Font size
WorksheetsTác dụng của bức xạ ion hóa
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Nucleon là tên chung để gọi :
Các hạt cơ bản có điện tích, có khối lượng.
Các hạt là thành phần cấu tạo của nguyên tử vật chất.
Các thành phần của nhân tế bào.
Hai loại hạt là thành phần của hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử AZX được cấu tạo bởi
Z hạt proton, A-Z hạt nơ- tron.
Z hạt proton, Z hạt electron, A-Z hạt nơ-tron.
Z hạt phôton, A-Z hạt nơ tron.
Z hạt proton, A-Z hạt nơ tri nô.
Thành phần cấu tạo hạt nhân:
Hạt proton nặng hơn hạt nơtron chút ít vì nó mang thêm điện tích nguyên tố dương.
Hạt nơ tron là hạt proton mang thêm điện tích nguyên tố âm nên nó trung hoà về điện và nặng hơn hạt proton.
Hai nguyên tử gọi là đồng vị hạt nhân khi hạt nhân mang cùng một số nơ tron, khác nhau về số proton.
Hai nguyên tố hoá học khác nhau có số proton ở hạt nhân nguyên tử của chúng khác nhau.
Khối lượng của hạt nhân so với tổng số khối lượng của các nuclêôn khi đứng riêng lẻ thì:
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng
có khi lớn hơn, có khi nhỏ hơn
Về hiện tượng phóng xạ:
Là hiện tượng hạt nhân phát ra các hạt có khối lượng, điện tích, động năng lớn.
Là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi cấu trúc thành hạt nhân mới hay chuyển xuống mức năng lượng thấp hơn
Là hiện tượng hạt nhân phát ra các bức xạ ion hoá năng lượng cao
Hạt nhân có thể tự biến đổi thành hạt nhân nguyên tố khác mà không kèm theo sự giải phóng năng lượng.
Về nguyên nhân tồn tại tính phóng xạ của các hạt nhân trong tự nhiên:
Xu hướng hạt nhân nặng giải phóng dự trữ năng lượng lớn của nó
Các proton mang điện tích cùng dấu đẩy nhau nên hạt nhân không bền vững
Lực liên kết giữa các nucleon không đủ mạnh để giữ hạt nhân bền vững
Cả a, b, c đều đúng.
Cơ sở để phân loại các tia phóng xạ:
Khả năng iôn hoá vật chất của chúng
Khả năng đâm xuyên qua vật chất của chúng
Khả năng huỷ hoại tế bào sống của chúng
Tác dụng khác nhau của từ trường và điện trường đối với chúng
Về bản chất các tia phóng xạ:
Tia γ trung hoà về điện do tạo bởi các nơ tron.
Tia β+ tích điện dương do tạo bởi các prôtôn
Tia β- tích điện âm do tạo bởi các electron
Tia α tích điện dương, do tạo bởi hai prôtôn.
Về tia β:
Các tia β là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Các tia β có vận tốc như vận tốc ánh sáng.
Các tia β là các electron có trong cấu tạo hạt nhân.
Các tia β không phải là thành phần cấu tạo hạt nhân.
Sau khi phát ra hạt α, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Lùi 4 ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ.
Số khối giảm 2.
Kém 2 prôton so hạt nhân cũ.
Kém 4 nơ tron so hạt nhân cũ.
Bản chất của tia γ là sóng điện từ:
được phát ra từ lớp vỏ điện tử khi nguyên tử bị kích thích.
do hạt nhân phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.
do hạt nhân phát ra khi điện tử kết hợp với prôton để tạo thành một nơ tron.
được phát ra từ hạt nhân làm thay đổi số khối của nó.
Sau khi phát ra hạt β-, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ.
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ.
Có số khối kém 1 so hạt nhân cũ.
Mất đi một electron.
Sau khi phát ra hạt β+, nguyên tử mới tạo thành:
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so guyên tử cũ.
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so nguyên tử cũ.
Có số khối kém 1 so hạt nhân cũ.
Mất đi một nơtron.
Sau khi phát ra photon γ, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
Có vị trí trong bảng tuần hoàn như cũ.
Có mức năng lượng như cũ.
Tăng 1 prôton, giảm 1 nơ tron so hạt nhân cũ
Tăng 1 nơtron, giảm 1 prôton so hạt nhân cũ.
Xét các phân rã phóng xạ, ta thấy:
Hạt nhân sau phân rã α trở thành đồng vị bền.
Hạt nhân sau phân rã β- trở thành đồng vị bền.
