wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lop8tiep

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Câu 243: Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến? 

a)

A. Thơ ông châm biến, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị

b)

B. Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

c)

C. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè

d)

D. Thơ Nguyễn Khuyến phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác

2.

Câu 244: Đâu là tác phẩm nổi bật của Nguyễn Khuyến?

a)

A. Thu điếu

b)

B. Thu vịnh

c)

B. Thu vịnh

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

3.

Câu 245: Mùa thu trong thơ Nguyễn Khuyến là mùa thu ở vùng nào nước ta?

a)

A. Miền Bắc

b)

B. Tây Nguyên

c)

D. Đông Nam Bộ

d)

C. Miền Trung     

4.

Câu 246: Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là:

a)

A. Thơ chữ Hán, câu đối

b)

B. Văn xuôi chữ Nôm

c)

C. Thơ trào phúng       

d)

D. Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

5.

Câu 247: Đâu là nhận xét của Xuân Diệu về bài thơ "Thu Ẩm"

a)

A. Bài thơ không chỉ nói trong một thời điểm mà là tổng hợp nhiều thời điểm, khái quát về cảnh thu

b)

B. Bài thơ tù túng và thiếu lô-gic

c)

C. Bài thơ tả quan cảnh ước lệ văn hoa sang trọng

d)

D. Bài thơ có những câu thơ bằng chữ Hán

6.

Câu 248: "Bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả" là nhận xét của Xuân Diệu cho bài thơ nào?

a)

A. Thu điếu

b)

C. Sang thu

c)

B. Thu ẩm

d)

D. Thu vịnh

7.

Câu 249: Cái "thần" của cảnh thu trong bài Thu vịnh nằm ở chi tiết nào?

a)

A. bầu thời

b)

B. dòng nước

c)

D. cần trúc

d)

D. cần trúc

8.

Câu 250:  Xuân Diệu đã nhận xét bài thơ nào là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam?

a)

A. Thu điếu

b)

B. Sang thu

c)

D. Thu vịnh

d)

C. Thu ẩm

9.

Câu 251: Cái thú vị ở bài Thu điếu nằm ở:

a)

A. Các điệu vàng

b)

B. Cảnh vật bình dị

c)

C. Ao thu

d)

D. Cái điệu xanh

10.

Câu 152: Đặc điểm chung của ba bài thơ thu là:

a)

A. Viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật

b)

B. Cảnh trí đơn giản gần gũi,quen thuộc với làng quê Việt,Không rườm rà,lòe loẹt mà cũng không gò bó khuôn sáo.

c)

C. Đậm đà màu sắc quê hương đất nước.

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

11.

Câu 253: Xuân Diệu cho rằng ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến là thành công tốt đẹp của quá trình "dân tộc hóa nội dung mùa thu" và "dân tộc hóa hình thức lời thơ". Nhận định trên là đúng hay sai?

a)

đ

b)

ai

12.

Câu 254: Câu thơ "Mấy chùm nước giậu hoa năm ngoài" trong bài Thu vịnh gợi lên cảm xúc gì?

a)

A. Vui tươi, phấn khởi

b)

B. Bâng khuâng man mác  

c)

C. Tâm trạng buồn bã

d)

D. Hào hứng, yêu đời

13.

Câu 255: Nhà thơ Xuân Diệu đánh giá về Nguyễn Khuyến như thế nào?

a)

A. Nguyễn Khuyến nổi bật nhất trong văn học Việt Nam là Thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.

b)

B. Nguyễn Khuyến là người viết về mùa thu hay nhất trong văn học Việt Nam, trong đó có ba bài thơ thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm là những áng thơ bất hủ.

c)

C. Nhà thơ lúc nào cũng kín đáo, tinh tế, không ồn ào mà sâu sắc thâm trầm. Những câu thơ của Nguyễn Khuyên không bốc lên ở bề mặt mà có sức lắng đọng ở chiều sâu.

d)

D. Xưa nay, người ta thường cho Nguyễn Khuyến chủ yếu là một nhà thơ trào phúng lấy cái cười để đả kích cái xã hội nhố nhăng đương thời. Thật ra trào phúng là một phương diện trong nghệ thuật của ông, còn bao trùm toàn bộ tác phẩm là một lòng yêu nước thiết tha, phát xuất từ một tâm hồn nồng nàn tình cảm.

