WorksheetsQuiz về Viêm nhiễm Răng miệng
Total questions: 101
Worksheet time: 55mins
Một bệnh nhân 19 tuổi, vào viện vì sưng nề góc hàm trái, sốt 38oC, không có tiền sử bị chấn thương, chúng ta nên nghi ngờ:
Gãy xương tự phát
Quai bị
Hội chứng Sjogren
Viêm quanh thân răng
Viêm nhiễm răng miệng phần lớn gây ra bởi:
Vi khuẩn yếm khí
Hỗn hợp các vi khuẩn
Liên cầu khuẩn
Vi khuẩn hiếu khí
Áp xe vòm miệng thường do nhiễm trùng từ:
Răng cửa bên hàm trên
Răng hàm nhỏ hàm trên
Răng nanh hàm trên
Răng cửa giữa hàm trên
Viêm quanh thân răng khôn hàm dưới chủ yếu lan đến khoang nào:
Vùng má
Khoang dưới cằm
Khoang chân bướm hàm
Khoang dưới hàm
Đặc điểm khác biệt của nhiễm trùng vùng cơ cắn là:
Khó nuốt
Khít hàm
Đau
Sưng tấy
Hàng rào bảo vệ tốt nhất đối với viêm nhiễm là:
Biểu mô
Mạc
Cơ
Mô liên kết
Vùng nguy hiểm nhất khi bị nhiễm trùng lan đến từ áp xe quanh cuống răng:
Hố dưới thái dương
Cơ chân bướm
Khoang dưới hàm
Khoang cạnh hầu
Triệu chứng của áp xe di trú tiền đình dưới: a) Má sưng đỏ, b) Khít hàm dữ dội, c) Rãnh tiền đình đầy, d) Mủ dưới lợi trùm răng khôn.
a+b+c
a+c+d
b+c+d
a+b+d
Các đường rạch dẫn lưu áp xe má: a) Đường trong miệng, b) Đường ngoài miệng, c) Đường dưới hàm, d) Đường sau hàm.
b,c,d
a,c,d
a,b,c
a,b,d
Đặc điểm của áp xe dưới cằm:
Tiến triển ít khi lan đến vùng dưới hàm
Nguyên nhân do răng hàm nhỏ hàm dưới
Sưng khu trú ở đường giữa cằm
Trong miệng sưng ở vùng trước sàn miệng
Triệu chứng đúng nhất của áp xe dưới lưỡi:
Nếp dưới lưỡi sưng gồ như mào gà
Khó thở do lưỡi bị đẩy ra sau
Há miệng hạn chế do khít hàm
Miệng ống Stenon có chảy dịch đục
Áp xe vùng cơ cắn cần phân biệt với:
Áp xe má
Áp xe vùng mang tai
Viêm hạch dưới hàm
Viêm xương tuỷ hàm
Nguyên nhân áp xe vùng mang tai hay gặp:
Viêm mủ tuyến mang tai
Viêm hạch trong tuyến mang tai
Gãy lồi cầu xương hàm dưới
Sỏi ống tuyến mang tai
Vị trí ấn đau trong áp xe khoang chân bướm hàm:
Dọc bờ trước mặt trong cành lên xương hàm dưới
Dọc ngách tiền đình hàm trên
Phía sau ngoài lồi củ xương hàm trên
Dọc bờ nền cành ngang xương hàm dưới
Các vùng nhiễm khuẩn lan tràn gây áp xe khoang bên hầu, TRỪ:
Vùng chũm
Vùng Amidan
Vùng mang tai
Vùng cơ cắn
Đặc điểm chung của viêm mô tế bào tỏa lan:
Viêm cấp, lan tỏa nhanh, không có giới hạn
Hoại tử tổ chức, không gây áp xe tụ mủ rõ rệt
Viêm nhiễm lúc đầu khu trú, điều trị không đúng nên lan toả
Do độc tố mạnh của vi khuẩn, tác động trên cơ thể đề kháng kém
Các dấu hiệu toàn thân Phlegmon sàn miệng, TRỪ:
Tổng phân tích nước tiểu bình thường
Toàn thân mệt mỏi, mất ngủ, mê sảng
Sau đó mạch nhiệt phân ly: nhiệt độ không cao, mạch nhanh