Hạt nhân sau phân rã β+ trở thành đồng vị bền.
Hạt nhân sau phân rã γ có thể trở thành đồng vị bền.
Khi một hạt nhân mẹ phân rã phóng xạ thì số khối của hạt nhân con mới tạo thành:
nhỏ hơn số khối hạt nhân mẹ.
lớn hơn số khối hạt nhân mẹ.
không thể nhỏ hơn số khối hạt nhân mẹ.
không thể lớn hơn số khối hạt nhân mẹ.
Chu kỳ bán rã của một đồng vị phóng xạ là:
Một nửa thời gian để phân rã hết toàn bộ một khối lượng xác định.
Một nửa khoảng thời gian kể từ khi tạo thành cho tới khi bắt đầu phân rã.
Khoảng thời gian để số hạt nhân có tính phóng xạ giảm chỉ còn một nửa số lượng ban đầu do bị phân rã phóng xạ.
Một nửa khoảng thời gian để số hạt nhân có tính phóng xạ bị phân rã mất một nửa.
Với một đồng vị phóng xạ thì chu kỳ bán rã của nó:
Giảm theo thời gian.
Tăng theo thời gian.
Không thay đổi theo thời gian.
Biến đổi phức tạp tuỳ điều kiện vật lý của môi trường.
Hằng số phân rã phóng xạ λ:
Không phụ thuộc vào bản chất hạt nhân có tính phóng xạ.
Khác với xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian.
λ = T^ -1. ln2
λ = T . ln2
Trong công thức Nt = No e -λt , Nt là số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm t ≠ 0, No là số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm ban đầu (t =0), còn λ :
Là bước sóng của tia gama do hạt nhân phóng xạ phát ra.
Là bước sóng của bức xạ đặc tính do tia phóng xạ tương tác với vật chất phát ra.
Là hằng số phân rã vũ trụ, giống nhau đối với mọi chất.
Là xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân có tính phóng xạ.
Chu kỳ bán rã của một nguồn phóng xạ:
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng phóng xạ của một nguồn phóng xạ, các nguồn phóng xạ khác nhau của cùng một chất phóng xạ có giá trị của chu kỳ bán rã khác nhau.
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, do phân rã phóng xạ.
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, do các quá trình đào thải sinh học.
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, do nhiều quá trình khác nhau.
Nhận xét về sự phân rã phóng xạ:
Sự phân rã phóng xạ phụ thuộc vào các điều kiện vật lý và hoá học của môi trường xung quanh.
Chu kỳ bán rã của một nguồn phóng xạ dài hay ngắn phụ thuộc bản chất của đồng vị phóng xạ cấu taọ nên nguồn.
Chu kỳ bán rã của một nguồn phóng xạ thay đổi theo thời gian.
Một nguồn phóng xạ phát ra số lượng tia phóng xạ trong một đơn vị thời gian không thay đổi theo thời gian.
Hoạt độ phóng xạ của một nguồn cho ta biết:
số hạt nhân có khả năng phóng xạ của nguồn đó bị phân rã trong một đơn vị thời gian.
số tia phóng xạ phát ra từ nguồn trong một đơn vị thời gian.
số tia phóng xạ truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.
năng lượng mà nguồn có khả năng phát ra trong một đơn vị thời gian.
Trong công thức biểu diễn định luật phân rã phóng xạ: Nt = No e -λt
No là số hạt nhân có khả năng phân rã phóng xạ ở thời điểm t =0.
λ là bước sóng của tia phóng xạ.
e là giá trị của điện tích nguyên tố.
t là nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Hạt nhân của nguyên tử 90Th228
114 proton, 24 electron và 114 nơtron
138 nơtron và 90 proton
90 photon và 138 nơtron
90 proton và 138 nơ-tri-nô
Phản ứng hạt nhân nào sau đây được viết đúng:
. 88Ra226 → 2He4 + 86Rn220
. 83Bi210 → -1e0 + 24Po209
1. 15P30 → 14Si29 + 1e1
. 2He4 + 7N14 → 8O17 + 1H1
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử .........(I)............ hạt nhân nguyên tử của nguyên tố khác, hoặc ..........(II).............. trạng thái năng lượng thấp hơn. Trong quá trình biến đổi đó hạt nhân phát ra những tia không nhìn thấy được, có năng lượng cao gọi là tia phóng xạ hay bức xạ hạt nhân.
