wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:

a)

Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.

b)

Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.

c)

Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.

d)

Cả a) và b).

2.

Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:

a)

10 ổ bánh mỳ

b)

2 con gà

c)

Nửa con gà

d)

Không có ý nào đúng

3.

Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp 4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:

a)

1-4-3-2

b)

4-3-1-2

c)

2-1-4-3

d)

Không có câu nào trên đây đúng

4.

Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây

a)

Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được

b)

Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ

c)

Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên

d)

Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên

5.

Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:

a)

Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.

b)

Được chấp nhận rộng rãi.

c)

Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.

d)

Cả 3 phương án trên.

6.

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:

a)

Theo cung cầu hàng hoá.

b)

Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.

c)

Một cách ngẫu nhiên.

d)

Theo giá cả của thị trường quốc tế.

7.

Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:

a)

Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.

b)

Thương mại giữa các nước được khuyến khích.

c)

Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể án định được lượng tiền cung ứng.

d)

a) và b)

8.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chứ

4 lines
9.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức làquan trọng nhất?

a)

Phương tiện trao đổi.

b)

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.

c)

Phương tiện lưu giữ giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế.

e)

Không phải các ý trên.

10.

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:

a)

thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.

b)

các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.

c)

đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.

d)

hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế (International money) và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài với số lượng không hạn chế.

11.

Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:

a)

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.

b)

Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.

c)

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.

d)

Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.

12.

"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:

a)

Một loại tín tệ.

b)

Tiền được làm bằng giấy.

c)

Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.

d)

Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.

13.

Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:

a)

điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.

b)

điều kiện để doanh ng

14.

Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:

a)

điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.

b)

điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.

c)

điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định

d)

điều kiện để đầu tư và phát triển.

15.

Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:

a)

Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó.

b)

Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm.

c)

Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.

d)

Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác.

16.

Vốn cố định theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:

a)

Giá trị của toàn bộ tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

b)

Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng, và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

c)

Giá trị của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.

d)

Theo quy định cụ thể của từng nước trong mỗi thời kỳ.

17.

Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là:

a)

Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.

b)

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

c)

Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nuớc.

d)

Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.

e)

Nguồn vốn từ nước ngoài: liên doanh, vay, nhận viện trợ.

18.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:

a)

Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.

b)

Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.

19.

Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doang nghiệp cụ thể là:

a)

Bổ xung thêm vốn lưu động cho các doang nhiệp theo thời vụ và củng cố hạchtoán kinh tế.

b)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ xung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

c)

Bổ xung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay.

d)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

20.

Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với "sòng bạc"?

a)

Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng.

b)

Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.

c)

Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền.

d)

Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi.

21.

Thị trường chứng khoán trên thực tế chính là:

a)

Sở giao dịch chứng khoán.

b)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn trung và dài hạn.

c)

Tất cả những nơi mua và bán chứng khoán.

d)

Tất cả những nơi mua và bán cổ phiếu và trái phiếu.

22.

Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:

a)

Thị trường mở.

b)

Thị trường chứng khoán.

c)

Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.

d)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.

e)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm giữa các ngân hàng thương mại với

23.

Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:

a)

Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.

b)

Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.

c)

Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.

d)

Thời hạn chuyển giao vốn.

24.

Các công cụ tài chính nào dưới đây là chứng khoán:

a)

Tín phiếu Kho bạc.

b)

Trái phiếu Chính phủ.

c)

Cổ phiếu thông thường.

d)

Kỳ phiếu Ngân hàng.

e)

Chứng chỉ tiền gửi (CDs).

25.

Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:

a)

Ngân hàng Trung Ương.

b)

Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên.

c)

Hộ gia đình.

d)

a) và b).

26.

Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới, thì bạn sẽ nắm giữ tài sản:

a)

Cổ phiếu thông thường.

b)

Trái phiếu Chính phủ.

c)

Vàng SJC.

d)

Bất động sản.

e)

Ngoại tệ mạnh.

27.

Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau:

a)

Ngân phiếu

b)

Tín phiếu kho bạc

c)

Chứng chỉ tiền gửi

d)

Trái phiếu NH

e)

Trái phiếu CP

28.

