wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C4+C5 QTNL: Tuyển dụng + Đào tạo phát triển NL

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tuyển mộ nhân lực là:

a)

Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội.

b)

Quá trình thu hút những người xin việc từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.

c)

Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên trong tổ chức.

d)

Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.

2.

Ai chịu trách nhiệm hầu hết các hoạt động tuyển mộ?

a)

Tổng giám đốc.

b)

Giám đốc các phòng ban.

c)

Phòng nguồn nhân lực.

d)

Chủ tịch hội đồng quản trị.

3.

Phương pháp hiệu quả nhất trong việc thu hút nguồn tuyển mộ là:

a)

Quảng cáo trên đài truyền hình.

b)

Quảng cáo qua đài phát thanh.

c)

Quảng cáo trên báo chí.

d)

Phát tờ rơi.

4.

Đánh giá quá trình tuyển mộ nhằm mục đích gì?

a)

Xem xét tỉ lệ sàng lọc có hợp lý không.

b)

Hoàn thiện công tác ngày càng tốt.

c)

Đánh giá hiệu quả của quảng cáo.

d)

Đánh giá chi phí tài chính.

5.

Nguồn lao động có thể tuyển mộ khi có nhu cầu cần tuyển người là:

a)

Nguồn lao động bên trong có tổ chức.

b)

Nguồn lao động bên ngoài có tổ chức.

c)

Cả nguồn lao động bên trong và bên ngoài nhưng nguồn ưu tiên là nguồn lao động bên trong.

d)

Cả nguồn lao động bên trong và bên ngoài nhưng nguồn ưu tiên là nguồn lao động bên ngoài.

6.

Quá trình tuyển mộ chịu tác động của yếu tố nào?

a)

Không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào.

b)

Yếu tố thuộc về tổ chức.

c)

Yếu tố thuộc về môi trường.

d)

Cả B và C đúng.

7.

phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là phương pháp thu hút đối với nguốn tuyển mộ bên ngoài?

a)

Thông qua sự giới thiệu của cán bộ nhân viên trong tổ chức.

b)

Căn cứ vào thông tin trong "danh mục các chức năng" của lao động được lưu trữ trong phần mềm nhân sự của công ty.

c)

Thông qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.

d)

Thông qua các hội chợ việc làm.

8.

Phương pháp nào KHÔNG được sử dụng trong tuyển mộ từ bên trong tổ chức?

a)

Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ.

b)

Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu.

c)

Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua hội chợ việc làm.

d)

Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong: "Danh mục các kỹ năng".

9.

Nguồn nhân lực bên trong tổ chức có các nhược điểm nào?

a)

Có khả năng hình thành nhóm ứng cử viên không thành công.

b)

Đối với các tổ chức có quy mô vừa và nhỏ thì sẽ không thay đổi được lượng lao động.

c)

Phải có một chương trình phát triển lâu dài với cách nhìn tổng quát, toàn diện hơn và phải quy hoạch rõ ràng.

d)

Cả ba đáp án.

10.

Ưu điểm của nguồn nhân lực bên ngoài tổ chức:

a)

Đây là những người được trang bị những kiến thức tiên tiến và có hệ thống.

b)

Những người này thường có cách nhìn mới đối với tổ chức.

c)

Họ có khả năng làm thay đổi cách làm của tổ chức mà không sợ những người trong tổ chức phản ứng.

d)

Tất cả đều đúng.

11.

Phương pháp được sử dụng để tuyển mộ từ bên ngoài:

a)

Phương pháp tuyển mộ qua quảng cáo.

b)

Phương pháp thông qua việc cử cán bộ của phòng nhân sự tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.

c)

Phương pháp thông qua trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

d)

Tất cả phương pháp trên.

12.

Ý nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của nguồn tuyển mộ bên ngoài tổ chức?

a)

Đây là những người được trang bị kiến thức tiên tiến, mới, được đào tạo có hệ thống về chuyên môn.

b)

Những người này có cách nhìn mới đối với tổ chức, có thể đổi mới, sáng tạo.

c)

Làm quen với công việc nhanh chóng.

d)

Có khả năng làm thay đổi cách làm cũ của tổ chức mà không sợ bị phản ứng hoặc theo lề thói.

13.

Nội dung của quá trình tuyển mộ bao gồm:

a)

Lập kế hoạch tuyển mộ.

b)

Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ.

c)

Xác định nội dung tuyển mộ và thời gian tuyển mộ.

d)

Tất cả các phương án trên.

14.

Tỉ lệ sàng lọc ở các tổ chức của Việt Nam hiện nay được xác định...

a)

Khách quan theo số lượng cung cầu.

b)

Theo ý định chủ quan của người lãnh đạo.

c)

Theo chi phí tài chính của tổ chức.

d)

Tâm lý và kỳ vọng của người xin việc.

