Font size
WorksheetsDao Động Kỹ Thuật -Chương 2( Dao động hệ TT 1 bậc tự do)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phương trình vi phân của hệ một bậc tự do không cản có dạng , q được gọi là
Số bậc tự do
Tọa độ suy rộng
Tọa độ độc cực
Tọa độ đề các
Các phát biểu nào sau đây không đúng của hệ dao động tuyến tính một bậc tự do không cản
Tần số riêng không phụ thuộc vào điều kiện đầu mà chỉ phụ thuộc vào các tham số của cơ hệ
Chu kỳ dao động không phụ thuộc vào điều kiện đầu mà chỉ phụ thuộc vào các tham số của cơ hệ
Biên độ dao động là một hàm số và thay đổi theo thời gian dao động
Biên độ dao động và phan ban đầu của dao động tự do không cản phụ thuộc vào các điều kiện đầu và các tham số của cơ hệ
Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây có độ dài L tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hòa với chu kì T phụ thuộc vào.
L và g
m và L
m và g
m, L và g
Trọng lượng có vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên là l, độ cứng là c, trọng lượng Po. Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là
gp+3p0x..+cx.=0
(p+3p0)x..+cx=0
(p+3p0)x..+cx.=0
gp+3p0x..+cx=0
Cho thanh đàn hồi chịu kéo nén, gọi E là mô đun đàn hồi của vật liệu làm thanh, A là tiết diện ngang. Độ cứng quy đổi được xác định như sau
c=E.A
c=lEA
c=lAE
c=EAl
Cho thanh đàn hồi chịu xoắn, gọi G là mô đun trượt, Ip là mô men quán tính cực của mặt cắt ngang. Độ cứng quy đổi được xác định như sau
c=GIp
c=GIpMx
c=GIpMxl
c=lGIp
Cho thanh đàn hồi chịu uốn như hình vẽ. Gọi E là mô đun đàn hồi của vật liệu, I là mô men quán tính. Độ cứng quy đổi xác định như sau
c=l3EI
c=3l3EI
c=3l3EI
c=3EIFl3
Xác định độ cứng tương đương của cơ hệ cho như sau
c⋅=c1+c2+c3+c4
c⋅=c1+c2c1c2+c3+c4
c⋅=c3+c4c3c4+c1+c2
c⋅=c11+c21+c31+c41
Nghiệm riêng của phương trình vi phân mq⋅⋅+cq=0 có dạng q=c1cosω0t+c2sinω0t , C1, C2 là các hằng số được xác định từ điều kiện đầu và là đại lượng nào dưới đây.
c1=q0⋅; c2=q0
c1=q0 ; c2=ω0q0⋅
c1=q0⋅ ; c2=ω0q0⋅
c1=q0 ; c2=ω0q0
Dao động tự do có cản của cơ hệ một bậc tự do, đại lượng ω0=mc , (c là độ cứng của lò xo, m là khối lượng của vật dao động) được gọi là
Tần số dao động tự do
Tần số dao động tắt dần
Tần số dao động riêng
Tần số dao động cưỡng bức
Để đặc trưng cho độ tắt dần của dao động tự do có cản nhớt, người ta đưa vào khái niệm độ tắt loga Λ . Độ tắt loga được xác định bằng biểu thức nào dưới đây
Λ=δT
Λ=eδkT
Λ=k1ln(q(k+T)q(t))
Tất cả đều đúng
Độ tắt loga Λ đặc trưng cho sự giảm của đại lượng nào sau đây của dao động tự do có cản nhớt
Độ giảm « biên độ » dao động tắt dần
Độ giảm « tần số » dao động tắt dần
Độ giảm « chu kỳ » dao động tắt dần
Độ giảm « hệ số cản nhớt »
Hình dưới đây biểu diễn quy luật dao động tự do tắt dần trong trường hợp nào
Lực cản tới hạn δ=ω0
Lực cản lớn δ>ω0
Lực cản nhỏ δ<ω0
Lực cản có giá trị bất kỳ
Hình dưới đây biểu diễn quy luật dao động tự do tắt dần trong trường hợp nào
Lực cản tới hạn δ=ω0
Lực cản lớn δ>ω0
Lực cản nhỏ δ<ω0
Lực cản có giá trị bất kỳ
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dao động tự do tắt dần mq⋅⋅+bq⋅⋅+cq=0 có dạng nào dưới đây
q=C1cosωt+C2sinωt
q=A cos(ωt+α)
q=e−δt(C1cosωt+C2sinωt)
q=e−δt(C1cosω0t+C2sinω0t)
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dao động tự do tắt dần mq⋅⋅+bq⋅+cq=0 có dạng sau q=e−δt(c1cosω0t+c2sinω0t) , C1, C2 là các hằng số được xác định từ điều kiện đầu và là đại lượng nào dưới đây.
