wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dao Động Kỹ Thuật -Chương 2( Dao động hệ TT 1 bậc tự do)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Phương trình vi phân của hệ một bậc tự do không cản có dạng , q được gọi là

a)

Số bậc tự do

b)

Tọa độ suy rộng

c)

Tọa độ độc cực

d)

Tọa độ đề các

2.

Các phát biểu nào sau đây không đúng của hệ dao động tuyến tính một bậc tự do không cản

a)

Tần số riêng không phụ thuộc vào điều kiện đầu mà chỉ phụ thuộc vào các tham số của cơ hệ

b)

Chu kỳ dao động không phụ thuộc vào điều kiện đầu mà chỉ phụ thuộc vào các tham số của cơ hệ

c)

Biên độ dao động là một hàm số và thay đổi theo thời gian dao động

d)

Biên độ dao động và phan ban đầu của dao động tự do không cản phụ thuộc vào các điều kiện đầu và các tham số của cơ hệ

3.

Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m treo vào sợi dây có độ dài L tại nơi có gia tốc trọng trường g, dao động điều hòa với chu kì T phụ thuộc vào.

a)

L và g

b)

m và L

c)

m và g

d)

m, L và g

4.

Trọng lượng có vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên là l, độ cứng là c, trọng lượng Po. Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là

a)

p+p03gx..+cx.=0\frac{p+\frac{p_0}{3}}{g}x^{..}+cx^.=0

b)

(p+p03)x..+cx=0\left(p+\frac{p_0}{3}\right)x^{..}+cx=0

c)

(p+p03)x..+cx.=0\left(p+\frac{p_0}{3}\right)x^{..}+cx^.=0

d)

p+p03gx..+cx=0\frac{p+\frac{p_0}{3}}{g}x^{..}+cx=0

5.

Cho thanh đàn hồi chịu kéo nén, gọi E là mô đun đàn hồi của vật liệu làm thanh, A là tiết diện ngang. Độ cứng quy đổi được xác định như sau

a)

c=E.Ac=E.A

b)

c=EAlc=\frac{EA}{l}

c)

c=ElAc=\frac{E}{\frac{lA}{ }}

d)

c=lEAc=\frac{l}{EA}

6.

Cho thanh đàn hồi chịu xoắn, gọi G là mô đun trượt, Ip là mô men quán tính cực của mặt cắt ngang. Độ cứng quy đổi được xác định như sau

a)

c=GIpc=GI_p

b)

c=MxGIpc=\frac{M_x}{GI_p}

c)

c=MxGIplc=\frac{M_x}{GI_p}l

d)

c=GIplc=\frac{GI_p}{l}

7.

Cho thanh đàn hồi chịu uốn như hình vẽ. Gọi E là mô đun đàn hồi của vật liệu, I là mô men quán tính. Độ cứng quy đổi xác định như sau

a)

c=EIl3c=\frac{EI}{l^3}

b)

c=3EIl3c=3\frac{EI}{l^3}

c)

c=EI3l3c=\frac{EI}{3l^3}

d)

c=Fl33EIc=\frac{Fl^3}{3EI}

8.

Xác định độ cứng tương đương của cơ hệ cho như sau

a)

c=c1+c2+c3+c4c^{\cdot}=c_1+c_2+c_3+c_4

b)

c=c1c2c1+c2+c3+c4c^{\cdot}=\frac{c_1c_2}{c_1+c_2}+c_3+c_4

c)

c=c3c4c3+c4+c1+c2c^{\cdot}=\frac{c_3c_4}{c_3+c_4}+c_1+c_2

d)

c=1c1+1c2+1c3+1c4c^{\cdot}=\frac{1}{c_1}+\frac{1}{c_2}+\frac{1}{c_3}+\frac{1}{c_4}

9.

Nghiệm riêng của phương trình vi phân  mq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+cq=0      có dạng  q=c1cosω0t+c2sinω0tq=c_1\cos\omega_0t+c_2\sin\omega_0t    , C1, C2 là các hằng số được xác định từ điều kiện đầu và là đại lượng nào dưới đây. 

a)

 c1=q0;  c2=q0c_1=q_0^{\cdot};\ \ c_2=q_0  

b)

  c1=q0 ; c2=q0ω0\ c_1=q_0\ ;\ c_2=\frac{q_0^{\cdot}}{\omega_0}  

c)

 c1=q0 ; c2=q0ω0c_1=q_0^{\cdot}\ ;\ c_2=\frac{q_0^{\cdot}}{\omega_0}  

d)

 c1=q0 ; c2=q0ω0c_1=q_0\ ;\ c_2=\frac{q_0^{ }}{\omega_0}  

10.

Dao động tự do có cản của cơ hệ một bậc tự do, đại lượng   ω0=cm\omega_0=\sqrt{\frac{c}{m}}  , (c là độ cứng của lò xo, m là khối lượng của vật dao động) được gọi là

a)

Tần số dao động tự do

b)

Tần số dao động tắt dần

c)

Tần số dao động riêng

d)

Tần số dao động cưỡng bức

11.

Để đặc trưng cho độ tắt dần của dao động tự do có cản nhớt, người ta đưa vào khái niệm độ tắt loga  Λ\Lambda  . Độ tắt loga được xác định bằng biểu thức nào dưới đây

a)

 Λ=δT\Lambda=\delta T 

b)

Λ=eδkT\Lambda=e_{ }^{\delta kT}

c)

Λ=1kln(q(t)q(k+T))\Lambda=\frac{1}{k}\ln\left(\frac{q\left(t\right)}{q\left(k+T\right)}\right)

d)

Tất cả đều đúng

12.

Độ tắt loga  Λ\Lambda   đặc trưng cho sự giảm của đại lượng nào sau đây của dao động tự do có cản nhớt 

a)

Độ giảm « biên độ » dao động tắt dần

b)

Độ giảm « tần số » dao động tắt dần

c)

Độ giảm « chu kỳ » dao động tắt dần

d)

Độ giảm « hệ số cản nhớt »

13.

Hình dưới đây biểu diễn quy luật dao động tự do tắt dần trong trường hợp nào

a)

Lực cản tới hạn δ=ω0\delta=\omega_0

b)

Lực cản lớn δ>ω0\delta>\omega_0

c)

Lực cản nhỏ δ<ω0\delta<\omega_0

d)

Lực cản có giá trị bất kỳ

14.

Hình dưới đây biểu diễn quy luật dao động tự do tắt dần trong trường hợp nào

a)

Lực cản tới hạn δ=ω0\delta=\omega_0

b)

Lực cản lớn δ>ω0\delta>\omega_0

c)

Lực cản nhỏ δ<ω0\delta<\omega_0

d)

Lực cản có giá trị bất kỳ

15.

Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dao động tự do tắt dần  mq+bq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+bq^{\cdot\cdot}+cq=0    có dạng nào dưới đây

a)

 q=C1cosωt+C2sinωtq=C_1\cos\omega t+C_2\sin\omega t  

b)

 q=A cos(ωt+α)q=A\ \cos\left(\omega t+\alpha\right)  

c)

 q=eδt(C1cosωt+C2sinωt)q=e^{-\delta t}\left(C_1\cos\omega t+C_2\sin\omega t\right)  

d)

 q=eδt(C1cosω0t+C2sinω0t)q=e^{-\delta t}\left(C_1\cos\omega_0t+C_2\sin\omega_0t\right)  

16.

Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dao động tự do tắt dần   mq+bq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+bq^{\cdot}+cq=0      có dạng sau q=eδt(c1cosω0t+c2sinω0t)q=e^{-\delta t}\left(c_1\cos\omega_0t+c_2\sin\omega_0t\right)    , C1, C2 là các hằng số được xác định từ điều kiện đầu và là đại lượng nào dưới đây. 

a)

  c1=q0 ;c2=q0ω \ c_1=q_0\ ;c_2=\frac{q_0^{\cdot}}{\omega}\   

b)

  c1=q0 ; c2=q0+δq0ω\ c_1=q_0\ ;\ c_2=\frac{q_0^{\cdot}+\delta q_0}{\omega_{ }}  

c)

 c1=q0 ; c2=q0ω0c_1=q_0^{\cdot}\ ;\ c_2=\frac{q_0^{\cdot}}{\omega_0}  

d)

 c1=q0 ; c2=q0ω0c_1=q_0\ ;\ c_2=\frac{q_0^{\cdot}}{\omega_0}  

17.

Căn cứ vào độ cản Lehr D, ta có thể kết luận như sau

a)

Khi D <1, chuyển động của hệ là dao động tắt dần

b)

Khi D > 1, chuyển động của hệ là tắt dần, không dao động

c)

Khi D=1, chuyển động của hệ là tắt dần, không dao động

d)

Tất cả các kết luận trên đều đúng

18.

Nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.

b)

Dao động duy trì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của con lắc.

c)

Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

d)

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành nhiệt năng

b)

Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành hóa năng.

c)

Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành điện năng

d)

Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành quang năng.

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

b)

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật

c)

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

d)

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào hệ số cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật

21.

Phát biểu nào sau đây đúng

a)

Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn chỉ có dao động tự do

b)

Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn chỉ có dao động cưỡng bức

c)

Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn có cả dao động tự do và giao động cưỡng bức

d)

Trong dao động cưỡng bức không cản, giai đoạn chuyển tiếp là giai đoạn chỉ có thành phần dao động tự do kéo theo

22.

Cho đồ thị của cơ hệ chịu dao động cưỡng bức không cản dưới đây. Hiện tượng này được gọi là

a)

Hiện tượng cộng hưởng

b)

Hiện tượng khuếch đại

c)

Hiện tượng phách

d)

Cả phương án 1 và 3

23.

Hiện tượng Phách xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức  \Omega    và tần số dao động riêng  \omega_0   có mối quan hệ nào dưới đây.

a)

Ω=ω0\Omega=\omega_0

b)

Ω=ω0+2ϵ\Omega=\omega_0+2\epsilon ( ϵ\epsilon là đại lượng vô cùng bé)

c)

Ω=2ω0\Omega=2\omega_0

d)

Ω=ω02\Omega=\omega_0^2

24.

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức  \Omega    và tần số dao động riêng  \omega_0   có mối quan hệ nào dưới đây.

a)

Ω=ω0\Omega=\omega_0

b)

Ω=ω0+2ϵ\Omega=\omega_0+2\epsilon ( ϵ\epsilon là đại lượng vô cùng bé)

c)

Ω=2ω0\Omega=2\omega_0

d)

Ω=ω02\Omega=\omega_0^2

25.

Khi tần số của lực kích động  Ω\Omega    bằng tần số dao động riêng của cơ hệ thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Phát biều nào sau đây đúng.

a)

Tần số dao động riêng  ω0\omega_0   của cơ hệ  sẽ tăng lên vô cùng khi thời gian tăng

b)

Tần số của lực kích động  Ω\Omega   sẽ tăng lên vô hạn khi thời gian tăng

c)

Biên độ dao động tăng lên vô cùng khi thời gian tăng

d)

Biên độ của lực kích động tăng lên vô cùng khi thời gian tăng

26.

Trong dao động cưỡng bức, đại lượng  V(η)=11η2V\left(\eta\right)=\frac{1}{\left|1-\eta^2\right|}    biểu thị tác dụng động lực của lực kích động và được gọi là

a)

Hàm bình ổn

b)

Hàm dịch chuyển

c)

Hàm kích động

d)

Hàm khuếch đại

27.

Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân dao động cưỡng bức có cản nhớt có dạng sau  q=Aeσt(sinωt+β)+Msin(Ωt)+Ncos(Ωt)q=Ae^{-\sigma t}\left(\sin\omega t+\beta\right)+M\sin\left(\Omega t\right)+N\cos\left(\Omega t\right)    . Các số hạng của biểu thức nghiệm biễu diễn thành phần dao động nào sau đây

a)

Số hạng thứ nhất biểu diễn dao động tự do tắt dần

b)

Số hạng thứ hai biểu diễn dao động tự do

c)

Số hạng thứ hai và ba biểu diễn dao động cưỡng bức của hệ

d)

Phát biểu 1 và 3 đúng

28.

Một vật có khối lượng m treo vào lò xo có độ cứng c. Tần số dao động riêng của hệ được xác định như sau

a)

ω0=cm\omega_0=\sqrt{\frac{c}{m}}

b)

ω0=mc\omega_0=\sqrt{\frac{m}{c}}

c)

ω0=c2m\omega_0=\sqrt{\frac{c^2}{m}}

d)

ω0=cm\omega_0=\frac{c}{m}

29.

Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật năng là chọn gốc thời gian lúc vật qua VTCB theo chiều dương:

a)

x=4cos(10t) (cm)

b)

x=4cos(10tπ)(cm)x=4\cos\left(10t-\pi\right)(cm)

c)

x=4cos(10tπ2)(cm)x=4\cos\left(10t-\frac{\pi}{2}\right)(cm)

d)

x=4cos(10t+π2)(cm)x=4\cos\left(10t+\frac{\pi}{2}\right)(cm)

30.

Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Vận tốc cực đại của vật nặng

a)

vmax=160cm/s

b)

vmax=80cm/s

c)

vmax=40cm/s

d)

vmax=20cm/s

31.

Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức

a)

c=c1c2c^{\cdot}=c_1-c_2

b)

c=1c1+1c2c^{\cdot}=\frac{1}{c_1}+\frac{1}{c_2}

c)

c=c1=c2c^{\cdot}=c_1=c_2

d)

c=c1+c2c^{\cdot}=c_1+c_2

32.

Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức

a)

c=c1c2c^{\cdot}=c_1-c_2

b)

1c=1c1+1c2\frac{1}{c^{\cdot}}=\frac{1}{c_1}+\frac{1}{c_2}

c)

c=c1=c2c^{\cdot}=c_1=c_2

d)

c=c1+c2c^{\cdot}=c_1+c_2

33.

Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức 

a)

 c=c1c2c^{\cdot}=c_1-c_2 

b)

1c=1c1+1c2\frac{1}{c^{\cdot}}=\frac{1}{c_1}+\frac{1}{c_2}

c)

c=c1=c2c^{\cdot}=c_1=c_2

d)

c=c1+c2c^{\cdot}=c_1+c_2

34.

Cho hệ lò xo như hình vẽ, gọi c* là độ cứng tương đương của cơ hệ. Giá trị độ cứng tương đương được xác định bằng biểu thức 

a)

 c=c1c2c^{\cdot}=c_1-c_2 

b)

 c=1c1+1c2c^{\cdot}=\frac{1}{c_1}+\frac{1}{c_2} 

c)

 c=c1c2c1+c2c^{\cdot}=\frac{c_1c_2}{c_1+c_2} 

d)

c=c1+c2c^{\cdot}=c_1+c_2

35.

Cho hệ dao động gồm khối lượng và các lò xo mắc như hình vẽ, hãy tính tần số dao động riêng của cơ hệ


a)

 ω0=(c1+c2)(c3+c4)m\omega_0=\sqrt{\frac{\left(c_1+c_2\right)\left(c_3+c_4\right)}{m}} 

b)

 ω0=(c1+c2+c3+c4)m\omega_0=\sqrt{\frac{\left(c_1+c_2+c_3+c_4\right)}{m}} 

c)

 ω0=(c1+c2+c3+c4)m\omega_0=\frac{\left(c_1+c_2+c_3+c_4\right)}{m} 

d)

 ω0=(1c1+c2+1c3+c4)m\omega_0=\sqrt{\frac{\left(\frac{1}{c_1+c_2}+\frac{1}{c_3+c_4}\right)}{m}} 

36.