15.

Biện pháp thay thế tuyển mộ nào dưới đây là "cho một tổ chức khác thực hiện công việc dưới dạng hợp đồng thuê lại":

a)

Hợp đông thâu lại.

b)

Làm thêm giờ.

c)

Nhờ giúp tạm thời.

d)

Thuê lao động từ công ty cho thuê.

16.

Khi tuyển mộ lao động cần chất lượng cao, không nên chọn vùng nào?

a)

Thị trường lao động đô thị.

b)

Các trung tâm công nghiệp và dịch vụ.

c)

Thị trường lao động nông nghiệp.

d)

Các khu chế xuất và có vốn đầu tư nước ngoài.

17.

Tại sao trong tuyển mộ cần có "bản mô tả công việc" và "bản xác định yêu cầu công việc đối với người thực hiện"?

a)

Để làm căn cứ cho quảng cáo, thông báo tuyển mộ.

b)

Để xác định các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người xin việc phải có khi làm việc tại vị trí tuyển mộ.

c)

Giúp người xin việc quyết định xem họ có nên nộp đơn hay không.

d)

Tất cả đều đúng.

18.

Quá trình tuyển chọn nhân lực cần phải đáp ứng được những yêu cầu nào sau đây?

a)

Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực.

b)

Tuyển chọn người có trình độ chuyên môn cần thiết để đạt năng suất cao, hiệu suất tốt.

c)

Tuyển người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc, tổ chức

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

19.

Tuyển chọn là:

a)

Quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau.

b)

Là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng bên trong tổ chức.

c)

Là buổi gặp gỡ các nhà tuyển chọn với các ứng viên.

d)

Là thu thập các thông tin về người xin việc.

20.

Cơ sở của quá trình tuyển chọn:

a)

Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.

b)

Bản mô tả công việc và bản yêu cầu công việc đối với người thực hiện.

c)

Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc yêu cầu công việc đối với người thực hiện.

d)

Tất cả các ý kiến trên.

21.

Tham quan công việc giúp cho người lao động biết được về điều gì?

a)

Mức độ phức tạp của công việc.

b)

Sự thỏa mãn đối với công việc.

c)

Tình hình thu thập.

d)

Các đáp án trên.

22.

Phương pháp trắc nghiệm được áp dụng trong tuyển chọn nhân viên lần đầu tiên ở đâu:

a)

Nhật bản.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

23.

Trắc nghiệm có ý nghĩa gì?

a)

Giúp cho các quản trị gia chọn được đúng người cho đúng việc.

b)

Giúp cho mọi người có cơ hội tìm hiểu rõ hơn về năng lực của mình, chọn được một nghề, một công việc phù hợp.

c)

Cả A và B sai.

d)

Cả A và B đúng.

24.

Loại trắc nghiệm nào được dùng để đánh giá kinh nghiệm khả năng thực hành của ứng viên?

a)

Trắc nghiệm thành tích.

b)

Trắc nghiệm thực hiện mẫu công việc.

c)

Trắc nghiệm tìm hiểu về tri thức hiểu biết.

d)

Trắc nghiệm về các đặc điểm cá nhân và sở thích.

25.

Loại trắc nghiệm nào đánh giá mức độ hiểu biết và kỹ năng thực tế nghề nghiệp mà ứng viên đã nắm được?

a)

Trắc nghiệm tìm hiểu về tri thức tìm hiểu.

b)

Trắc nghiệm thành tích.

c)

Trắc nghiệm thực hiện mẫu công việc.

d)

Trắc nghiệm về đặc điểm cá nhân và sở thích.

26.

Hình thức trắc nghiệm nào được sử dụng để đánh giá ứng viên về khí chất, tính chất, mức độ tự tin, sự linh hoạt, trung thực, cẩn thận....?

a)

Trắc nghiệm các khả năng hiểu biết đặc biệt.

b)

Trắc nghiệm sự khéo léo.

c)

Trắc nghiệm về đặc điểm cá nhân.

d)

Trắc nghiệm thực hiện mẫu công việc.

27.

Mục đích trắc nghiệm sự khéo léo được ứng dụng trong tuyển chọn loại ứng viên nào?

a)

Các cán bộ chuyên môn kỹ thuật.

b)

Quản trị gia, cán bộ.

c)

Công nhân kỹ thuật trong các dây chuyền lắp ráp điện tử, sửa đồng hồ.

d)

Phương án khác.

28.

Các bước trong quá trình phỏng vấn được sắp xếp theo thứ tự:

1. Thực hiện phỏng vấn.

2. Chuẩn bị phỏng vấn.

3. Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn.

4. Xây dựng hệ thống thang điểm đánh giá các câu trả lời

a)

1-3-4-2.

b)

2-3-4-1.

c)

4-2-1-3.

d)

3-1-2-4.

