wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Chủ nghĩa tư bản độc quyền

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời kì lịch sử nào?

a)

Cuối thế kỉ 17 đầu thế kỉ 18

b)

Cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19

c)

Cuối thế ki 19 đầu thế kỉ 20

d)

Cuối thế kỉ 20 đầu thế kỉ 21

2.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Một hình thái kinh tế- xã hội

b)

Một phương thức sản xuất mới

c)

Một giai đoạn phát triền của phương thức sản xuất từ ban chủ nghĩa

d)

Là một chính sách kinh tế

3.

Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Do cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

b)

Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Do cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản

d)

Do cuộc đấu tranh của giai cấp chủ nô

4.

Giá cả độc quyền là giá cả do:

a)

Các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa

b)

Nhà nước quy định

c)

Cung - Cầu quyết định

d)

Thị trường quyết định

5.

Chọn đáp án ĐÚNG:

a)

Giá cả độc quyền là giá cả do tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán

b)

Giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền

c)

Giá trị là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả độc quyền

d)

Tất cả các đáp án

6.

Lợi nhuận độc quyền là:

a)

Lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân

b)

Lợi nhuận thu được do cạnh tranh giữa các ngành

c)

Lợi nhuận thu được do cạnh tranh trong nội bộ ngành

d)

Tất cả các đáp án

7.

Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:

a)

Do tiết kiệm trong chi phí sản xuất

b)

Do áp đạt giá bán hàng hóa cao

c)

Do giá mua hàng hóa (nguyên nhiên vật liệu thấp)

d)

Do lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền và ngoài độc quyền tạo ra.

8.

Chọn đáp án ĐÚNG:

a)

Lợi nhuận độc quyền có được do sự thống trị của các tổ chức độc quyền

b)

Cạnh tranh giữa các ngành là hình thành giá cả độc quyền

c)

Cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành giá cả độc quyền.

d)

Lợi nhuận độc quyền là một phần của lợi nhuận bình quân

9.

Chọn đáp án Đúng:

a)

Lợi nhuận độc quyền do cạnh tranh tự do hình thành

b)

Lợi nhuận độc quyền là kết quả của cạnh tranh giữa các ngành

c)

Lợi nhuận độc quyền là lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại.

d)

Lợi nhuận độc quyền là lợi nhuận thu được bằng lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại.

10.

Tập trung sản xuất trong chủ nghĩa tư bản dẫn đến:

a)

Hình thành các tổ chức độc quyền

b)

Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản

c)

Giảm sự phân hoá giàu nghèo

d)

Giảm mâu thuẫn trong xã hội tư bản

11.

Các hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu:

a)

Viện trợ chính thức có hoàn lại

b)

Viện trợ chính thức không hoàn lại

c)

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

d)

Tất cả các đáp án

12.

Đặc điểm cơ bản của xuất khẩu tư bản tư nhân là:

a)

Đầu tư vào quân sự

b)

Đầu tư vào các ngành yêu cầu sử dụng công nghệ hiện đại

c)

Đầu tư vào các ngành có vốn chu chuyển chậm nhưng lợi nhuận cao

d)

Đầu tư vào các ngành có vòng quay vốn ngắn nhưng thu được lợi nhuận độc quyền cao.

13.

Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:

a)

Ngành có lợi nhuận thấp

b)

Ngành thuộc kết cấu hạ tầng

c)

Ngành công nghệ kỹ thuật mới

d)

Ngành có vốn chu chuyển nhanh

14.

Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào các ngành thuộc về kết cấu hạ tầng nhằm mục đích:

a)

Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển

b)

Tăng cường sự phụ thuộc của các nước nhập khẩu tư bản

c)

Tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư của tư bản tư nhân

d)

Thu được nhiều giá trị thặng dư.

15.

Tư bản tài chính là kết quả sự hợp nhất giữa:

a)

Các tổ chức độc quyền trong công nghiệp với nhau

b)

Các tổ chức độc quyền trong ngân hàng với nhau

c)

Các tổ chức độc quyền trong ngân hàng với các tổ chức độc quyền trong công nghiệp

d)

Giữa các doanh nghiệp độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền.

16.

Điền từ vào chỗ trống:. V.I.Lênin chỉ ra rằng: "... phát triên càng cao, nguyên liệu càng thiếu thốn, sự cạnh tranh càng gay gắt và việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu trên thế giới càng ráo riết, thì cuộc đấu tranh để chiếm thuộc địa càng quyết liệt hơn"

a)

Chủ nghĩa tư bản

b)

Phương thức sản xuất lạc hậu

c)

Phương thức sản xuất hiện đại

d)

Chủ nghĩa xã hội

17.

