Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập dân số môi trường
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bố dân cư là: *
Quy mô dân số
Cơ cấu dân số
Tổng số dân sinh sống tại vùng đô
Mật độ dân số
Tỷ lệ đô thị hóa ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển:
Lớn hơn
Không xác định được
Không có sự khác biệt
Nhỏ hơn
Cơ cấu giới tính đạt cân bằng khi: *
SR=100
SR>100
SR<100
SR=1000
P0=300.000 (người), B=9.000 (em), D=3.000 (người), di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số, W15–49=25% P. Vậy GFR là:
118,82‰
30‰
252,5‰
29,7‰
NM =0 thì:*
Không có di dân
Chỉ có người di dân đi
Vẫn có thể có di dân
Chỉ có người di dân đến
Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa mức chết và trình độ phát triển kinh tế xã hội là:
CBR
IMR
TFR
GFR
Cho P1/7 là 2.915.500 người; B là 68.730 người; W15–49 là 140.250, Tính được TFR là:
23.574 (‰)
101.195 (‰)
48,09 (‰)
Không xác định được
Địa phương A, năm X có: P1/7=1.500.000 (người), P15–59=975.000 người. Tỷ trọng dân số trong nhóm tuổi 15–59 là: *
65
35%
35
65%
Địa phương A, năm X có: P60+= 120.000 (người), P15–59=2.400.000 (người). Tỷ số phụ thuộc người già là: *
5
5%
95
95%
P0=20.000 (người), B=500 (em), D=300 (người), không có di dân, CBR là:
15‰
24,88‰
24,75‰
25‰
So sánh NRR và GRR thì
Chỉ có thể nhỏ hơn
Không so sánh được
Chỉ có thể bằng
Chỉ có thể lớn hơn
Phương trình cân bằng dân số là: *
P1= PO+ (B-D)+(I+0)
PI =PO+ (B-D)+(I-0)
P1= PO+ (B+D)+(I+0)
P1 = PO+ (B+D)+(I-0)
Dân số đô thị là:
Những người làm việc trong các ngành công nghiệp
Những người làm việc trong các ngành phi nông nghiệp
Những người ở đô thị
Những người sống ở đô thị
Tác động của y tế đến mức sinh
Không tác động nhiều
Vừa làm tăng vừa làm giảm
Làm tăng
Làm giảm
Tại địa phương A trong năm X, dân số vào ngày 1/7 là 3.000.000 người, trong năm có 9.000 trẻ em sinh sống, 1.300 người người chết, 1.850 người chuyển đến, 850 người chuyển đi. NMR của địa phương A là: *
0,33 ‰
0,9%
0,33%
0,9‰
Cho: Po= 256.000 người, tăng tự nhiên là 4.211 người, tăng cơ học là 1.250 người. P là: *
258.730,5 người
261.461 người
256.000 người
258.731 người
Địa phương A, năm X có: P1=1,161,750 (người); B=32,500 (người); D=8,850 (người) trong đó có 50 người là khách vãng lai; I=1,150 (người); O=1,350 (người). P0 là?
1.135.550 người
1.138.300 người
1.138.250 người
1.135.600 người
Nội hàm của khái niệm dân cư và dân số là:
Trùng nhau
Dân cư rộng hơn dân số
Dân số rộng hơn dân cư
Không so sánh được
Địa phương A năm 2020 có dân số trung bình là 1,725,000 người, giả sử tỷ lệ gia tăng dân số trung bình hằng năm giai đoạn 2015–2020 không đổi là 2% . Tính dân số địa phương A năm 2015.
1.250.000 người
1.897.500 người
1.100.000 người
1.568.182 người
Cho GFR=120,5‰ , W15−49=23% của dân số trung bình. CBR là:
27,27‰
27,72‰
52,39‰
52,93‰
HDI kết hợp được tính bằng:
Bình quân nhân của tuổi thọ, giáo dục và thu nhập
Bình quân cộng của tuổi thọ, giáo dục và thu nhập
Bình quân nhân của tuổi thọ, văn hóa và thu nhập
Bình quân cộng của tuổi thọ, văn hóa và thu nhập
Nguyên nhân nào sau đây không gây ra suy giảm diện tích rừng?