Cho con lắc toán học như hình vẽ. Phương trình vi phân dao động khi con lắc dao động nhỏ là

a)

mx+my=mglmx^{\cdot\cdot}+my^{\cdot\cdot}=mgl

b)

θ+gLθ=0\theta^{\cdot\cdot}+\frac{g}{L}\theta=0

c)

θ+mgaLθ=0\theta^{\cdot\cdot}+\frac{mga}{L}\theta=0

d)

θ+gj0θ=0\theta^{\cdot\cdot}+\frac{g}{j_0}\theta=0

37.

Tần số dao động riêng của con lắc vật lý (hình vẽ) được xác định bằng công thức sau

a)

ω0=mgaJ0\omega_0=\sqrt{\frac{mga}{J_0}}

b)

ω0=mgaL\omega_0=\sqrt{\frac{mga}{L}}

c)

ω0=mgJ0\omega_0=\sqrt{\frac{mg}{J_0}}

d)

ω0=mgL\omega_0=\sqrt{\frac{mg}{L}}

38.

Một đĩa tròn đồng chất có mô men quán tính của vật nặng đối với trục quay là J gắn chặt vào trục đàn hồi có độ cứng c, đầu kia của trục được ngàm chặt vào tường cố định. Tần số dao động riêng của cơ hệ được xác định như sau

a)

 ω0=Jc\omega_0=\sqrt{\frac{J}{c}} 

b)

 ω0=cJ\omega_0=\sqrt{\frac{c}{J}} 

c)

 ω0=(cJ)2\omega_0=\left(\frac{c}{J}\right)^2 

d)

 ω0=Jc\omega_0=\frac{J}{c} 

39.

Trọng lượng có vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên là l, độ cứng là c, trọng lượng Po. Tìm chu kỳ dao động của vật

a)

 T=2P+P03cgT=2\sqrt{\frac{P+\frac{P_0}{3}}{cg}} 

b)

 T=2πP+P0cgT=2\pi\sqrt{\frac{P+P_0}{cg}} 

c)

 T=πP+P03cgT=\pi\sqrt{\frac{P+\frac{P_0}{3}}{cg}} 

d)

 T=2πP+P03cgT=2\pi\sqrt{\frac{P+\frac{P_0}{3}}{cg}} 

40.

Trọng lượng có vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên là l, độ cứng là c, trọng lượng Po. Động năng của cơ hệ là

a)

 T=2P+P03cgx2T=2\sqrt{\frac{P+\frac{P_0}{3}}{cg}}x^{\cdot^2} 

b)

 T=πP+P03cgx2T=\pi\frac{P+\frac{P_0}{3}}{cg}x^{\cdot^2} 

c)

 T=P+P032gx2T=\frac{P+\frac{P_0}{3}}{2g}x^{\cdot^2} 

d)

 T=P+P03cgx2T=\sqrt{\frac{P+\frac{P_0}{3}}{cg}}x^{\cdot^2} 

41.

Cho cơ hệ như hình vẽ, hãy xác định tần số dao động riêng của cơ hệ


a)

 ω02=(c1+c2+c3+c4)m\omega_0^2=\frac{\left(c_1+c_2+c_3+c_4\right)}{m} 

b)

 ω02=(c1.c2c1+c2+c3+c4)m\omega_0^2=\frac{\left(\frac{c_1.c_2}{c_1+c_2}+c_3+c_4\right)}{m} 

c)

 ω02=(c1+c2+c3c4c3+c4)m\omega_0^2=\frac{\left(c_1+c_2+\frac{c_3c_4}{c_3+c_4}\right)}{m} 

d)

 ω02=(1c1+1c2+1c3+1c4)m\omega_0^2=\frac{\left(\frac{1}{c_1}+\frac{1}{c_2}+\frac{1}{c_3}+\frac{1}{c_4}\right)}{m} 

42.

Đơn vị của tần số dao động riêng w0 là đại lượng nào sau đây

a)

m/s2

b)

N/m

c)

kg/s2

d)

rad/s

43.

Đơn vị của độ cứng lò xo là đại lượng nào sau đây

a)

m/s2

b)

N/m

c)

kg/s

d)

rad/s

44.

Xác định tần số dao động riêng của cơ hệ cho như hình vẽ, biết C1=C4 = C=0,2kN/m, C3=C2=2C, m=200N.

a)

ω0=4,64rad/s\omega_0=4,64rad/s

b)

ω0\omega_0 = 46,4 rad/s

c)

ω0\omega_0 = 464 rad/s

d)

ω0\omega_0 = 4,00 rad/s

45.

Cho sơ đồ dao động như hình vẽ, phương trình vi phân dao động của cơ hệ có dạng nào dưới đây

a)

mq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+cq=0

b)

mq+bq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+bq^{\cdot}+cq=0

c)

mq+bq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+bq^{ }+cq=0

d)

mq+bq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+bq^{ }+cq^{\cdot}=0

46.

Độ cản Lehr D được xác định bởi hệ thức nào dưới đây

a)

D=δω0D=\frac{\delta}{\omega_0}

b)

D=b2mω0D=\frac{b}{2m\omega_0}

c)

D=b2mcD=\frac{b}{2\sqrt{mc}}

d)

Cả ba công thức trên

47.

Độ tắt loga  Λ\Lambda    và độ cản Lehr D có liên hệ với nhau bằng biểu thức nào dưới đây

a)

 Λ=D1D2\Lambda=\frac{D}{\sqrt{1-D^2}}  

b)

 Λ=D21D2\Lambda=\frac{D^2}{\sqrt{1-D^2}}  

c)

 Λ=2πD1D2\Lambda=2\pi\frac{D}{\sqrt{1-D^2}}  

d)

 Λ=πD1D2\Lambda=\pi\frac{D}{\sqrt{1-D^2}}  

48.

Khi độ cản tới hạn D=1, nghiệm tổng quát của phương trình vi phân  mq+bq+cq=0mq^{\cdot\cdot}+bq^{\cdot}+cq=0      có dạng nào dưới đây

a)

 q=eσt(C1t+C2)q=e^{-\sigma t}\left(C_1t+C_2\right)  

b)

 q=Aeσtsh(δ2ω2t+β)q=Ae^{-\sigma t}sh\left(\sqrt{\delta^2-\omega^2}t+\beta\right)  

c)

 q=Aeσtsin(ωt+β)q=Ae^{-\sigma t}\sin\left(\omega t+\beta\right)  

d)

 q=eσtsh(δ2ω2t+β)q=e^{-\sigma t}sh\left(\sqrt{\delta^2-\omega^2}t+\beta\right)  

49.

Cho sơ đồ dao động cưỡng bức của hệ khối lượng – lò xo chịu kích động điều hòa như hình vẽ. Phương trình vi phân biểu diễn kích động có dạng nào dưới đây.

a)

my+by+cy=FsinΩtmy^{\cdot\cdot}+by^{\cdot}+cy=F^{\wedge}\sin\Omega t

b)

my+by+cy=mΩ2sinΩtmy^{\cdot\cdot}+by^{\cdot}+cy=m\Omega^2\sin\Omega t

c)

my+by+cy=mFsinΩtmy^{\cdot\cdot}+by^{\cdot}+cy=mF^{\wedge}\sin\Omega t

d)

my+by+cy=mFΩ2sinΩtmy^{\cdot\cdot}+by^{\cdot}+cy=mF^{\wedge}\Omega^2\sin\Omega t

50.

Cho sơ đồ dao động cưỡng bức của hệ khối lượng – lò xo chịu kích động điều hòa như hình vẽ. Hàm hao tán xác định bằng biểu thức nào dưới đây.

a)

 ϕ= 12my2\phi=\ \frac{1}{2}my^{\cdot^2} 

b)

 ϕ= 12by2\phi=\ \frac{1}{2}by^{^2} 

c)

 ϕ= 12by2\phi=\ \frac{1}{2}by^{\cdot^2} 

d)

 ϕ= 12cy2\phi=\ \frac{1}{2}cy^{\cdot^2} 

51.

