Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra dịch tễ học

Total questions: 112

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Sau một cơn bão, nhà dịch tễ học đã tiến hành đánh giá nhu cầu khẩn cấp. Họ đã phỏng vấn một mẫu đại diện của người dân và hỏi về các tình trạng bệnh cấp tính và mãn tính, khả năng tiếp cận thuốc men. Thiết kế nghiên cứu này là?

a)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu bệnh – chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

2.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "đường hô hấp" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Đường xâm nhập

b)

Phương thức lây truyền

c)

Nguồn truyền nhiễm

d)

Tác nhân gây bệnh

3.

Định nghĩa dịch tễ học "Nghiên cứu sự xảy ra và phân bố của tình trạng liên quan đến sức khỏe, tiến triển trong quần thể nhất định, bao gồm nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiến triển đó cũng như áp dụng kiến thức để kiểm soát vấn đề sức khỏe". Từ nào sau đây đề cập đến "dịch tễ học phân tích"?

a)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

b)

Nghiên cứu

c)

Phân bố

d)

Xác định

4.

Thuật ngữ hay từ khóa nào trong định nghĩa dịch tễ học dưới đây phù với nội dung "Bảng tần suất các dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân tay chân miệng ở bệnh viện tỉnh Dak Lak"?

a)

Phân bố

b)

Tình trạng liên quan sức khỏe

c)

Xác định

d)

Áp dụng

5.

Mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả là để?

a)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với bệnh

b)

Mô tả yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

c)

Xác định yếu tố nguy cơ là nguyên nhân của trình trạng sức khỏe

d)

Tất cả nội dung nêu ra là đúng

6.

Trong thời gian đại dịch COVID-19 đang bùng phát ở Việt Nam, từ hay thuật ngữ nào sau đây liên quan đến những Thông b

4 lines
7.

Trong thời gian đại dịch COVID-19 đang bùng phát ở Việt Nam, từ hay thuật ngữ nào sau đây liên quan đến những Thông báo khẩn của Bộ Y tế về việc tìm người đã từng đến địa điểm nào đó?

a)

Bệnh COVID-19 lưu hành địa phương

b)

Phơi nhiễm

c)

Yêu cầu tiêm vắc xin phòng COVID-19 khẩn

d)

Đại dịch COVID-19 đang bùng phát

8.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Ít tốn thời gian, nguồn nhân lực

b)

Tất cả ý nêu ra đều là ưu điểm

c)

Ít có vấn đề về hao hụt mẫu

d)

Tính khả thi cao khi vấn đề nghiên cứu hiếm gặp

9.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu bệnh – chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

d)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

10.

Theo dõi 1.000 trẻ sơ sinh trong 1 năm có 100 trẻ sơ sinh được sinh ra với dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và 20 trong số 100 trẻ này đã tử vong trong 1 năm đầu đời. 90 trong số 900 trẻ sơ sinh còn lại không có dị tật bẩm sinh nào cũng tử vong trong năm đầu đời. Tỷ lệ tử vong chung của quần thể này là bao nhiêu?

a)

90/1000 = 9%

b)

20/1000 = 2%

c)

110/1.000 = 11%

d)

10/900 =1.1%

11.

Chuyển mầm bệnh từ nguồn bệnh tới người thụ cảm là ?

a)

Đường phát triển vi sinh vật

b)

Đường xâm nhập của vi sinh vật

c)

Đường truyền nhiễm

d)

Đường tấn công gây bệnh của vi sinh vật

12.

Dân số một quận theo thống kê là 100.000 người. Giả sử trong năm 2020 ghi nhận 3000 bệnh nhân COVID-19 với 30 trường hợp tử vong. Tỷ lệ mắc COVID-19 ở quận đó năm 2020 là?

a)

0,1%

b)

1%

c)

0,3%

d)

3%

13.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Một bệnh thường xuyên hiện diện trong 1 địa phương nhấ

4 lines
14.

