WorksheetsQuiz về Quản trị
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Học thuyết quản trị cổ điển gồm 3 trường phái:
Trường phái quản trị thư lại, trường phái quản trị khoa học, trường phái quản trị hành chính
Trường phái quản trị kiểu thư lại, trường phái quản trị khoa học, trường phái quản trị hành vi.
Trường phái định lượng trong quản trị, trường phái quản trị hành vi, trường phái kiểu thư lại
Trường phái tích hợp trong quản trị, trường phái quản trị hành chính, trường phái quản trị hành vi
Học thuyết quản trị cổ điển bao gồm các trường phái
Thư lại, Quản trị hệ thống, Hành chính
Thư lại, Quản trị khoa học, Quản trị quá trình
Thư lại, Khoa học, Hành chính
Khoa học, Hành chính, Quản trị quá trình
Lý thuyết quản trị bắt đầu xuất hiện từ
Đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 16
Cùng với sự phát triển loại hình công ty cổ phần
Khi con người biết kết hợp thành tổ chức
Quản trị ........ là cách tiếp cận của các học thuyết quản trị cổ điển nhấn mạnh tính khoa học của phương pháp làm việc nhằm gia tăng hiệu quả công việc của công nhân
Định lượng
Khoa học
Hiện đại
Truyền thống
Henry Fayol (1814 - 1925) và Max Weber (1864 - 1920) là các nhà khoa học đại diện cho học thuyết quản trị ....
Hành chính
Định lượng
Hiện đại
Cổ điển
Trường phái quản trị hành chính của Fayrol chia thành... nguyên tắc :
14 nguyên tắc
16 nguyên tắc
10 nguyên tắc
7 nguyên tắc
Trường phái quản trị .......với cơ sở là áp dụng thống kê vào quá trình ra quyết định và dựa trên sự phát triển của mô hình toán kinh tế với sự trợ giúp của máy tính điện tử:
Định lượng
Khoa học
Hiện đại
Truyền thống
Lý thuyết Z được xây dựng bởi giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản có tên là:
F. W Taylor
Henry L. Gantt
Elton Mayo
William Ouchi
Lý thuyết Z ra đời năm :
1972
1974
1976
1978
Yếu tố nào sau đây không thuộc 7 yếu tố của trường phái quản trị hiện đại :
Hệ thống
An ninh
Phong cách
Kỹ năng
Ai được coi là cha đẻ của trường phái quản trị khoa học
Henry Fayol
Frederick Winslow Taylor
Frank & Lillian
Max Weber
Điểm nào dưới đây không phải là một trong các nguyên tắc quản trị của Fayol?
Phân chia công việc.
Thống nhất mệnh lệnh.
Kỷ luật.
Chuyên quyền, độc đoán
Quan tâm đến động cơ làm việc của nhân viên gần nhất với cách tiếp cận quản trị nào?
Hành chính.
Hành vi tổ chức.
Quản lý mang tính khoa học.
Các hệ thống
Cách tiếp cận quản trị nào đã hỗ trợ các nhà quản trị trong việc khích lệ nhân viên, làm việc với nhóm các nhân viên, và mở ra các kênh giao tiếp trong tổ chức?
Quản trị tình huống.
Quản trị khoa học.
Quản trị định lượng.
Quản trị hành vi.
Sử dụng các mô hình toán học để tìm giải pháp tối ưu đó là phương pháp của trường phái
Trường phái định lượng trong quản trị
Trường phái quản trị khoa học
Trường phái quản trị thư lại
Trường phái quản trị hành chính
Trường phái quản trị hành chính tập trung vào?
Toàn bộ tổ chức.
Người quản lý và quản trị viên.
Các thước đo về các mối quan hệ cơ cấu của tổ chức.
Các vấn đề hành chính liên quan đến nhân viên không ở vị trí quản lý.