Phiếu nợ chuyển đổi là:

a)

Cổ phiếu thông thường.

b)

Trái phiếu công ty.

c)

Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường.

d)

Trái phiếu

29.

Phiếu nợ chuyển đổi là:

a)

Cổ phiếu thông thường.

b)

Trái phiếu công ty.

c)

Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường.

d)

Trái phiếu Chính phủ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu của bất cứ công ty cổ phần nào.

30.

Thị trường OTC:

a)

Là thị trường vô hình, hoạt động diễn ra suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi.

b)

Là Sở giao dịch thứ hai trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển.

c)

Là thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

d)

Là thị trường tự doanh của các công ty chứng khoán thành viên.

e)

Là thị trường bán buôn các loại chứng khoán.

31.

Các công cụ tài chính bao gồm:

a)

Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.

b)

Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.

c)

Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances).

d)

Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

32.

Chứng khoán là:

a)

Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.

b)

Cổ phiếu và trái phiếu các loại.

c)

Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường.

d)

Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.

33.

Một Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $100 đang được bán trên thị trường với tỷ suất lợi tức là 20%. Giá của tín phiếu đó được bán trên thị trường là bao nhiêu?

4 lines
34.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?

a)

Phương tiện trao đổi.

b)

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.

c)

Phương tiện lưu giữ giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế.

e)

Không phải các ý trên.

35.

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:

(a)  

36.

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:

a)

Theo cung cầu hàng hoá.

b)

Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.

c)

Một cách ngẫu nhiên.

d)

Theo giá cả của thị trường quốc tế.

37.

Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:

a)

Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.

b)

Thương mại giữa các nước được khuyến khích.

c)

Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể án định được lượng tiền cung ứng.

d)

a) và b)

38.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?

a)

Phương tiện trao đổi.

b)

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.

c)

Phương tiện lưu giữ giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế.

e)

Không phải các ý trên.

39.

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:

a)

thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.

b)

các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.

c)

đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.

d)

hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế (International money) và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài với số lượng không hạn chế.

40.

Nếu một trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 5%, đáo hạn sau 4 năm kể từ năm đầu tiên đầu tư, mệnh giá $1000, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 7%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

4 lines
41.

Câu 37: Một Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $80 đang được bán trên thị trường với tỷ suất lợi tức là 20%. Giá của tín phiếu đó được bán trên thị trường là

a)

$80,55

b)

$66,67

c)

$90,00

d)

$93,33

42.

Câu 38: Nếu một trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 6%, đáo hạn sau 4 năm kể từ năm đầu tiên đầu tư, mệnh giá $1000, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 7%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$880,22

c)

$966,13

d)

$910,35

43.

Câu 39: Ngân hàng A đầu tư trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 6%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 9%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$902,80

c)

$880,22

d)

$910,35

44.

Câu 40: Ngân hàng A đầu tư trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 7%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000, ngân hàng đang trả lãi cho người gửi tiết kiệm là 8%/năm, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$966,87

c)

$880,22

d)

$910,35

45.

ái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$966,87

c)

$880,22

d)

$910,35

46.

Nếu một trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 5%, đáo hạn sau 4 năm kể từ năm đầu tiên đầu tư, mệnh giá $2100, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 7%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1957,73

c)

$1900,26

d)

$910,35

47.

Ngân hàng A đầu tư trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 6%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $2100, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 8%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1864,52

c)

$1960,89

d)

$910,35

48.

Ngân hàng A đầu tư trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 7%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $2100, ngân hàng đang trả lãi cho người gửi tiết kiệm là 9%/năm, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1864,52

c)

$1963,93

d)

$910,35

49.

Lãi suất trả cho tiền gửi (huy động vốn) của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố:

a)

nhu cầu về nguồn vốn của ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi.

b)

nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng.

c)

mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử

50.

Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:

a)

mức độ rủi ro của món vay.

b)

thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau.

c)

khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên.

d)

tất cả các truờng hợp trên.

51.

Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thuơng mại cần phải:

a)

cho vay càng ít càng tốt.

b)

cho vay càng nhiều càng tốt.

c)

tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.

d)

không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.