29.

Trong các loại phỏng vấn sau loại phỏng vấn nào dễ làm cho ứng viên không thấy thoải mái, căng thẳng về tâm lý?

a)

Phỏng vấn không chỉ dẫn.

b)

Phỏng vấn theo mẫu.

c)

Phỏng vấn tình hình.

d)

Phỏng vấn căng thẳng.

30.

Hình thức phỏng vấn nào theo kiểu nói chuyện không có bản câu hỏi kèm theo?

a)

Phỏng vấn theo mẫu.

b)

Phỏng vấn liên tục.

c)

Phỏng vấn không chỉ dẫn.

d)

Phỏng vấn tình huống.

31.

Loại phỏng vấn nào mà người phỏng vấn đưa ra tình huống giống như trong thực tế mà người thực hiện thường gặp, rồi yêu cầu người dự tuyển trình bày hướng giải quyết?

a)

Phỏng vấn gián tiếp.

b)

Phỏng vấn theo mẫu.

c)

Phỏng vấn theo kiểu mô tả hành vi cư xử.

d)

Phỏng vấn bằng tình huống.

32.

Hình thức phỏng vấn nào mà người ứng cử viên thường không biết là mình đang bị phỏng vấn?

a)

Phỏng vấn căng thẳng.

b)

Phỏng vấn tình huống.

c)

Phỏng vấn liên tục.

d)

Phỏng vấn không chỉ dẫn.

33.

Để giảm bớt sự hồi hộp, lo lắng thái quá trong phỏng vấn của các ứng viên, hội đồng phỏng vấn rất không nên:

a)

Nói chuyện thân mật với các ứng viên trong vài câu đầu.

b)

Kết thúc phỏng vấn bằng nhận xét tích cực.

c)

Đánh giá trực tiếp, nhấn mạnh những điểm yếu của ứng viên để ứng viên biết và rút kinh nghiệm.

d)

Cả A và B đều đúng.

34.

Để tổ chức cuộc phỏng vấn đạt kết quả cao, chúng ta cần:

a)

Tiến hành các bước theo đúng trình tự của quá trình phỏng vấn.

b)

Khâu tổ chức chu đáo, chuẩn bị kỹ thuật nghiệp vụ phỏng vấn, tài chính.

c)

Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho cuộc phỏng vấn.

d)

Tất cả các ý trên.

35.

chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt được như các yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu:

a)

Số lượng người nộp đơn xin việc ít hơn số nhu cầu tuyển chọn.

b)

Số lượng người nộp đơn xin việc bằng hoặc ít hơn số nhu cầu tuyển chọn.

c)

Số lượng người nộp đơn xin việc nhiều hơn số nhu cầu tuyển chọn.

d)

Số lượng người nộp đơn xin việc bằng hoặc nhiều hơn số nhu cầu tuyển chọn.

36.

Trong thực tế những người nộp đơn xin việc thường bị thu hút nhất, quan tâm nhất tới yếu tố nào sau đây?

a)

Thương hiệu, uy tín của công ty, tổ chức.

b)

Điều kiện, môi trường làm việc.

c)

Tiền lương, thưởng.

d)

Tất cả các ý kiến trên.

37.

.........mang lại cho người ta những kết quả khách quan về các đặc trưng tâm lý của con người như khả năng bẩm sinh, sở thích, cá tính của cá nhân này so với cá nhân khác.

a)

Trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn.

b)

Lý lịch trích ngang.

c)

Hồ sơ xin việc.

d)

Các câu trả lời, hành động, cử chỉ của người xin việc khi phỏng vấn.

38.

Ý kiến nào sau đây là ĐÚNG NHẤT?

a)

Tính tin cậy của thông tin phụ thuộc vào năng lực, trình độ của người phỏng vấn.

b)

Các thông tin thu được từ phỏng vấn chính là yếu tố duy nhất dự đoán chính xác về kết quả thực hiện công việc.

c)

Kết quả của cuộc phỏng vấn có sự phụ thuộc vào thái độ, tâm trạng, cảm xúc, điều kiện thể lực của người phỏng vấn và người trả lời.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

39.

Quá trình......nhân viên bao gồm 2 quá trình là..... và quá trình...

a)

Tuyển chọn, tuyển dụng, tuyển mộ.

b)

Tuyển mộ, tuyển dụng, tuyển chọn.

c)

Tuyển chọn, tuyển mộ, tuyển dụng.

d)

Tuyển dụng, tuyển mộ, tuyển chọn.

40.

Ông A đang làm giám đốc tại 1 công ty trực thuộc 1 tổng công ty, vì yêu cầu nhiệm vụ mới của tổng công ty, ông về đảm nhận chức phó TGĐ, trong trường hợp này ông A được :

a)

Đề bạt

b)

Thuyên chuyển

c)

Bổ nhiệm

d)

Cả A, B & C

41.