I : tương tác với ; II : từ một trạng thái năng lượng cao về
I : biến đổi thành ; II : từ bỏ
I : tự biến đổi thành ; II : từ một trạng thái năng lượng cao về
I : này tác dụng vào ; II : biến đổi thành hạt nhân có
Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có No hạt nhân có khả năng phân rã. Sau ..............(I)............... số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn là ...........(II)........
I : 3 chu kỳ bán rã ; II : No/3
I : 3 chu kỳ bán rã ; II : No/9
I : 3 chu kỳ bán rã ; II : No/8
I : 2 chu kỳ bán rã ; II : No/2
Hai chất phóng xạ có hằng số phóng xạ lần lượt là λ1, λ2, chu kỳ bán rã là T1, T2. Nếu ........(I) thì .........(II).............
I : T1 / T2 = k ; II : λ1/ λ2 = k-1
I : T1 / T2 = k ; II : λ1/ λ2 = k
I : T1 / T2 = k2 ; II : λ1/ λ2 = k
I : T1 / T2 = k ; II : λ1/ λ2 = k2
Hạt nhân có số N lớn hơn số Z mà phân rã phóng xạ thì có khả năng phát ra:
n và e -
α hoặc e -
p và e -
n và e+
sau bao nhiêu lần phân rã phát tia α và bao nhiêu lần phân rã phát tia β- sẽ biến thành ?
8 lần α và 4 lần β-
6 lần α và 2 lần β-
8 lần α và 6 lần β-
4 lần α và 5 lần β-
Các đơn vị đo hoạt độ phóng xạ:
1Bq = 10 phân rã trong 1 giây.
1Ci =3,7.109 Bq
1mCi = 3,7.10^6 Bq
1μCi = 3,7.10^4 Bq
Gọi N là số hạt nhân có tính phóng xạ của nguồn có chu kỳ bán rã T, hằng số phân rã λ thì hoạt độ phóng xạ q được tính theo công thức:
q = N / λ
q = N / 2T
q = N. ln2/ T
q = N ln2/λ
Mật độ bức xạ J tại một điểm trong không gian là .........(I) ...... truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền ...............(II)...........tại điểm đó trong một đơn vị thời gian.
(I): số photon , (II): của tia sáng
(I): số tia phóng xạ, (II): của tia
(I): số phân rã, (II): của tia
(I): năng lượng, (II): của bức xạ
Bị hạt vi mô tích điện tương tác, điện tử quĩ đạo sẽ:
Thu năng lượng, dịch chuyển từ quĩ đạo năng lượng thấp lên quĩ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài.
Dao động trên quĩ đạo của nó và phát ra sóng điện từ.
Bật ra khỏi nguyên tử, điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn trung hoà.
Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quĩ đạo khác.
Nhận xét về tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất:
Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây iôn hoá càng nhỏ
Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây iôn hoá càng nhỏ
Vận tốc hạt vi mô tích điện càng lớn thì xác suất gây iôn hoá càng nhỏ
Càng về cuối quĩ đạo, mật độ iôn hoá tuyến tính càng nhỏ.
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo của vật chất:
ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử.
ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền một phần năng lượng của nó cho điện tử.
Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như nhau.
Tuỳ theo từng tương tác cụ thể mà hạt vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm năng lượng.
Tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ chế:
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn iôn hoá thứ cấp.
Iôn hoá gián tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn iôn hoá thứ cấp.
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để iôn hoá nguyên tử vật chất.
Iôn hoá trực tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để iôn hoá chúng.
Khi tương tác với môi trường vật chất, hạt vi mô tích điện sẽ:
Gây nên hiệu ứng quang điện.
Truyền toàn bộ năng lượng cho một electron nào đó của môi trường.
Truyền một phần năng lượng cho mỗi electron của môi trường khi tương tác với electron đó.
Biến mất sau mỗi tương tác.
Nhận xét về quĩ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất:
Quĩ đạo hạt α là đường ngoằn nghèo, gấp khúc
Quĩ đạo hạt β- là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quĩ đạo hạt β- là đường thẳng
Quĩ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Khả năng đâm xuyên của hạt vi mô tích điện khi tương tác với vật chất:
Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn.
Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn.
Càng lớn khi động năng của nó càng lớn.
Càng lớn khi vận tốc của nó càng nhỏ.
Khi tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất, hạt vi mô tích điện:
Không gây được phản ứng hạt nhân
Có quĩ đạo và vận tốc ít bị thay đổi
Phát ra bức xạ hãm
Có động năng được gia tăng.
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo, ta thấy:
Hạt vi mô mất hết toàn bộ năng lượng trong một lần tương tác.