14.

Câu 256: 3 bài thơ mùa thu của Nguyễn Khuyến được viết bằng thể thơ nào sau đây?

a)

A. Thất ngôn tứ tuyệt

b)

B. Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

C. Thất ngôn bát cú

d)

D. Thất ngôn trường thiên

15.

Câu 257: Xuân Diệu đã ca ngợi đặc điểm nào của thơ Nguyễn Khuyến?

a)

B. Tử vận

b)

D. Cả 3 đáp án trên

c)

A. Vần thơ

d)

C. Kết hợp với từ, nghĩa chữ

16.

Câu 258: Nguyễn Khuyến là một người:v

a)

A. Tài năng

b)

B. Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

c)

C. Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết

d)

D. Tất cả các đáp án trên

17.

Câu 259: Nghệ thuật nghị luận của văn bản "Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam"  là:

a)

A. Bố cục mạch lạc, chặt chẽ

b)

B. Ngôn ngữ gần gũi, văn phong dễ hiểu

c)

C. Bằng chứng, lập luận đầy đủ

d)

D. Cả 3 đáp án trên

18.

Câu 260: Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò như thế nào trong việc thể hiện luận đề?

a)

A. Giúp làm sáng rõ luận đề

b)

B. Giúp cho luận đề trở nên dễ hiểu

c)

C. Tăng tính thuyết phục

d)

D. Cả 3 đáp án trên

19.

Câu 261: Tác dụng của thành phần tình thái

a)

A. Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới trong câu

b)

B. Thành phần tình thái không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu là thành phần biệt lập

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B sai

20.

Câu 262: Thành phần cảm thán được sử dụng làm gì?

a)

A. Bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận…)

b)

B. Bộc lộ suy nghĩ thầm lặng của con người

c)

C. Bộc lộ quan điểm, thái độ đánh giá sự vật, hiện tượng của con người

d)

D. Cả 3 đáp án trên

21.

Câu 263: Câu văn nào dưới đây không chứa thành phần cảm thán?

a)

A. Chao ôi, bắt gặp con người như anh ta là một cơ hội hữu hạn cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là cả một chặng đường dài.

b)

B. Trời ơi, chỉ còn năm phút!

c)

C. Có lẽ khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.

d)

D. Ôi, độ ấy sao mà vui tới thế.

22.

Câu 264: Câu văn “Ôi những cánh đồng quê chảy máu” (Nguyễn Đình Thi) bộc lộ tâm trạng gì của người nói?

a)

A. Giận dữ

b)

B. Buồn chán

c)

C. Thất vọng

d)

D. Đau xót

23.

Câu 265: Thành phần biệt lập của câu là gì?

a)

A. Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

b)

B. Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu

c)

C. Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa điểm… được nói tới trong câu

d)

D. Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

24.

Câu 266: Câu nào sau đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?

a)

A. Chao ôi, bông hoa đẹp quá

b)

B. Ồ, ngày mai là chủ nhật rồi

c)

C. Có lẽ ngày mai mình sẽ đi pic-nic

d)

D. Kìa, trời mưa

25.

Câu 267: Trong những từ dưới đây, từ ngữ có độ tin cậy cao nhất?

a)

A. Chắc là

b)

B. Có vẻ như

c)

C. Chắn hẳn

d)

D. Chắc chắn

26.

Câu 268: Câu nào trong số các câu sau có thành phần cảm thán?

a)

A. Có thể nói, văn hóa đang giúp cả thế giới xích lại gần nhau hơn.

b)

B. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.

c)

C. Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.

d)

D. Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng không?

27.