Cháy rừng
Ô nhiễm không khí
Chiến tranh
Định canh định cư
Phân bố dân cư là sự phân chia dân số theo:
Theo tuổi, giới tính
Theo trình độ học vấn, nghề nghiệp
Theo tình trạng hoạt động kinh tế
Theo đơn vị hành chính
Dân cư là:
Cơ cấu của dân số vào một thời điểm nào đó
Dân số được xem xét trên khía cạnh quy mô và cơ cấu
Quy mô của dân số vào một thời điểm nào đó
Tập hợp những người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định
Một địa phương có chế độ tái sinh sản mở rộng khi:
NRR > 1
NRR < 1
NRR = 1
TFR = 2,1
Thước đo đánh giá tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi là:
GFR
ASFRx
TFR
ASDRx
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí là do:
Quá trình sản xuất của con người
Quá trình sinh hoạt của con người
Giao thông
Hiện tượng tự nhiên
CDR=6‰ cho biết:
Trung bình 1.000 người dân thì có 6 người chết trong năm
Trung bình 1.000 người dân thì có 6 phụ nữ chết trong năm
Trung bình 1.000 người dân thì có 6 trẻ em được sinh ra
Trung bình 1.000 phụ nữ thì có 6 trẻ em được sinh ra
Để đánh giá mức độ biến động tự nhiên của dân số, có thể sử dụng hai thước đo sau:
CBR và NIR
NI và NIR
CBR và IMR
CDR và NIR
Tại địa phương A trong năm X, dân số trung bình =1,800,000 người, I=12,000 người, O=15,000 người. IR và OR của địa phương là:
6,67‰ và 8,33‰
8,33‰ và 6,67‰
0,67‰ và 0,83‰
0,83‰ và 0,67‰
Cơ cấu dân số già khi tỷ lệ người già:
< 10%
> 10%
>= 10%
<= 10%
Giải pháp được sử dụng để giải quyết vấn đề nhà ở cho người nghèo:
Hỗ trợ tài chính, mua nhà cho họ
Cung cấp nhà giá rẻ
Yêu cầu họ về quê sinh sống
Chuyển họ đến sống ở khu vực tái định cư
Tỷ suất tái sinh sản tính được tính dựa trên:
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi của phụ nữ và bảng sống nữ (xác suất sống đến hết tuổi sinh đẻ)
Tỷ suất sinh thô và tỷ lệ sống sơ sinh
Tỷ suất chết theo tuổi của nam và nữ
Cơ cấu giới tính của dân số ở một thời điểm
Thông thường, tỷ số giới tính sẽ
Giảm khi độ tuổi tăng lên
Tăng khi độ tuổi tăng lên
Không chịu tác động bởi độ tuổi
Không thay đổi khi độ tuổi tăng lên
Công thức nào sau đây cho biết cường độ di dân
IR
IR + OR
OR
IR- OR
Tại địa phương A trong năm X, dân số đầu năm là 200.000 người; trong năm có 6.000 trẻ em sinh sống, 1.300 người chết (trong đó có 50 khách vãng lai chết tại địa phương), 1.850 người chuyển đến, 850 người chuyển đi. NMR của địa phương A là bao nhiêu?