Quản trị học theo thuyết Z là:
Quản trị theo cách của Mỹ
Quản trị theo cách của Nhật Bản
Quản trị theo cách của Mỹ và Nhật Bản
Quản trị theo cách của châu Âu
Coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm tới yếu tố ngoại lai là tư tưởng của nhóm học thuyết
Quản trị cổ điển
Quản trị hành vi
Định lượng trong quản trị
Tích hợp trong quản trị
Ai là đại diện tiêu biểu cho trường phái quản trị thư lại?
Max Weber (1864 - 1920)
F. W Taylor (1856 - 1915)
Henry L. Gantt (1861 - 1919)
Mary Parker Pollett (1868 -1933)
Thuyết quản trị khoa học nằm trong trường phái quản trị nào
Trường phái quản trị hành vi
Trường phái quản trị tích hợp
Trường phái quản trị cổ điển
Trường phái định lượng
Cuộc nghiên cứu ở Hawthorne do ai thực hiện?
Chester Barnard
Chris Argyris
Douglas Mc Gregor
Elton Mayo
Lý thuyết quản trị cổ điển có hạn chế là
Quan niệm doanh nghiệp là một hệ thống đóng
Chưa chú trọng đến con người
Coi doanh nghiệp là một hệ thống đóng và chưa chú trọng đến con người
Coi trọng đến con người
Cha đẻ của quản trị khoa học
V. Vroom
W. Taylor
H. Fayol
A. Maslow
Nhóm học thuyết quản trị cổ điển là thuật ngữ dùng để chỉ quan điểm về tổ chức và quản trị được đưa ra ở
Nhật Bản
Châu Âu và Hoa Kỳ
Trung Quốc
Châu Á
Điểm nào dưới đây không phải là một trong các nguyên tắc quản trị của Fayol?
Phân công lao động
Thống nhất lãnh đạo
Ra lệnh
Tinh thần đồng đội
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của một tổ chức lý tưởng do Max Weber mô tả?
Phân công lao động.
Hệ thống cấp bậc được xác định rõ ràng.
Luật lệ và qui định chi tiết.
Mối quan hệ phi tổ chức.
Một hệ thống mà không chịu tác động của môi trường được gọi là hệ thống?
Hệ thống đóng.
Hệ thống phụ.
Hệ thống hoạt động.
Hệ thống mở
Theo cách tiếp cận quản trị nào dưới đây, nhà quản trị thường sử dụng thống kê, mô hình tối ưu, mô hình thông tin và các mô phỏng máy tính?
Quản trị tình huống.
Quản trị khoa học.
Quản trị định lượng.
Quản trị hành vi.
Theo cách tiếp cận các hệ thống, yếu tố nào sau đây có thể là một ví dụ minh họa cho các yếu tố đầu vào của tổ chức?
Thông tin.
Hoạt động của người quản lý.
Sự hài lòng của nhân viên.
Lợi nhuận.
Yếu tố nào được dùng để mô tả mức độ các nhiệm vụ trong một doanh nghiệp được chia thành những phần việc riêng biệt
Đạo đức công việc.
Trách nhiệm xã hội.
Chuyên môn hóa công việc.
Hình thành cơ cấu bộ phận.
Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo
Cùng tạo ra sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác
Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác
Cùng do phẩm chất và giá trị cá nhân của người lãnh đạo quyết định nên
Nhà quản trị và nhân viên thừa hành đều có trách nghiệm dưới đây, ngoại trừ:
Đóng góp vào việc nâng cao hiệu suất công việc
Thực hiện mục tiêu liên quan đến tổ chức
Giám sát người khác trong tổ chức
Tham gia vào quá trình tạo ra giá trị của doanh nghiệp
Luôn ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân viên, khuyến khích nhân viên báo cáo mọi vấn đề là tư tưởng của lí thuyết quản trị
Quản trị hệ thống
Quản trị theo tiến trình
Lý thuyết Z
Kaizen
Ai trong số các nhà quản trị sau đây không cùng thuộc một trường phái lý thuyết quản trị
Frederick Taylor.
Henry Fayol.
Henry Ford.
Frank Gilbreth
Lý thuyết quản trị của Fayol được gọi là:
Lý thuyết quản trị hành chính.