Sự thống trị của độc quyền làm:

a)

Gia tăng sự phân hóa giàu nghèo

b)

Gia tăng lợi ích của người tiêu dùng

c)

Thúc đẩy cạnh tranh tự do

d)

Không có đáp án đúng

18.

Đâu là tác động tích cực của độc quyền?

a)

Tạo khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật.

b)

Giải quyết được vấn đề mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa giai cấp công nhân và nhà tư bản

c)

Rút ngắn khoảng cách giàu, nghèo trong xã hội.

d)

Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.

19.

Tác động tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế:

a)

Làm giảm năng suất lao động

b)

Làm giảm cường độ lao động.

c)

Chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hóa giàu nghèo.

d)

Giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và tư bản .

20.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

a)

Nhà nước kết hợp tư nhân

b)

Sự kết hợp sức mạnh của nhà nước tư sản với sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân

c)

Nhà nước kết hợp với tổ chức độc quyền.

d)

Sự kết hợp của tổ chức độc quyền công nghiệp và độc quyền ngân hàng

21.

Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

a)

Do sự phát triển của phân công lao động xã hội

b)

Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế

c)

Do quá trình tích tụ và tập trung vốn ngày càng lớn.

d)

Tất cả đáp án

22.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước hình thành nhằm nghĩa tư bản

a)

Phục vụ lợi ích của các tổ chức đọc quyền tư nhân...

b)

Phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân

c)

Giảm bớt khoảng cách giàu nghèo

d)

Giảm bớt sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản.

23.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước có biểu hiện như thế nào?

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản

b)

Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước

c)

Sự điều tiết kinh tế của Nhà nước tư sản

d)

Tất cả các đáp án

24.

Sở hữu nhà nước được hình thành dưới hình thức nào:

a)

Xây dựng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách

b)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp tư nhân bằng cách mau lại.

c)

Nhà nước mua cổ phần của các donh nghiệp tư nhân.

d)

Tất cả đáp án

25.

Sở hữu độc quyền Nhà nước là:

a)

Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản, của tư bản độc quyền

b)

Là sở hữu tập thể của giai cấp công nhân

c)

Là sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Là sở hữu tư nhân cá thể, tiểu chủ

26.

Sự hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước trong chủ nghĩa tư bản sẽ làm:

a)

Tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền

b)

Tăng vai trò can thiệp của Nhà nước vào kinh tế

c)

Tăng sự kết hợp sức mạnh của độc quyền tư nhân với sức mạnh của Nhà nước.

d)

Tất cả đáp án

27.

Vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Chuyển hóa nèn sản xuất nhỏ thành nèn sản xuât lớn hiẹn đại

c)

Thực hiện xã hội hóa sản xuất

d)

Tất cả các đáp án

28.

Mặt tích cực của chủ nghĩa tư bản đối với nền sản xuất xã hội

a)

Giải phóng người lao động khỏi áp bức bóc lột

b)

Chuyển nền sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại

c)

Giải quyết được mâu thuẫn trong lòng chủ nghĩa tư bản

d)

Cải thiện được môi trường tự nhiên

29.

Kinh tế thị trường ở Việt Nam là mô hình:

a)

Tất cả các đáp ăn

b)

Mô hình kinh tế thị trường tự do mới

c)

Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Mô hình kinh tế thị trường xã hội

30.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường

b)

Hướng tới một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Có sự điều tiết của Nhà nước, do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Tất cả các đáp án

31.

Xét về thực chất, giá trị đân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh là hệ giá trị của:

a)

Của các nước tư bản phát triển hiện nay

b)

Của xã hội hiện tại

c)

Của xã hội tương lai mà loài người còn phải phấn đấu

d)

Của các nước chủ nghĩa xã hội hiện nay

32.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là tất yếu khách quan do:

a)

Phù hợp với quy luật phát triển khách quan

b)

Tính tru việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển

c)

Đó là mô hình phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

Tất cả các đáp án

33.

Chọn đáp án đúng nhất, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là?

a)

Sự lựa chọn chủ quan của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Sự lựa chọn của nhân dân Việt Nam

c)

Tất yếu khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Sự lựa chọn của chủ tịch Hồ Chí Minh

34.