Hạt vi mô không mất năng lượng trong tương tác vì là tương tác đàn hồi.
Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác.
Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tuỳ từng tương tác cụ thể.
Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện với hạt nhân nguyên tử vật chất :
Năng lượng của bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng của hạt tới .
Năng lượng của bức xạ hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân nguyên tử vật chất.
Với cùng một vật chất bị chiếu, hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra như nhau đối với mọi hạt vi mô tích điện.
Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện.
Các phôton năng lượng cao:
Có năng lượng tính theo công thức: E = hcλ
Khi xuyên vào vật chất không bị lệch hướng truyền.
Có khả năng iôn hoá và kích thích nguyên tử.
Không tương tác với hạt nhân.
Hiệu ứng quang điện khi photon năng lượng cao tương tác với nguyên tử vật chất:
Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hóa tiếp
Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tử ngoại
Một phần năng lượng của photon được dùng để giải phóng điện tử, phần còn lạ
Chùm tia phóng xạ đi qua vật chất tuân theo qui luật:
I = Io.e - μx
J = Jo nếu x < R và J = 0 nếu x ≥ R (R là quãng chạy)
I = k Io / R^2 (R là quãng chạy)
tuân theo a hay b là tuỳ thuộc bản chất tia.
Hiệu ứng Compton:
Xảy ra khi tia β tương tác với hạt nhân nguyên tử.
Xảy ra khi tia gama tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất.
Xảy ra khi tia α tương tác với các điện tử tự do và bị đổi hướng.
Xảy ra khi photon năng lượng cao tương tác với các điện tử tự do
Hiện tượng huỷ hạt (annihilating)
Xảy ra khi hai hạt tích điện trái dấu, cùng kích thước gặp nhau.
Xảy ra khi pozitron kết hợp với điện tử để tạo ra hai phôton có năng lượng xác định là 0,511 MeV.
Xảy ra khi e- gặp e+ để tạo ra hai nơtrinô có năng lượng xác định là 0,511 MeV.
Xảy ra khi proton gặp điện tử và tạo ra hai phôton có năng lượng xác định là 0,511 MeV.
Trong hiện tượng tạo cặp thì: A) hf → e+ + e- Trong hiện tượng huỷ cặp thì: B) e-+ e+ → 2hf
A đúng B sai
A đúng B đúng
A sai B đúng
A sai B sai
Chùm phôton năng lượng cao bị vật chất hấp thụ theo qui luật:
I = Io.e - μx
I = Io nếu x < R và I = 0 nếu x ≥ R (R là quãng chạy)
I = k Io / R2 (R là quãng chạy)
tuân theo a hay b là tuỳ thuộc chùm tia đó là tia X hay tia Gamma.
Các tia phóng xạ có khả năng iôn hoá vật chất được là do:
Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn.
Các tia phóng xạ có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử.
Các tia phóng xạ có thể truyền cho điện tử quĩ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân.
Cả a, b, c đều đúng.
3 hạt α, β+ ,β- cùng động năng có giá trị bằng năng lượng của phôton γ cùng xuyên vào một môi trường vật chất thông thường thì:
hạt α xuyên sâu nhất
tia γ xuyên sâu nhất
Hạt β+ xuyên sâu kém nhất
Hạt β- xuyên sâu nhất.
Một chùm hạt β- phát ra từ một nguồn đồng vị phóng xạ, ta thấy:
Các hạt β- có năng lượng giống nhau (phổ đơn năng)
Các hạt β- có năng lượng khác nhau (phổ đa năng)
Khi xuyên vào vật chất, cường độ chùm tia tỷ lệ nghịch bình phương chiều dày vật chất.
Độ iôn hoá tuyến tính của các hạt β- như nhau.
Hệ số truyền năng lượng tuyến tính, viết tắt theo tiếng Anh là LET (linear energy transfer)
chỉ được dùng cho các hạt vi mô tích điện.
chỉ được dùng cho các phôton năng lượng cao
cho biết giá trị năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên một đơn vị chiều dài.
tỷ lệ nghịch với độ iôn hoá tuyến tính của chùm tia.
Buồng iôn hoá:
là thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự iôn hoá.
là thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự ion hoá chất khí.
là thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định.
là thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự iôn hoá chất khí.
Liều chiếu:
là một đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ iôn hoá lên vật chất bị chiếu.
được đo bằng đơn vị J/kg và rad.
là đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn dưới tác dụng của các hạt mang điện sinh ra do các phôton tương tác với các nguyên tử và phân tử khí.
là đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điêù kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân.