Lý thuyết tổ chức.
Lý thuyết quản trị tổng quát.
Lý thuyết quản trị hành vi
Quan điểm quản trị của Harold Koontz
Quản trị con người
Quản trị phát triển nguyên tắc chung cho tổ chức
Quản trị là một tiến trình
Quản trị hành chính
Chuyên môn hóa công việc được hiểu là?
Hình thành quá trình.
Tập trung hóa.
Quy chuẩn hóa.
Phân chia lao động.
Các biến số tình huống ngẫu nhiên không bao gồm?
Qui mô của tổ chức.
Tính đều đặn của công nghệ.
Tính bất định của môi trường.
Tính dám nghĩ dám làm.
Mệnh đề nào sau đây mô tả đúng nhất về cách tiếp cận các hệ thống mở?
Một tập hợp các bộ phận không liên quan đến nhau và mỗi bộ phận lại tương tác với môi trường bên ngoài.
Các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau nhưng không tương tác với bên ngoài.
Các bộ phận có quan hệ tương đối ổn định với môi trường bên ngoài.
Các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau trong mối liên hệ năng động với môi trường bên ngoài.
Sự đóng góp nổi tiếng của Frank Gilbreth's về quản trị mang tính khoa học liên quan đến lĩnh vực nào dưới đây?
Giảm số lượng các chuyển động.
Hệ thống trả lương.
Tuyển chọn công nhân giỏi nhất.
Vai trò của quản lý.
Quản lý nào dưới đây liên quan đến việc nuôi dưỡng văn hóa học tập nơi các thành viên trong tổ chức có thể tiếp thu kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm với người khác trong tổ chức một cách hệ thống để có thể hoàn thành mục tiêu tốt nhất?
Quản lý các hệ thống.
Quản lý phần mềm.
Quản lý kỹ thuật.
Quản lý tri thức.
Nhà quản trị nào đã dùng phương pháp chụp ảnh trong tư tưởng quản trị của mình?
Henry L. Gantt (1861-1919)
Max Weber (1864-1920)
Frant và Lillian Gilbreth
Mary Parker Pollett (1868 -1933)
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất, triết lý kinh doanh, khách hàng, nhân sự, mục tiêu
Cơ sở vật chất, triết lý kinh doanh, nhân sự, nhà cung cấp, mục tiêu
Cơ sở vật chất, mục tiêu, triết lý kinh doanh, chiến lược, nhân sự
Triết lý kinh doanh, nhân sự, nhà cung cấp, khách hàng, mục tiêu
Môi trường quản trị bao gồm
2 loại: Môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
3 loại: Môi trường vi mô, môi trường vĩ mô và môi trường nội bộ
4 loại: Môi trường vi mô, môi trường vĩ mô, môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài
5 loại: Môi trường vi mô, môi trường vĩ mô, môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài và môi trường bên trong
Môi trường vĩ mô bao gồm
Môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, các đối thủ cạnh tranh và môi trường công nghệ
Môi trường văn hóa xã hội, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa xã hội, nhà cung cấp
Môi trường kinh tế, môi trường pháp luật- chính trị, môi trường công nghệ, khách hàng
Môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường công nghệ, môi trường tự nhiên, môi trường quốc tế
Môi trường vĩ mô không có yếu tố
Chính sách kinh tế quốc gia
Dân số
Nhà cung cấp
Chu kỳ đổi mới công nghệ
Yếu tố nào tác động gián tiếp tới doanh nghiệp
Dân số
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh mới
Tổ chức công đoàn
Môi trường vi mô của doanh nghiệp không bao gồm các yếu tố nào sau đây
Nhà cung cấp
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Điều kiện chính trị
Các yếu tố dưới đây thuộc môi trường vĩ mô, ngoại trừ:
Kinh tế
Khách hàng
Tự nhiên
Công nghệ
Dân số, tôn giáo, hôn nhân, nghề nghiệp thuộc môi trường
Kinh tế
Tự nhiên
Văn hóa –xã hội
Chính trị
Môi trường..... có tác động ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên, đe dọa trực tiếp sự thành bại của doanh nghiệp, mang tính đặc thù của từng ngành và từng đơn vị.