Cho mô hình dao động được kích động bơi khối lượng lệch tâm như hình vẽ, gọi m =m1 + m0, biểu thức động năng của cơ hệ được xác định bằng

a)

T=12(m0+m1)y2+12m1v12T=\frac{1}{2}\left(m_0+m_1\right)y^{\cdot^2}+\frac{1}{2}m_1v_1^2

b)

T=12m0y2+12m1v12T=\frac{1}{2}m_0y^{\cdot^2}+\frac{1}{2}m_1v_1^2

c)

T=12my2+m1yeΩcosΩt +12m1eΩ2T=\frac{1}{2}my^{\cdot^2}+m_1y^{\cdot}e\Omega\cos\Omega t\ +\frac{1}{2}m_1e\Omega^2

d)

Biểu thức 2 và 3

52.

Cho mô hình dao động cưỡng bức bởi lực kích động đàn hồi như hình vẽ. Biết hàm  u(t)=usinΩtu\left(t\right)=u^{\wedge}\sin\Omega t     Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là

a)

 mx+bx+c1x=c0usinΩtmx^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+c_1x=c_0u^{\wedge}\sin\Omega t  

b)

 mx+bx+(c1+c0)x=c0usinΩtmx^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+\left(c_1+c_0\right)x=c_0u^{\wedge}\sin\Omega t  

c)

 mx+bx+(c1+c0)x=(c0+c1)usinΩtmx^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+\left(c_1+c_0\right)x=\left(c_0+c_1\right)u^{\wedge}\sin\Omega t  

d)

 mx+bx+(c1+c0)x=usinΩtmx^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+\left(c_1+c_0\right)x=u^{\wedge}\sin\Omega t  

53.

Cho mô hình dao động cưỡng bức bởi lực kích động đàn hồi như hình vẽ. Biết hàm u(t)=usinΩtu\left(t\right)=u^{\wedge}\sin\Omega t Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là

a)

my+by+cy=usinΩtmy^{\cdot\cdot}+by^{\cdot}+c_{ }y=u^{\wedge}\sin\Omega t

b)

my+2δy+ω02y=ω0u(ω0sinΩt +2δΩω0cosΩt)my^{\cdot\cdot}+2\delta y^{\cdot}+\omega_0^2y=\omega_0u^{\wedge}\left(\omega_0\sin\Omega t\ +2\delta\frac{\Omega}{\omega_0}\cos\Omega t\right)

c)

my+2δy+ω02y=u(csinΩt +bΩcosΩt)my^{\cdot\cdot}+2\delta y^{\cdot}+\omega_0^2y=u^{\wedge}\left(c\sin\Omega t\ +b\Omega\cos\Omega t\right)

d)

Cả phương trình 2 và 3

54.

Cho mô hình dao động cưỡng bức bởi lực kích động đàn hồi như hình vẽ. Biết hàm u(t)=usinΩtu\left(t\right)=u^{\wedge}\sin\Omega t Phương trình vi phân dao động của cơ hệ là

a)

mx+bx+c1x=usinΩtmx^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+c_1x=u^{\wedge}\sin\Omega t

b)

mx+(b0+b1)x+cx=b0ΩucosΩtmx^{\cdot\cdot}+\left(b_0+b_1\right)x^{\cdot}+cx=b_0\Omega u^{\wedge}\cos\Omega t

c)

mx+bx+cx=u(csinΩt +bΩcosΩt)mx^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+cx=u^{\wedge}\left(c\sin\Omega t\ +b\Omega\cos\Omega t\right)

d)

mx+(b+b0)x+cx=b0usinΩtmx^{\cdot\cdot}+\left(b+b_0\right)x^{\cdot}+cx=b_0u^{\wedge}\sin\Omega t

55.

Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Cho vô lăng một góc quay ban đầu rồi thả ra, người ta đo được 10 dao động xoắn trong thời gian 30,2s. Biết mô đun trượt của thép G=80.109 N/m2.Tần số dao động xoắn của cơ hệ là

a)

ω0=3,12rad/s\omega_0=3,12rad/s

b)

ω0=2,081rad/s\omega_0=2,081rad/s

c)

ω0=20,81rad/s\omega_0=20,81rad/s

d)

ω0=2,081π rad/s\omega_0=2,081\pi\ rad/s

56.

Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Mô men quán tính độc cực Ip­ mặt cắt ngang của thanh là

a)

 Ip=0,6136. 108m4I_p=0,6136.\ 10^{-8}m^4  

b)

 Ip=0,06136. 108m4I_p=0,06136.\ 10^{-8}m^4 

c)

 Ip=6136. 108m4I_p=6136.\ 10^{-8}m^4 

d)

 Ip=0,006136. 108m4I_p=0,006136.\ 10^{-8}m^4 

57.

Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Biết tần số dao động riêng của cơ hệ w0 =2,081rad/s, độ cứng của thanh là c=2,455Nm/rad. Mô men quán tính đối với trục quay của thanh và vô lăng là

a)

 J=0,567kgm2J=0,567kgm^2  

b)

 J=0,567kg/mJ=0,567kg/m 

c)

 J=0,567kg/s2J=0,567kg/s^2 

d)

 J=0,567kgm/s2J=0,567kgm/s^2 

58.

Một trục quay dài l nằm ngang, mang hai đĩa ở hai đầu. Mô men quán tính của các đĩa đỗi với trục quay là J1 và J2. Độ cứng xoắn của trục là c. Biểu thức động năng của hệ là

a)

T=12(J1+J2)(θ12θ22)T=\frac{1}{2}\left(J_1+J_2\right)\left(\theta_1^{\cdot^2}-\theta_2^{\cdot^2}\right)

b)

T=12c(θ1θ2)2T=\frac{1}{2}c\left(\theta_1^{\cdot^{ }}-\theta_2^{\cdot^{ }}\right)^2

c)

T=12J1θ1212J2θ22T=\frac{1}{2}J_1\theta_1^{\cdot^2}-\frac{1}{2}J_2\theta_2^{\cdot^2}

d)

T=12J1θ12+12J2θ22T=\frac{1}{2}J_1\theta_1^{\cdot^2}+\frac{1}{2}J_2\theta_2^{\cdot^2}

59.

Một trục quay dài l nằm ngang, mang hai đĩa ở hai đầu. Mô men quán tính của các đĩa đỗi với trục quay là J1 và J2. Độ cứng xoắn của trục là c. Biểu thức thế năng của hệ là

a)

 π=12(J1+J2)(θ12θ22)\pi=\frac{1}{2}\left(J_1+J_2\right)\left(\theta_1^{\cdot^2}-\theta_2^{\cdot^2}\right) 

b)

 π=12c(θ1θ2)2\pi=\frac{1}{2}c\left(\theta_1^{ }-\theta_2^{ }\right)^2 

c)

 π=12J1θ1212J2θ22\pi=\frac{1}{2}J_1\theta_1^{\cdot^2}-\frac{1}{2}J_2\theta_2^{\cdot^2} 

d)

 π=12J1θ12+12J2θ22\pi=\frac{1}{2}J_1\theta_1^{\cdot^2}+\frac{1}{2}J_2\theta_2^{\cdot^2} 

60.

Vô lăng được gắn vào thanh bằng thép dài l=2m, đường kính d=0,5cm. Mô đun trượt của thép là G=80.109 N/m2. Độ cứng chống xoăn của thanh là 

a)

c= 2,455 N/m 

b)

c= 2,455 Nm

c)

c= 2,455 Nm/rad

d)

c= 2,455 rad

61.