Câu 269: Trong các câu sau, câu nào có thành phần cảm thán?

a)

A. "Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy răng khác giống nhưng chung một giàn." (Ca dao)

b)

B. "Ô kìa, hai con hạc trắng bay về Bồng Lai!" (Thế Lữ)

c)

C. Nắng đã lên rồi.

d)

D. "Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đưa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi". (Nguyễn Quang Sáng)

28.

Câu 270: Đâu là thành phần tình thái hoặc cảm thán trong  câu sau: Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con

a)

A. Không rõ

b)

B. Hình như

c)

C. Tôi không rõ

d)

D. Hai mẹ con

29.

Câu 271: Đâu là thành phần tình thái hoặc cảm thán trong  câu sau: Không thể nào việc đó lại lặp lại lần nữa.

a)

A. Không thể

b)

B. Không thể nào

c)

C. Lặp lại

d)

D. Lần nữa

30.

Câu 272: Câu văn nào sau đây không chứa thành phần cảm thán?

a)

A. Có lẽ văn nghệ rất kị “ trí thức hoá” nữa. ( Nguyễn Đình Thi)

b)

B. Ôi những cánh đồng quê chảy máu.( Nguyễn Đình Thi)

c)

C. Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng. ( Bích Khuê)

d)

D. Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông. ( Chế Lan Viên)

31.

Câu 274: Thành phần tình thái trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?

Bỗng nhận ra hương ổi/ Phả vào trong gió se/ Sương chùng chình qua ngõ/ Hình như thu đã về.

(Sang thu - Hữu Thỉnh, SGK Ngữ văn 9 tập 2)

a)

A. Tình yêu của tác giả đối với mùa thu

b)

B. Thể hiện mối quan hệ của tác giả với thiên nhiên

c)

C. Kể về giây phút hạnh phúc khi thấy mùa thu về

d)

D. Thể hiện cảm giác mơ hồ của tác giả khi thiên nhiên chuyển mình.

32.

Câu 276: Trong các câu văn sau, câu nào sử dụng thành phần tình thái?

a)

A. Thưa cô cho em vào lớp với ạ!

b)

B. Hình như thu đã về.

c)

C. Chao ôi! Đây thực sự là một tuyệt tác!

d)

D. Lan - lớp trưởng lớp tôi đã giành giải nhất trong kì thi này.

33.

Câu 277: Từ "có lẽ" trong câu "những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị về con người là quan trọng nhất" là thành phần gì?

a)

A. Thành phần trạng ngữ

b)

B. Thành phần bổ ngữ

c)

C. Thành phần biệt lập tình thái      

d)

D. Thành phần biệt lập cảm thán

34.

Câu 278: Điền vào chỗ (...) để hoàn chỉnh câu sau: "Thành phần ... được dùng để bộc lộ tâm lí người nói (vui, buồn, mừng, giận...)"

a)

A. Tình thái

b)

B. Cảm thán

c)

D. Phụ chú

d)

C. Gọi đáp

35.

Câu 279: Từ "chắc hẳn" trong câu "chắc hẳn bạn cũng đã nghe qua rồi" là thành phần gì?

a)

A. Thành phần trạng ngữ

b)

B. Thành phần bổ ngữ

c)

C. Thành phần biệt lập tình thái

d)

D. Thành phần biệt lập cảm thán

36.

Câu 289: Có mấy thành phần biệt lập?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Câu 303: Trong những câu sau, câu nào có thành phần phụ chú?

a)

A. Tôi rất yêu cha mẹ tôi!

b)

B. Mẹ - người phụ nữ đẹp nhất đời tôi chính là động lực lớn lao của tôi

c)

C. Mẹ tôi là một nông dân

d)

D. Đối với tôi, mẹ tôi là người phụ nữ đẹp nhất

38.

Câu 311: Tác giả của tác phẩm Xe đêm là nhà văn nước nào?

a)

nga

b)

đuc

c)

my

d)

phap

39.