Vi mô
Vĩ mô
Kinh tế
Nội bộ
Văn hóa tổ chức thuộc yếu tố môi trường:
Vi mô
Vĩ mô
Nội bộ
Bên ngoài
Mức tăng trưởng của nền kinh tế giảm sút ảnh hưởng đến doanh nghiệp là yếu tố thuộc môi trường:
Kinh tế.
Chính trị.
Công nghệ.
Xã hội.
Yếu tố nào thuộc môi trường bên trong của công ty?
Doanh số của công ty bị giảm
Sự xuất hiện sản phẩm mới trên thị trường
Chiến tranh vùng Vịnh
Bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về mt vĩ mô của một tổ chức?
Điều kiện kinh tế.
Điều kiện chính trị.
Điều kiện ngành.
Điều kiện công nghệ.
Nói một cách điển hình, yếu tố nào sau đây thuộc môi trường ngành của tổ chức?
Các yếu tố kinh tế.
Các điều kiện chính trị.
Các yếu tố công nghệ.
Đối thủ cạnh tranh.
Nói một cách điển hình, yếu tố nào sau đây thuộc môi trường vĩ mô của tổ chức?
Điều kiện chính trị.
Các vấn đề liên quan đến việc đạt mục tiêu của tổ chức.
Những bên liên đới.
Các cơ quan nhà nước.
Trong khoảng 25 năm trở lại đây, thành phần nào trong môi trường vĩ mô của tổ chức thay đổi nhanh nhất?
Toàn cầu.
Kinh tế.
Xã hội.
Công nghệ.
Môi trường nào dưới đây của tổ chức bao gồm các thành phần có tác động trực tiếp và tức thời đến các quyết định và hành động của người quản lý, và liên quan trực tiếp tới việc đạt mục tiêu của tổ chức?
chung (vĩ mô).
ngành (vi mô).
thứ cấp.
sơ cấp.
Vinaphone, Mobilephone, Hanoi Mobile đại diện cho yếu tố nào trong môi trường hoạt động của tổ chức dịch vụ viễn thông?
Các đối thủ cạnh tranh.
Các nhà cung cấp.
Các khách hàng.
Các bên có liên quan.
Nói một cách điển hình, môi trường vĩ mô của tổ chức có thể bao gồm yếu tố nào sau đây?
Các yếu tố văn hóa xã hội.
Các yếu quốc tế.
Các nhà cung cấp.
Các yếu tố văn hóa xã hội và các yếu tố quốc tế.
Tỷ giá ngoại hối, lãi suất, thâm hụt, thặng dư ngân sách nhà nước, cán cân thanh toán quốc tế... là các ví dụ minh họa cho yếu tố nào dưới đây?
Các yếu tố văn hóa xã hội.
Các yếu tố quốc tế.
Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố công nghệ.
Dân số, phong cách và lối sống, nghề nghiệp, văn hóa, tôn giáo...là các ví dụ minh họa cho yếu tố nào?
Các yếu tố văn hóa xã hội.
Các yếu tổ quốc tế.
Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố công nghệ.
Các chính sách thuế, hệ thống luật pháp, việc kiểm soát về khả năng tín dụng thông qua chính sách tài chính...là các ví dụ minh họa cho yếu tố nào dưới đây?
Các yếu tố văn hóa xã hội.
Các yếu tố chính trị luật pháp.
Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố công nghệ.
Mức gia tăng sản lượng theo đầu người, tăng mức thu nhập, tăng năng suất lao động xã hội cao và ổn định là những ví dụ minh họa cho yếu tố nào trong môi trường kinh tế vĩ mô của một tổ chức?
Văn hóa xã hội.
Chính trị pháp luật.
Kinh tế.
Quốc tế.