Hai - ba ngày đầu sốt cao, mạch nhanh nhỏ khó bắt
Tình huống 1: BN nữ, 60 tuổi, phát hiện sưng đau vùng dưới cằm cách đây 5 ngày, sưng to dần, đau tăng. Há miệng bình thường, ăn nhai nuốt đau nhẹ. Sốt 39,5 độ C, toàn thân mệt mỏi, 1 ngày nay đỡ sốt nhưng vẫn đau nhiều. Tiền sử răng miệng không có gì đặc biệt. Biểu hiện lâm sàng cần khai thác để tìm nguyên nhân:
Màu sắc vùng da sưng
Chức năng nuốt nói thở
Vận động của cơ môi cằm
Vị trí khởi phát sưng đau
Chẩn đoán hình ảnh cần thiết để tìm nguyên nhân:
Chụp phim panorama và cận chóp
Siêu âm vùng dưới hàm dưới cằm
Chụp xạ hình xương hàm mặt
Chụp Cộng hưởng từ vùng đầu cổ
Xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết:
Đo chức năng hô hấp, chụp phim phổi
Siêu âm tim, đo điện tâm đồ
Xét nghiệm nước tiểu, chức năng tuyến giáp
Công thức và sinh hoá máu
Chẩn đoán xác định:
Áp xe dưới cằm
Áp xe dưới hàm
Phlegmon sàn miệng
Viêm tấy toả lan
Câu 5: Phương pháp điều trị: a) Trích rạch ổ mủ, b) Bơm rửa hàng ngày, c) Đặt dẫn lưu kín, d) Kháng sinh toàn thân.
b+c+d
a+c+d
a+b+c
a+b+d
Bệnh nhân nam 44 tuổi, thấy sưng đau hàm bên phải cách đây 12 ngày, sưng đau tăng dần, kèm theo sốt, đã đi khám tại bệnh viện huyện, cho thuốc kháng sinh uống không đỡ. Càng ngày càng đau, 3 ngày nay xuất hiện khó nuốt, nói khó, khít hàm, thỉnh thoảng khó thở. Đến Bệnh viện đại học y đã được chụp phim Panorama và phim CT scan. Tiền sử bệnh cần khai thác liên quan trực tiếp đến bệnh lý của bệnh nhân này:
Thỉnh thoảng khám răng miệng định kỳ lấy cao răng
Nghiện rượu, hút thuốc lá ngày ½ bao
Đã phẫu thuật viêm ruột thừa cách đây 20 năm
Thỉnh thoảng ăn nhai thấy đau hàm dưới bên phải
Dấu hiệu khám lâm sàng có ý nghĩa chẩn đoán: a) Sưng nóng đỏ đau vùng má bên phải, b) Há miệng được 1,5cm, c) Giọng nói biến đổi, d) Hơi thở hôi.
a+b+d
b+c+d
a+b+c
a+c+d
Chẩn đoán xác định:
Áp xe má
Áp xe thành bên hầu
Áp xe amidan
Áp xe cơ cắn
Chẩn đoán nguyên nhân áp xe:
Viêm quanh R18
Hạch viêm má phải
Viêm quanh R48
Viêm amidan
Nguyên tắc điều trị: a) Gây tê tại chỗ, b) Trích rạch dẫn lưu mủ, c) Giải quyết nguyên nhân, d) Kháng sinh chống viêm giảm đau.
b+c+d
a+b+c
a+c+d
a+b+d
Ổ nhiễm thường gây áp xe vùng Hàm Mặt nhất:
Viêm quanh chóp răng
Viêm hạch đầu cổ
Viêm quanh răng
Viêm tuyến nước bọt mang tai
Nhiễm khuẩn vùng hàm mặt dễ lan rộng vì:
Có nhiều hạch bạch huyết
Có nhiều xoang, hốc chứa khí
Có nhiều mạch máu nuôi dưỡng
Có mô liên kết lỏng lẻo
Đường xâm nhập của vi khuẩn trong viêm nhiễm hàm mặt: a) Đường xương – màng xương, b) Đường động mạch, c) Đường bạch huyết và tĩnh mạch, d) Đường trực tiếp, e) Đường gián tiếp.