4,93‰
4,86‰
4,76‰
5‰
Đặc trưng về mức chết theo giới tính cho thấy nam chết nhiều hơn nữ
Trừ các nước có trình độ kinh tế - xã hội phát triển
Trừ các nước có trình độ kinh tế - xã hội thấp kém
Đúng cho các nước có trình độ kinh tế - xã hội thấp kém
Đúng cho tất cả các nước trên thế giới và các thời kỳ
Cơ cấu dân số bao gồm
Cơ cấu tuổi, giới tính, hôn nhân
Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu tuổi, hôn nhân, dân tộc, tôn giáo
Po = 300.000 (người), B = 9.000 (em), D = 5.000 (người), di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số. CDR là
16,45‰
555,56‰
16,56‰
16,67‰
Gia tăng hiệu ứng nhà kính có thể làm cho nhiệt độ trái đất
Tăng lên
Không đổi
Không xác định được
Giảm đi
Mưa axit là hậu quả của
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm nhiệt
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nguồn nước
Việc làm ảnh hưởng đến dân số trên khía cạnh
Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số
Quá trình và kết quả dân số
Mức sinh, mức chết và di dân
Mức sinh, mức chết
Thước đo đánh giá tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là
Do
ASFRx
IMR
NMR
Cho TFR = 3,5 (con/1 phụ nữ), SR0 = 48% và Lm = 0,98. NRR là
0,5 con gái/1 phụ nữ
1,7 con gái/1 phụ nữ
1,6 con gái/1 phụ nữ
3,4 con gái/1 phụ nữ
Cho TFR = 2,1 (con/1 phụ nữ), SR0 = 108, Lm = 0,96. NRR là
Ổn định
Thu hẹp
Mở rộng
Chưa xác định được
Di dân đi là một trong những nguyên nhân làm lây truyền dịch bệnh xảy ra chủ yếu ở
Ở nơi nhập cư
Ở nơi xuất cư
Không ảnh hưởng
Hạn chế của công thức tính tỷ suất sinh thô là phụ thuộc vào
Cơ cấu tuổi của dân số
Cơ cấu theo trình độ văn hóa
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác của dân số
NIR > 0 khi
Số người sinh ra ít hơn số người chết
Số người chuyển đi nhiều hơn số người chuyển đến
Số người chuyển đến nhiều hơn số người chuyển đi
Số người sinh ra nhiều hơn số người chết
Từ ASFRx có thể suy ra số con sinh sống trong năm của
Các bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ
1000 bà mẹ ở độ tuổi sinh đẻ
Cho: P20-24 = 1.082.803 người, DR = 57. Vậy P là:
1.700.001 người
1.898.391 người
616.787,31 người
2.982.456 người
Po = 256.000 người, tăng tự nhiên là 4.211 người, tăng cơ học là 1.250 người. P là:
261.461 người
258.731 người
258.730,5 người
256.000 người
Cho: B = 580 em, trong đó 299 em là nam. SRo là:
106,41
93,98
51,55
48,45
Cho: P0-14 = 255.620 người; P15-59 = 446.820 người; P60+ = 65.250 người. DR là:
57,21
14,6
71,81
58,20
Dân số nam là 452.000 người; dân số nữ là 475.000 người. SR là:
95,16
48,76
51,24
51,24 hoặc 48,76
Cho: P1/7 = 350.050 người; SR = 112. Số phụ nữ trung bình là:
165.118 người
1.651,179 người
312.544,6 người
Không xác định được
Cho: Po = 25.500; B = 480 em; D = 310 người; không có di dân. PI sẽ là:
25.670 người
25.500 người
25.585 người
Không xác định được
Cho: P15-59 = 780.100 người; P60+ = 302.150 người; PTB = 1.188.400 người. Tỷ số phụ thuộc trẻ em là:
38,73
1.361
13,61
8,93
Dân số địa phương A là 1.700.000 người; DR = 57. Vậy Pm. sẽ là:
29.824,56 người
10.082.803 người
1.082.803 người
Chưa xác định được
Cho: Po là 3.385.220 người; P1 là 3.431.110 người; B là 64.422 (người). Dân số trung bình của năm đó là:
3.341.110 người
3.385.220 người
3.408.165 người
3.366.688 người
Cho P1/7 = 2.480.300 người; Pf = 53% P. Vậy SRo bằng:
88,68
112,77
53
Không xác định được
Cho: P15-59 = 1.022.364 người; PU/7 = 1.600.000 người. DR bằng:
56
56,5
50
57
Cho: P1/7 = 2.576.100 người; Pf = 52% P. Vậy SRo là:
92.308
108.333
48%
Không xác định được
W15-49 là 14.000 người; W25-29 là 1.850 người; B = 450 em; số trẻ em sinh sống bởi những phụ nữ nhóm tuổi 25-29 là 220 em. Vậy ASFR25-29 bằng:
32,14 ‰
118,92‰
15,71 ‰
243,24 ‰
Địa phương A có tổng tỷ suất sinh là 2,3; xác suất sinh con gái là 0,49. Vậy địa phương A có chế độ tái sinh sản:
Giản đơn
Mở rộng
Thu hẹp
Chưa đủ cơ sở kết luận
Cho: D = 20.800 người; D20 = 350 người; P20 chiếm 2,25% dân số; P = 3.210.050 người. Vậy ASDR20 sẽ là:
16,83‰
0,11 %
0,11 ‰
CBR = 20,25%; GFR = 85,5%; CDR = 5,8%. NIR bằng bao nhiêu?