Thắt chặt tiền tệ nhằm giảm thiểu lạm phát là tác động của yếu tố
Xã hội
Quốc tế
Chính trị-pháp luật
Dân số
Những thành tựu của yếu tố nào dưới đây làm thay đổi phương pháp làm việc của con người, sự bùng nổ của cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông đã tác động đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của tổ chức như sản xuất, lưu thông, phân phối hay cách thức giao tiếp, phối hợp trong nội bộ tổ chức?
Các yếu tố văn hóa xã hội.
Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố chính trị luật pháp.
Các yếu tố công nghệ.
Đối với công ty điện tử SamSung, các siêu thị điện máy, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm điện máy, các đại lý bán hàng của Sam Sung là các vd minh họa cho yếu tố nào dưới đây?
Các nhà cung cấp.
Các nhà phân phối.
Các khách hàng tiềm ẩn.
Các đối thủ cạnh tranh.
Môi trường văn hoá xã hội là môi trường
Môi trường có đặc tính ổn định
Môi trường có đặc tính thay đổi
Môi trường tiềm ẩn đặc tính ổn định và sự thay đổi
Môi trường có đặc tính bất biến
Những đặc tính và hệ thống giá trị của mỗi nền văn hoá là
Những yếu tố động
Những yếu tố tĩnh
Cả yếu tố tĩnh, cả yếu tố động, tuy nhiên sự thay đổi của chúng diễn ra rất chậm chạp
Yếu tố hữu hình
Đây không phải là vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế
Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô
Duy trì cơ cấu hợp lý giữa các loại hình doanh nghiệp
Duy trì cân đối cơ cấu tích lũy vốn trong và ngoài nước
Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp
Việc mở rộng sản lượng tiềm năng của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định là
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng GNP
Tăng trưởng GDP
Môi trường hoạt động của tổ chức là:
Môi trường vĩ mô
Môi trường ngành
Môi trường nội bộ
Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ
Môi trường quản trị trong một tổ chức bao gồm
Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường văn hóa – xã hội.
Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ
Môi trường cạnh tranh, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và môi trường vĩ mô.
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường quản trị vĩ mô
Văn hóa
Tôn giáo
Pháp luật
Nhà cung cấp
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường quản trị vi mô
Khoa học công nghệ
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp và khách hàng là yếu tố thuộc:
Môi trường quản trị vi mô
Môi trường quản trị vĩ mô
Môi trường nội bộ
Môi trường xã hội
Cơ sở vật chất, triết lý kinh doanh và nhân sự trong một tổ chức là yếu tố thuộc:
Môi trường quản trị vi mô
Môi trường quản trị vĩ mô
Môi trường nội bộ
Môi trường kinh tế
Yếu tố nào tác động trực tiếp tới doanh nghiệp
Văn hóa xã hội
Người tiêu dùng sp của doanh nghiệp
Vai trò của chính phủ
Tăng trưởng kinh tế
Yếu tố nào không nằm trong môi trường nội bộ của doanh nghiệp
Chiến lược
Khách hàng
Sứ mệnh
Nhân sự
Lãi suất, lạm phát, chỉ số thị trường chứng khoán đều là ví dụ minh họa cho yếu tố nào của môi trường vĩ mô của doanh nghiệp?
Kinh tế.
Chính trị.
Công nghệ.
Xã hội.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường ngành của tổ chức?
Đối thủ cạnh tranh.
Các khách hàng.
Nhà cung cấp.
Điều kiện chính trị.
Trong thời đại hiện nay yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng tới doanh nghiệp vì nó gần như xóa đi các biên giới địa lý?
Máy tính.
Nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Internet.
Toàn cầu hóa.
Sự thay đổi cách thức hoạt động của các doanh nghiệp do tỷ lệ tham gia của lao động nữ ngày càng tăng là ví dụ minh họa cho yếu tố nào của môi trường vĩ mô?
Dân số.
Kinh tế.
Đối thủ cạnh tranh.
Tài chính.
Sản xuất và trữ hàng hóa để bán vào những mùa cao điểm như đồ chơi trẻ em nhân dịp trung thu; quần áo, quà tặng vào dịp Giáng sinh; vàng, bạc, đồ trang sức vào mùa cưới là các ví dụ minh họa cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Kết nạp.