a+b+d
a+b+e
b+c+e
a+c+d
Thời điểm cấy máu phù hợp nhất trong nhiễm khuẩn nặng:
Sau khi dùng kháng sinh không đỡ
Sau khi có kết quả cấy mủ
Sau khi dùng kháng sinh 48h
Trước khi dùng kháng sinh
Nguyên tắc trích rạch dẫn lưu mủ: a) Mở dẫn lưu ngay khi ổ mủ hình thành, b) Đường rạch đủ rộng và ở đỉnh ổ mủ, c) Đường rạch tránh mạch máu thần kinh, d) Dẫn lưu hở và bơm rửa hàng ngày.
a+b+d
b+c+d
a+c+d
a+b+c
BN bị chấn thương hàm mặt chỉ nên nằm ngửa khi
chấn thương cột sống, vùng cổ
bất tỉnh
Gãy vùng cằm 2 bên
sự chuyển động quá mức của xương gãy hàm trên
Tình trạng shock xảy ra khi giảm bn phần trăm thể tích máu
10%
20
30
40
Dịch nào cần được truyền vào cơ thể đầu tiên sau chấn thương hàm mặt
10% dextrose
5% dextrose
nước muối sinh lý
ringer’s lactate
Nam thanh niên 24 tuổi được đưa vào phòng chấn thương sau một vụ va chạm xe máy tốc độ cao với vết thương rõ ràng ở mặt trái. Bn bị sụp mí mắt trái và một biến dạng có thể sờ thấy được của xương gò má trái. Đường thở đều và đang được bổ sung oxy. Khi kiểm tra kỹ hơn, nhận thấy khuôn mặt bn bị xệ xuống???. Dựa trên kết quả đánh giá này, bạn dự đoán:
Tổn thương dây thần kinh số VII sọ não
Chấn thương dây thần kinh sọ V
Tổn thương dây thần kinh sọ số III
Chấn thương dây thần kinh sọ IV
Điều nào sau đây không nằm trong thang điểm hôn mê Glasgow
kích thước đồng tử
đáp ứng mở mắt
đáp ứng lời nói
đáp ứng vận động
Dây buộc lưỡi được chỉ định trong:
Gãy xương vùng cằm hai bên
Bệnh nhân bất tỉnh
Tất cả những điều trên
Cằm đã bị tiêu diệt trong một phát súng???
Khâu ban đầu vết thương trên mặt thất bại khi
Nhiều tổ chức chết
Chỉ Fine Silk không được sử dụng
Khâu liên tục được thực hiện
Chỉ Catgut đã được sử dụng
Đặt bấc mũi trong quá trình mũi chảy máu và đang rò rỉ dịch não tủy có nguy cơ gì:
Gián tiếp rò dịch não tủy đến hầu họng
Gián tiếp rò dịch não tủy đến hốc mắt
Viêm màng não
Gãy lá xương sàng
máu và đang rò rỉ dịch não tủy có nguy cơ gì:
Gián tiếp rò dịch não tủy đến hầu họng
Gián tiếp rò dịch não tủy đến hốc mắt
Viêm màng não
Gãy lá xương sàng
Điều quan trọng nhất khi khâu vết rách ở môi
Vị trí lớp cơ
Vị trí lớp niêm mạc
Vị trí đường viền môi
Tất cả
Vết thương trên mặt có thể được coi là liền miệng sau
24 giờ
72 giờ
36 giờ
48 giờ
Xuất huyết bên ngoài được điều trị ban đầu bằng:
Áp lực trực tiếp vào vị trí chảy máu
Dùng garô
Quản lý các sản phẩm máu.
Nút mạch phía xa đến điểm chảy máu
Xử trí ngay lập tức khi chảy máu mũi trong chấn thương mặt là:
Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm sấp
Dùng gạc parafin
Bóp xương mũi bằng tay
Đặt bệnh nhân nằm ngửa
Phương pháp thường được sử dụng để phân biệt chảy dịch mũi với dịch não tủy trong gãy 1/3 giữa của khuôn mặt:
Kiểm tra mức độ protein
Làm khô chất xả trên một mảnh vải???