Khi kết thúc buổi phỏng vấn, bạn nên trả lời câu hỏi "Anh chị có câu hỏi nào không?" của nhà tuyển dụng như thế nào là phù hợp nhất?

a)

Tôi không có câu hỏi nào. Ông/bà đã trình bày tất cả những điều tôi quan tâm. Tôi cũng đã tìm hiểu một số thông tin về công ty.

b)

Tôi thắc mắc về một số vấn đề như tiền thưởng, khi nào tôi được hưởng chế độ này? Trợ cấp hàng năm? Công ty có chính sách cho người nghỉ hưu không?.

c)

Xin ông/bà cho tôi biết những ưu thế của công ty trên thị trường? Tương lai phát triển của ngành nghề này? Những thuận lợi khi làm việc tại công ty?.

42.

Khi nhà tuyển dụng hỏi: "Anh chị mong muốn mức lương bao nhiêu?", bạn nên chọn câu trả lời nào là phù hợp nhất?

a)

Mức lương tôi được trả cho công việc cuối cùng của mình là 4.000.000 đồng. Tôi mong muốn được tăng lương, vì thế tôi hy vọng sẽ được trả lương cao hơn 15 đến 20%.

b)

Tôi cần biết các thông tin về công việc tôi sẽ đảm nhận trước khi bàn đến vấn đề lương. Tôi xin phép được thảo luận về vấn đề này sau. Ông/bà có thể nói cho tôi biết về mức lương cũng như chính sách hoa hồng của công ty dành cho vị trí này không?.

c)

Tôi chắc chắn công ty sẽ đưa ra mức lương phù hợp với khả năng của tôi. Lương bổng không là điều quan trọng nhất với tôi. Tôi đang tìm kiếm các cơ hội.

43.

Câu nào sau đây được xem là một bất lợi của buổi phỏng vấn?

a)

Có thể cung cấp bằng chứng về các kỹ năng thông tin liên lạc.

b)

Cung cấp bằng chứng của các kỹ năng giữa các cá nhân với nhau.

c)

Có thể hiểu sâu sắc tính cách của những người dự tuyển.

44.

CHƯƠNG 5: ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NL

(a)  

45.

Khái niệm Đào tạo nào là chính xác nhất?

a)

Đào tạo là các hoạt động rèn luyện nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.

b)

Đào tạo là các hoạt động rèn luyện nhằm giúp cho người lao động có thể nâng cao năng lực.

c)

Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.

d)

Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể nâng cao năng lực.

46.

Ý nào không phải là mục tiêu cơ bản của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp:

a)

Chuẩn bị chuyên gia để quản lí, điều khiển và đánh giá những chương trình đào tạo và phát triển.

b)

Nghiên cứu về nhân lực, chuẩn bị những số liệu về cơ cấu lao dộng và lĩnh vực có liên quan.

c)

Tạo ra sự thích nghi giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai.

d)

Xây dựng một phương án nghề nghiệp và một kế họach phát triển từng kì nhất định phù hợp tiềm năng công ty.

47.

Các nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

a)

Trình độ của đội ngũ công nhân viên.

b)

Chiến lược kinh doanh và nguồn lực của doanh nghiệp.

c)

Sự xuất hiện của các chương trình đào tạo và phát triển nhân lực tiên tiến.

d)

Tất cả đều đúng.

48.

Nguyên tắc của đào tạo và phát triển nào sau đây sai?

a)

Con người hoàn toàn có năng lực phát triển. Mọi người trong một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng để thường xuyên phát triển để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như của cá nhân họ.

b)

Mỗi người đều có giá trị riêng, vì vậy, mỗi người là một con người cụ thể khác với những người khác và đều có những khả năng đóng góp sáng kiến.

c)

Đào tạo nguồn nhân lực tuy không sinh lời đáng kể nhưng làm nâng cao trình độ cho tổ chức.

d)

Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp với nhau. Khi nhu cầu lao động của người lao động được thừa nhận và đảm bảo thì họ sẽ phấn khởi trong công việc.

49.

Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là:

a)

Là giải pháp chống thất nghiệp.

b)

Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc.

c)

Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động.

d)

Cả 3 đều đúng.

50.

Công thức tính chỉ số tăng công nhân viên kĩ thuật là:

a)

I KT = (I SP * I t)/Iw

b)

I KT =( I SP * Iw)/ I t

c)

I KT =( I t * Iw)/I SP

d)

Tất cả đều sai

51.

Tại sao cần phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực?

a)

Kết quả công việc hiện tại thấp hơn so với mức được thiết lập.

b)

Trang bị cho nhân viên kiến thức, kĩ năng để theo kịp với sự thay đổi công nghệ và thông tin.

c)

Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

d)

Tất cả các câu trên.