c1=q0 ;c2=ωq0⋅
c1=q0 ; c2=ωq0⋅+δq0
c1=q0⋅ ; c2=ω0q0⋅
c1=q0 ; c2=ω0q0⋅
Căn cứ vào độ cản Lehr D, ta có thể kết luận như sau
Khi D <1, chuyển động của hệ là dao động tắt dần
Khi D > 1, chuyển động của hệ là tắt dần, không dao động
Khi D=1, chuyển động của hệ là tắt dần, không dao động
Tất cả các kết luận trên đều đúng
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành nhiệt năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành hóa năng.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành điện năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành quang năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào hệ số cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật
Phát biểu nào sau đây đúng
Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn chỉ có dao động tự do
Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn chỉ có dao động cưỡng bức
Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn có cả dao động tự do và giao động cưỡng bức
Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn chỉ có thành phần dao động tự do kéo theo
Cho đồ thị của cơ hệ chịu dao động cưỡng bức không cản dưới đây. Hiện tượng này được gọi là
Hiện tượng cộng hưởng
Hiện tượng khuếch đại
Hiện tượng phách
Cả phương án 1 và 3
Hiện tượng Phách xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức Ω và tần số dao động riêng ω0 có mối quan hệ nào dưới đây.
Ω=ω0
Ω=ω0+2ϵ ( ϵ là đại lượng vô cùng bé)
Ω=2ω0
Ω=ω02
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức Ω và tần số dao động riêng ω0 có mối quan hệ nào dưới đây.
Ω=ω0
Ω=ω0+2ϵ ( ϵ là đại lượng vô cùng bé)
Ω=2ω0
Ω=ω02
Khi tần số của lực kích động Ω bằng tần số dao động riêng của cơ hệ thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Phát biều nào sau đây đúng.
Tần số dao động riêng ω0 của cơ hệ sẽ tăng lên vô cùng khi thời gian tăng
Tần số của lực kích động Ω sẽ tăng lên vô hạn khi thời gian tăng
Biên độ dao động tăng lên vô cùng khi thời gian tăng
Biên độ của lực kích động tăng lên vô cùng khi thời gian tăng
Trong dao động cưỡng bức, đại lượng V(η)=∣1−η2∣1 biểu thị tác dụng động lực của lực kích động và được gọi là
Hàm bình ổn
Hàm dịch chuyển
Hàm kích động
Hàm khuếch đại
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dao động cưỡng bức có cản nhớt có dạng sau q=Ae−σt(sinωt+β)+Msin(Ωt)+Ncos(Ωt) . Các số hạng của biểu thức nghiệm biễu diễn thành phần dao động nào sau đây
Số hạng thứ nhất biểu diễn dao động tự do tắt dần
Số hạng thứ hai biểu diễn dao động tự do
Số hạng thứ hai và ba biểu diễn dao động cưỡng bức của hệ
Phát biểu 1 và 3 đúng
Một vật có khối lượng m treo vào lò xo có độ cứng c. Tần số dao động riêng của hệ được xác định như sau
ω0=mc
ω0=cm
ω0=mc2
ω0=mc
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật năng là chọn gốc thời gian lúc vật qua VTCB theo chiều dương:
x=4cos(10t) (cm)
x=4cos(10t−π)(cm)
x=4cos(10t−2π)(cm)
x=4cos(10t+2π)(cm)