Cấp hạn chế.
Dùng đệm (phòng ngừa).
Hợp đồng.
Tồn trữ vật tư để dự phòng biến động giá cả; Bảo trì phòng ngừa những chi tiết vật tư đã đến kỳ bảo dưỡng, thay thế; Tuyển và huấn luyện nhân viên mới vào những mùa vụ hay có biến động nhân sự là các ví dụ minh họa cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Kết nạp.
Cấp hạn chế.
Dùng đệm (phòng ngừa).
Hợp đồng.
Các tổ chức cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cùng loại với sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp trên thị trường được gọi là?
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Các khách hàng.
Các nhà phân phối.
Các tổ chức có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp một cách gián tiếp ví dụ Hội phụ nữ, Hiệp hội tiêu dùng nhưng có thể gây ảnh hưởng đến tổ chức thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là những ví dụ minh họa cho yếu tố nào trong môi trường kinh doanh ngành của một tổ chức?
Các nhà cung cấp.
Các đối thủ cạnh tranh.
Các nhóm áp lực xã hội.
Các tổ chức phi lợi nhuận.
Lạm phát năm nay tăng hơn so với năm ngoái khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, đó là ảnh hưởng của yếu tố
Dân số.
Kinh tế
Khách hàng.
Xã hội
Nguồn gốc hình thành văn hoá tổ chức thường gắn chặt nhất với:
Tầm nhìn của người sáng lập
Sự sáng tạo của các thành viên khi tổ chức được thành lập
Xu hướng kinh tế
Ảnh hưởng của nước ngoài
Môi trường quản trị vĩ mô là môi trường bao gồm các yếu tố có đặc điểm:
Phạm vi rất rộng lớn, bao trùm toàn bộ nền kinh tế.
Phạm vi rất rộng, bao trùm một số bộ phận nền kinh tế
Phạm vi hẹp nhưng bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế
Phạm vi hẹp, bao trùm một số bộ phận trong nền kinh tế
Môi trường văn hóa xã hội không có yếu tố nào sau đây
Lạm phát
Dân số
Tôn giáo
Hôn nhân gia đình
Việc mua lại đối thủ cạnh tranh bán sản phẩm tương tự với doanh nghiệp trong một thị trường mới là
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược mở rộng thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược đa dạng hoá trong kinh doanh
Phân tích môi trường kinh doanh nhằm
Xác định điểm mạnh của doanh nghiệp
Xác định điểm yếu của doanh nghiệp
Phục vụ cho việc ra quyết định
Xác định nhu cầu của khách hàng
Sản phẩm của doanh nghiệp bị lỗi thời so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là bị tác động bởi yếu tố môi trường
Văn hóa-Xã hội
Kinh tế
Chính trị-pháp luật
Công nghệ
Việc nhà nước quy định giá trần với một số mặt hàng để bảo vệ người tiêu dùng khiến doanh nghiệp không thể bán cao hơn mức giá đó, điều này thể hiện DN bị tác động bởi yếu tố
Kinh tế
Xã hội
Chính trị pháp luật
Khách hàng
Những người tiêu dùng ở Hà Nội có thu nhập cao quan tâm tới việc mua những sản phẩm an toàn cho sức khỏe hơn là giá cả, điều này thể hiện DN bị tác động bởi yếu tố
Dân số
Khách hàng
Phong cách lối sống
Kinh tế
Việc các công ty viễn thông áp dụng biện pháp tính giá cước cao vào giờ cao điểm và tính giá cước thấp vào giờ thấp điểm là giải pháp quản trị bất trắc của yếu tố môi trường gì?
Phòng ngừa trục trặc nảy sinh
Quân bình ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Dự đoán trước những chiều hướng biến động của môi trường
Liên kết
Thoả thuận phân chia thị trường, định giá, phân chia lãnh thổ địa lý, hợp nhất, hoạt động chung và điều khiển chung là những ví dụ minh họa cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Kết nạp.