Một trục quay dài l nằm ngang, mang hai đĩa ở hai đầu. Mô men quán tính của các đĩa đỗi với trục quay là J1 và J2. Độ cứng xoắn của trục là c. Tần số dao động riêng của hệ là

a)

 ω0=J1+J2c\omega_0=\sqrt{\frac{J_1+J_2}{c}} 

b)

 ω0=c(1J1+1J2)\omega_0=\sqrt{c\left(\frac{1}{J_1}+\frac{1}{J_2}\right)} 

c)

 ω0=c(J1+J2)\omega_0=\sqrt{c\left(J_1+J_2\right)} 

d)

 ω0=(J1+J2)c(J1.J2)\omega_0=\sqrt{\frac{\left(J_1+J_2\right)}{c\left(J_1.J_2\right)}} 

62.

Đĩa tròn đồng chất bán kính r, khối lượng m lăn không trượt trên nền ngang. Hai lò xo có cùng độ cứng c, nối với đĩa ở khoảng cách OA =a tới tâm đĩa. Biểu thức xác định động năng của đĩa là

a)

T=12mx2T=\frac{1}{2}mx^{\cdot^2}

b)

T=12mx2+12J0θ2T=\frac{1}{2}mx_{ }^{\cdot^2}+\frac{1}{2}J_0\theta^{\cdot^2}

c)

T=12J0ω2T=\frac{1}{2}J_0\omega^{\cdot^2}

d)

T=34mx2T=\frac{3}{4}mx^{\cdot^2}

63.

Đĩa tròn đồng chất bán kính r, khối lượng m lăn không trượt trên nền ngang. Hai lò xo có cùng độ cứng c, nối với đĩa ở khoảng cách OA =a tới tâm đĩa. Biểu thức xác định thế năng của lò xo là

a)

 T=12cx2T=\frac{1}{2}cx^{\cdot^2} 

b)

 π=12cx2+12J0θ2\pi=\frac{1}{2}cx_{ }^{^2}+\frac{1}{2}J_0\theta^{^2} 

c)

 π=212c(a+rr)2x2\pi=2\frac{1}{2}c\left(\frac{a+r}{r}\right)^2x^2 

d)

 π=34mx2\pi=\frac{3}{4}mx^{^2} 

64.

Đĩa tròn đồng chất bán kính r, khối lượng m lăn không trượt trên nền ngang. Hai lò xo có cùng độ cứng c, nối với đĩa ở khoảng cách OA =a tới tâm đĩa. Tần số dao động riêng của cơ hệ là 

a)

 ω=4c(a+r)23mr2, rads\omega=\sqrt{\frac{4c\left(a+r\right)^2}{3mr^2}},\ \frac{rad}{s} 

b)

 ω=4c(a+r)2mr2, rads\omega=\sqrt{\frac{4c\left(a+r\right)^2}{mr^2}},\ \frac{rad}{s} 

c)

 ω=c(a+r)23mr2, rads\omega=\sqrt{\frac{c\left(a+r\right)^2}{3mr^2}},\ \frac{rad}{s} 

d)

 ω=c(a+r)2mr2, rads\omega=\sqrt{\frac{c\left(a+r\right)^2}{mr^2}},\ \frac{rad}{s} 

65.

Một vật thể dao động tịnh tiến, lực cản tỷ lệ bậc nhất với vận tốc. Trong 3 giây người ta đo được đúng 11 độ lệch cực đại theo hai phía (tức là 5 dao động) và ghi lại kết quả dưới dạng bảng số như sau. Hãy xác định độ tắt loga  Λ\Lambda  

a)

 Λ=0,60\Lambda=0,60  

b)

 Λ=0,164\Lambda=0,164  

c)

 Λ=0,424\Lambda=0,424  

d)

 Λ=0,505\Lambda=0,505  

66.

Một vật thể dao động tịnh tiến. Trong 3 giây người ta đo được đúng 11 độ lệch cực đại theo hai phía (tức là 5 dao động). Hãy xác định chu kỳ dao động của vật.

a)

T= 0,6s

b)

T=0,424s

c)

T=0,50s

d)

T=0,32s

67.

Một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m=50kg, bán kính r=0,5m lăn không trượt trên nền ngang. Lò xo có độ cứng c=75N/m. Hệ số cản nhớt b=10Ns/m. Hãy xác định độ cản  δ\delta  

a)

 δ=0,75 s1\delta=0,75\ s^{-1}  

b)

 δ=0,10 s1\delta=0,10\ s^{-1}  

c)

 δ=0,0667 s1\delta=0,0667\ s^{-1}  

d)

 δ=0,05 s1\delta=0,05\ s^{-1}  

68.

Một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m=50kg, bán kính r=0,5m lăn không trượt trên nền ngang. Lò xo có độ cứng c=75N/m. Hệ số cản nhớt b=10Ns/m. Hãy xác định tần số dao động riêng của hệ

a)

 ω2=0,75 rads\omega^2=0,75\ \frac{rad}{s}  

b)

 ω2=1,5 rads\omega^2=1,5\ \frac{rad}{s}  

c)

 ω2=1 rads\omega^2=1\ \frac{rad}{s}  

d)

 ω2=0,5 rads\omega^2=0,5\ \frac{rad}{s}  

69.

Hình dưới đây là đồ thị dao động tịnh tiến thẳng của một vật điểm có khối lượng m=0,5kg. Từ đồ thị hãy xác định chu kỳ và tần số dao động tắt dần

a)

T=0,15 s, ω=50rad/sT=0,15\ s,\ \ \ \omega=50rad/s

b)

T=0,20 s, ω=40,9rad/sT=0,20\ s,\ \ \ \ \omega=40,9rad/s

c)

T=0,15s, ω=41,9rad/sT=0,15s,\ \omega=41,9rad/s

d)

T=0,20 s, ω=50rad/sT=0,20\ s,\ \ \ \ \omega=50rad/s

70.

Hình dưới đây là đồ thị dao động tịnh tiến thẳng của một vật điểm có khối lượng m=0,5kg. Từ đồ thị hãy xác định độ tắt loga  Λ\Lambda   và hệ số cản b.

a)

 Λ=0,729,b=4,86kg/s\Lambda=0,729,b=4,86kg/s 

b)

 Λ=0,729,b=8,46kg/s\Lambda=0,729,b=8,46kg/s 

c)

 Λ=0,852,b=5,23kg/s\Lambda=0,852,b=5,23kg/s 

d)

 Λ=0,852s,b=50kg/s\Lambda=0,852s,b=50kg/s 

71.

Cho hệ dao động lò xo- khối lượng như hình vẽ, biết điều kiện đầu là  t=0, q(0)=q0 , q(0)=q0t=0,\ q\left(0\right)=q_0\ ,\ q^{\cdot}\left(0\right)=q_0^{\cdot}   . Hãy xác định năng lượng hao tán trong một chu kỳ, biết hệ số cả Lerh D =0,01

a)

15%

b)

16%

c)

14%

d)

13%

72.

Gắn một khối lượng m vào đầu thanh. Gắn vào thanh các phần tử cản và đàn hồi như hình vẽ. Bỏ qua khối lượng của thanh. Xác định độ cản Lerh D cần thiết để sau 10 dao động biên độ giảm 1/10 so với chu kỳ đầu

a)

D=0,034

b)

D=0,035

c)

D=0,036

d)

D=0,037

73.

Bánh xe lăn không trượt trên đường gồ ghề và lượn song. Vận tốc tâm bánh xe luôn không đổi v =60km/h. Mặt đường lượn sóng có phương trình là  s=ssin(πxL),s=2cm, L=100cms=s^{\wedge}\sin\left(\frac{\pi x}{L}\right),s^{\wedge}=2cm,\ L=100cm   . Xác định biên độ dao động cưỡng bức thẳng đứng của vật thể M có khối lượng m nối với trục bánh xe bằng lò xo có độ cứng c. Biết rằng biến dạng tĩnh của lò xo dưới tác dụng của vật thê là  δ=10cm\delta=10cm  

a)

A=0,34cm

b)

A=0,70cm

c)

A=0,075cm 

d)

A=0,10cm

74.