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Vận tốc cực đại của vật nặng
vmax=160cm/s
vmax=80cm/s
vmax=40cm/s
vmax=20cm/s
Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức
c⋅=c1−c2
c⋅=c11+c21
c⋅=c1=c2
c⋅=c1+c2
Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức
c⋅=c1−c2
c⋅1=c11+c21
c⋅=c1=c2
c⋅=c1+c2
Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức
c⋅=c1−c2
c⋅1=c11+c21
c⋅=c1=c2
c⋅=c1+c2
Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức
c⋅=c1−c2
c⋅=c11+c21
c⋅=c1+c2c1c2
c⋅=c1+c2
Cho hệ dao động gồm khối lượng và các lò xo mắc như hình vẽ, hãy tính tần số dao động riêng của cơ hệ
ω0=m(c1+c2)(c3+c4)
ω0=m(c1+c2+c3+c4)
ω0=m(c1+c2+c3+c4)
ω0=m(c1+c21+c3+c41)
Cho con lắc toán học như hình vẽ. Phương trình vi phân dao động khi con lắc dao động nhỏ là
mx⋅⋅+my⋅⋅=mgl
θ⋅⋅+Lgθ=0
θ⋅⋅+Lmgaθ=0
θ⋅⋅+j0gθ=0
Tần số dao động riêng của con lắc vật lý (hình vẽ) được xác định bằng công thức sau
ω0=J0mga
ω0=Lmga
ω0=J0mg
ω0=Lmg
Một đĩa tròn đồng chất có mô men quán tính của vật nặng đối với trục quay là J gắn chặt vào trục đàn hồi có độ cứng c, đầu kia của trục được ngàm chặt vào tường cố định. Tần số dao động riêng của cơ hệ được xác định như sau
ω0=cJ
ω0=Jc
ω0=(Jc)2
ω0=cJ
Trọng lượng có vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên là l, độ cứng là c, trọng lượng Po. Tìm chu kỳ dao động của vật
T=2cgP+3P0
T=2πcgP+P0
T=πcgP+3P0
T=2πcgP+3P0
Trọng lượng có vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên là l, độ cứng là c, trọng lượng Po. Động năng của cơ hệ là
T=2cgP+3P0x⋅2
T=πcgP+3P0x⋅2
T=2gP+3P0x⋅2
T=cgP+3P0x⋅2
Cho cơ hệ như hình vẽ, hãy xác định tần số dao động riêng của cơ hệ
ω02=m(c1+c2+c3+c4)
ω02=m(c1+c2c1.c2+c3+c4)
ω02=m(c1+c2+c3+c4c3c4)
ω02=m(c11+c21+c31+c41)
Đơn vị của tần số dao động riêng w0 là đại lượng nào sau đây
m/s2
N/m
kg/s2
rad/s
Đơn vị của độ cứng lò xo là đại lượng nào sau đây
m/s2
N/m
kg/s
rad/s
Xác định tần số dao động riêng của cơ hệ cho như hình vẽ, biết C1=C4 = C=0,2kN/m, C3=C2=2C, m=200N.
ω0=4,64rad/s
ω0 = 46,4 rad/s
ω0 = 464 rad/s
ω0 = 4,00 rad/s
Cho sơ đồ dao động như hình vẽ, phương trình vi phân dao động của cơ hệ có dạng nào dưới đây
mq⋅⋅+cq=0
mq⋅⋅+bq⋅+cq=0
mq⋅⋅+bq+cq=0
mq⋅⋅+bq+cq⋅=0
Độ cản Lehr D được xác định bởi hệ thức nào dưới đây
D=ω0δ
D=2mω0b
D=2mcb
Cả ba công thức trên
Độ tắt loga Λ và độ cản Lehr D có liên hệ với nhau bằng biểu thức nào dưới đây
Λ=1−D2D
Λ=1−D2D2
Λ=2π1−D2D
Λ=π1−D2D
Khi độ cản tới hạn D=1, nghiệm tổng quát của phương trình vi phân mq⋅⋅+bq⋅+cq=0 có dạng nào dưới đây
q=e−σt(C1t+C2)
q=Ae−σtsh(δ2−ω2t+β)
q=Ae−σtsin(ωt+β)
q=e−σtsh(δ2−ω2t+β)
Cho sơ đồ dao động cưỡng bức của hệ khối lượng – lò xo chịu kích động điều hòa như hình vẽ. Phương trình vi phân biểu diễn kích động có dạng nào dưới đây.
my⋅⋅+by⋅+cy=F∧sinΩt
my⋅⋅+by⋅+cy=mΩ2sinΩt
my⋅⋅+by⋅+cy=mF∧sinΩt
my⋅⋅+by⋅+cy=mF∧Ω2sinΩt
Cho sơ đồ dao động cưỡng bức của hệ khối lượng – lò xo chịu kích động điều hòa như hình vẽ. Hàm hao tán xác định bằng biểu thức nào dưới đây.