Tỷ lệ mắc COVID-19 ở quận đó năm 2020 là?

a)

0,1%

b)

1%

c)

0,3%

d)

3%

15.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Một bệnh thường xuyên hiện diện trong 1 địa phương nhất định"?

a)

Bệnh lưu hành địa phương

b)

Đại dịch

c)

Chùm trường hợp bệnh

d)

Vụ dịch

16.

Ở những lần đo (biến số) khác nhau của cùng một điều tra viên trên cùng một nhóm đối tượng nhưng không đưa lại một kết quả như nhau dẫn tới sai lệch kết quả nghiên cứu. Sự sai lệch này thuộc loại sai lệch?

a)

Sai lệch chọn lựa.

b)

Sai lệch thông tin.

c)

Tất cả các biện pháp nêu trên.

d)

Sai lệch tình nguyện.

17.

Nghiên cứu triển khai trên 2 nhóm. Nhóm phơi nhiễm có a người mắc bệnh và b người không mắc bệnh. Nhóm không phơi nhiễm có c người mắc bệnh và d người không mắc bệnh. Công thức nào sau đây là nguy cơ ở nhóm không phơi nhiễm?

a)

a/b

b)

a/(a+b)

c)

c/d

d)

c/(c+d)

18.

Biện pháp "duy trì khoảng cách ít nhất 2 mét với người khác trong phòng chống COVID-19" thì phù hợp với thuật ngữ nào trong định nghĩa dịch tễ học?

a)

Xác định

b)

Áp dụng

c)

Phân bố

d)

Tình trạng sức khỏe

19.

Diễn biến tự nhiên của bệnh truyền nhiễm có mấy giai đoạn?

a)

3 giai đoạn

b)

Tùy loại bệnh sẽ có diễn biến khác nhau

c)

2 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

20.

Giai đoạn nào lây nhiễm mạnh trong quá trình bệnh?

a)

Giai đoạn hồi phục

b)

Giai đoạn ủ bệnh

c)

Giai đoạn tiếp xúc

d)

Giai đoạn lâm sàng

21.

Nghiên cứu dịch tễ học để xác định tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và lý do không tiêm chủng ở trẻ em dưới 10 tuổi tại 1 quận ở TP.HCM trong năm 2014 thì thiết kế nào là phù hợp nhất?

a)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu sinh thái

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

22.

T kế nào là phù hợp nhất?

a)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu sinh thái

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

23.

Tổ Chức Y Tế Thế Giới khuyến cáo tập trung vào các nhóm bệnh không lây nào?

a)

Các bệnh ung thư

b)

Mười nhóm

c)

Các bệnh tim mạch

d)

Bốn nhóm chính

24.

Chương trình y tế quốc gia về tiêm chủng mở rộng thực hiện tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 3

c)

Dự phòng cấp 1

d)

Dự phòng cấp 2

25.

Nghiên cứu triển khai trên 2 nhóm. Nhóm phơi nhiễm có a người mắc bệnh và b người không mắc bệnh. Nhóm không phơi nhiễm có c người mắc bệnh và d người không mắc bệnh. Công thức nào sau đây là nguy cơ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm?

a)

a/(a+b)

b)

c/d

c)

c/(c+d)

d)

a/b

26.

Số đo nào là đặc trưng cho một nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang?

a)

Số mới mắc

b)

Số hiện mắc

c)

Tỷ lệ mắc mới

d)

Tỷ lệ hiện mắc

27.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "người bệnh" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền nhiễm

28.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ "phân bố" KHÔNG đề cập đến?

a)

Đặc điểm của vấn đề sức khỏe

b)

Thời gian của vấn đề sức khỏe

c)

Không gian của vấn đề sức khỏe

d)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

29.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học phân tích nhất?

a)

Nghiên cứu bệnh – chứng

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu cắt ngang

30.

Với mục tiêu là xác định sự kết hợp của 1 yếu tố với 1 vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ họ

4 lines
31.

Với mục tiêu là xác định sự kết hợp của 1 yếu tố với 1 vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

b)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

c)

Dịch tễ học phân tích

d)

Dịch tễ học mô tả

32.