Một động cơ điện gắn chặt trên một tấm đỡ. Tấm đỡ đặt trên lò xo được chọn sao cho dưới tác dụng của lực 294,3N nó bị biến dạng một đoạn 1cm. Trên trục của mô tơ gắn một khối lượng phụ m0 =0,2kg cách tâm trục O một đoạn e=1,3cm. Vận tốc góc của động cơ  Ω\Omega  =30s-1. Khối lượng của cả hệ là m=32,7kg. Phương trình vi phân dao động của hệ là

a)

 x+ω0x=m0eΩ2msinΩtx^{\cdot\cdot}+\omega_0x=\frac{m_0e\Omega^2}{m}\sin\Omega t  

b)

 x+cmx=m0eΩ2msinΩtx^{\cdot\cdot}+\frac{c}{m}x=\frac{m_0e\Omega^2}{m}\sin\Omega t  

c)

 x+cmx=eΩ2msinΩtx^{\cdot\cdot}+\frac{c}{m}x=\frac{e\Omega^2}{m}\sin\Omega t  

d)

 x+cmx=mΩ2sinΩtx^{\cdot\cdot}+\frac{c}{m}x=m_{ }\Omega^2\sin\Omega t  

75.

Mô hình cơ học đơn giản của một ô tô là hệ khối lượng – lò xo, chuyển động theo phương ngang với vận tốc không đổi  v0v_0   trên mặt đất gồ ghề hình sin. Tìm tần số kích động  Ω\Omega  . 

a)

 Ω=cm\Omega=\sqrt{\frac{c}{m}}  

b)

 Ω=v0L\Omega=\frac{v_0}{L}  

c)

 Ω=2πv0L\Omega=\frac{2\pi v_0}{L}  

d)

 Ω=πcm\Omega=\pi\sqrt{\frac{c}{m}}  

76.

>]: Đĩa tròn đồng chất khối lượng m, bán kính r, bán kính quán tính  ρ\rho  =kr. Đĩa lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng. Trọng tâm của đĩa nối với một hệ lò xo và cản như hình vẽ. Biết hệ số cứng của lò xo là c, hệ số cản là b. Hãy xác định phương trình vi phân của hệ 

a)

 x+ω0x=0x^{\cdot\cdot}+\omega_0x=0  

b)

 m(1+k2)x+bx+cx=0m\left(1+k^2\right)x^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+cx=0  

c)

 x+bx+cmx=0x^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+\frac{c}{m}x=0  

d)

 x+cmx=0x^{\cdot\cdot}+\frac{c}{m}x=0  

77.

Con lắc là chất điểm khối lượng m được gắn một đầu vào thanh cứng tuyệt đối dài L. Thanh được giữ ở vị trí cân bằng bởi một lò xo và bộ giảm chấn thủy lực với hệ số cản nhớt b như hình vẽ. Biết phương trình vi phân dao động của hệ là  θ+ba2mL2θ+(ca2mL2gL)θ=0\theta^{\cdot\cdot}+\frac{ba^2}{mL^2}\theta^{\cdot}+\left(\frac{ca^2}{mL^2}-\frac{g}{L}\right)\theta=0   . Hãy xác định tần số dao động tắt dần w và độ tắt lô ga L. Biết Biết m=10 kg, L= 1m, a= 0,6m ,độ cứng lò xo c=10 N/m , hệ số cản nhớt  b=3.102kgsb=3.10^2\frac{kg}{s}  

a)

 ω=17,91 s1  , Λ=1,89\omega=17,91\ s^{-1}\ \ ,\ \Lambda=1,89  

b)

 ω=18,71 s1  , Λ=1,89\omega=18,71\ s^{-1}\ \ ,\ \Lambda=1,89  

c)

 ω=17,91 s1  , Λ=2,1\omega=17,91\ s^{-1}\ \ ,\ \Lambda=2,1  

d)

 ω=18,91 s1  , Λ=2,1\omega=18,91\ s^{-1}\ \ ,\ \Lambda=2,1  

78.

Một vật có khối lượng m= 3kg dao động tắt dần với chu kỳ dao động T’=0,3s. Sau một chu kỳ dao động, biên độ giảm đi hai lần. Xác định hệ số cứng c của lò xo và hệ số cản nhớt  δ\delta  .

a)

 c=1.326 Ncm  , δ=2.31 s1c=1.326\ \frac{N}{cm}\ \ ,\ \delta=2.31\ s^{-1}  

b)

 c=1.871 Ncm  , δ=1.89 s1c=1.871\ \frac{N}{cm}\ \ ,\ \delta=1.89\ s^{-1}  

c)

 c=1.791 Ncm  , δ=2.10 s1c=1.791\ \frac{N}{cm}\ \ ,\ \delta=2.10\ s^{-1}  

d)

 c=1.891 Ncm  , δ=2.10 s1c=1.891\ \frac{N}{cm}\ \ ,\ \delta=2.10\ s^{-1}  

79.

Chất điểm dao động tắt dần dưới tác dụng của lực đàn hồi và lực cản nhớt. Hệ số cản Lerh  D=δlω0=0.1D=\delta l\omega_0=0.1   . Hãy xác định tỷ số    Δ=TTT\Delta=\frac{T'-T}{T}   , (T là chu kỳ dao động tự do, T’ là chu kỳ dao động tắt dần) khi coi D nhỏ.

a)

 Δ=5.102\Delta=5.10^{-2}  

b)

 Δ=8.102\Delta=8.10^{-2}  

c)

 Δ=5.103\Delta=5.10^{-3}  

d)

 Δ=8.103\Delta=8.10^{-3}  

80.

Một vật có khối lượng m=0,6kg được treo vào một lò xo. Khi không có lực cản (b=0), vật dao động với chu kỳ T1=0,4ps. Khi có lực cản tỷ lệ bậc nhất với vận tốc (b¹0), chu kỳ dao động T2=0,5ps. Lúc đầu cho vật lệch khỏi vị trí cân bằng 4cm và vật tự dao động. Hãy tìm giá trị lực cản lúc vận tốc bằng 1cm/s

a)

F=0,005N

b)

F=0,0036N

c)

F=0,01N

d)

F=0,007N

81.

Để xác định hệ số cản của hệ như hình vẽ, ta lắp vào khối lượng rung hai mô tơ lệch tâm. Cho biết 2Dme=130kgcm. Khối lượng của hệ là M=1800kg, tổng các hệ số cứng của lò xo là c* =7200N/cm. Các mô tơ lệch tâm quay với vận tốc góc  Ω=20 s1\Omega=20\ s^{-1}  , biên độ dao động của hệ đo được là  y=0.2cmy^{\wedge}=0.2cm   . Hãy xác định các hệ số cản  D,δD,\delta  

a)

 D=0,1806, δ=3,611s1D=0,1806,\ \delta=3,611s^{-1}  

b)

 D=1,806, δ=3,611s1D=1,806,\ \delta=3,611s^{-1}  

c)

 D=1,806 δ=0,611 s1D=1,806\ \delta=0,611\ s^{-1}  

d)

 D=0,206 , δ=3,611 s1D=0,206\ ,\ \delta=3,611\ s^{-1}  

82.

Một vật dao động cưỡng bức có cản nhớt kích động lực hoặc kích động qua lò xo có hàm khuếch đại  V1=((1η2)+4D2η2)V_1=\sqrt{\left(\left(1-\eta^2\right)+4D^2\eta^2\right)}   . Giả sử cố định hệ số cản Lerh D, khi đó hàm khuếch đại V1đạt giá trị cực đại tại giá trị nào của  η\eta  

a)

 η=1D2\eta=\sqrt{1-D^2}  

b)

 η=12D2\eta=\sqrt{1-2D^2}  

c)

 η=11D2\eta=\frac{1}{\sqrt{1-D^2}}  

d)

 η=112D2\eta=\frac{1}{\sqrt{1-2D^2}}  

83.