Câu 312: Tác phẩm Xe đêm thuộc thể loại gì?

a)

A. Truyện ngắn                                           

b)

B. Tiểu thuyết

c)

D. Tự truyện

40.

Câu 313: Đâu là năm sinh - năm mất của tác giả?

a)

A. 1890 – 1962

b)

B. 1886 - 1972

c)

D. 1902 - 1986

 

d)

C. 1892 – 1968

41.

Câu 314: Đâu là phong cách sáng tác của tác giả?

a)

A. Chất thơ nhẹ nhàng tinh tế, khơi dậy sự rung cảm trước vẻ đẹp bình dị, dễ bị lãng quên trong cuộc sống

b)

B. Hướng vào cuộc sống cơ cực của những người dân thành thị nghèo và vẻ đẹp nên thơ của cuộc sống thường nhật

c)

C. Lắng đọng và đầy suy tư, đồng thời mang trong mình tình cảm yêu thương.

d)

D. Độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.

42.

Câu 315: Đâu là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn?

a)

A. Một mình với mùa thu

b)

B. Cô gái làm ren

c)

D. Bông hồng vàng

d)

C. Câu chuyện phương Bắc

43.

Câu 316: Chân dung nhân vật An - đéc - xen hiện lên qua những chi tiết nào?

a)

A. Chàng rất xấu trai và tự mình biết rõ điều đó.

b)

B. Chàng cao kều và nhút nháy

c)

C. Tay chân lòng thòng như con rối xâu dây mà ở quê chàng trẻ con gọi là "ham - pen - man" 

d)

all

44.

Câu 317: "Thứ vặt vãnh" mà An-đéc-xen lượm lặt trong chuyến xe đêm là gì?

a)

A. Cuốn sổ

b)

B. Chiếc lá dư

c)

C. Tem

d)

D. Vòng sắt móng lừa

45.

Câu 318: Trong những câu chuyện tưởng tượng của An-đéc-xen, chàng trông như thế nào?Câu 318: Trong những câu chuyện tưởng tượng của An-đéc-xen, chàng trông như thế nào?

a)

A. Chàng là nhân vật chính

b)

B. Chàng đẹp trai, trẻ trung, hoạt bát

c)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

d)

C. Chàng hào phóng với những từ ngữ ngọt ngào

46.

Câu 319: Đâu không phải từ mà tác giả đã mô tả ngoại hình của An-đéc-xen?

a)

A. Cao kều

b)

B. Nhút nhát

c)

C. Dũng cảm

d)

D. Tay chân lòng thòng

47.

Câu 320: nhà tu hành đax có phản anh

a)

A. Ngưỡng mộ

b)

B. Bực bội

c)

C. Ngạc nhiên

d)

D. Bối rối

48.

Câu 321: An-đéc-xen đã nói với các cô gái về thân phận của mình là:

a)

A. Nhà tiên tri

b)

B. Nhà thơ lang thang

c)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

d)

C. Hoàng tử bất hạnh

49.

Câu 322: An-đéc-xen đã yêu cầu người đánh xe đối xử với các cô gái như thế nào?

a)

A. Cho các cô gái lên xe miễn phí

b)

B. Không ăn nói thô lỗ với các cô gái

c)

C. Chở các cô gái đến thành phố mà ông đang sống

d)

D. Cả A và B đều đúng

50.

Câu 323: An-đéc-xen đã tiên tri như thế nào về Ni-cô-ni-la?

a)

A. Xinh đẹp kiều diễm, hay cười và thấy tất thảy những gì sống động

b)

B. Cô có một trái tim nồng nhiệt

c)

C. Cô sẵn sàng vượt qua muôn vàn khó khăn để cứu người yêu mình khỏi cơn nguy khốn.

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

51.