Sau chiến dịch truyền thông về phòng chống COVID-19 bằng đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng tại một tỉnh thì ghi nhận số mắc COVID-19 giảm rõ rệt. Kết quả này có thể nhận định cách tiếp cận dịch tễ học là gì?

a)

Không phải dịch tễ học phân tích hay dịch tễ học mô tả

b)

Cả dịch tễ học phân tích và mô tả

c)

Dịch tễ học phân tích

d)

Dịch tễ học mô tả

33.

Nếu tỷ lệ hiện mắc của một bệnh không thay đổi trong mười năm qua (tức là số mắc mới tương đương số khỏi bệnh cộng số tử vong), thì phương pháp điều trị kéo dài tuổi thọ của những người mắc bệnh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ hiện mắc?

a)

Giảm tỷ lệ hiện mắc

b)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc

c)

Không dự đoán được tỷ lệ hiện mắc từ các thông tin được đưa ra.

d)

Tăng tỷ lệ hiện mắc

34.

Theo tiêu chuẩn xác định nguyên nhân của Bradford Hill, tỷ số nguy cơ (RR) về mối quan hệ nhân - quả là nội dung nào?

a)

Quan hệ liều - đáp ứng.

b)

Độ mạnh của sự kết hợp nhân quả.

c)

Tính thuận nghịch.

d)

Tính hợp lý.

35.

Một vụ dịch tả đang xảy ra và tất cả cư dân của ba làng với ba loại hình cấp nước khác nhau có mặt tại thời điểm để phỏng vấn. Tỷ lệ cư dân mắc bệnh trong mỗi làng được tính toán và so sánh. Phân loại thích hợp cho nghiên cứu này là gì?

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

36.

Phân loại thích hợp cho nghiên cứu này là gì?

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

37.

Công thức nào sau đây là tỷ số nguy cơ của nhóm phơi nhiễm so với nhóm không phơi nhiễm?

a)

a/(a+b)

b)

a/c

c)

a/(a+b) / c/(c+d)

d)

c/(c+d)

38.

Tỷ lệ hiện mắc của 1 bệnh tăng lên khi?

a)

Tăng số tử vong do bệnh đó trong cộng đồng

b)

Thời gian mắc bệnh đó rút ngắn lại

c)

Giảm số mắc mới do bệnh đó trong cộng đồng

d)

Thời gian mắc bệnh đó kéo dài

39.

Các yếu tố nào quyết định tình trạng sức khoẻ?

a)

Môi trường sống và làm việc quyết định sức khỏe

b)

Yếu tố kinh tế quyết định trình trạng sức khỏe

c)

Các yếu tố xã hội quyết định tình trạng sức khoẻ

d)

Chăm sóc y tế tốt quyết định tình trạng sức khỏe

40.

Số đo nào trong dịch tễ học sau đây đề cập đến yếu tố thời gian?

a)

Số đếm

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ lệ phần trăm

41.

Kết quả của 1 số chia cho 1 số mà tử số nằm trong mẫu số là số đo nào sau đây?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ phần trăm

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ lệ

42.

Một nghiên cứu về bệnh COVID-19 ở một bệnh nhi nữ với biểu hiện lâm sàng là hội chứng lỵ với thời gian thải vi rút COVID-19 hơn một tháng thuộc thiết kế nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

b)

Nghiên cứu sinh thái

c)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

d)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

43.

Nguy cơ mắc 1 bệnh ở 1 địa phương được tính bằng tỷ lệ nào sau đây?

a)

Số mắc do 1 bệnh chia cho dân số nguy cơ tại thời điểm đó

b)

Số mắc do bệnh chia cho dân số trong địa phương

c)

Số chết do 1 bệnh

44.