Một vật dao động cưỡng bức có cản nhớt kích động động học, hàm khuếch đại là  V2=(1+4D2η2)V1V_2=\sqrt{\left(1+4D^2\eta^2\right)}V_1   với V1=((1η2)+4D2η2)V_1=\sqrt{\left(\left(1-\eta^2\right)+4D^2\eta^2\right)}   . Giả sử cố định hệ số cản Lerh D, khi đó hàm khuếch đại V2 đạt giá trị cực đại tại giá trị nào của  η\eta  

a)

 η1D2\eta\approx\sqrt{1-D^2}  

b)

 η12D2\eta\approx\sqrt{1-2D^2}  

c)

 η11D2\eta\approx\frac{1}{\sqrt{1-D^2}}  

d)

 η112D2\eta\approx\frac{1}{\sqrt{1-2D^2}}  

84.

Một vật dao động cưỡng bức có cản nhớt kích động bởi khối lượng lệch tâm, hàm khuếch đại là V3=η2V1V_3=\eta^2V_1  với  V1=((1η2)+4D2η2)V_1=\sqrt{\left(\left(1-\eta^2\right)+4D^2\eta^2\right)}   . Giả sử cố định hệ số cản Lerh D, khi đó hàm khuếch đại V3 đạt giá trị cực đại tại giá trị nào của  η\eta  

a)

 η=1D2\eta=\sqrt{1-D^2}  

b)

 η=12D2\eta=\sqrt{1-2D^2}  

c)

 η=11D2\eta=\frac{1}{\sqrt{1-D^2}}  

d)

 η=112D2\eta=\frac{1}{\sqrt{1-2D^2}}  

85.

Một piston có khối lượng m=0,01kg, diện tích S=4cm2, chịu áp suất của hơi theo quy luật    p=40+30sin(2πT) , Ncm2p=40+30\sin\left(\frac{2\pi}{T}\right)\ ,\ \frac{N}{cm^2}   . Trong đó, T là thời gian quay một vòng của trục máy tạo hơi. Lò xo có độ cứng c=30N/cm. Tốc độ của trục máy tạo hơi quay với vận tốc  Ω\Omega  =3 vòng/s. Phương trình dao động của piston là

a)

 x=4.5sin6πt+163x=4.5\sin6\pi t+\frac{16}{3}  

b)

 x=4.5(sin6πt+163)x=4.5\left(\sin6\pi t+\frac{16}{3}\right)  

c)

 x=4.5sin3πt+163x=4.5\sin3\pi t+\frac{16}{3}  

d)

 x=4.5(sin3πt+163)x=4.5\left(\sin3\pi t+\frac{16}{3}\right)  

86.

Mô hình cơ học đơn giản của một ô tô là hệ khối lượng – lò xo, chuyển động theo phương ngang với vận tốc không đổi v0 trên mặt đất gồ ghề hình sin. Phương trình vi phân dao động của hệ là  x+cx=cu0cos(2πv0L)tx^{\cdot\cdot}+cx=cu_0\cos\left(\frac{2\pi v_0}{L}\right)t    . Xác định vận tốc tới hạn  vthv_{th}   của ô tô

a)

 vth=v0cmv_{th}=v_0\sqrt{\frac{c}{m}}  

b)

 vth=L2πcmv_{th}=\frac{L}{2\pi}\sqrt{\frac{c}{m}}  

c)

 vth=ω0cmv_{th}=\omega_0\sqrt{\frac{c}{m}}  

d)

 vth=πv0Lcmv_{th}=\frac{\pi v_0}{L}\sqrt{\frac{c}{m}}  

87.

Vật rắn có hình chữ nhật, trọng lượng G=0,5N, lò xo có độ cứng c=0,25N/cm. Điểm treo lò xo A dao động theo quy luật  u=2sinΩtu=2\sin\Omega t  cm   với  Ω\Omega  =15rad/s. Lực cản của chất lỏng tỷ lệ bậc nhất với vận tốc của tấm. Khi vận tốc v=1cm/s thì lực cản là   R=3,06 .103R=3,06\ .10^{-3}  N. Hãy xác định chuyển động bình ổn của vật

a)

 y=3.5sin(15t0.3274)cmy=3.5\sin\left(15t-0.3274\right)cm  

b)

 y=2.0sin(15πt0.3274)cmy=2.0\sin\left(15\pi t-0.3274\right)cm  

c)

 y=3.5sin(15tπ3)cmy=3.5\sin\left(15t-\frac{\pi}{3}\right)cm  

d)

 y=3.5sin(15πt0.3274)cmy=3.5\sin\left(15\pi t-0.3274\right)cm  

88.

Đĩa có bán kính R, khối lượng m. Lò xo có độ cứng c, vật nặng khối lượng m1 ban đầu có vận tốc v0 hướng xuống dưới. Bỏ qua khối lượng của lò xo và dây, không có ma sát, không có sự trượt của dây. Hãy xác định chuyển động của vật.

a)

y=v0sin(cm+m1)ty=v_0\sin\left(\sqrt{\frac{c}{m+m_1}}\right)t

b)

y=v0sin(cm2+m1)ty=v_0\sin\left(\sqrt{\frac{c}{\frac{m}{2}+m_1}}\right)t

c)

y=v0m1+m2csin(cm2+m1)ty=v_0\sqrt{\frac{m_1+\frac{m}{2}}{c}}\sin\left(\sqrt{\frac{c}{\frac{m}{2}+m_1}}\right)t

d)

y=m1+m2csin(cm2+m1)ty=\sqrt{\frac{m_1+\frac{m}{2}}{c}}\sin\left(\sqrt{\frac{c}{\frac{m}{2}+m_1}}\right)t

89.

Con lắc có trọng lượng Q, mô men quán tính đối với trục quay O là J, khoảng cách từ trọng tâm G đến trục quy là OG=s. Lò xo xoắn có độ cứng c. Tại vị trí cân bằng, con lắc lệch khỏi đường thẳng một góc  α\alpha  . Tìm chu kỳ dao động nhỏ quanh vị trí cân bằng của con lắc. 

a)

 T=2πJQQscosα+cT=2\pi\sqrt{\frac{JQ}{Qs\cos\alpha+c}}  

b)

 T=πJsQscosα+cT=\pi\sqrt{\frac{Js}{Qs\cos\alpha+c}}  

c)

 T=2πJcQscosα+cT=2\pi\sqrt{\frac{Jc}{Qs\cos\alpha+c}}  

d)

 T=2πJQscosα+cT=2\pi\sqrt{\frac{J}{Qs\cos\alpha+c}}  

90.

Dụng cụ đo dao động như hình vẽ, mô men quán tính của con lắc đối với trục quay O là J; mô men tĩnh là Q.d, độ cứng lò xo xoắn là c. Tìm chu kỳ dao động khi góc lệch nhỏ

a)

T=2πJc+QdT=2\pi\sqrt{\frac{J}{c+Qd}}

b)

T=πJc+QdT=\pi\sqrt{\frac{J}{c+Qd}}

c)

T=πJ.cc+QdT=\pi\sqrt{\frac{J.c}{c+Qd}}

d)

T=2πJ.Qc+QdT=2\pi\sqrt{\frac{J.Q}{c+Qd}}

91.

Con lắc gồm chất điểm khối lượng m gắn vào thanh tuyệt đối cứng không trọng lượng dài 3l và được giữ bởi hai lò xo như nhau có độ cứng c. Tìm tần số riêng của con lắc

a)

ω0=5c9m+g3l\omega_0=\sqrt{\frac{5c}{9m}+\frac{g}{3l}}

b)

ω0=2π5c9m+g3l\omega_0=2\pi\sqrt{\frac{5c}{9m}+\frac{g}{3l}}

c)

ω0=π5c+g9m+3l\omega_0=\pi\sqrt{\frac{5c+g}{9m+3l}}

d)

ω0=2π5c+g9m+3l\omega_0=2\pi\sqrt{\frac{5c+g}{9m+3l}}

92.