Cấp hạn chế.
Liên kết.
Hợp đồng.
Những nhà quản trị các công ty có khó khăn về tài chính cũng thường mời ngân hàng vào trong hội đồng quản trị của họ, để dễ tiếp cận với thị trường tiền tệ là cách thể hiện cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Kết nạp.
Cấp hạn chế.
Dùng đệm (Phòng ngừa).
Hợp đồng.
Công ty hàng không ký hợp đồng với các công ty xăng dầu các nhà chế biến thực phẩm ký hợp đồng, với những nhà cung cấp ngũ cốc là các ví dụ minh họa cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Quân bình.
Cấp hạn chế.
Dùng đệm (Phòng ngừa).
Hợp đồng.
Cấp phát các sản phẩm hoặc dịch vụ trên một căn cứ ưu tiên khi có nhu cầu vượt quá cung cấp là cách mô tả cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Quân bình.
Cấp hạn chế.
Dùng đệm (Phòng ngừa).
Hợp đồng.
Các công ty điện thoại, dịch vụ Internet có thể áp dụng biện pháp tính giá cước đắt vào thời gian cao điểm và giá rẻ vào ban đêm để hạn chế và khuyến khích lượng sử dụng của khách hàng để cân đối nhu cầu thiết bị là minh họa cho giải pháp quản trị biến động môi trường nào dưới đây?
Quân bình.
Cấp hạn chế.
Dùng đệm (Phòng ngừa).
Hợp đồng
Chính phủ có thể thúc đẩy khuyến khích việc mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc trợ cấp cho các ngành công nghiệp được lựa chọn, ưu tiên về thuế trong những hoàn cảnh nhất định, bảo vệ một vài ngành kinh doanh thông qua những biểu thuế suất đặc biệt, hay bằng cách trợ giúp việc nghiên cứu và triển khai là các ví dụ minh họa cho yếu tố nào dưới đây?
Các yếu tố văn hóa xã hội.
Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố chính trị luật pháp.
Các yếu tố công nghệ.
Để so sánh với môi trường vi mô, mệnh đề nào sau đây mô tả chính xác môi trường vĩ mô của tổ chức?
Có ảnh hưởng gián tiếp tới các hoạt động của tổ chức.
Ảnh hưởng nhiều hơn đến các hoạt động của tổ chức.
Thường được cho là một yếu tố không quan trọng.
Là mối quan tâm của những người quản lý cấp cao
Phân loại hoạch định gồm
Hoạch định chiến lược và hoạch định kế hoạch
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
Hoạch định tác nghiệp và hoạch định kế hoạch
Hoạch định nhân sự và hoạch định chức năng
Hoạch định tác nghiệp là hoạch định trong thời gian
Nhỏ hơn 1 năm
Từ 1 đến 2 năm
Từ 2 đến 3 năm
Thường nhỏ hơn 6 tháng
Những người giữ vai trò chủ chốt trong quá trình hoạch định tác nghiệp
Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung gian, toàn thể nhân viên
Nhà quản trị cấp trung gian, nhà quản trị cấp cơ sở, toàn thể nhân viên
Nhà quản trị cấp cơ sở, toàn thể nhân viên
Nhà quản trị cấp cao, toàn thể nhân viên
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức là viết tắt của chữ trong mô hình SWOT
Chữ O và T
Chữ S và O
Chữ S và W
Chữ W và T
Bước đầu tiên của quá trình hoạch định chiến lược là:
Xác định sứ mạng, mục tiêu và các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp
Phân tích những gì đối thủ cạnh tranh đang làm
Hình thành các chiến lược
Phân tích môi trường bên ngoài
Phát biểu này là một phần của quá trình hoạch định trong tổ chức, thể hiện ý nghĩa về sự tồn tại của doanh nghiệp
Sắp xếp lại nguồn nhân lực
Phân quyền trong tổ chức
Hoạch định mục tiêu
Phát biểu sứ mệnh
Khi hoạch định nhà quản trị sẽ :
Làm giảm tính linh hoạt của tổ chức
Lãng phí thời gian của tổ chức
Phối hợp nỗ lực của tổ chức
Không điều chỉnh được các kế hoạch đã đặt ra
Mục đích của hoạch định không bao gồm yếu tố :
Phối hợp nỗ lực của toàn bộ tổ chức
Tăng sự chồng chéo trong quản trị
Là cơ sở cho hoạt động kiểm soát
Dự trù trước rủi ro
Loại kế hoạch nào xác định vị thế của doanh nghiệp trong môi trường hoạt động?