ϕ= 21my⋅2
ϕ= 21by2
ϕ= 21by⋅2
ϕ= 21cy⋅2
Cho mô hình dao động được kích động bơi khối lượng lệch tâm như hình vẽ, gọi m =m1 + m0, biểu thức động năng của cơ hệ được xác định bằng
T=21(m0+m1)y⋅2+21m1v12
T=21m0y⋅2+21m1v12
T=21my⋅2+m1y⋅eΩcosΩt +21m1eΩ2
Biểu thức 2 và 3
Cho mô hình dao động cưỡng bức bởi lực kích động đàn hồi như hình vẽ. Biết hàm u(t)=u∧sinΩt Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là
mx⋅⋅+bx⋅+c1x=c0u∧sinΩt
mx⋅⋅+bx⋅+(c1+c0)x=c0u∧sinΩt
mx⋅⋅+bx⋅+(c1+c0)x=(c0+c1)u∧sinΩt
mx⋅⋅+bx⋅+(c1+c0)x=u∧sinΩt
Cho mô hình dao động cưỡng bức bởi lực kích động đàn hồi như hình vẽ. Biết hàm u(t)=u∧sinΩt Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là
my⋅⋅+by⋅+cy=u∧sinΩt
my⋅⋅+2δy⋅+ω02y=ω0u∧(ω0sinΩt +2δω0ΩcosΩt)
my⋅⋅+2δy⋅+ω02y=u∧(csinΩt +bΩcosΩt)
Cả phương trình 2 và 3
Cho mô hình dao động cưỡng bức bởi lực kích động đàn hồi như hình vẽ. Biết hàm u(t)=u∧sinΩt Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là
mx⋅⋅+bx⋅+c1x=u∧sinΩt
mx⋅⋅+(b0+b1)x⋅+cx=b0Ωu∧cosΩt
mx⋅⋅+bx⋅+cx=u∧(csinΩt +bΩcosΩt)
mx⋅⋅+(b+b0)x⋅+cx=b0u∧sinΩt
Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Cho vô lăng một góc quay ban đầu rồi thả ra, người ta đo được 10 dao động xoắn trong thời gian 30,2s. Biết mô đun trượt của thép G=80.109 N/m2.Tần số dao động xoắn của cơ hệ là
ω0=3,12rad/s
ω0=2,081rad/s
ω0=20,81rad/s
ω0=2,081π rad/s
Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Mô men quán tính độc cực Ip mặt cắt ngang của thanh là
Ip=0,6136. 10−8m4
Ip=0,06136. 10−8m4
Ip=6136. 10−8m4
Ip=0,006136. 10−8m4
Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Biết tần số dao động riêng của cơ hệ w0 =2,081rad/s, độ cứng của thanh là c=2,455Nm/rad. Mô men quán tính đối với trục quay của thanh và vô lăng là
J=0,567kgm2
J=0,567kg/m
J=0,567kg/s2
J=0,567kgm/s2
Một trục quay dài l nằm ngang, mang hai đĩa ở hai đầu. Mô men quán tính của các đĩa đỗi với trục quay là J1 và J2. Độ cứng xoắn của trục là c. Biểu thức động năng của hệ là
T=21(J1+J2)(θ1⋅2−θ2⋅2)
T=21c(θ1⋅−θ2⋅)2
T=21J1θ1⋅2−21J2θ2⋅2
T=21J1θ1⋅2+21J2θ2⋅2
Một trục quay dài l nằm ngang, mang hai đĩa ở hai đầu. Mô men quán tính của các đĩa đỗi với trục quay là J1 và J2. Độ cứng xoắn của trục là c. Biểu thức thế năng của hệ là
π=21(J1+J2)(θ1⋅2−θ2⋅2)
π=21c(θ1−θ2)2
π=21J1θ1⋅2−21J2θ2⋅2
π=21J1θ1⋅2+21J2θ2⋅2
Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Mô đun trượt của thép là G=80.109 N/m2. Độ cứng chống xoăn của thanh là