52.

BOT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm

a)

Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh

b)

Xây dựng-Chuyển giao

c)

Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao

d)

Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng

53.

ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp

d)

Trung gian

54.

Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là :

a)

Hoạt động đầu tư trực tiếp

b)

Hoạt động đầu tư gián tiếp

c)

Hoạt động cho vay

d)

Hoạt động gửi tiền tiết kiệm

55.

Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thuờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?

a)

có lợi thế và lợi ích theo quy mô.

b)

có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.

c)

có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro.

d)

vì tất cả các yếu tố trên

56.

Các cơ quan quản lý Nhà nuớc cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào

4 lines
57.

Các cơ quan quản lý Nhà nuớc cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào đó nhằm mục đích:

a)

để tạo ra môi truờng cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.

b)

để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.

c)

để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung gian tài chính trong một địa bàn.

d)

để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp

58.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:

a)

Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.

b)

Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.

c)

Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.

d)

Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại

59.

Vốn cố định theo nguyên lý chung có thể được hiểu là

a)

Giá trị của toàn bộ tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tư. tài chính dài hạn của doanh nghiệp

b)

Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng, và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

c)

Giá trị của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.

d)

Theo quy định cụ thể của từng nước trong mỗi thời kỳ

60.

Một Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $160 đang được bán trên thị trường với tỷ suất lợi tức là 20%. Giá của tín phiếu đó được bán trên thị trường là

a)

$80,55

b)

$133,33 PV= 160/(1+0,2)=133,33

c)

$90,00

d)

$93,33

61.

Nếu một trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 5%, đáo hạn sau 4 năm kể từ năm đầu tiên đầu tư, mệnh giá $2600, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 7%, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$2423,86

62.

Thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$2423,865 Thị giá : 121,49+113,55+106,11+99,17+1983,52

c)

$932,26

d)

$910,35

63.

Thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$2427,76

c)

$880,22

d)

$910,35

64.

Thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$1000

b)

$2431,53

c)

$880,22

d)

$910,35

65.

Giá của tín phiếu đó được bán trên thị trường là

a)

$80,55

b)

$172,72 PV= 190/1+0,1

c)

$100,00

d)

$93,33

66.

Thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1864,52

c)

$2983,22

d)

$910,35

67.

Thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1864,52

c)

$2988,02

d)

$910,35

68.

Thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1864,52

c)

$2992,65

d)

$910,35

69.

N hàng đang trả lãi cho người gửi tiết kiệm là 9%/năm, thị giá của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

$2000

b)

$1864,52

c)

$2992,65

d)

$910,35

70.

Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:

a)

Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.

b)

Vay tiền của dân cư

c)

Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu

71.

Chính sách Tài khoá được hiểu là:

a)

Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.

b)

Chính sách Tài chính Quốc gia.

c)

Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trường nền kinh tế thông quan các công cụ Thu, Chi ngân sách nhà nước

d)

Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi ngân sách nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.

72.

Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Trung gian

d)

Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp

73.

Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:

a)

Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra

b)

Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra

c)

Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra

d)

Tất cả các câu đều đúng

74.

Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:

a)

Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra

b)

Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra

c)

Cho vay.

d)

Tất cả các câu đều sai.

75.

Dự án đầu tư, nhằm:

a)

Tạo mới công trình

b)

Mở rộng công trình

c)

Cải tạo công trình

d)

Tất cả các câu đều đúng

76.

Đầu tư kinh doanh kiếm lời là hoạt động

a)

Xã hội

b)

Kinh tế

c)

Môi trường

d)

Tất cả các câu đều đúng

77.

Mục đích của đầu tư kinh doanh là phải mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và xã hội.

4 lines
78.

Mục đích của đầu tư kinh doanh là phải mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và xã hội. Trường hợp lợi ích của hai đối tượng này không không thống nhất với nhau, Nhà nước sẽ không dùng biện pháp nào sau đây để kích thích đầu tư:

a)

Giảm thuế

b)

Tạo các ưu đãi trong vay vốn

c)

Miễn thu tiền điện, nước

d)

Ưu đãi cho thuê mặt bằng.