Kiểm tra mức độ clorua
Kiểm tra mức độ glucose
Một bệnh nhân bị sốc với tình trạng gãy xương thô. Điều trị ngay lập tức là đưa ra:
Máu toàn phần
Truyền Ringer’s lactate
Dùng dịch truyền plasma expanders
Nước muối sinh lý
Một bệnh nhân bị chấn thương hàm mặt phàn nàn về tình trạng nôn trớ, không có phản xạ bịt miệng và giọng nói yếu đi, nghĩ đến
Tổn thương hố sọ giữa
Chấn thương thanh quản
Những triệu chứng này là do cơn đau cấp tính
Liệt IX N
Gây tê tại chỗ vết thương là
Tiêm qua da nguyên vẹn ở mép vết thương
Dùng cho vết thương bị nhiễm độc
Được sử dụng để sửa chữa các vết rách ngón tay
Được thấm trực tiếp vào vết thương
Các cơ nâng hàm là
Cơ cắn
Cơ trên móng
Bụng trước cơ nhị thân
Cơ thái dương
Các điểm yếu của xương hàm dưới là:
Góc hàm
Cành ngang
Cổ lồi cầu
Mỏm vẹt
Các cơ nâng hàm là
Cơ cắn
Cơ trên móng
Bụng trước cơ nhị thân
Cơ thái dương
Các điểm yếu của xương hàm dưới là:
Góc hàm
Cành ngang
Cổ lồi cầu
Mỏm vẹt
Mục đích của điều trị gãy xương là:
Phục hồi chức năng
Phục hồi thẩm mỹ
Phục hồi vị trí giải phẫu...
Nguyên nhân gây ra song thị là
Kẹt cơ thẳng ngoài
Tụt nhãn cầu bán phần vào xoang hàm
Tụ máu hậu nhãn cầu
Kẹt tổ chức mỡ hố mắt vào xoang hàm
Chọn câu sai đặc điểm vết thương xuyên thủng :
Lỗ vào nhỏ
Có thể không có dị vật
Rách tổ chức
Luôn phải phẫu thuật
Nguyên tắc kết hợp xương của tổ chức gì gì ấy e chả nhớ(tr107)
Nắn chỉnh về đúng vị trí giải phẫu
Tổn thương phần mềm tối thiểu
Cố định chắc 2 hàm
Cố định để thực hiện đúng chức năng gì gì ấy
Bệnh nhân bị chém 5 cm ở vùng má trái, thành phần giải phẫu nào có thể bị ảnh hưởng:
TK VII
Ống tuyến Stenon
ĐM cảnh trong, TM sau hàm dưới
Các thành phần nằm trong vùng mang tai, TRỪ :
Dây thần kinh VII
Đám rối tĩnh mạch chân bướm Đ
Động mạch thái dương nông
Tĩnh mạch cảnh ngoài
Các nhánh của dây VII đi qua tuyến mang tai, TRỪ
Nhánh tai lớn
Nhánh trán và mi mắt
Nhánh miệng trên
Nhánh thái dương
Đặc điểm VT xuyên thấu trừ:
Tt rách da
Lỗ vào nhỏ
Chảy máu có thể kèm theo dị vật
Luôn phải PT
Phân loại gãy XHD theo vị trí gãy (Đ/S):
Gãy đường chéo ngoài
Gãy XOR
Gãy Lồi cầu
Lành thương kẽ (Đ/S):
Là lành thương thứ phát hay nguyên phát
Nếu khoảng hở < 0,3mm thì xương hình thành trực tiếp
Có TB xuất hiện đầu tiên là tạo cốt bào
Có tiêu xương hay không tiêu xương
Trong cấp cứu CTHM vấn đề cần đảm bảo đầu tiên là gì?
Chảy máu
Đường thở
Shock
Trong cấp cứu CTHM vấn đề cần đảm bảo đầu tiên là gì?