c=
2,455 N/m
c=
2,455 Nm
c=
2,455 Nm/rad
c=
2,455 rad
Một trục quay dài l nằm ngang, mang hai đĩa ở hai đầu. Mô men quán tính của các đĩa đỗi với trục quay là J1 và J2. Độ cứng xoắn của trục là c. Tần số dao động riêng của hệ là
ω0=cJ1+J2
ω0=c(J11+J21)
ω0=c(J1+J2)
ω0=c(J1.J2)(J1+J2)
Đĩa tròn đồng chất bán kính r, khối lượng m lăn không trượt trên nền ngang. Hai lò xo có cùng độ cứng c, nối với đĩa ở khoảng cách OA =a tới tâm đĩa. Biểu thức xác định động năng của đĩa là
T=21mx⋅2
T=21mx⋅2+21J0θ⋅2
T=21J0ω⋅2
T=43mx⋅2
Đĩa tròn đồng chất bán kính r, khối lượng m lăn không trượt trên nền ngang. Hai lò xo có cùng độ cứng c, nối với đĩa ở khoảng cách OA =a tới tâm đĩa. Biểu thức xác định thế năng của lò xo là
T=21cx⋅2
π=21cx2+21J0θ2
π=221c(ra+r)2x2
π=43mx2
Đĩa tròn đồng chất bán kính r, khối lượng m lăn không trượt trên nền ngang. Hai lò xo có cùng độ cứng c, nối với đĩa ở khoảng cách OA =a tới tâm đĩa. Tần số dao động riêng của cơ hệ là
ω=3mr24c(a+r)2, srad
ω=mr24c(a+r)2, srad
ω=3mr2c(a+r)2, srad
ω=mr2c(a+r)2, srad
Một vật thể dao động tịnh tiến, lực cản tỷ lệ bậc nhất với vận tốc. Trong 3 giây người ta đo được đúng 11 độ lệch cực đại theo hai phía (tức là 5 dao động) và ghi lại kết quả dưới dạng bảng số như sau. Hãy xác định độ tắt loga Λ
Λ=0,60
Λ=0,164
Λ=0,424
Λ=0,505
Một vật thể dao động tịnh tiến. Trong 3 giây người ta đo được đúng 11 độ lệch cực đại theo hai phía (tức là 5 dao động). Hãy xác định chu kỳ dao động của vật.
T= 0,6s
T=0,424s
T=0,50s
T=0,32s
Một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m=50kg, bán kính r=0,5m lăn không trượt trên nền ngang. Lò xo có độ cứng c=75N/m. Hệ số cản nhớt b=10Ns/m. Hãy xác định độ cản δ
δ=0,75 s−1
δ=0,10 s−1
δ=0,0667 s−1
δ=0,05 s−1
Một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m=50kg, bán kính r=0,5m lăn không trượt trên nền ngang. Lò xo có độ cứng c=75N/m. Hệ số cản nhớt b=10Ns/m. Hãy xác định tần số dao động riêng của hệ
ω2=0,75 srad
ω2=1,5 srad
ω2=1 srad
ω2=0,5 srad
Hình dưới đây là đồ thị dao động tịnh tiến thẳng của một vật điểm có khối lượng m=0,5kg. Từ đồ thị hãy xác định chu kỳ và tần số dao động tắt dần
T=0,15 s, ω=50rad/s
T=0,20 s, ω=40,9rad/s
T=0,15s, ω=41,9rad/s
T=0,20 s, ω=50rad/s
Hình dưới đây là đồ thị dao động tịnh tiến thẳng của một vật điểm có khối lượng m=0,5kg. Từ đồ thị hãy xác định độ tắt loga Λ và hệ số cản b.