Nguy cơ mắc 1 bệnh ở 1 địa phương được tính bằng tỷ lệ nào sau đây?

a)

Số mắc do 1 bệnh chia cho dân số nguy cơ tại thời điểm đó

b)

Số mắc do bệnh chia cho dân số trong địa phương

c)

Số chết do 1 bệnh chia cho dân số có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm đó

d)

Số chết do một bệnh chia cho số dân mắc bệnh

45.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học phân tích?

a)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu sinh thái

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu cắt ngang

46.

Tỷ lệ hiện mắc của 1 bệnh giảm xuống khi?

a)

Thời gian mắc bệnh đó ngắn lại

b)

Tăng số mắc mới do bệnh đó trong cộng đồng.

c)

Giảm số tử vong do bệnh đó trong cộng đồng.

d)

Thời gian mắc bệnh đó kéo dài.

47.

Kết quả của 1 số chia cho 1 số mà tử số và mẫu số độc lập nhau là số đo nào sau đây?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ phần trăm

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ lệ

48.

Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị về "tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020" là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 3

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 0

49.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu cohort trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Hao hụt mẫu: di cư, từ chối tiếp tục nghiên cứu

b)

Tính toán trực tiếp được nguy cơ tương đối (RR)

c)

Hiệu ứng Hawthorne: người tham gia trong nghiên cứu tự thay đổi hành vi

d)

Y đức: Nghiên cứu ghi nhận dân số phơi nhiễm đang biểu hiện cao 1 bệnh trước khi nghiên cứu hoàn thành

50.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ "tình trạng liên quan đến sức khỏe" đề cập đến?

a)

Một vụ dịch bệnh theo đơn vị hành chính và thời gian

b)

Một vụ dịch bệnh theo đơn vị thời gian như: ngày, tuần,

c)

Một vụ dịch bệnh theo đơn vị

51.

ụm từ "tình trạng liên quan đến sức khỏe" đề cập đến?

a)

Một vụ dịch bệnh theo đơn vị hành chính và thời gian

b)

Một vụ dịch bệnh theo đơn vị thời gian như: ngày, tuần,

c)

Một vụ dịch bệnh theo đơn vị hành chính như: tỉnh, huyện

d)

Một vụ dịch bệnh

52.

Công thức nào sau đây là tỷ lệ phần trăm?

a)

a/(a+b)x1000

b)

a/b

c)

a/a+b)

d)

a/(a+b)x100

53.

Ngày 16/7/2020, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ chức buổi ra mắt "điểm đo huyết áp" để tư vấn và hướng dẫn phòng bệnh tăng huyết áp cho người dân thì hoạt động này xếp vào dự phòng cấp nào?

a)

Dự phòng cấp 2

b)

Dự phòng cấp 0

c)

Dự phòng cấp 1

d)

Dự phòng cấp 3

54.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học phân tích?

a)

Tỷ lệ phần trăm

b)

Số đếm

c)

Tỷ số chênh (OR)

d)

Tỷ lệ

55.

Nghiên cứu "So sánh tiền sử sử dụng thực phẩm giữa những người bị ngộ độc thực phẩm do Staphylococcus và những người không bị ngộ độc thực phẩm" thì thuật ngữ nào phù hợp với nghiên cứu này?

a)

Áp dụng

b)

Phân bố

c)

Xác định

d)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

56.

Sai lệch nào có thể xảy ra nếu nghiên cứu phát hiện rằng những người phỏng vấn bệnh nhân mất thời gian trung bình lâu hơn 20 phút so với những người phỏng vấn đối chứng?

a)

Sai lệch thông tin.

b)

Sai lệch tình nguyện.

c)

Sai lệch mất theo dõi.

d)

Sai lệch chọn lựa.

57.

Mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích là để?

a)

Mô tả yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

b)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với trình trạng sức khỏe

c)

Mô tả tình trạng sức khỏe

d)

Mô tả yếu nguyên nhân của trình trạng sức khỏe

58.

Truyền bệnh nào là cơ học?

a)

Ruồi truyền bệnh lỵ

b)

Muỗi truyền sốt rét

c)

Bọ chét truyền bệnh dịch hạch

d)

Chó truyền bệnh dại

59.