14,45 ‰
-14,45 ‰
79,7 ‰
65,25 ‰
Cho: Po = 321.500 người; P1 = 359.500 người; B = 198 em. IMR là bao nhiêu?
0,58 ‰
0,62 ‰
0,55 ‰
Không xác định được
Cho: TFR = 2,11; SRo = 105; Lm = 0,96. Nước X có chế độ tái sinh sản như thế nào?
Chế độ tái sinh sản mở rộng
Chế độ tái sinh sản giản đơn
Không kết luận được
Chế độ tái sinh sản thu hẹp
Cho: PTB = 1.019.900 người; B = 31.375 người; W15–49 = 300.877 người. GFR bằng bao nhiêu?
30,76 ‰
30.762 ‰
104,28 ‰
31,37 ‰
Cho: Lm = 0,98; TFR = 2,082 con. Để địa phương đạt mức sinh thay thế (NRR = 1 con gái/1 phụ nữ) thì tỷ lệ sinh con trai là bao nhiêu?
51%
49%
0,51
0,49
Biết: SRo = 104; Lm = 0,93; TFR = 2,89. Chế độ tái sinh sản của địa phương là gì?
Tái sinh sản mở rộng
Tái sinh sản thu hẹp
Tái sinh sản giản đơn
Chưa thể kết luận được
Cho: P1/7 = 3.000.000 người; B = 60.000 người; D = 30.000 người; Do = 2% D. IMR là bao nhiêu?
19,89 ‰
9,95 ‰
10 ‰
Chưa thể xác định được
Xác suất sinh con trai của một địa phương là 0,52; Lm = 0,97. Để địa phương đạt mức sinh thay thế (NRR = 1 con gái/1 phụ nữ) thì TFR bằng bao nhiêu?
2,15 (con/1PN)
21,5 (con/1PN)
1,92 (con/1PN)
0,215 (con/1PN)
Cho: P1/7 = 255.000 người; NI = 4.500 người; NM = 3.200 người. P trung bình là bao nhiêu?
255.000 người
262.700 người
258.850 người
Không xác định được
Cho: P1/7 = 3,05 triệu người; B = 60,02 nghìn người; D = 30,03 nghìn người; I = 9,88 nghìn người; O = 7,99 nghìn người. NMR bằng bao nhiêu?
0,62 ‰
-0,62 ‰
0,062 ‰
-0,062 ‰
Cho: P1/7 = 225.000 người; NI = 3.100 người; NM = 1.150 người. r sẽ bằng bao nhiêu?
8,67 ‰
5,11 ‰
18,89 ‰
13,78 ‰
Cho: P1/7 = 3 triệu người; B = 60 nghìn người; D = 30 nghìn người; I = 10 nghìn người; O = 8 nghìn người. NIR sẽ bằng bao nhiêu?
-10 ‰
10 ‰
0,67 ‰
-0,67 ‰
Cho: I = 1.440 người; O = 2.670 người; PTB = 853.000 người. Tỷ suất xuất cư bằng bao nhiêu?
1,688 ‰
1,442 ‰
-1,442 ‰
3,13 ‰
CBR bằng 25,25%; CDR bằng 6,21%; IR bằng 2,6%; DR bằng 3,2%. NIR bằng bao nhiêu?
-0,6 ‰
0,6 ‰
19,04 ‰
-19,04 ‰
Biết: CDR = 7,317 ‰; B = 20.478 người; PTB = 1.263.771 người; r = 14,687 %. NMR bằng bao nhiêu?
5,8 ‰
14,687 ‰
58 ‰
8,887 ‰
Cho: Po = 2,58 nghìn người; r = 2,12%/năm; dân số tăng với tốc độ không đổi. P sau 5 năm bằng bao nhiêu?
2.853.480 người
2.865.324 người
Không thay đổi so với năm gốc
Không xác định được
Cho: Po = 280.000 người; r trong năm gốc là 1,92%; dân số tăng với tốc độ không đổi. Dân số 4 năm sau bằng bao nhiêu?