Λ=0,729,b=4,86kg/s
Λ=0,729,b=8,46kg/s
Λ=0,852,b=5,23kg/s
Λ=0,852s,b=50kg/s
Cho hệ dao động lò xo- khối lượng như hình vẽ, biết điều kiện đầu là t=0, q(0)=q0 , q⋅(0)=q0⋅ . Hãy xác định năng lượng hao tán trong một chu kỳ, biết hệ số cả Lerh D =0,01
15%
16%
14%
13%
Gắn một khối lượng m vào đầu thanh. Gắn vào thanh các phần tử cản và đàn hồi như hình vẽ. Bỏ qua khối lượng của thanh. Xác định độ cản Lerh D cần thiết để sau 10 dao động biên độ giảm 1/10 so với chu kỳ đầu
D=0,034
D=0,035
D=0,036
D=0,037
Bánh xe lăn không trượt trên đường gồ ghề và lượn song. Vận tốc tâm bánh xe luôn không đổi v =60km/h. Mặt đường lượn sóng có phương trình là s=s∧sin(Lπx),s∧=2cm, L=100cm . Xác định biên độ dao động cưỡng bức thẳng đứng của vật thể M có khối lượng m nối với trục bánh xe bằng lò xo có độ cứng c. Biết rằng biến dạng tĩnh của lò xo dưới tác dụng của vật thê là δ=10cm
A=0,34cm
A=0,70cm
A=0,075cm
A=0,10cm
Một động cơ điện gắn chặt trên một tấm đỡ. Tấm đỡ đặt trên lò xo được chọn sao cho dưới tác dụng của lực 294,3N nó bị biến dạng một đoạn 1cm. Trên trục của mô tơ gắn một khối lượng phụ m0 =0,2kg cách tâm trục O một đoạn e=1,3cm. Vận tốc góc của động cơ Ω =30s-1. Khối lượng của cả hệ là m=32,7kg. Phương trình vi phân dao động của hệ là
x⋅⋅+ω0x=mm0eΩ2sinΩt
x⋅⋅+mcx=mm0eΩ2sinΩt
x⋅⋅+mcx=meΩ2sinΩt
x⋅⋅+mcx=mΩ2sinΩt
Mô hình cơ học đơn giản của một ô tô là hệ khối lượng – lò xo, chuyển động theo phương ngang với vận tốc không đổi v0 trên mặt đất gồ ghề hình sin. Tìm tần số kích động Ω .
Ω=mc
Ω=Lv0
Ω=L2πv0
Ω=πmc
>]: Đĩa tròn đồng chất khối lượng m, bán kính r, bán kính quán tính ρ =kr. Đĩa lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng. Trọng tâm của đĩa nối với một hệ lò xo và cản như hình vẽ. Biết hệ số cứng của lò xo là c, hệ số cản là b. Hãy xác định phương trình vi phân của hệ
x⋅⋅+ω0x=0
m(1+k2)x⋅⋅+bx⋅+cx=0
x⋅⋅+bx⋅+mcx=0
x⋅⋅+mcx=0
Con lắc là chất điểm khối lượng m được gắn một đầu vào thanh cứng tuyệt đối dài L. Thanh được giữ ở vị trí cân bằng bởi một lò xo và bộ giảm chấn thủy lực với hệ số cản nhớt b như hình vẽ. Biết phương trình vi phân dao động của hệ là θ⋅⋅+mL2ba2θ⋅+(mL2ca2−Lg)θ=0 . Hãy xác định tần số dao động tắt dần w và độ tắt lô ga L. Biết Biết m=10 kg, L= 1m, a= 0,6m ,độ cứng lò xo c=10 N/m , hệ số cản nhớt b=3.102skg
ω=17,91 s−1 , Λ=1,89
ω=18,71 s−1 , Λ=1,89
ω=17,91 s−1 , Λ=2,1
ω=18,91 s−1 , Λ=2,1
Một vật có khối lượng m= 3kg dao động tắt dần với chu kỳ dao động T’=0,3s. Sau một chu kỳ dao động, biên độ giảm đi hai lần. Xác định hệ số cứng c của lò xo và hệ số cản nhớt δ .
c=1.326 cmN , δ=2.31 s−1
c=1.871 cmN , δ=1.89 s−1
c=1.791 cmN , δ=2.10 s−1
c=1.891 cmN , δ=2.10 s−1
Chất điểm dao động tắt dần dưới tác dụng của lực đàn hồi và lực cản nhớt. Hệ số cản Lerh D=δlω0=0.1 . Hãy xác định tỷ số Δ=TT′−T , (T là chu kỳ dao động tự do, T’ là chu kỳ dao động tắt dần) khi coi D nhỏ.