Khi chùm hạt vi mô tích điện tương tác với vật chất, bản thân hạt vi mô hoặc điện trường của nó có thể tương tác với ........(I)......... hoặc với ........(II)..... Lực tương tác ở đây là ..........(III)........
I : nguyên tử ; II : phân tử ; III : lực điện từ
I : điện tử quĩ đạo ; II : hạt nhân của nguyên tử vật chất ; III : lực tĩnh điện
I : điện tử quĩ đạo ; II : điện tử liên kết phân tử ; III : lực hạt nhân
I : điện tử quĩ đạo ; II : hạt nhân của nguyên tử ; III : lực hấp dẫn
Hiệu ứng tạo cặp là hiện tượng khi phôton năng lượng …(I)… đến gần hạt nhân nguyên tử tương tác với ..........(II)............ và tạo thành .......(III)........
I : ≥ 1,02MeV ; II : trường hạt nhân ; III : một cặp electron và pozitron
I : bất kỳ ; II : trường hạt nhân ; III : một cặp electron và pozitron
I : lớn ; II : điện trường của hạt nhân ; III : một cặp e+ và e-
I : ≥ 1,02 MeV ; II : trường hạt nhân ; III : hai hạt nơtrinô.
Độ iôn hoá tuyến tính được đo bằng .................(I)............ do hạt vi mô tích điện tới tạo ra ...........(II)...............dọc theo đường đi của nó.
(I): điện lượng dương (hoặc âm) , (II): bỏ trống
(I): số cặp iôn , (II): bỏ trống
(I): điện lượng dương (hoặc âm) , (II): trên một đơn vị chiều dài
(I): số cặp iôn , (II): trên một đơn vị chiều dài
Có 4 chùm hạt α, β+ ,β- , γ cùng mật độ (thí dụ 10 hạt / cm2.s) cùng xuyên vào tấm chì dày 5 cm, sau tấm chì ta thấy còn có các loại hạt:
α và β-
β+,β- và tia γ
Tia γ
Không còn loại nào.
Để biểu diễn độ lớn của khả năng iôn hoá vật chất của hạt vi mô tích điện, người ta dùng khái niệm ......(I)......... Đại lượng này được đo bằng .......(II).......... do hạt vi mô tạo ra trên .......(III)............ đường đi của nó.
I : công suất iôn hoá ; II : số cặp iôn ; III : một đơn vị chiều dài dọc theo
I : độ iôn hoá tuyến tính ; II : điện lượng ; III : một đơn vị diện tích dọc theo
I : mật độ iôn hoá ; II : số cặp iôn ; III : một đơn vị thể tích dọc theo
I : độ iôn hoá tuyến tính ; II : số cặp iôn ; III : một đơn vị chiều dài dọc theo
Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ iôn hoá là:
J/kg được gọi là Gray, ký hiệu là Gy.
C/kg được gọi là Rơn-ghen, ký hiệu là r.
C/kg
C/m3
Trong hệ SI đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của bức xạ iôn hoá là:
J/kg, được đặt tên là Gray và ký hiệu là Gy.
C/kg, được đặt tên là Bêch-cơ-ren, ký hiệu là Bq.
Cal/g hoặc kcal/kg được đặt tên là Cu-ri, ký hiệu là Ci.
eV/g hoặc MeV/kg được đặt tên là Rơnghen, ký hiệu là r.
Cơ sở của cơ chế tác dụng trực tiếp của các bức xạ iôn hoá lên cơ thể sống
ảnh hưởng của nồng độ oxy đối đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
sự xuất hiện của các gốc tự do và phân tử H2O2 trong đối tượng bị chiếu xạ
ảnh hưởng của hàm lượng nước và nhiệt độ đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
Bức xạ ion hóa có khả năng kích thích hoặc ion hóa mọi loại phân tử, bao gồm cả các đại phân tử hữu cơ
Xác định điều sai trong các phát biểu về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hoá lên tổ chức sinh học:
Năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học.
Năng lượng của bức xạ
Xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống:
Nếu hàm lượng O2 trong môi trường càng nhiều thì lượng H2O2 tạo ra sẽ càng nhiều.
H2O2 là một chất ôxy hoá rất mạnh nên trong tổ chức có H2O2 nó sẽ phá huỷ phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó.
Các gốc tự do dễ phản ứng với các phân tử hữu cơ.