301.504 người
302.131 người
Không xác định được
Không thay đổi so với năm gốc
Dân cư là gì?
Tập hợp người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định
Dân số được xem xét trên khía cạnh quy mô và cơ cấu
Cơ cấu của dân số tại một vùng, lãnh thổ
Quy mô của dân số tại một vùng, lãnh thổ
Môi trường sống của con người bao gồm những gì?
Môi trường kỹ thuật và môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên và môi trường kỹ thuật
Đối tượng nghiên cứu của môn dân số và môi trường là
Các yếu tố môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Các quá trình biến động của dân số
Mối quan hệ hai chiều giữa dân số với tài nguyên và môi trường
Quá trình sinh, chết và di cư
Hiện nay, chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để đánh giá trình độ phát triển của các quốc gia là
GDP/ 1 người
GNP/ 1 người
HDI
GDP, GNP
Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn là những tài nguyên:
Việc khai thác nhiều hay ít không ảnh hưởng đến trữ lượng trong tương lai
Có trữ lượng giới hạn và hết dần sau quá trình sử dụng
Có trữ lượng lớn và việc khai thác không ảnh hưởng đến trữ lượng trong tương lai
Có số lượng không giới hạn
Khi nghiên cứu dân số, người ta nghiên cứu ở trạng thái;
Tĩnh
Động
Tĩnh và động
Cân bằng
Pm/pf × 100 là công thức tính
Tỷ lệ giới tính
Tỷ số giới tính
Tỷ số phụ thuộc
Tỷ lệ giới tính nam
Tỷ số giới tính cho ta biết:
Trung bình 100 người là nam có bao nhiêu người là nữ
Trung bình 100 người là nữ có bao nhiêu người là nam
Trung bình 100 người dân có bao nhiêu người là nữ
Trung bình 100 người dân có bao nhiêu người là nam
Tốc độ tăng dân số cho ta biết
Mức độ biến động của chất lượng dân số
Tổng mức độ biến động tự nhiên và biến động cơ học của dân số
Tổng mức độ biến động tự nhiên, biến động cơ học, cơ cấu và chất lượng dân số
Mức độ biến động của cơ cấu dân
Đồ thị biểu diễn tỷ số giới tính theo tuổi của nước có trình độ văn minh phát triển thường là đường;
Thẳng đứng
Nằm ngang
Đi từ trên xuống
Đi từ dưới lên
Chọn đáp án đúng nhất: Quy mô dân số có thể được xác định theo
Trung bình một thời kỳ
Trung bình năm
Trung bình thời điểm, năm hoặc thời kỳ
Tổng thời điểm
Dân số địa phương A năm 2015 là 1.150.000 người, năm 2020 là 1.265.000 người. Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình năm giai đoạn 2015–2020 là
2%
2
0,2%
20%
Mức sinh biểu thị:
Số con sinh thực tế của người phụ nữ
Số con sinh sống thực tế của người phụ nữ
Số con trai sinh sống thực tế của người phụ nữ
Số con gái sinh sống thực tế của người phụ nữ
Để đánh giá chế độ tái sản xuất dân số, người ta dùng thước đo:
TFR
GRR
NRR
GFR
Nhược điểm của tỷ suất sinh thô là chịu ảnh hưởng của
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu giới tính và một phần cơ cấu tuổi của dân số
Cơ cấu dân số theo tình trạng kết hôn
Cơ cấu dân số theo tình trạng hoạt động kinh tế
CDR = 10‰ cho biết:
Trung bình 1000 phụ nữ thì có 10 trẻ em được sinh ra
Trung bình 1000 người dân thì có 10 người chết trong năm
Trung bình 1000 người dân thì có 10 phụ nữ chết trong năm
Trung bình 1000 người dân thì có 10 trẻ em được sinh ra
Địa phương đạt mức sinh thay thế khi
TFR = 2 (con/ 1 phụ nữ)
NRR = 1 (con gái/ 1 phụ nữ)
TER = 1 (con/ 1 phụ nữ)
GRR = 1 (con gái/ 1 phụ nữ)
Chọn đáp án đúng:
IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm nước
IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các thời kỳ
IMR khác biệt lớn giữa các thời kỳ và giữa các nhóm nước
IMR không có sự khác biệt đáng kể giữa các thời kỳ và giữa các nhóm nước
Thành tố không tạo nên quá trình gia tăng dân số thành thị
Quá trình mở rộng địa giới hành chính các thành thị
Gia tăng tự nhiên của dân cư thành thị
Quy mô, cơ cấu dân số đô thị
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Tốc độ tăng cơ học so với tốc độ tăng tự nhiên của dân số;
Có thể lớn hơn, nhỏ hơn, hoặc bằng nhau
Không có sự khác biệt đáng kể
Địa phương A, năm X có: Po = 200,000 (người), B = 6,000 (người), D = 1,200 (người), I = 1,850 (người), O = 850 (người). NMR của địa phương là bao nhiêu?