Câu 324:  An-đéc-xen đã tiên tri như thế nào về Ma-ri-a và bà thiếu phụ?

a)

A. Cô sở hữu sắc đẹp mê hồn và mang bản tính kín đáo.

b)

B. Cô giấu kín trong lòng niềm đam mê bừng cháy, số mệnh của cô hoặc rất buồn, hoặc là rất hạnh phúc.

c)

C. Cô sẽ không dễ dàng nhưng chỉ cần kiên trì cô sẽ gặp được người đàn ông xứng đáng của đời mình.

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

52.

Câu 325: Đâu không phải chi tiết An-đéc-xen tự miêu tả mình lúc còn trẻ?

a)

A. Mái tóc rậm, lượn sóng

b)

B. Gương mặt rám nắng

c)

C. Ánh mắt ẩn chứa những nỗi buồn khó tả

d)

D. Đôi mắt xanh lúc nào cũng ánh cười

53.

Câu 326: Qua đoạn trích, em nhận ra tình cảm, thái độ gì của nhà văn Pau-xtốp-xki đối với nhà văn An-đéc-xen?

a)

A. Trân trọng tài năng và tâm hồn bay bổng của nhà văn An-đéc-xen.

b)

B. Phê phán trí tưởng tượng quá đà của nhà văn An-đéc-xen

c)

C. Ca ngợi sự thực tế, dám nói lên sự thật của nhà văn An-đéc-xen

d)

D. Cả B và C đều đúng

54.

Câu 327: Các cô gái có thái độ như thế nào khi nghe lời tiên đoán của An-đéc-xen?

a)

A. Phẫn nộ

b)

B. Ngưỡng mộ

c)

C. Mê hoặc

d)

          D. Lo lắng

55.

Câu 328: Yếu tố nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là?

a)

A. Yếu tố tưởng tượng phong phú

b)

B. Truyện lồng trong truyện tạo lên một câu chuyện không có hồi kết và liên kết đến cuộc sống của mỗi con người

c)

C. Sự tương phản giữa suy nghĩ của An-đéc-xen và người tu hành

d)

D. Cả A và B đều đúng

56.

Câu 329: Giá trị nội dung của đoạn trích là:

a)

A. Truyện gửi gắm thông điệp về sức mạnh của trí tưởng tượng và ảnh hưởng của nó trong văn chương cũng như trong đời sống.

b)

B. Truyện phản ánh chân thật cuộc sống của người Nga trong thế kỉ XX

c)

C. Truyện đưa ra bài học về lòng thương người và lòng trắc ẩn

d)

D. Truyện ca ngợi tài năng của An-đéc-xen

57.

Câu 330: Giá trị nghệ thuật của đoạn trích là?

a)

A. Chân dung nhân vật An - đéc - xen được hiện lên qua rất nhiều chi tiết chân thực

b)

B. Bằng trí tưởng tượng lãng mạn, phong phú, An-đéc-xen đã sáng tạo nên một thế giới huyền bí nhưng vẫn rất gần gũi với con người, với cuộc sống thường ngày

c)

C. Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng, truyện lồng trong truyện tạo nên một câu chuyện không có hồi kết và liên kết đến cuộc sống của mỗi con người là một câu chuyện là mang tới rất nhiều bài học ý nghĩa cho người đọc

d)

D. Cả 3 đáp án trên

58.

Câu 331: Đâu là quê hương của tác giả Lê Anh Tuấn?

a)

A. Thừa Thiên Huế

b)

B. Nghệ An

c)

D. Đồng Nai

d)

C. Cà Mau

59.

Câu 332: Nghề nghiệp của tác giả của bài viết là gì?

a)

A. Nhà khí tượng thuỷ văn

b)

B. Nhà nghiên cứu về môi trường và tài nguyên

c)

D. Phóng viên

d)

C. Nhà báo

60.

Câu 333: Phần sa-pô báo hiệu điều gì sẽ được triển khai trong văn bản?

a)

A. Chủ đề và nội dung của văn bản là sự khó khăn khi phải sống chung với lũ của người dân vùng Cửu Long

b)

B. Chủ đề và nội dung của văn bản là sự mãnh mẽ, kiên cường của người dân vùng Cửu Long khi sống chung với lũ 

c)

C. Chủ đề và nội dung của văn bản là người dân vùng Cửu Long không thể sống thiếu lũ

d)

D. Cả A và B đều đúng

61.