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực chất là?

a)

Hướng tới các giá trị cốt lõi của xã hội xã hội chủ nghĩa: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Hướng tới những giá trị văn hóa xã hội

c)

Hướng tới những giá trị đạo đức xã hội

d)

Hướng tới mục tiêu: độc lập, tự do, hạnh phúc

35.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thể hiện ở đâu?

a)

Các hoạt động kinh tế của các chủ thể chủ yếu hướng tới lợi ích cá nhân

b)

Các hoạt động kinh tế của các chủ thể hướng tới góp phần xác lập được các giá trị xã hội thực tế

c)

Các hoạt động kinh tế của các nhà tư bản hướng tới góp phần xác lập các giá trị xã hội

d)

Các hoạt động kinh tế của các tập thể hướng tới lợi ích nhóm

36.

Sở hữu được hiểu là:

a)

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất.

b)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất.

c)

Quan hệ giữa người với người trong quản lý sản xuất.

d)

Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm.

37.

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định:

a)

Quan hệ phân phối

b)

Trình độ lực lượng sản xuất

c)

Tính chất của lực lượng sản xuất

d)

Sự phát triển của phương thức sản xuất

38.

Nội dung kinh tế của sở hữu được biểu hiện ở:

a)

Lợi ích kinh tế mà các chủ thể sở hữu được hưởng thụ.

b)

Quyền hạn của các chủ thể sở hữu

c)

Địa vị của các chủ thể sở hữu

d)

Những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thể sở hữu

39.

Nội dung pháp lý của sở hữu được biểu hiện ở:

a)

Lợi ích mà các chủ thể sở hữu được hưởng thụ.

b)

Lợi ích kinh tế mà chủ thể sở hữu thu được từ đối tượng sở hữu

c)

Địa vị của các chủ thể sở hữu

d)

Những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thể sở hữu

40.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó:

a)

Kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo

b)

Kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo

c)

Kinh tế tư bản nhà nước đóng vai trò chủ đạo

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đồng vai trò chủ đạo

41.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó:

a)

Kinh tế Nhà nước là động lực quan trọng

b)

Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

c)

Kinh tế tư bản nhà nước là động lực quan trọng

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là động lực quan trọng

42.

Chọn đáp án đúng: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam lấy:

a)

Kinh tế Nhà nước làm chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

b)

Kinh tế Nhà nước là chủ đạo, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là động lực quan trọng

c)

Kinh tế tư nhân là chủ đạo, kinh tế Nhà nước là động lực quan trọng

d)

Kinh tế tư nhân là chủ đạo, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là động lực quan trọng

43.

Để đảm bảo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường cần phải:

a)

Lấy kinh tế nhà nước làm chủ đạo, kết hợp với kinh tế tư nhân để trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế

b)

Lấy kinh tế Nhà nước làm chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nèn tảng vững chắc của nền kte

44.

Chọn đáp án SAI: Trong quan hệ quản lý, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế:

a)

Do nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

c)

Không có sự quản lý của nhà nước

d)

Có sự giám sát của nhân dân.

45.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi yếu tố gì?

a)

Trình độ của lực lượng sản xuất

b)

Lợi ích kinh tế của chủ thể kinh tế

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ tổ chức quản lý nghĩa của nền kinh tế thị trường?

46.

Hình thức phân phối nào không phản ánh tính định hướng xã hội chủ?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối theo tài sản

c)

Phần phối theo hiệu quả kinh tế

d)

Phân phối theo phúc lợi.

47.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hình thức phân phối nào là chủ đạo?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối theo tài sản

c)

Phân phối theo cổ phần

d)

Phân phối theo phúc lợi.

48.

Tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thể hiện ở đặc trưng nào?

a)

Quan hệ sở hữu

b)

Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

c)

Quan hệ quản lý kinh tế

d)

Quan hệ giữa gắn tăng trưởng k

49.

Việc gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội được thực hiện như thế nào trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Chỉ thực hiện ở giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Chỉ thực hiện khi nước ta đã có nền kinh tế phát triển cao

c)

Thực hiện ở bất cứ giai đoạn nào, ở mỗi chính sách kinh tế, chính sách xã hội, ở việc giải quyết các vấn đề xã hội

d)

Chỉ thực hiện trong một lĩnh vực, ở một giai đoạn phát triển nhất định

50.

Chọn đáp án SAI: Đặc trưng gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã : hội của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thể hiện ở?

a)

Việc thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

b)

Việc thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội

c)

Việc thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiền lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển

d)

Việc thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với tăng sự phân hóa giai cấp trong xã hội

51.

Các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế bao gồm:

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của Nhà Nước và các quy tắc xã hội được. Nhà nước thừa nhận.

b)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế

c)

Cơ chể, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế

d)

Tất cả các đáp án

52.