79.

Nhà đầu tư, có thể là:

a)

Tổ chức trong nước

b)

Cá nhân là người Việt Nam

c)

Tổ chức và cá nhân nước ngoài

d)

Tổ chức và cá nhân nước ngoài

80.

Lãi suất thực sự có nghĩa là:

a)

lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.

b)

là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu

c)

là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát.

d)

là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR, v.v...

81.

Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố dưới đây:

a)

Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặt

b)

Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

c)

Khả năng tài sản có thể được bán với giá thị trường của nó

d)

Cả a) và b)

82.

Chức năng cơ bản nhất của thị trường chứng khoán là

a)

Cung cấp thông tin và định giá các doanh nghiệp

b)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư

c)

Dự báo “sức khoẻ” của nền kinh tế, kênh dẫn chuyền vốn quan trọng bậc nhất của nền kinh tế thị trường.

d)

Định giá doanh nghiệp, cung cấp thông tin, tạo khả năng giám sát của Nhà nước

83.

Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì

a)

Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.

b)

Hai “kênh” này sẽ bổ sung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư vì thoả mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưa chuộng rủi ro của công chúng trong nền kinh tế

c)

Thị trường chứng khoán là một

84.

Chính sách tỷ giá cố định có tác dụng chủ yếu

a)

bảo trợ mậu dịch đối với các cơ sở sản xuất hàng hoá trong nuớc.

b)

đảm bảo nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nuớc

c)

đảm bảo khả năng ổn định sức mua của đồng nội tệ và các mục tiêu kinh tế-xã hội.

d)

hạn chế ảnh huởng của thị truờng tài chính quốc tế

85.

Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 15 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là

a)

10 ổ bánh mỳ

b)

2 con gà.

c)

1/3 con gà

d)

Không có ý nào đúng

86.

Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:

a)

Vay ngân hàng thương mại trong nước

b)

Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân

c)

Vay nước ngoài

d)

Công ty này vay của công ty khác

87.

Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doang nghiệp cụ thể là:

a)

Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doang nhiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.

b)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

c)

Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

d)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp

88.

Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:

a)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí

b)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ

c)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí , lợi tức cổ phần của Nhà nước.

d)

Thuế, phí và lệ

89.

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:

a)

Thuế

b)

Phí

c)

Lệ phí

d)

Sở hữu tài sản và các tài sản khác.

90.

Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng

a)

Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.

b)

Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sách Nhà nước.

c)

Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.

d)

Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.

91.

Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì:

a)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

b)

Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.

c)

Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.

d)

Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp ban hành.

92.

Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:

a)

Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.

b)

Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.

c)

Do những hạn chế của cán bộ Thuế.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

93.

Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất

4 lines
94.

Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:

a)

càng tăng

b)

càng giảm

c)

không thay đổi

d)

không có dữ liệu.

95.

Một trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?

a)

Thấp hơn mệnh giá

b)

Cao hơn mệnh giá

c)

Bằng mệnh giá

d)

Không xác định được giá

96.

Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?

a)

Thấp hơn mệnh giá

b)

Cao hơn mệnh giá

c)

Bằng mệnh giá

d)

Không xác định được giá

97.

Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?

a)

Thấp hơn mệnh giá

b)

Cao hơn mệnh giá

c)

Bằng mệnh giá

d)

Không xác định được giá

98.

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:

a)

tăng

b)

giảm

c)

không bị ảnh hưởng

d)

Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước.

99.

Không kể tới các yếu tố khác như: thị trường phân cách hay môi trường ưu tiên, khi thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay sẽ:

a)

càng cao

b)

càng thấp

c)

không thay đổi.

d)

cao gấp đôi.

100.

Khi lãi suất giảm, trong điều kiện ở Việt Nam, bạn sẽ:

a)

mua ngoại tệ và vàng để dự trữ.

b)

bán trái phiếu Chính phủ và đầu tư vào các doanh nghiệp.

c)

bán trái phiếu Chính phủ đang nắm giữ và gửi tiền ra nước ngoài với lãi suất cao hơn.

d)

tăng đầu tư vào đất đai hay các bất động sản khác.