Truyền bệnh nào là cơ học?

a)

Ruồi truyền bệnh lỵ

b)

Muỗi truyền sốt rét

c)

Bọ chét truyền bệnh dịch hạch

d)

Chó truyền bệnh dại

60.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ "quần thể xác định" đề cập đến?

a)

Toàn bộ dân số sống trong cộng đồng

b)

Một bộ phận của dân số có nguy cơ với 1 vấn đề sức khỏe nào đó

c)

Toàn bộ dân số ở thời điểm giữa của năm

d)

Trung bình cộng của dân số đầu và cuối năm

61.

Nội dung nào sau đây là một nghiên cứu bệnh chứng?

a)

Nghiên cứu tỷ lệ mắc mới bệnh ung thư ở nam giới bỏ thuốc lá

b)

Phân tích các nghiên cứu trước ở những địa điểm khác nhau để thành lập giả thuyết dựa trên kiến thức về các yếu tố được công bố.

c)

Nghiên cứu xu hướng bệnh tật trong quá khứ để ước tính sự xuất hiện của bệnh tật trong tương lai.

d)

Thu thập tiền sử của 1 nhóm bệnh và 1 nhóm chứng để xác định tần suất của 1 yếu tố phơi nhiễm được nghiên cứu.

62.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Bệnh hay sự kiện sức khỏe lan truyền xuyên qua các quốc gia/lãnh thổ"?

a)

Bệnh lưu hành địa phương

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Chùm trường hợp bệnh

63.

Viêm gan A do vi rút viêm gan A gây ra và bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa. Vệ sinh cá nhân có thể giúp ngăn ngừa bệnh viêm gan A. Thực hành tốt vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường phá vỡ chuỗi lây nhiễm ở điểm nào?

a)

Phương thức lây truyền

b)

Đường xâm nhập

c)

Tác nhân gây bệnh

d)

Nguồn truyền bệnh

64.

Xác định nguyên nhân trong dịch tễ học theo Bradford Hill thì tính chất nào quyết định tất cả?

a)

Không có tính chất nào quyết định được.

b)

Tính thuận nghịch

c)

Tính đặc hiệu

d)

Tính đồng dạng

65.

Theo định nghĩa của dịch tễ học, cụm từ "đối tượng của dịch tễ học" KHÔNG đề cập đến?

a)

Một vấn đề bệnh tật trong cộng đồng

b)

Cả 1 h

66.

Theo định nghĩa của dịch tễ học, cụm từ "đối tượng của dịch tễ học" KHÔNG đề cập đến?

a)

Một vấn đề bệnh tật trong cộng đồng

b)

Cả 1 hiện tượng sức khỏe hay vấn đề bệnh tật trong cộng đồng

c)

Một hiện tượng sức khỏe trong cộng đồng

d)

Một bệnh nhân nặng nhập viện

67.

Để xác định tỷ lệ mắc mới trong thời gian nghiên cứu ở tỉnh A thì biến số nào sau đây KHÔNG cần thiết?

a)

Thời gian mà mỗi người trong tỉnh có nguy cơ mắc bệnh.

b)

Số người ở tỉnh A mắc bệnh trong thời gian nghiên cứu.

c)

Tất cả các biến nêu ra đều không cần thiết.

d)

Không gian của nghiên cứu

68.

Trong dịch tễ học phân tích, giá trị của tỷ số nguy cơ (RR) > 1 (có ý nghĩa thống kê) nói lên yếu tố phơi nhiễm là ?

a)

Chưa kết luận được gì

b)

Tùy thuộc vào bản chất của yếu tố phơi nhiễm được xem xét

c)

Yếu tố có lợi

d)

Yếu tố có hại

69.