Δ=5.10−2
Δ=8.10−2
Δ=5.10−3
Δ=8.10−3
Một vật có khối lượng m=0,6kg được treo vào một lò xo. Khi không có lực cản (b=0), vật dao động với chu kỳ T1=0,4ps. Khi có lực cản tỷ lệ bậc nhất với vận tốc (b¹0), chu kỳ dao động T2=0,5ps. Lúc đầu cho vật lệch khỏi vị trí cân bằng 4cm và vật tự dao động. Hãy tìm giá trị lực cản lúc vận tốc bằng 1cm/s
F=0,005N
F=0,0036N
F=0,01N
F=0,007N
Để xác định hệ số cản của hệ như hình vẽ, ta lắp vào khối lượng rung hai mô tơ lệch tâm. Cho biết 2Dme=130kgcm. Khối lượng của hệ là M=1800kg, tổng các hệ số cứng của lò xo là c* =7200N/cm. Các mô tơ lệch tâm quay với vận tốc góc Ω=20 s−1 , biên độ dao động của hệ đo được là y∧=0.2cm . Hãy xác định các hệ số cản D,δ
D=0,1806, δ=3,611s−1
D=1,806, δ=3,611s−1
D=1,806 δ=0,611 s−1
D=0,206 , δ=3,611 s−1
Một vật dao động cưỡng bức có cản nhớt kích động lực hoặc kích động qua lò xo có hàm khuếch đại V1=((1−η2)+4D2η2) . Giả sử cố định hệ số cản Lerh D, khi đó hàm khuếch đại V1đạt giá trị cực đại tại giá trị nào của η
η=1−D2
η=1−2D2
η=1−D21
η=1−2D21
Một vật dao động cưỡng bức có cản nhớt kích động động học, hàm khuếch đại là V2=(1+4D2η2)V1 với V1=((1−η2)+4D2η2) . Giả sử cố định hệ số cản Lerh D, khi đó hàm khuếch đại V2 đạt giá trị cực đại tại giá trị nào của η
η≈1−D2
η≈1−2D2
η≈1−D21
η≈1−2D21
Một vật dao động cưỡng bức có cản nhớt kích động bởi khối lượng lệch tâm, hàm khuếch đại là V3=η2V1 với V1=((1−η2)+4D2η2) . Giả sử cố định hệ số cản Lerh D, khi đó hàm khuếch đại V3 đạt giá trị cực đại tại giá trị nào của η
η=1−D2
η=1−2D2
η=1−D21
η=1−2D21
Một piston có khối lượng m=0,01kg, diện tích S=4cm2, chịu áp suất của hơi theo quy luật p=40+30sin(T2π) , cm2N . Trong đó, T là thời gian quay một vòng của trục máy tạo hơi. Lò xo có độ cứng c=30N/cm. Tốc độ của trục máy tạo hơi quay với vận tốc Ω =3 vòng/s. Phương trình dao động của piston là
x=4.5sin6πt+316
x=4.5(sin6πt+316)
x=4.5sin3πt+316
x=4.5(sin3πt+316)
Mô hình cơ học đơn giản của một ô tô là hệ khối lượng – lò xo, chuyển động theo phương ngang với vận tốc không đổi v0 trên mặt đất gồ ghề hình sin. Phương trình vi phân dao động của hệ là x⋅⋅+cx=cu0cos(L2πv0)t . Xác định vận tốc tới hạn vth của ô tô
vth=v0mc
vth=2πLmc
vth=ω0mc
vth=Lπv0mc
Vật rắn có hình chữ nhật, trọng lượng G=0,5N, lò xo có độ cứng c=0,25N/cm. Điểm treo lò xo A dao động theo quy luật u=2sinΩt cm với Ω =15rad/s. Lực cản của chất lỏng tỷ lệ bậc nhất với vận tốc của tấm. Khi vận tốc v=1cm/s thì lực cản là R=3,06 .10−3 N. Hãy xác định chuyển động bình ổn của vật
y=3.5sin(15t−0.3274)cm
y=2.0sin(15πt−0.3274)cm
y=3.5sin(15t−3π)cm
y=3.5sin(15πt−0.3274)cm
Đĩa có bán kính R, khối lượng m. Lò xo có độ cứng c, vật nặng khối lượng m1 ban đầu có vận tốc v0 hướng xuống dưới. Bỏ qua khối lượng của lò xo và dây, không có ma sát, không có sự trượt của dây. Hãy xác định chuyển động của vật.
y=v0sin(m+m1c)t
y=v0sin(2m+m1c)t
y=v0cm1+2msin(2m+m1c)t
y=cm1+2msin(2m+m1c)t
Con lắc có trọng lượng Q, mô men quán tính đối với trục quay O là J, khoảng cách từ trọng tâm G đến trục quy là OG=s. Lò xo xoắn có độ cứng c. Tại vị trí cân bằng, con lắc lệch khỏi đường thẳng một góc α . Tìm chu kỳ dao động nhỏ quanh vị trí cân bằng của con lắc.