52.

Để xác định nhu cầu đào tạo, cần phải tiến hành phân tích:

a)

Tổ chức, con người và nhiệm vụ.

b)

Tổ chức, xã hội và kế hoạch.

c)

Xã hội, con người và nhiệm vụ.

d)

Tổ chức, con người và xã hội.

53.

Ưu điểm của đào tạo trong công việc là:

a)

Cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức trông mong ở họ sau khi kết thúc đào tạo.

b)

Học viên được trang bị đầy đủ và hệ thống kiến thức lí thuyết và thực hành.

c)

Các thông tin cung cấp cập nhật và lớn về mặt số lượng.

d)

Người học chủ động trong bố trí kế họach học tập.

54.

Để phương pháp đào tạo trong công việc có hiệu quả cần phải có điều kiện:

a)

Quá trình đào tạo phải chặt chẽ, giáo viên dạy nghề phải có trình độ chuyên môn và khả năng truyền thụ tốt.

b)

Doanh nghiệp gửi học viên đi đào tạo phải có tiềm lực tài chính thực sự mạnh.

c)

Học viên được đào tạo phải có trình độ cao.

d)

Doanh nghiệp gửi học viên đi đào tạo có đội ngũ quản trị viên cấp cao chất lượng.

55.

Đối tượng nào được lựa chọn đào tạo và phát triển:

a)

Những nhân viên trong biên chế của doanh nghiệp.

b)

Những nhân viên ngoài biên chế của doanh nghiệp.

c)

Nhân viên mới được tuyển mộ về doanh nghiệp.

d)

Cả 3 đều sai.

56.

Các phương pháp nào sau đây là phương pháp đào tạo Nguồn Nhân lực trong công việc?

1.Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn trong công việc.

2. Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính.

3. Đào tạo theo kiểu học nghề.

4. Kèm cặp và chỉ bảo

a)

123

b)

124

c)

134

d)

1234

57.

Hình thức đào tạo nào sau đây không thuộc đào tạo theo kiểu luân chuyển và thuyên chuyển công việc?

a)

Giám đốc chi nhánh 1 của công ty H chuyển công tác sang chi nhánh 2.

b)

Công ty H gửi người quản lí của mình đến đào tạo ở trường Đại Học Kinh Tế Huế.

c)

Trưởng phòng nhân sự của công ty H chuyển sang làm việc ở phòng Marketing.

d)

Quản đốc của phân xưởng 1 chuyển sang công tác ở phân xưởng 2 của công ty

58.

Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là?

a)

Các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng và nhiệm vụ của mình.

b)

Tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.

c)

Các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức

d)

Các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức

59.

Giáo dục là gì?

a)

Là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động , nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.

b)

Là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hay chuyển sang một nghề mới , thích hợp hơn trong tương lai.

c)

Là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.

d)

Là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng , nhiệm vụ của mình

60.

Chi phí đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được tính đến là:

a)

Tiền lương cho những người quản lí trong thời gian họ quản lí bộ phận học việc.

b)

Nguồn tài chính doanh nghiệp bỏ ra cho phòng nhân sự trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

c)

Chi phí cho các phương tiện vật chất kỹ thuật cơ bản như: Xây dựng trường sở, trang bị kỹ thuật, nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy

d)

D. Câu a, c đúng.

61.

Vì sao đào tạo kỹ thuật ngày càng được nâng cao?

a)

Việc áp dụng các trang thiêt bị công nghệ, kỹ thuật mới vào trong quá trình sản xuất làm cho lao động thủ công dần dần được thay thế bằng lao động máy móc.

b)

Việc áp dụng máy móc kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất làm cho tỷ trọng thời gian máy làm việc tăng lên trong quỹ thời gian ca.

c)

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội làm tính chất phức tạp của sản xuất ngày càng tăng.

d)

Cả 3 câu đều đúng.

62.

Nguyên nhân của đào tạo không hiệu quả:

a)

Do thái độ người học – không sẵn sàng tiếp nhận những kiến thức mới.

b)

Người học nhận thấy kiến thức không phù hợp thực tế.

c)

Động lực thúc đẩy việc học không rõ ràng khiến người học không có tinh thần ham muốn học hỏi.

d)

Tất cả đều đúng.

63.

Phương pháp nào sau đây dùng để xác định nhu cầu đào tạo?

a)

Sử dụng bảng câu hỏi.

b)

Phỏng vấn cá nhân.

c)

Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện công việc của công ty.

d)

Tất cả đều đúng.

64.

Lựa chọn đối tượng đào tạo không dựa trên:

a)

Độ tuổi của người được đào tạo.

b)

Tác dụng của đào tạo đối với người lao động.

c)

Nghiên cứu và xác định nhu cầu, động cơ đào tạo của người lao động.

d)

Khả năng nghề nghiệp của từng cá thể lao động.