Một đĩa tròn khối lượng m, mô men quán tính đối với khối tâm là Js, bán kính r được giữ bởi lò xo nằm ngang có độ cứng là c. Đĩa tròn có thể lăn không trượt qua lại trên mặt phẳng ngang. Hãy xác định tần số dao động riêng của hệ. Bỏ qua ma sát lăn

a)

ω0=cr2mr2+Js\omega_0=\sqrt{\frac{cr^2}{mr^2+J_s}}

b)

ω0=πcr2mr2+Js\omega_0=\pi\sqrt{\frac{cr^2}{mr^2+J_s}}

c)

ω0=2πcr2mr2+Js\omega_0=2\pi\sqrt{\frac{cr^2}{mr^2+J_s}}

d)

ω0=3πcr2mr2+Js\omega_0=3\pi\sqrt{\frac{cr^2}{mr^2+J_s}}

93.

Nửa mặt tròn đồng chất khối lượng M, bán kính R. Khoảng cách từ tâm O của mặt tròn đến khối tâm là  a=4R3πa=\frac{4R}{3\pi}  . Tìm chu kỳ dao động khi góc lệch  θ\theta   là bé. 

a)

 T=2πRg(9π82)T=2\pi\sqrt{\frac{R}{g}\left(\frac{9\pi}{8}-2\right)}  

b)

 T=2πRg9π8T=2\pi\sqrt{\frac{R}{g}\frac{9\pi}{8}}  

c)

 T=πRg(9π82)T=\pi\sqrt{\frac{R}{g}\left(\frac{9\pi}{8}-2\right)}  

d)

 T=πRg9π8T=\pi\sqrt{\frac{R}{g}\frac{9\pi}{8}}  

94.

Thanh đàn hồi hình trụ thẳng có đầu trên cố định, đầu dưới gắn vào tâm đĩa nằm ngang. Mô men quán tính của đĩa đối với trục đi qua tâm đĩa là J; mô men quán tính của thanh đối với trục là J0. Hệ số cứng của thanh khi xoắn là c. Xác định chu kỳ dao động của hệ

a)

T=(J+J03)cT=\sqrt{\frac{\left(J+\frac{J_0}{3}\right)}{c}}

b)

T=2π(J+J03c)T=2\pi\sqrt{\left(\frac{J+J_0}{3c}\right)}

c)

T=π(3J+J03)cT=\pi\sqrt{\frac{\left(3J+\frac{J_0}{3}\right)}{c}}

d)

T=2π(J+J03)cT=2\pi\sqrt{\frac{\left(J+\frac{J_0}{3}\right)}{c}}

95.

Thanh nằm ngang AB dài l, một đầu ngàm, đầu kia gắn vật nặng khối lượng m dao động với chu kỳ T. Mô men quán tính mặt cắt ngang của thanh là I. Xác định mô men đàn hồi E của vật liệu

a)

E=4mπ2l33IT2E=\frac{4m\pi^2l^3}{3IT^2}

b)

E=mπ2l33IT2E=\frac{m\pi^2l^3}{3IT^2}

c)

E=4mπ2l3IT2E=\frac{4m\pi^2l^3}{IT^2}

d)

E=mπ2l3IT2E=\frac{m\pi^2l^3}{IT^2}

96.

Một vật dao động có phương trình vi phân là  m(1+k2)x+bx+cx=0m\left(1+k^2\right)x^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+cx=0     . Hãy xác định độ cản Lerh D của hệ

a)

 D=2bm(1+k2)cD=\frac{2b}{\sqrt{m\left(1+k^2\right)c}}  

b)

 D=bm(1+k2)cD=\frac{b}{\sqrt{m\left(1+k^2\right)c}}  

c)

 D=b2m(1+k2)cD=\frac{b}{2\sqrt{m\left(1+k^2\right)c}}  

d)

 D=bc2m(1+k2)cD=\frac{bc}{2\sqrt{m\left(1+k^2\right)c}}  

97.

Một vật dao động có phương trình vi phân là  m(1+k2)x+bx+cx=0m\left(1+k^2\right)x^{\cdot\cdot}+bx^{\cdot}+cx=0     . Hãy xác định độ tần số dao động tự do tắt dần của hệ

a)

 ω=πcm(1+k2)1b24mc(1+k2)\omega=\pi\sqrt{\frac{c}{m\left(1+k^2\right)}}\sqrt{1-\frac{b^2}{4mc\left(1+k^2\right)}}  

b)

 ω=2πcm(1+k2)1b24mc(1+k2)\omega=2\pi\sqrt{\frac{c}{m\left(1+k^2\right)}}\sqrt{1-\frac{b^2}{4mc\left(1+k^2\right)}}  

c)

 ω=cm(1+k2)1b24mc(1+k2)\omega=\sqrt{\frac{c}{m\left(1+k^2\right)}}\sqrt{1-\frac{b^2}{4mc\left(1+k^2\right)}}  

d)

 ω=3πcm(1+k2)1b24mc(1+k2)\omega=3\pi\sqrt{\frac{c}{m\left(1+k^2\right)}}\sqrt{1-\frac{b^2}{4mc\left(1+k^2\right)}}  

98.

Một vật dao động có phương trình  x=Ae0.0667tsin(0.998t+α)x=Ae^{-0.0667t}\sin\left(0.998t+\alpha\right)     . Khi t=0 vật có li độ x=-0,2m và vận tốc bằng không. Hãy xác định A và pha ban đầu  α\alpha  .

a)

 A=0.2004m, α=1.504 radA=-0.2004m,\ \alpha=1.504\ rad  

b)

 A=0.0667m, α=1.504 radA=-0.0667m,\ \alpha=1.504\ rad  

c)

 A=0.2004m, α=2.504 radA=0.2004m,\ \alpha=2.504\ rad  

d)

 A=0.2004m, α=1.504 radA=0.2004m,\ \alpha=1.504\ rad  

99.

Trọng lượng vật treo là P. Lò xo có độ dài tự nhiên l, độ cứng c, trọng lượng P0. Biết hàm động năng và thế năng lần lượt là  T=P+P032g, π=12cx2T=\frac{P+\frac{P_0}{3}}{2g},\ \pi=\frac{1}{2}cx^2     . Hãy xác định phương tần số dao động riêng của hệ

a)

 ω0=πcgP+P03\omega_0=\pi\sqrt{\frac{cg}{P+\frac{P_0}{3}}}  

b)

 ω0=cgP+P03\omega_0=\sqrt{\frac{cg}{P+\frac{P_0}{3}}}  

c)

 ω0=2πcgP+P03\omega_0=2\pi\sqrt{\frac{cg}{P+\frac{P_0}{3}}}  

d)

 ω0=πcgP+P03\omega_0=\sqrt{\frac{\pi cg}{P+\frac{P_0}{3}}}  

100.

Dụng cụ đo dao động thẳng đứng có phương trình vi phân  (J+Qga2)θ+(c1+c2b2)θ=0\left(J+\frac{Q}{g}a^2\right)\theta^{\cdot\cdot}+\left(c_1+c_2b^2\right)\theta=0   . Hãy xác định chu kỳ dao động.

a)

 2T=πJg+Qa2g(c1+c2b2)2T=\pi\sqrt{\frac{Jg+Qa^2}{g\left(c_1+c_2b^2\right)}}  

b)

 T=2πJg+Qa2g(c1+c2b2)T=2\pi\sqrt{\frac{Jg+Qa^2}{g\left(c_1+c_2b^2\right)}}  

c)

 2T=3πJg+Qa2g(c1+c2b2)2T=3\pi\sqrt{\frac{Jg+Qa^2}{g\left(c_1+c_2b^2\right)}}  

d)

 2T=4πJg+Qa2g(c1+c2b2)2T=4\pi\sqrt{\frac{Jg+Qa^2}{g\left(c_1+c_2b^2\right)}}