Chảy máu
Đường thở
Shock
Gãy vùng cằm, chọn Sai:
Đường gãy hình lam đa
Di lệch chiều lên xuống/ ngoài trong
Chạm sớm răng sau
Gãy XHT, chọn sai:
Gãy dọc hoặc gãy ngang
Do lực sang chấn gián tiếp
Có xoang hàm
Liên quan với các hốc chứa khí
Nguyên nhân bít tắc đường thở (Đ/S):
Tụt lưỡi
Chảy máu
Dị vật
VT đụng dập vùng cổ
Viêm nhiễm răng miệng phần lớn gây ra bởi:
Vi khuẩn hiếu khí
Liên cầu khuẩn
Vi khuẩn yếm khí
Hỗn hợp các vi khuẩn
Áp xe quanh cuống răng hàm lớn thứ 2 hàm dưới thường lan đến:
Hố dưới thái dương
Hố thái dương
Khoang dưới hàm
Dưới lưỡi
Phương pháp Gillis được sử dụng trong:
Nắn chỉnh đóng trong gãy xương gò má
Nắn chỉnh mở trong gãy xương gò má
Hàm dưới
Không có đ
Tổn thương không gây viêm nhiễm hàm mặt:
Viêm tuỷ không hồi phục
Tuỷ hoại tử (chết)
Viêm quanh cuống răng cấp tính
Viêm quanh cuống răng mạn tính
Nguyên nhân hay gặp nhất trong viêm nhiễm hàm mặt:
Bệnh lý cấp tính quanh răng
Chấn thương rách phần mềm
Chấn thương gãy xương
Bệnh lý tuyến nước bọt
Các loại viêm mô tế bào cấp ĐS
Viêm mô tế bào thanh dịch
Viêm mô tế bào mủ
Viêm mô tế bào tỏa lan
Viêm mô tế bào khu trú
Triệu chứng nào không phải là của áp xe dưới hàm trong giai đoạn toàn phát:
Sưng to vùng dưới hàm và lan sang các vùng lân cận
Sờ ấn lõm hay chuyển song
Khít hàm dữ dội
Sốt cao, mạch nhanh
Các nguyên nhân chính dẫn đến áp xe mang tai là:
Viêm mủ tuyến mang tai
Viêm hạch tuyến mang tai
Sỏi tuyến mang tai
Gãy cổ lồi cầu
Tiến triển của tổn thương abscess là?
BN khỏi do đề kháng tốt
BN khỏi do dẫn lưu, điều trị nguyên nhân tốt
Rò ra da
Lan rộng đến các vùng khác
Bệnh nhân nam 3 tuổi, đã mở tủy tháo trống răng 54, gần đây sưng nề lan đến mi trái, phần thấp vùng má 9.1 Thăm khám tiếp theo nên sử dụng là để có giá trị chẩn đoán là:
Sờ ngách tiền đình và má trái
Gõ răng 54
Sờ hạch dưới hàm
Áp xe dưới hàm chẩn đoán phân biệt với Đ/S
Áp xe tuyến dưới hàm
Áp xe thành bên hầu
Áp xe tuyến dưới lưỡi.
Xương hàm hay xảy ra viêm nhiễm vì
xg hàm có nhiều hốc
nhiều mạch máu nuôi dưỡng
Vỏ xương mỏng
Chẩn đoán phân biệt Abces dưới lưỡi với, chọn ý sai:
Abces nông quanh hàm ngoài
Viêm ống Wharton
Nang dạng da
Nang nhái
Phlegmon sàn miệng
Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành thương xương
Nắn,cốđịnhkhôngđúngkỹthuật.
Gãyxươngphứctạp.
Nhiễmtrùng.
Bệnh toàn thân
Loại tế bào xuất hiện ở giai đoạn khởi đầu của lành xương thứ phát
Tạo cốt bào.
Nguyên bào sợi.
Nguyên sinh bào.