Câu 334: Tác giả giải thích như thế nào về quá trình kiến tạo đồng bằng nói chung?

a)

A. Vùng đồng bằng châu thổ được hình thành và phát triển qua dòng chảy từ thượng nguồn

b)

B. Vùng đồng bằng châu thổ được hình thành và phát triển từ các trận lũ hàng năm

c)

C. Vùng đồng bằng châu thổ được hình thành và phát triển từ các mạch nước, dòng suối, nhánh sông và tụ tập ra sông lớn

d)

D. Cả A và C đều đúng

62.

Câu 335: Những điểm đặc biệt trong sự hình thành vùng châu thổ sông Cửu Long là gì?

a)

A. Có tuổi địa chất trẻ

b)

B. Nằm tận cùng của lưu vực sông rộng nhất Đông Nam Á

c)

C. Chảy qua nhiều vùng địa chất khác nhau

d)

. Cả 3 đáp án trên đều đúng

63.

Câu 336: Sự trù phú của vùng Đồng bằng sông Cửu Long được biểu hiện như thế nào?

a)

A. Lớp đất mặt giàu dinh dưỡng với thành phần chính là đất sét và đất thịt

b)

B. Có thêm nguồn nước dồi dào giúp ích cho nông nghiệp và thủy sản phát triển với năng suất sinh học lớn.

c)

C. Có đa dạng các loài thuỷ sản và thực vật thuỷ sinh

d)

D. Cả A và B đều đúng

64.

Câu 337: Vì sao có lũ lớn lại là điều được người dân miền sông nước mong đợi?

a)

A. Năm nào có lũ lớn là năm đó cá nhiều, chim nhiều, sản vật mùa lũ nhiều,...

b)

B. Chắc chắn năm sau canh tác sẽ trúng mùa, sản lượng cao

c)

C. Cuối mùa lũ cũng là mùa thu hoạch vụ mùa cuối năm, chim én tụ về thành từng đàn

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

65.

Câu 338: Hiện tượng ngập lụt đã tạo nên những kết nối quan trọng nào?

a)

A. Kết nối dòng chảy giữa đoạn sông thượng lưu và đoạn sông hạ lưu trong quá trình chuyển nước, cá và phù sa

b)

B. Kết nối giữa sông và hai bên bờ                            

c)

C. Sự kết nối thủy vực từ dòng sông và cửa sông ra vùng ven biển, thềm lục địa và biển cả

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

66.

Câu 339: Văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ là kiểu văn bản nào?

a)

A. Văn bản giải thích

b)

B. Văn bản nghị luận

c)

D. Văn bản hành chính

d)

C. Văn bản tự sự

67.

Câu 440: Thông tin trong văn bản được trình bày theo trật tự hay quan hệ nào?

a)

A. Trình tự thời gian

b)

B. Trình tự không gian

c)

C. Trình tự nguyên nhân - kết quả   

d)

D Trình tự kết quả - nguyên nhân

68.

Câu 441: Trong văn bản, hiện tượng lũ ở miền châu thổ sông Cửu Long đã được soi chiếu từ những góc nhìn nào?

a)

A. Góc nhìn của cá nhân tác giả

b)

B. Góc nhìn về ưu điểm và nhược điểm

c)

C. Góc nhìn từ nguyên nhân đến kết quả

d)

D. Góc nhìn của người dân vùng châu thổ sông Cửu Long

69.

Câu 442: Vì sao trong văn bản, tác giả hầu như không nói đến tác hại của lũ, dù không quên nhắc đến một số “trận lũ lớn lịch sử”?

a)

A. Vì lũ ở vùng châu thổ sông Cửu Long hầu như không có tác hại gì

b)

B. Vì để làm rõ quan điểm vùng châu thổ sông Cửu Long không thể sống thiếu lũ

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

70.