65.

Hoạt động nào sau đây thuộc phương pháp đào tạo bằng cách tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:

a)

Một chuyên gia nhân sự hướng dẫn các trưởng bộ phận về cách đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.

b)

Công nhân lâu năm trong nhà máy hướng dẫn công nhân mới vào nghề cách vận hành dây chuyền sản xuất.

c)

Các nhân viên mới được các kĩ sư cơ khí giảng lí thuyết về quy trình vận hành máy móc. Sau đó, các học viên tiếp tục được thực tập ở các phân xưởng dưới sự hướng dẫn của các kĩ sư.

d)

Các học viên được cử đến trường Trung cấp nghề để trang bị thêm kiến thức lí thuyết và thực hành về cơ khí.

66.

Chỉ tiêu nào sau đây không dùng để đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo:

a)

Năng suất lao động.

b)

Tổng doanh thu.

c)

Tổng lợi nhuận.

d)

Độ tuổi của nhân viên.

67.

Phương pháp đào tạo nào sau đây thường được áp dụng cho quản trị gia và chuyên viên?

a)

Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo.

b)

Đào tạo theo kiểu học nghề.

c)

Đào tạo kĩ năng xử lí công văn, giấy tờ.

d)

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.

68.

Phương pháp đào tạo nào sau đây thường được áp dụng cho công nhân?

a)

Đào tạo tại chỗ theo kiểu học nghề.

b)

Mô hình hóa hành vi.

c)

Đào tạo từ xa.

d)

Trò chơi kinh doanh.

69.

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mang lại lợi ích cho đối tượng nào:

a)

Doanh nghiệp.

b)

Học viên được đào tạo.

c)

Xã hội.

d)

Tất cả đều đúng.

70.

Phương pháp đào tạo nào sau đây được áp dụng cho cả quản trị gia, chuyên viên và công nhân?

a)

Luân phiên và thuyên chuyển công việc.

b)

Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính.

c)

Giảng theo thứ tự chương trình.

d)

Tất cả đều đúng.

71.

Nối hoạt động với phương pháp đào tạo đúng:

a)

. 1-B, 2-D, 3-A, 4-C, 5-E

b)

1-B, 2-E, 3-A, 4-C, 5-D

c)

1-C, 2-D, 3-A, 4-B, 5-E

d)

1-C, 2-E, 3-A, 4-B, 5-D

72.

Sự khác nhau giữa đào tạo và phát triển là:

a)

Phạm vi tổ chức 2 họat động.

b)

Thời gian thực hiện.

c)

Mục đích thực hiện.

d)

Tất cả đều đúng.

73.

Những hoạt động không thuộc trong phát triển nguồn nhân lực:

a)

Giáo dục.

b)

Đào tạo.

c)

Hoạch định nguồn nhân lực.

d)

Phát triển.

74.

Lợi ích nào sau đây mà đào tạo và phát triển nguồn nhân mang lại cho xã hội:

a)

Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.

b)

Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động.

c)

Chống lại thất nghiệp.

d)

Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

75.

_________ là việc xác định xem sau khi được đào tạo và phát triển, nhân viên đã tiếp thu được những kiến thức gì?

a)

Tổng kết kết quả học tập của học viên.

b)

Đánh giá kết quả học tập của học viên.

c)

Nâng cao chất lượng học tập của học viên.

d)

Định hướng kết quả học tập của học viên.

76.

Câu hỏi: Câu trả lời nào sai cho câu hỏi “Vì sao tổ chức nên hạn chế hình thức đào tạo từ xa?”

a)

Chi phí cao.

b)

Cần có phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập.

c)

Đầu tư cho việc chuẩn bị bài giảng lớn.

d)

Thiếu trao đổi trực tiếp giữa học viên và giảng viên.

77.

Câu hỏi: Sắp xếp theo trình tự xây dựng một chương trình đào tạo:

(1) Xác định mục tiêu ĐT,

(2) Lựa chọn đối tượng ĐT,

(3) Xác định nhu cầu ĐT,

(4) Lựa chọn và ĐT giảng viên,

(5) Xác định chương trình và phương pháp ĐT,

(6) Dự tính chi phí ĐT,

(7) Thiết lập quá trình lại.

a)

1-2-3-4-5-6-7

b)

1-2-3-5-4-6-7

c)

3-1-2-4-5-6-7

d)

3-1-2-5-4-6-7

78.

Câu hỏi: Tổ trưởng phân xưởng hướng dẫn công nhân quy trình vận hành máy móc. Đây là phương pháp đào tạo nào?

a)

Đào tạo theo kiểu học nghề.

b)

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.

c)

Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.

d)

Đào tạo theo phương thức từ xa.

79.