Nguyên bào sụn
Phân loại theo độ dày nẹp thì nẹp Mini là
Nẹp dày 0.5 – 0.6mm, vít 1 – 1.5mm
Nẹp dày 0.7 – 1.2mm, vít 1.2 – 2.0mm
Nẹp dày 0.7 – 1.2mm, vít 2.0 – 3.5mm
Nẹp dày 0.2 – 0.3mm, vít 1 – 1.5mm
Yêu cầu phẫu thuật cố định xương tối thiểu cần, Trừ
Nắn chỉnh đúng vị trí giải phẫu
Cố định chắc, đảm bảo chức năng
Giảm thiểu tổn thương phần mềm
Hai hàm cố định cứng chắc
Chỉ định bệnh nhân cố định xương bằng phương pháp chỉnh hình, trừ
Gãy xương hàm không di lệch
Gãy xương hàm ở trẻ em
Gãy xương phức tạp
Điều trị gãy lồi cầu bằng phương pháp bảo tồn
Bốn giai đoạn của quá trình lành thương thứ phát
Giai đoạn khởi đầu.
Giai đoạn viêm.
Giai đoạn can sụn.
Giai đoạn can xương
Giai đoạn tái khoáng hóa
Ba giai đoạn của quá trình lành thương phần mềm, trừ
Giai đoạn viêm
Giai đoạn vận mạch
Giai đoạn tăng sinh
Giai đoạn liền sẹo
Phim trên có tên là
Panoramic
Panorama
Panaroma
Panaromic
Cơ chế gây khó thở cho bệnh nhân
Bít tắc đường thở
Chèn ép đường thở
Ứ đọng đường thở
Phù nề đường thở
Nguyên nhân gây bít tắc đường thở
Do dị vật đường thở
Do chảy máu
Tụt lưỡi ra sau
Nguyên nhân không gây bít tắc đường thở
Dị vật đường thở
Máu chảy vào đường thở
Tụt lưỡi ra sau
Ứ đọng đờm dãi
Dấu hiệu tê môi dưới (Vincent) gặp trong
Gãy vùng cằm
Gãy qua ống răng dưới
Gãy răng và xương ổ răng
Gãy xương hàm từ R33 - R43
Đặc điểm của gãy xương hàm vùng cằm, trừ
Đường gãy hình lamda
Di lệch theo chiều lên – xuống hoặc ngoài trong
Chạm sớm răng sau 2 bên
Ấn đau chói vùng cằm
Phân loại gãy GMCT theo Larson và Thomson, trừ
Không di lệch, không phải can thiệp
Di lệch ít, cần phải nắn chỉnh xương và cố định
Di lệch nhiều, cần nắn chỉnh và kết hợp xương
Chỉ cần nắn chỉnh xương mà không cần cố định
Triệu chứng thường gặp của gãy GMCT, trừ
Đau chói tại các vị trí gãy xương
Tê bì vùng má bên tổn thương
Khớp cắn sai
Chảy máu mũi bên tổn thương
Thái độ đúng khi xử trí răng nguyên nhân
Nhổ ngay răng nguyên nhân gây áp xe
Nhổ răng nguyên nhân sau khi dùng kháng sinh 1 – 2 ngày
Bảo tồn khi răng nguyên nhân có nhiều chân
Bảo tồn khi răng nguyên nhân có thể điều trị tốt
Nguyên nhân gây áp xe vùng Hàm Mặt thường gặp nhất
Viêm quanh răng
Viêm tuyến nước bọt mang tai
Viêm quanh cuống răng
Viêm hạch đầu cổ
Đường xâm nhập của vi khuẩn trong viêm nhiễm hàm mặt
Đường xương – màng xương
Đường da – niêm mạc
Đường bạch huyết và tĩnh mạch
Đường trực tiếp
Đường gián tiếp
Thành phần đựng trong ô sau trám
Động mạch cảnh trong, tĩnh mạch cảnh trong
Động mạch cảnh ngoài, tĩnh mạch cảnh ngoài
Thần kinh IX, X, XI, XII
Tiến triển của áp xe có thể là
Khỏi hoàn toàn nếu đề kháng tốt
Khỏi nếu dẫn lưu mủ, điều trị tốt nguyên nhân
Chuyển sang mạn tính, rò ra da hay niêm mạc
Lan rộng