Vì sao phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Do hệ thống thể chế còn chưa đồng bộ:

b)

Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ

c)

Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả

d)

Tất cả các đáp án

53.

Lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Chọn đáp án ĐÚNG NHẤT?

a)

Do hệ thống thể chế chưa đồng bộ

b)

Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ

c)

Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả

d)

Do hệ thống thể chế chưa đồng bộ, chưa đầy đủ và còn kém hiệu lực, hiệu quả

54.

Hoàn thiện thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam gồm những nội dung nào?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế.

b)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường; đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

Hoàn thiện thể chế để thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng lực hệ thống chính trị

d)

Tất cả các đáp án

55.

Trong quá trình tồn tại của con người và đời sống xã hội thì:

a)

Lợi ích kinh tế quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội.

b)

Lợi ích tinh thần quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội.

c)

Lợi ích cá nhân quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội.

d)

Lợi ích nhóm quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội.

56.

Xét về bản chất, lợi ích phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội là:

a)

Lợi ích tinh thần

b)

Lợi ích tập thể

c)

Lợi ích kinh tế

d)

Lợi ích nhóm

57.

Chọn đáp án đúng nhất, lợi ích kinh tế là gì?

a)

Lợi ích thu được từ các hoạt động kinh tế nhà nước

b)

Lợi ích thu được từ các hoạt động kinh tế cá nhân

c)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

d)

Lợi ích thu được từ các hoạt động kinh tế nhóm

58.

Lợi ích kinh tế là kết quả trực tiếp của:

a)

Sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Quản lý tư liệu sản xuất

c)

Phân phối thu nhập

d)

Quan hệ trao đổi

59.

Lợi ích kinh tế có vai trò gì đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

a)

Là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế

b)

Là động lực trực tiếp của các hoạt động kinh tế - xã hội

c)

Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Tất cả các đáp án

60.

Các quan hệ lợi ích kinh tế:

a)

Luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn mâu thuẫn với nhau

c)

Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau

d)

Luôn bài trừ nhau

61.

Tính thống nhất của quan hệ lợi ích kinh tế được thể hiện:

a)

Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.

b)

Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác giảm

c)

Việc thực hiện lợi ích của chủ thể này sẽ làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác

d)

Không có đáp án đúng.

62.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế:

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

c)

Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Tất cả các đáp án

63.

Mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế được thể hiện:

a)

Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.

b)

Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác cũng tăng

c)

Việc thực hiện lợi ích của chủ thể này sẽ làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác

d)

Không có đáp án đúng.

64.

Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế là:

a)

Có sự tham gia của các bên liên quan

b)

Có nhân nhượng

c)

Đặt lợi ích của đất nước lên trên hết

d)

Tất cả các đáp án

65.

Trong các hình thức lợi ích kính tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tăng của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích doanh nghiệp

d)

Lợi ích nhóm

66.

Trong mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội thì:

a)

Lợi ích cá nhân là cơ sở, nền tảng của lợi ích xã hội

b)

Lợi ích cá nhân không có quan hệ mật thiết với lợi ích xã hội.

c)

Lợi ích xã hội luôn có vị trí cao hơn lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích xã hội là cơ sở cho lợi ích cá nhân

67.

Chọn đáp án đúng: Quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động:

a)

Luôn thống nhất với nhau

b)

Luôn mâu thuẫn với nhau

c)

Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau

d)

Luôn bài trừ nhau

68.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phương thức cơ bản để thực hiện lợi ích kinh tế là:

a)

Theo nguyên tắc thị trường

b)

Theo bình quân chủ nghĩa

c)

Theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

d)

Theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai t

69.

Chọn đáp án đúng nhất, vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là?

a)

Điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội

b)

Điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - nhóm lợi ích

c)

Điều hòa lợi ích giữa doanh nghiệp - xã hội - nhà nước

d)

Điều hòa lợi ích giữa giai cấp cầm quyền - doanh nghiệp - tập thể

70.

Trong mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội thì:

a)

Lợi ích xã hội là nền tảng của lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích cá nhân đóng vai trò định hướng cho lợi ích xã hội

d)

Lợi ích xã hội là cơ sở cho lợi ích cá nhân

71.

Quan hệ sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Trình độ lực lượng sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trức thượng tầng

72.

Vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hòà các quan hệ lợi ích:

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

b)

Điều hòà lợi ích giữa cá nhân-doanh nghiệp-xã hội; Giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

c)

Kiềm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội.

d)

Tất cả các đáp án.