Các gốc R. bị kích thích không còn tác dụng làm tăng các phân tử hữu cơ bị tổn thương.
Biểu hiện của tổn thương phân tử do bức xạ iôn hoá là:
A.Hàm lượng của một hợp chất hữu cơ nhất định nào đó sau chiếu xạ bị thay đổi và xuất hiện những phân tử lạ.
B.Hoạt tính sinh học của các phân tử hữu cơ bị suy giảm hoặc mất hẳn do cấu trúc phân tử bị hư hại hoặc phá vỡ.
A đúng, B sai.
A đúng, B đúng.
A sai, B sai.
A sai, B đúng
Với cùng một liều lượng, tổn thương do các chùm bức xạ iôn hoá có bản chất khác nhau sẽ khác nhau. Người ta thấy hệ số chất lượng tia:
của tia γ lớn hơn của tia β.
của prôton gấp 20 lần của γ
của α gấp 5 lần của β.
của α gấp 20 lần của tia X.
Các giai đoạn của quá trình tương tác giữa bức xạ iôn hoá và tổ chức sinh học:
Giai đoạn I là các quá trình vật lý xảy ra sau 10-3s.
Giai đoạn II là các phản ứng hoá học đầu tiên xảy ra sau vài giây.
Giai đoạn III là giai đoạn có các tổn thương phân tử hữu cơ quan trọng xảy ra sau vài giây.
Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống:
Tế bào có thể mất khả năng phân chia.
Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường.
Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô.
Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng.
Xác định phát biểu sai về tổn thương ở mức độ tế bào do bức xạ iôn hoá:
Bức xạ iôn hóa làm tổn thương về cấu trúc hoặc trình tự sắp xếp của các phân tử ADN trong gen taọ nên các đột biến gen.
Tổn thương màng tế bào : tính thấm chọn lọc bị thay đổi do các protein trên màng bị phá hủy....
Các phần khác nhau của tế bào có độ nhạy cảm phóng xạ khác nhau
các tế bào bị tổn thương do bức xạ ion hóa không còn khả năng phân chia tạo tế bào mới.
Về độ nhạy cảm phóng xạ của các mô:
Mô xương, cơ, thần kinh có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn độ nhạy cảm phóng xạ của các niêm mạc.
Các mô liên kết có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn mô tuỷ xương.
Mô sinh sản có độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất.
Mô cơ có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn da.
Từ các đường cong lý thuyết và đường cong thực tế về mối tương quan giữa tỷ lệ sống sót của tế bào lnN (biểu diễn trên trục tung) và liều chiếu D (biểu diễn trên trục hoành) ta xác định được 2 điều:
Có một số tia phóng xạ không gây được tác dụng diệt bào.
Độ nhạy cảm phóng xạ của các loại tế bào khác nhau thì khác nhau.
Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ iôn hoá:
Bản chất và năng lượng của bức xạ.
Liều lượng hấp thụ, liều lượng chiếu.
Sự phân phối thời gian chiếu và suất liều lượng chiếu
Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất khác, ...
Chọn cụm từ thích hợp cho phát biểu sau: Khi khảo sát tổn thương phân tử do bức xạ, cho dù cơ chế tác dụng trực tiếp hay cơ chế tác dụng gián tiếp thì vai trò của .............. là rất quan trọng.
Năng lượng của tia.
Sự tự phục hồi của cơ thể.
Các gốc tự do.
Bản chất của tia.
Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau: Hiệu ứng ôxi là ảnh hưởng của nồng độ ôxi có trong môi trường chiếu xạ đến .............. tổn thương sinh học do bức xạ gây ra.
quá trình
mức độ
toàn bộ
sự phục hồi
Hiệu ứng ôxy là khái niệm về ảnh hưởng của ........(I)............ có trong môi trường chiếu xạ lên tổn thương sinh học có thể xảy ra. Người ta thấy trong một phạm vi nhất định tổn thương đó .......(II)............ khi .........(III)............
I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : nồng độ ôxy giảm
I : nồng độ ôxy ; II : tăng ; III : nồng độ ôxy tăng
I : nồng độ ôxy ; II : tăng ; III : nồng độ ôxy giảm
I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : lượng ôxy tổng cộng tăng
Xác định biện pháp kém hiệu quả nhất để giảm liều chiếu xạ lên cơ thể nhân viên bức xạ
Tăng khoảng cách tới nguồn
Sử dụng các tấm chắn thích hợp
Giảm thời gian tiếp xúc
Chọn nguồn bức xạ có chu kỳ bán rã thích hợp