Câu hỏi: Công tác xác định mục tiêu đào tạo bao gồm :

a)

Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo.

b)

Số lượng và cơ cấu học viên.

c)

Thời gian đào tạo.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

80.

Câu hỏi: Tốn kém chi phí cao không là nhược điểm của phương pháp đào tạo nào?

a)

Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.

b)

Đào tạo kỹ năng xử lí công văn và giấy tờ.

c)

Đào tạo từ xa.

d)

Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm.

81.

Câu hỏi: Nhược điểm của phương pháp “Đào tạo theo nghề”?

a)

Làm hư hỏng các trang thiết bị

b)

Không được hiểu đầy đủ về 1 công việc

c)

Mất thời gian

d)

Cả A, B, và C

82.

Ưu điểm của phương pháp “đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm”?

a)

Đơn giản, dễ tổ chức.

b)

.Cung cấp thông tin cho học việc 1 lượng lớn thông tin về nhiều lĩnh vực khác nhau.

c)

Được trang bị kiến thức lý thuyết và những kỹ năng thực hành

d)

Không tồn nhiều công sức tiền của

83.

Nhược điểm của loại hình đào tào nguồn nhân lực “kèm cặp và chỉ bảo” là gì?

a)

Đắt.

b)

Làm hư hỏng.

c)

Bị lây nhiễm 1 số phương pháp, cách thức làm việc không tiên tiến

d)

Không có điều kiện thử công việc thật.

84.

Phương pháp nào sau đây là phương pháp “ đào tạo nguồn nhân lực ngoài công việc”?

1. Tổ chức các lớp canh DN.

2. Cử đi học ở các trường chính quy.

3. Đào tạo theo kiểu học nghề.

4. Đào tạo theo phương thức từ xa.

a)

1234

b)

123

c)

124

d)

14

85.

Nhược điểm của phương pháp đào tạo NNL “luân chuyển và thuyên chuyển công việc” là gì?

a)

Được làm ít công việc.

b)

Thời gian ở lại một công việc hay một vị trí quá ngắn.

c)

Không được mở rộng kỹ năng làm việc của học viên.

d)

Đáp án khác

86.

Ba vấn đề ưu tiên quan trọng hàng đầu trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ 21 là:

a)

Phục vụ khách hàng- Đổi mới công nghệ- Đào tạo kỹ năng xử lí công văn, giấy tờ.

b)

Nâng cao chất lượng- Đổi mới công nghệ, kỹ thuật- Phục vụ khách hàng.

c)

Kỹ năng xử lí công văn, giấy tờ- Nâng cao chất lượng- Phục vụ khách hàng.

d)

Nâng cao chất lượng- Đổi mới công nghệ, kỹ thuật- Mở rộng quy mô.

87.

Đối với những nghề tương đối phức tạp, các công việc có tính đặc thù, nên thực hiện phương pháp đào tạo và phát triển nào?

a)

Đào tạo bằng kèm cặp, chỉ bảo.

b)

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn.

c)

Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.

d)

Đào tạo chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính.

88.

Phương pháp được sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần người dạy là:

a)

Đào tạo theo phương thức từ xa.

b)

Mô hình hóa hành vi.

c)

Chương trình hóa có sự trợ giúp của máy tính.

d)

Các bài giảng- hội nghị- báo cáo

89.

Xác định nhu cầu đào tạo là xác định:

a)

Khi nào- bộ phận nào- ai đào tạo- cần bao nhiêu người.

b)

Khi nào- bộ phận nào- đào tạo kỹ năng nào?

c)

Khi nào- bộ phận nào- kỹ năng nào- loại lao động nào- cần bao nhiêu người.

d)

Ai đào tạo- bộ phận nào- cần bao nhiêu người

90.

Phương pháp đào tạo bao gồm các cuộc hội thảo, học tập trong đó sử dụng các thủ thuật : bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên vi tính, trò chơi quản lí là:

a)

Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm.

b)

Mô hình hóa hành vi.

c)

Chương trình hóa có sự trợ giúp của máy tính

d)

Đào tạo xử lí công văn giấy tờ

91.

... là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh:

a)

Đào tạo và phát triển

b)

Hoạnh định nguồn nhân lực

c)

Giáo dục và đào tạo

d)

Tất cả đều sai

92.

Kèm cặp và chỉ bảo bao gồm:

a)

Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp.

b)

Kèm cặp bởi một cố vấn.

c)

Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm.

d)

Cả A,B,C.

93.

Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính có ưu điểm là:

a)

Được sử dụng để đào tạo rất nhiều kĩ năng mà không cần người chỉ dẫn.

b)

Cung cấp tức thời những phản hồi đối với câu trả lời của người học thông qua việc cung cấp lời giảng sau câu trả lời.

c)

Đơn giản, dễ tổ chức.

d)

A và B đúng.