Câu 443: Những thông tin được đưa đến trong văn bản có điểm gì mới so với điều em đã biết?

a)

A. Sự dũng cảm, kiên cường của người dân vùng châu thổ sông Cửu Long khi sống chung với lũ

b)

B. Vẻ đẹp thiên nhiên mà lũ mang lại cho vùng châu thổ sông Cửu Long

c)

C. Lợi ích và tài nguyên lũ đem đến cho hoạt động sản xuất, đời sống

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

71.

Câu 444: Vì sao những nhận định của tác giả về lũ ở miền châu thổ sông Cửu Long không thể được áp dụng để nói về lũ ở mọi lưu vực sông khác?

a)

A. Mỗi vùng đất có đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng khác nhau

b)

B. Ở vùng đất khác, lũ gây nhiều thiệt hại cho đời sống sản xuất và sinh hoạt hơn là lợi ích

c)

C. Cả A và B đều đúng                

d)

D. Cả A và B đều sai

72.

Câu 445: Nguồn gốc của "những hòn đá tròn lẳn, hình ô-van, có màu xanh trắng hoặc xạnh đen như đá gra-nít" là:

a)

A. Ngoài bãi biển

b)

B. Trong lớp đất nội đồng

c)

D. Cả A và B đều đúng

d)

C. Từ thượng nguồn

73.

Câu 446: Tình trạng lũ lụt tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là:

a)

A. Mưa và lũ lụt nhiều

b)

B. Lũ thấp và trung bình

c)

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

d)

C. Hạn hán kéo dài

74.

Câu 447: Chúng ta cần làm gì khi đối diện với tình trạng lũ lụt hiện nay tại Đồng bằng sông Cửu Long

a)

A. Chuyển sang trồng những giống cây ưa cạn

b)

B. Sử dụng nước sinh hoạt để sản xuất

c)

C. Sử dụng hợp lí nguồn nước

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

75.

Câu 448: Theo tác giả, mùa nước lũ được coi là gì?

a)

A. Mối lo ngại của nông dân vùng châu thổ Cửu Long   

b)

B. Niềm tin tâm linh

c)

D. Cả B và C đều đúng

d)

C. Đem lại sự giàu có, sung túc cho vùng đất

76.

Câu 449: Vì sao người dân châu thổ lại mong được đón lũ?

a)

A. Có lũ lớn sẽ có phù sa

b)

B. Có lũ lớn sẽ có nguồn cá

c)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

d)

C. Sau lũ, chim chóc, cây cỏ, cá tôm đều tươi tốt

77.

Câu 450: Thông tin chính mà tác giả muốn truyền tải qua văn bản là gì?

a)

A. Những lợi ích mà lũ đem lại cho người dân miền châu thổ sông Cửu Long

b)

B. Sự kiên cường, dũng cảm của người dân miền châu thổ sông Cửu Long khi sống chung với lũ

c)

C. Sự lạc quan của người dân miền châu thổ sông Cửu Long khi đón lũ

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

78.

Câu 451: Câu cầu khiến là câu như thế nào?

a)

A. Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,...đi, thôi, nào...hay ngữ điệu cầu khiến 

b)

B. Là câu có những từ để hỏi như: phải không, đúng không,...hay ngữ điệu để hỏi

c)

C. Là câu có những từ biểu đạt cảm xúc như: ôi, chao, trời ơi,...

d)

D. Tất cả các đáp án trên

79.

Câu 452: Khi viết, câu cầu khiến thường có đặc điểm gì?

a)

A. Thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm câu.

b)

B. Thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm câu.

c)

C. Thường kết thúc bằng dấu phẩy, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm câu.

d)

D. Thường kết thúc bằng dấu ba chấm, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm câu.

80.

Câu 453: Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì?

a)

A. Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến

b)

B. Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị

c)

D. Cả A, B, C đều đúng

d)

C. Dùng để van xin hoặc khuyên bảo

81.