Nhiều nghiên cứu dịch tễ học về sự kết hợp nhân - quả cho kết quả tương tự nhau thì theo tiêu chuẩn xác định nguyên nhân của Bradford Hill gọi là?

a)

Độ mạnh của bằng chứng

b)

Tính đặc hiệu của bằng chứng

c)

Tính nhất quán của bằng chứng

d)

Tính trình tự thời gian của bằng chứng

70.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu thuần tập (cohort) trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Tất cả ý nêu ra đều là hạn chế

b)

Hiệu ứng Hawthorne: người tham gia trong nghiên cứu tự thay đổi hành vi

c)

Hao hụt mẫu: di cư, từ chối tiếp tục nghiên cứu

d)

Y đức: Nghiên cứu ghi nhận dân số phơi nhiễm đang biểu hiện cao 1 bệnh trước khi nghiên cứu hoàn thành

71.

Dân số 1 tỉnh theo thống kê là 100.000 người. Giả sử trong năm 2020 ghi nhận 3000 bệnh nhân COVID-19 với 30 trường hợp tử vong. Tỷ lệ tử vong do bệnh COVID-19 là?

a)

0,1%

b)

0,3%

c)

1%

72.

Dân số 1 tỉnh theo thống kê là 100.000 người. Giả sử trong năm 2020 ghi nhận 3000 bệnh nhân COVID-19 với 30 trường hợp tử vong. Tỷ lệ tử vong do bệnh COVID-19 là?

a)

0,1%

b)

0,3%

c)

1%

d)

3%

73.

Tỷ lệ tử vong của một bệnh được tính bằng tỷ lệ nào sau đây?

a)

Số chết do một bệnh chia cho số mắc bệnh đó

b)

Số chết do 1 bệnh chia cho dân số nguy cơ tại thời điểm đó

c)

Số chết do 1 bệnh chia cho dân số có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm đó

d)

Số chết do một bệnh chia cho dân số tại thời điểm đó

74.

Giá trị suy luận căn nguyên cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu sau đây?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

75.

Miễn dịch cộng đồng khi tính miễn dịch cần đạt được hiêu quả tối thiểu là?

a)

Khoảng 70 - 80% cá thể

b)

Phải đạt 100%

c)

Cần đạt 50%

d)

Ít nhất 90%

76.

Điều nào sau đây không phải là một lợi thế của một nghiên cứu thuần tập tiến cứu?

a)

Sai số nhớ lại thấp hơn so với nghiên cứu bệnh chứng

b)

Có thể tính toán được tỷ lệ mắc mới

c)

Thường có chi phí thấp hơn một nghiên cứu bệnh chứng

d)

Có thể đo chính xác mức độ phơi nhiễm

77.

Sau chiến dịch truyền thông về phòng chống COVID-19 bằng đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng tại một tỉnh thì ghi nhận số mắc COVID-19 giảm rõ rệt. Có thể nhận định được đây là hiệu quả của chiến dịch truyền thông không?

a)

Không. Vì đây chỉ là dịch tễ học mô tả

b)

Đúng. Vì bằng chứng rõ ràng là số mắc giảm

c)

Đúng. Vì đây là một hiệu quả của truyền thông.

d)

Đúng. Vì đeo khẩu trang sẽ hạn chế việc SARS-CoV2 xâm nhập vào đường hô hấp

78.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

b)

Nghiên cứu bệnh – chứng

79.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

b)

Nghiên cứu bệnh – chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu cắt ngang

80.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "trực khuẩn lao" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Nguồn truyền bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Tác nhân gây bệnh

d)

Đường xâm nhập

81.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học mô tả?

a)

Tỷ số chênh (OR)

b)

Tỷ suất

c)

Tất cả các số đo được nêu ra

d)

Tỷ số nguy cơ (RR)

82.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì bước nào sau đây là bước sau cùng?

a)

Hành động can thiệp

b)

Thu thập số liệu

c)

Đánh giá

d)

Kiểm định giả thuyết

83.

Trong quá trình nghiên cứu, khi có nhiều người tình nguyện tham gia vào mẫu nghiên cứu họ là những người có hiểu họ hiểu cá nhân mình có nguy cơ cao mắc bệnh có thể dẫn đến sai lệch thì sai lệch này là?

a)

Sai lệch mất theo dõi.

b)

Sai lệch chọn lựa.

c)

Sai lệch thông tin.

d)

Sai lệch tình nguyện.