94.

Đào tạo theo kiểu: bài giảng hội nghị hay thảo luận có nhược điểm gì?

a)

Đầu tư cho sự chuẩn bị bài giảng rất lớn

b)

Tốn thời gian, phạm vi hẹp.

c)

Cần có phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập.

d)

Có thể gây ra những thiệt hại

95.

Phương pháp huấn luyện tại bàn giấy được áp dụng cho:

a)

Quản trị gia và chuyên viên tại nơi làm việc.

b)

Quản trị gia và chuyên viên ngoài nơi làm việc.

c)

Công nhân tại nơi làm việc.

d)

Công nhân ngoài nơi làm việc.

96.

Phương pháp dụng cụ mô phỏng được áp dụng cho:

a)

Quản trị gia và chuyên viên tại nơi làm việc

b)

Quản trị gia và chuyên viên ngoài nơi làm việc

c)

Công nhân tại nơi làm việc

d)

Công nhân ngoài nơi làm việc

97.

Ưu điểm của phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển công việc là:

a)

Được làm thật nhiều công việc

b)

Giúp cho quá trình lĩnh hội kiến thức và kỹ năng cần thiết được dễ dàng hơn

c)

Học viên được trang bị một lượng khá lớn các kiến thức và kĩ năng

d)

Tất cả đều đúng

98.

Phương pháp đào tạo ngoài công việc hiện đại ngày nay giúp xử lý tình huống thực tế tốt nhất là?

a)

Cử đi học các trường chính quy

b)

Mở các cuộc hội thảo, hội nghị

c)

Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm

d)

Đào tạo theo phương thức từ xa

99.

Bộ phận có vai trò lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là?

a)

Phòng quản trị sản xuất

b)

Phòng quản trị nhân sự

c)

Phòng quản lý lao động

d)

Phòng tổ chức

100.

Để xác định nhu cầu đào tạo, Doanh nghiệp cần trả lời những câu hỏi nào?

a)

Thách thức của môi trường kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn là gì?

b)

Nhân viên của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến đâu đòi hỏi của thị trường?

c)

Nhân viên còn thiếu gì để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp?

d)

Tất cả các câu hỏi trên.

101.

Nội dung bao quát của tiến trình đào tạo là gì?

a)

. Đào tạo nâng cao năng lực kỹ thuật.

b)

Đào tạo nâng cao năng lực bán hàng

c)

Đào tạo nâng cao năng lực quản trị.

d)

A và C đúng.

102.

Đặc trưng của việc đầu tư vào nhân lực khác hẳn so với các loại đầu tư khác ở chỗ:

a)

Chi phí tương đối cao trong khi đó khoảng thời gian sử dụng lại lớn, thường là khoảng thời gian làm việc của cả đời người

b)

Các hiệu ứng gián tiếp và lan tỏa của đầu tư vào vốn nhân lực là rất lớn

c)

Thu hồi vốn càng cao

d)

Cả A,B,C đều đúng

103.

Đào tạo trong công việc là:

a)

Phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ những được học kiến thức kĩ năng cần thiết cho công việc thông qua thực hiện công việc.

b)

Là phương pháp cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức trong mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc.

c)

Là phương pháp tạo điều kiện cho học viên được làm việc cùng với những đồng nghiệp tương lai của họ và bắt chước những hành vi lao động của đồng nghiệp.

d)

Cả A,B,C đều đúng

104.

Theo phương pháp chỉ số, biết chỉ số tăng năng suất lao động là 1,2; chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật là 1,03; chỉ số tăng sản phẩm là 1,21.Chỉ số tăng tỷ trọng công nhân viên kỹ thuật rên tổng số bằng:

a)

1,0215

b)

1,0235

c)

1,5693

d)

1,3356

105.

Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển vọng là 1000, hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị là 1,03; số lượng máy móc trang thiết bị do nhân viên kỹ thuật phải tính là 30. Nhu cầu công nhân viên cần đào tạo là:

a)

34,03

b)

34,33

c)

33,60

d)

35,05

106.

Một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất thiết bị điện tử.với số lượng máy móc trang thiết bị kĩ thuật ở kì nghiên cứu là 5000 máy. Mức độ đảm nhiệm của 2 nhân viên kĩ thuật là 5 máy. Biết hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị là 2.Vậy số lượng máy móc trang thiết bị do công nhân kĩ thuật phải tính là:

a)

2000 máy

b)

4000 máy

c)

6000 máy

d)

8000 máy

107.

Vấn đề tồn tại hiện nay trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là:

a)

Nguồn nhân lực Việt Nam khá dồi dào nhưng chưa được quan tâm đúng mức.

b)

Đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

c)

Đào tạo không cân xứng với thực tế

d)

Cả A,B,C đều đúng