5%
4,93‰
4,86‰
49,3‰
Trong một giai đoạn, tốc độ tăng dân số hàng năm > 0 thì quy mô dân số sẽ như thế nào?
Có thể tăng
Luôn giảm
Không thể tăng
Cơ cấu dân số bao gồm những thành phần nào?
Cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số
Cơ cấu tuổi, giới tính và một số cơ cấu khác
Cơ cấu tuổi, hôn nhân, dân tộc, tôn giáo
Cơ cấu tuổi, giới tính, hôn nhân
Tỷ số phụ thuộc chung rất thấp kết hợp với mức sinh rất thấp thì:
Không ảnh hưởng đến phát triển dân số bền vững
Có lợi cho phát triển dân số bền vững
Không có lợi cho phát triển dân số bền vững
Vừa có lợi vừa có hại cho phát triển dân số bền vững
Phân bố dân cư là sự phân chia dân số theo tiêu chí nào?
Theo tuổi, giới tính
Theo trình độ học vấn, nghề nghiệp
Theo tình trạng hoạt động kinh tế
Trong nghiên cứu nhân khẩu học, thông thường người ta tính tuổi theo cách nào?
Tuổi đúng
Tuổi tròn
Tuổi lịch
Để đánh giá mức độ hợp lý trong phân bố dân số, người ta dùng chỉ tiêu nào?
Cơ cấu tuổi của dân số
Mật độ dân số
Cơ cấu giới tính của dân số
Quy mô dân số
Tỷ số phụ thuộc trẻ em cho biết, trung bình:
100 người dân phải đảm bao nhiêu trẻ em
1000 người dân phải đảm bao nhiêu trẻ em
100 người trong tuổi lao động phải đảm bao nhiêu trẻ em
1000 người trong tuổi lao động phải đảm bao nhiêu trẻ em
Tỷ số phụ thuộc người già cho biết, trung bình:
100 người dân phải đảm bao nhiêu người già
1000 người dân phải đảm bao nhiêu người già
100 người trong tuổi lao động phải đảm bao nhiêu người già
1000 người trong tuổi lao động phải đảm bao nhiêu người già
Cơ cấu dân số già khi tỷ lệ người già đạt mức nào?
>10%
<10%
=10%
<=10%
Thông thường, tỷ số giới tính biến đổi thế nào theo độ tuổi?
Giảm khi độ tuổi tăng lên
Tăng khi độ tuổi tăng lên
Không chịu tác động bởi độ tuổi
Không thay đổi khi độ tuổi tăng lên
Chọn phương án đúng nhất về phân loại cơ cấu dân số theo tuổi:
Cơ cấu dân số trẻ khi T0-14 < 35% hoặc T65+ > 10%
Cơ cấu dân số già khi T0-14 < 35% hoặc T65+ > 10%
Cơ cấu dân số trẻ khi T0-14 > 35% hoặc T65+ > 10%
Trong công thức tính tuổi trung vị, ký hiệu Ld là gì?
Độ tuổi giới hạn dưới của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị
Độ tuổi giới hạn trên của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị
Tổng số dân của các nhóm có độ tuổi trẻ hơn nhóm tuổi có chứa tuổi trung vị
Tổng số dân của nhóm tuổi chứa tuổi trung vị
Tỷ lệ giới tính nam cho biết, trong cùng một tổng thể dân số, trung bình:
Số nữ trên 100 nam
Số nam trên 100 nữ
Số nữ trên 1000 nam
Số nam trên 1000 nữ