84.

Gọi là dịch khi hiện tượng số mắc 1 bệnh nào đó xảy ra?

a)

Có giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian.

b)

Có giới hạn bởi thời gian và cả không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Có giới hạn bởi không gian nhưng không bị giới hạn bởi thời gian.

85.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong kiểm soát “sai lệch lựa chọn” trong nghiên cứu bệnh chứng?

a)

Tiêu chí lựa chọn nhóm bệnh và nhóm chứng độc lập với phơi nhiễm

b)

Tất cả các biện pháp nêu t

86.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong kiểm soát “sai lệch lựa chọn” trong nghiên cứu bệnh chứng?

a)

Tiêu chí lựa chọn nhóm bệnh và nhóm chứng độc lập với phơi nhiễm

b)

Tất cả các biện pháp nêu trên.

c)

Tiêu chí lựa chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm liên quan với kết quả bệnh.

d)

Tiêu chí lựa chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm độc lập với kết quả bệnh.

87.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu bệnh – chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

88.

Số đo nào đo lường số trường hợp bệnh mắc mới trong một khoảng thời gian nào đó?

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ suất

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ lệ mắc mới

89.

Khuyến cáo "những người tiếp xúc gần với một bệnh nhân viêm màng não do não mô cầu nên đến cơ sở y tế gần nhất". Thuật ngữ nào trong định nghĩa dịch tễ học phù hợp nhất với khuyến cáo này?

a)

Xác định

b)

Áp dụng

c)

Phân bố

d)

Tình trạng liên quan sức khỏe

90.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên "Bệnh xảy ra ở trong một quần thể vượt quá số mắc dự báo trong một khoảng thời gian và không gian nào đó"?

a)

Vụ dịch

b)

Bệnh lưu hành địa phương

c)

Đại dịch

d)

Chùm trường hợp bệnh

91.

Một nghiên cứu dịch tễ học gồm 120 phụ nữ mắc bệnh ung thư tử cung và 240 phụ nữ không mắc bệnh ung thư tử cung. Tất cả được khảo sát họ đã từng sử dụng estrogen chưa? Mỗi phụ nữ mắc bệnh được bắt cặp theo tuổi và cân nặng với phụ nữ không mắc bệnh. Đây là loại thiết kế nghiên cứu nào?

a)

Thử nghiệm thực nghiệm

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

92.

Người dân tự đi tiêm vắc xin không có trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia là dự phòng cấp mấy?

(a)  

93.

Người dân tự đi tiêm vắc xin không có trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 1

b)

Dự phòng cấp 2

c)

Dự phòng cấp 0

d)

Dự phòng cấp 3

94.

Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, nhóm bệnh nào là gánh nặng bệnh tật trong thập niên 2000 và 2010?

a)

Nhóm bệnh không lây truyền

b)

Nhóm bệnh lây truyền

c)

Chưa xác định được

d)

Nhóm bệnh tật do tai nạn – thương tích

95.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học phân tích?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ số nguy cơ (RR)

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Số đếm

96.

Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thì từ khóa hay thuật ngữ dịch tễ học nào phù hợp với hình ảnh này?

a)

Xác định

b)

Áp dụng

c)

Phân bố

d)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

97.

Người hoặc động vật chứa một tác nhân truyền nhiễm cụ thể nhưng không có biểu hiện lâm sàng và được coi là nguồn lây nhiễm gọi là từ nào sau đây?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Vật mang

c)

Vật chủ

d)

Trường hợp bệnh

98.

Để có số hiện mắc thì cần điều tra nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Điều tra nữa thuần tập hồi cứu

b)

Điều tra cắt ngang

c)

Điều tra bệnh – chứng

d)

Điều tra thuần tập tiến cứu

99.