T=2πQscosα+cJQ
T=πQscosα+cJs
T=2πQscosα+cJc
T=2πQscosα+cJ
Dụng cụ đo dao động như hình vẽ, mô men quán tính của con lắc đối với trục quay O là J; mô men tĩnh là Q.d, độ cứng lò xo xoắn là c. Tìm chu kỳ dao động khi góc lệch nhỏ
T=2πc+QdJ
T=πc+QdJ
T=πc+QdJ.c
T=2πc+QdJ.Q
Con lắc gồm chất điểm khối lượng m gắn vào thanh tuyệt đối cứng không trọng lượng dài 3l và được giữ bởi hai lò xo như nhau có độ cứng c. Tìm tần số riêng của con lắc
ω0=9m5c+3lg
ω0=2π9m5c+3lg
ω0=π9m+3l5c+g
ω0=2π9m+3l5c+g
Một đĩa tròn khối lượng m, mô men quán tính đối với khối tâm là Js, bán kính r được giữ bởi lò xo nằm ngang có độ cứng là c. Đĩa tròn có thể lăn không trượt qua lại trên mặt phẳng ngang. Hãy xác định tần số dao động riêng của hệ. Bỏ qua ma sát lăn
ω0=mr2+Jscr2
ω0=πmr2+Jscr2
ω0=2πmr2+Jscr2
ω0=3πmr2+Jscr2
Nửa mặt tròn đồng chất khối lượng M, bán kính R. Khoảng cách từ tâm O của mặt tròn đến khối tâm là a=3π4R . Tìm chu kỳ dao động khi góc lệch θ là bé.
T=2πgR(89π−2)
T=2πgR89π
T=πgR(89π−2)
T=πgR89π
Thanh đàn hồi hình trụ thẳng có đầu trên cố định, đầu dưới gắn vào tâm đĩa nằm ngang. Mô men quán tính của đĩa đối với trục đi qua tâm đĩa là J; mô men quán tính của thanh đối với trục là J0. Hệ số cứng của thanh khi xoắn là c. Xác định chu kỳ dao động của hệ
T=c(J+3J0)
T=2π(3cJ+J0)
T=πc(3J+3J0)
T=2πc(J+3J0)
Thanh nằm ngang AB dài l, một đầu ngàm, đầu kia gắn vật nặng khối lượng m dao động với chu kỳ T. Mô men quán tính mặt cắt ngang của thanh là I. Xác định mô men đàn hồi E của vật liệu
E=3IT24mπ2l3
E=3IT2mπ2l3
E=IT24mπ2l3
E=IT2mπ2l3
Một vật dao động có phương trình vi phân là m(1+k2)x⋅⋅+bx⋅+cx=0 . Hãy xác định độ cản Lerh D của hệ
D=m(1+k2)c2b
D=m(1+k2)cb
D=2m(1+k2)cb
D=2m(1+k2)cbc
Một vật dao động có phương trình vi phân là m(1+k2)x⋅⋅+bx⋅+cx=0 . Hãy xác định độ tần số dao động tự do tắt dần của hệ
ω=πm(1+k2)c1−4mc(1+k2)b2
ω=2πm(1+k2)c1−4mc(1+k2)b2
ω=m(1+k2)c1−4mc(1+k2)b2
ω=3πm(1+k2)c1−4mc(1+k2)b2
Một vật dao động có phương trình x=Ae−0.0667tsin(0.998t+α) . Khi t=0 vật có li độ x=-0,2m và vận tốc bằng không. Hãy xác định A và pha ban đầu α .
A=−0.2004m, α=1.504 rad
A=−0.0667m, α=1.504 rad
A=0.2004m, α=2.504 rad
A=0.2004m, α=1.504 rad
Trọng lượng vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên l, độ cứng c, trọng lượng P0. Biết hàm động năng và thế năng lần lượt là T=2gP+3P0, π=21cx2 . Hãy xác định phương tần số dao động riêng của hệ
ω0=πP+3P0cg
ω0=P+3P0cg
ω0=2πP+3P0cg
ω0=P+3P0πcg
Dụng cụ đo dao động thẳng đứng có phương trình vi phân (J+gQa2)θ⋅⋅+(c1+c2b2)θ=0 . Hãy xác định chu kỳ dao động.
2T=πg(c1+c2b2)Jg+Qa2
T=2πg(c1+c2b2)Jg+Qa2
2T=3πg(c1+c2b2)Jg+Qa2
2T=4πg(c1+c2b2)Jg+Qa2