Câu 454: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?

a)

A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? (Ngô Tất Tố)

b)

B. Người thuê viết nay đâu ? (Vũ Đình Liên)

c)

C. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội ? (Nam Cao)

d)

D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? (Tô Hoài)

82.

Câu 455: Câu cầu khiến: " Đừng hút thuốc nữa nhé! " dùng để:

a)

A. Khuyên bảo

b)

B. Ra lệnh

c)

C. Yêu cầu

d)

D. Cả A, B, C

83.

Câu 456: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:

a)

A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế?

b)

B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi

c)

D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.

d)

C. Bỏ rác đúng nơi quy định.

84.

Câu 457: Câu cầu khiến trong những câu dưới đây là:

“Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.”

a)

A. Thôi đừng lo lắng

b)

B. Cứ về đi

c)

D. Cả A và B

d)

C. Mụ già sẽ là nữ hoàng

85.

Câu 458: Câu cầu khiến sau dùng để làm gì?

“Đi nhanh thôi cậu.”

a)

A. Yêu cầu

b)

B. Khuyên bảo

c)

C. Ra lệnh

d)

D. Đề nghị

86.

Câu 459: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cảm thán ?

a)

A. Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.

b)

B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.

c)

C. Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối câu.

d)

D. Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.

87.

Câu 460: Dòng nào, tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán?

a)

A. Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.

b)

B. ôi, than ôi, thay, xiết bao, chao ơi...

c)

C.Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào...

d)

D. Ai, gì, nào, à, ư, hả...

88.

Câu 461: Trong các câu sau, câu nào không phải câu cảm thán?

a)

A. Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều/ Nghìn thu thương nhớ Bác bao nhiêu.

b)

B. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

c)

C. Ai làm cho bể kia đầy/ Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

d)

D. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

89.

Câu 462: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán

a)

A. Thương thay cũng một kiếp người

b)

B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?

c)

D.Một người đã khóc vì chót lừa một con chó

d)

C. Tiến lên chiến sĩ, đồng bào

90.

Câu 463: Câu nào sau đây là câu bộc lộ cảm xúc trước tình cảm của một người thân dành cho mình?

a)

A. Tôi rất yêu mẹ của tôi

b)

B. Con yêu mẹ nhiều lắm, mẹ ơi!

c)

D. Mẹ luôn dành tất cả tình yêu thương cho chúng tôi

d)

C. Mẹ luôn quan tâm, chăm sóc tôi

91.

Câu 464: Câu nào dưới đây không phải là câu cảm thán ?

a)

A. Thế thì con biết làm thế nào được!( Ngô Tất Tố)

b)

B. Thảm hại thay cho nó! (Nam Cao)

c)

C. Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Trần Quốc Tuấn)

d)

D. ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu! ( Tố Hữu)

92.

Câu 465: Câu nào dưới đây là câu cảm thán?

a)

A. Cậu có thể giúp mình mở cửa được không?

b)

B. Than ôi! Sao số cụ lại khổ thế này

c)

D. Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa.

d)

C. Anh nên đi sớm đi thì hơn

93.

Câu 466: Có thể thay câu "Đi đi con!" bằng câu "Đi thôi con" được không?

a)

c

b)

kh

94.

Câu 467: Hình thức nào để nhận diện câu cầu khiến trong những câu sau:

“Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

- Mở cửa!”

a)

A. Từ cầu khiến

b)

B. Ngữ điệu cầu khiến

c)

D. Cả A và B đều sai

d)

C. Cả A và B đều đúng

95.

Câu 468: Điền từ cầu khiến vào chỗ trống trong câu sau:

“Nay chúng ta ….. làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không”

a)

A. Nên

b)

B. Đừng

c)

C. Không

d)

D. Hãy

96.

Câu 470: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

..."Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: "Đi đi con! hãy can đảm lên! thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra." 

Có bao nhiêu câu cầu khiến trong đoạn văn trên

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5