Xác định phân bố bệnh tật nhằm trả lời các câu hỏi nào sau đây?

a)

Yếu tố nào ảnh hưởng đến phân bố bệnh này?

b)

Tại sao bệnh đó xảy ra?

c)

Bệnh này xuất hiện ở đâu?

d)

Nhóm người nào dễ mắc bệnh này?

100.

Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới trong năm 2019 thì nhóm bệnh nào có số tử vong cao nhất?

a)

Các bệnh tim mạch

b)

Đái tháo đường

c)

Bệnh đường hô hấp mãn tính

d)

Các bệnh về ung thư

101.

Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thuộc chức năng nào của dịch tễ học?

(a)  

102.

Câu 87. Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thuộc chức năng nào của dịch tễ học?

a)

Điều tra dịch tễ học

b)

Truyền thông dịch tễ học

c)

Đánh giá dịch tễ học

d)

Giám sát dịch tễ học

103.

Câu 88. Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong kiểm soát “sai lệch thông tin”?

a)

Đảm bảo các nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu giống nhau cho tất cả các nhóm nghiên cứu

b)

Có một quy trình chuẩn để thu thập dữ liệu

c)

Đảm bảo người phỏng vấn và tham gia nghiên cứu không biết về tình trạng phơi nhiễm / bệnh tật

d)

Tất cả các biện pháp nêu trên.

104.

Câu 89. Nghiên cứu bệnh chứng khác với nghiên cứu thuần tập (cohort) ở điểm nào?

a)

Thông tin mà nghiên cứu bệnh chứng thu thập là bệnh, còn nghiên cứu nghiên cứu thuần tập (cohort) thì không bệnh.

b)

Nghiên cứu bệnh chứng thường được sử dụng để xác định nguyên nhân còn nghiên cứu thuần tập (cohort) thì thường sử dụng để tìm hiểu về các đặc điểm của vấn đề bệnh tật.

c)

Nghiên cứu bệnh chứng có nhóm đối chứng còn trong nghiên cứu cohort thì không có nhóm chứng

d)

Đối tượng của nghiên cứu bệnh chứng được tuyển trên cơ sở mắc bệnh, còn nghiên cứu thuần tập thì không dựa trên cơ sở mắc bệnh

105.

Câu 90. Với mục tiêu là tìm hiểu một yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

b)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

c)

Dịch tễ học phân tích

d)

Dịch tễ học mô tả

106.

Câu 91. Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để?

a)

Tính độ mạnh của sự kết hợp giữa yếu tố phơi phiễm và tình trạng bệnh

b)

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

c)
107.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để?

a)

Tính độ mạnh của sự kết hợp giữa yếu tố phơi phiễm và tình trạng bệnh

b)

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

c)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

d)

Hình thành giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm

108.

Để có số mắc mới thì cần điều tra nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Điều tra nữa thuần tập hồi cứu

b)

Điều tra thuần tập tiến cứu

c)

Điều tra cắt ngang

d)

Điều tra bệnh – chứng

109.

Thuật ngữ nào sau đây đề cấp đến nội dung "Một nhóm bệnh nhân có liên quan với nhau xảy ra nhiều hơn dự báo trong một khoảng thời gian hoặc/và không gian"?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

110.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây có bằng chứng khoa học cao nhất trong việc chứng minh nhân – quả?

a)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu bệnh – chứng

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

111.

Thuật ngữ hay từ khóa nào trong định nghĩa dịch tễ học dưới đây phù với nghiên cứu "So sánh tần suất ung thư da giữa những người phơi nắng nhiều với tần suất trong dân số nói chung"?

a)

Áp dụng

b)

Phân bố

c)

Xác định

d)

Tình trạng liên quan sức khỏe

112.

Một nghiên cứu bắt đầu vào năm 1965, một nhóm 3.000 người trưởng thành ở tỉnh đã được hỏi về việc uống rượu. Sự xuất hiện của các trường hợp ung thư từ năm 1981 đến 1995 đã được nghiên cứu trong nhóm này. Đây là một ví dụ về?

a)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu s