (theo ngày) là: 16; 16; 20; 22; 28; 30; 30; 30; 34; 40 và của 10 người dùng thuốc B là: 9; 12; 14; 15; 17; 19; 19; 22; 29; 30. Hãy tính trung bình và độ lệch chuẩn của thời gian không có triệu chứng của 10 người dùng thuốc A:
x=24,3 ; s=6,23 ; n=10
x=24,3 ; 5=7,89 ; n=10
x=26,6 ; s=7,89 ; n=10
x-26,6 ; s=6,23 ; n=10
Nghiên cứu 8 bệnh nhân bị suy hô hấp mãn tính trước và sau chế độ điều trị giảm cân, giàm hàm lượng carbonhydrate trong khâu phần ăn, Tirlapur và Mir (Am J Med 1984;77:987) ghi nhận kết quả về áp lực CO2 trong máu động mạch như sau. Phân áp CO2 trước và sau điều trị của từng đối tượng như sau: (49 - 45); (68 - 54); (65 - 60); (57-60); (76-59); (62-54); (49-47); (53-50). Đề bác bỏ giả thuyết Ho với mức ý nghĩa 0,05, với t giới hạn là 1,895 (độ tự do = 7), giá trị thống kê t phải:
<2,365
>1,895
< 1,895
> 2,365
Nghiên cứu về sự thải trừ thuốc sau khi uống một thời gian. Gọi X (giờ) là thời gian khi uống thuốc và Y (g/ml) là nồng độ thuốc khi đó. Quan sát (X, Y) nhiều lần ta có kết quả sau: 2 0,9 0,8 3 0,75 5 0,7 8 10 份$6 0,5 0,4. Dự đoán sau bao lâu thì thuốc thải trừ hết?
17,547 giờ
17,534 giờ
18,534 giờ
18,547 giờ
Ứng dụng phương pháp điều trị A cho 20 đối tượng có 6 người khỏi bệnh và điều trị B cho 20 người có 13 người khỏi bệnh. Giá trị chi bình phương:
1,60
4,91
1,76
7,61
Trọng lượng sản phẩm là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn là 200g và độ lệch chuẩn là 10g. sản phẩm nhẹ hơn 190g thì không đạt tiêu chuẩn. kiểm tra 3 sản phẩm , xác suất có đúng một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn bằng
0,159
0,337
0,112
0,066
ứng dụng phương pháp điều trị A cho 45 đối tượng có 15 người khỏi bệnh và điều trị B cho 50 người có 8 người khỏi bệnh. Tính chi bình phương
5,4
1,60
4,91
1,76
cho X ∼ N (0 ; 1) . tính P (-3<X<-2)
0,5
0,841
0,021
0,304
Tiến hành thử nghiệm Elisa tiến hành trên 100 người bị nhiễm HIV phát hiện 96 trường hợp (+) . tiến hành thử nghiệm Elisa trên 100 người không bị nhiễm HIV có một trường hợp (+). Độ nhạy c ủa test Elisa trong chuẩn đoán HIV là :
98,5%
2%
96%
97%
Một nhà máy có 60% sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và 40% sản phẩm do phân xưởng II sản xuấ. Tỉ lệ chính phẩm của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là 92% 85%. tỉ lệ phế [hẩm của nhà máy bằng.
0,88
0,108
0,202
0,78
Tỷ lệ bệnh B của trẻ em trong dân số D là p=12%. khám ngẫu nhiên 5 trẻ trong dân số D. tính sác xuất ít nhất một trẻ mắc bệnh B?
0,472
0,536
0,464
0,463
một nhà nghiên cứu phỏng vấn 100 thanh niên và ghi nhận được có khoảng 25 thanh niên hút thuốc lá. khoảng tin cậy 95% của tỉ lệ hút thuốc lá của nam thanh niên là:
0,185 - 0,36
0,22 - 0,38
0,20 - 0,34
0,195 - 0,26
Giả sử trọng lượng trẻ sơ sinh có phân phối chuẩn. khảo sát trọng lượng của trẻ sơ sinh được trung bình 3,5kg; độ lệch chuẩn 0,3kg. tính độ chính xác của ước lượng/sai số của ước lượng với độ tin cậy 95%: (t0,05 (9)=2,62)
0,215
0,289
0,5
0,358
khảo sát cân nặng của 100 trẻ sơ sinh được :
-cân nặng: 3,0 ; 3,5 : 4,0 ;4,5
-số trẻ: 22 ; 31 ; 28 ; 19
(3,618 ; 3,822)
(3,754 ; 3,908)
(3,643 ; 3,819)
(3,657 ; 3,819)
các bệnh nhân đến bệnh viện x để điều trị chỉ một trong ba loại bệnh A,B,C .Trong số bệnh nhân đó có 60% điều trị bệnh A , 30% điều trị bệnh B và 10% điều trị bệnh C . sác xuất để chữa khỏi các bệnh A,B,C tương ứng là 0,9 ;0,8 và 0,85 . tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi bệnh là
0,835
0,84
0,865
0,875
Giả sử rằng xác suất sinh con trai và con gái đều bằng 0,5. một gia đình có 4 người con . xác suất để gia đình đó có không quá một người con trai là
0,3125
0,4375
0,5625
0,1875
Một gia đình có hai người con. Tính xác suất để cả hai đều là con trai nếu
biết rằng ít nhất trong hai người con có một con trai (giả thuyết xác suất sinh con trai
và con gái bằng nhau) :
) 1/2
1/3
1/4
)3/4
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con. Gọi X là số con trai trong gia đình
đó. Biết xác suất để sinh con trai là 0,5. Kỳ vọng của X là :
1
0,5
0,25
)0,75
Cho A, B, C là 3 biến cố tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ. Biết rằng
P(A--)=0,6; P(B)=0,1. Giá trị của P(C) là :
0,3
0,4
o,5
0,7
Cho X ~ B(5 ; 0,25). Giá trị P(X > 3) bằng:
0,016525
0,065125
0,056125
0,015625
Một nghiên cứu được tiến hành trong đó người ta sử dụng artesunate để
điều trị cho 1200 bệnh nhân bị sốt rét do P. falciparum. Có 990 bệnh nhân được cắt
sốt trong vòng 48 giờ. Xác suất artesunate cắt sốt trong vòng 48 giờ cho bệnh nhân
bị sốt rét là:
92,5%
80%
82,5%
99%
Cho biến ngẫu nhiên X - N(4 ;2,25). Giá trị của xác suất P (X > 5.5) là:
0,158
0,341
0,191
0,270
Thống kê điểm thi X (điểm) môn XSTK của sinh viên tại trường Đại học A
cho thẩy X là biến ngẫu nhiên X ~ N(5,25 ; 1,25). Tỉ lệ sinh viên có điểm thi XSTK
của trường A từ 4 đến 6 điểm là
56,71%
68,72%
64,72%
61,72%
Nếu bà mẹ bị nhiễm HIV, xác suất đứa trẻ bị nhiễm từ trong tử cung và
trong khi chuyển dạ là 0,2 ; xác suất trẻ bị nhiễm do bú sữa mẹ là 0,1. Tính xác suất
đứa trẻ đồng thời bị nhiễm HIV trong tử cung và bị nhiễm HIV trong khi bú mẹ (nếu hai xác
suất này là độc lập)
0,15
0,02
10,28
)0,3
Sử dụng thử nghiệm Elisa trong sàng lọc tình trạng nhiễm HIV trên 10.000
phụ nữ mang thai (ti lệ phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV là 1%). Thừ nghiệm có độ
nhạy là 99% và độ chuyên biệt là 97% Xác suất phụ nữ thực sự không nhiễm HIV
nếu người phụ nữ này có kết quả thử nghiệm Elisa HIV âm tình là:
99%
99,99%
99,9%
0.9
Đường huyết trung bình của 120 trẻ sơ sinh là 80 mg% và độ lệch chuẩn là
10 mg%. Khoảng tin cậy 95% của đường huyết trung bình của trẻ sơ sinh là:
72,8.- 87,2
78,5- 81,5
72,0 - 88
0.78,2 - 81,8
Ty lệ bệnh B của trẻ em trong dân số là p=15%. Phải khám tối thiều bao
nhiêu trẻ trong D để xác suất có ít nhất một trẻ mắc bệnh B 99%?
29
.37
39
36
:Một nghiên cứu tìm được phương trình hồi quy tiền đoán số lượng bất
thường nhiễm sắc thê (trên 100 tế bào) theo lượng chì trong máu : Bất thường NST
= 0.14 +0,90 x lượng chì máu (tính bằng (g/100ml). Một người bị nhiễm chì với nồng độ 0 (g/
100ml được tiên đoán có số bất thường NST/100 tế bào là :
0,90
1,04
0,14
6,2
Trong một nghiên cứu về Digoxin, 9 người đàn ông tuổi từ 20-29 được tiêm
Digoxin. Bốn và tám giờ sau khi tiêm,số liệu của 9 người này lần lượt là (1,0 - 1,0).
(1,3 - 1,3), (0,9 - 0,7), (1,0 - 1,0), (1,0 - 0,9), (0,9 - 0,8), (1,3 -1,2), (1,1 - 1,0), (1,0 -
1,0). Cho biết: trung bình của d=0,067 và Sd-0,071 và t giới hạn là 2,306 (độ tự do =
8, phép kiểm 2 bên). Tính giá trị của phép kiểm t (lấy giá trị tuyệt đối):
2,83
2,38
3,83
8,32
Trung bình và độ lệch chuẩn của đường huyết của 15 người tuân thủ chế
độ ăn đặc biệt là 90 và độ lệch chuẩn là 12. Kiểm định giả thuyết Ho: đường huyết
trung bình của nhóm người này bằng với đường huyết trung bình của quần thề bằng
100mg%. Giá trị của phép kiểm t là (lấy trị số tuyệt đối của t) :
2,80
2,54
3,23
2,12
: Một ngươi chạy 100 m, trong sảu lận, thời gian chạy (tính băng giây) sau
mỗi lần chạy được ghi lại như sau: 23,1; 21,2 ; 17,9 : 23,0 ; 24,6 ; 19,5 Giá trị trung
bình, trung vị và phương sai của dữ liệu về thời gian chạy 100m của người đó là:
21,9; 22,1; 8,2
21,9; 17,9; 8,2
22,0; 23.0 : 2,9
22,0; 22,1; 2,9
Muốn sai số ước lượng tý lệ người bị bệnh B không quá 1%, độ tin cậy 95%
thì cỡ mẫu tối thiểu là:
9603
.9600
,9604
9605
Cho dây số liệu x: 10,4; 12,1; 13,7; 11,4; 14,6; 11,1; 10,9; 12,5; 10,7; 13,5.
Hãy tính trung bình và độ lệch chuẩn của số liệu trên :
12,09; 1,44
12,20; 1,44
12,09; 2,23
12,20; 1,44