Cụ thể
Chiến lược
Thường trực
Tác nghiệp
Môi trường càng bất định, các kế hoạch càng cần có đặc điểm nào?
Chiến lược; dài hạn.
Sử dụng 1 lần; ngắn hạn.
Chiến thuật; dài hạn.
Định hướng; ngắn hạn.
Một mục đích của việc lập kế hoạch là làm giảm thiểu yếu tố nào?
Chi phí và thời gian.
Thời gian và nhu cầu nhân sự.
Lãng phí và sự trùng lặp.
Thời gian và lãng phí.
Yếu tố nào không phải là ưu điểm của việc lập kế hoạch?
Lập kế hoạch tránh lãng phí cho tổ chức.
Giúp cho doanh nghiệp ứng phó tốt hơn với các tình huống bất định.
Định hướng cho người quản lý và nhân viên trong tổ chức.
Tăng chi phí của tổ chức.
Chức năng nào dưới đây đưa ra một hệ thống mục tiêu cụ thể giúp cho doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào các mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp?
Lập kế hoạch.
Tổ chức.
Điều phối.
Kiểm tra.
Yếu tố nào dưới đây là kết quả mong đợi của các cá nhân, nhóm, hoặc toàn bộ doanh nghiệp?
Các chiến lược.
Các mục tiêu.
Các kế hoạch.
Các chính sách.
Chức năng nào dưới đây là việc lựa chọn một phương án hoạt động trong tương lai mà người ta hy vọng nó sẽ đem lại hiệu quả cao nhất?
Lập kế hoạch.
Kiểm tra và điều chỉnh.
Ra quyết định.
Quản lý.
Yếu tố nào dưới đây là các tài liệu đề ra cách thức đạt được các mục tiêu, mô tả việc phân bổ nguồn lực, lịch trình thực hiện và các hành động cần thiết khác để đạt được mục tiêu?
Các chiến lược.
Các kế hoạch.
Các chính sách.
Các quy trình.
Các kế hoạch được áp dụng cho toàn bộ tổ chức, xây dựng những mục tiêu chung của tổ chức và xác định vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của mình, được gọi là kế hoạch nào?
Chiến thuật.
Dài hạn.
Chiến lược.
Định hướng.
Những người quản lý ở cấp cao trong tổ chức, vai trò lập kế hoạch của họ sẽ hướng tới loại kế hoạch nào?
Chiến lược.
Định hướng.
Sử dụng một lần.
Chiến thuật.
Tất cả các mệnh đề sau đây đều là những đặc tính của các mục tiêu, ngoại trừ?
Thách thức, nhưng có thể đạt được với nguồn lực của doanh nghiệp
Khung thời gian rõ ràng
Thích hợp với hoàn cảnh và nhu cầu của tổ chức
Được viết ra dưới dạng các hành động, chứ không phải kết quả.
Các dự báo về môi trường, các đánh giá về điều kiện hiện có của tổ chức, các nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh là những mô tả cho yếu tố nào?
Các nguyên tắc lập kế hoạch.
Các căn cứ lập kế hoạch.
Các phương pháp lập kế hoạch.
Các quy định lập kế hoạch.
Những người quản lý ở cấp trung gian trong tổ chức, vai trò lập kế hoạch của họ sẽ hướng tới loại kế hoạch nào sau đây?
Chiến lược.
Định hướng.
Sử dụng một lần.
Chiến thuật.
Những người quản lý ở cấp cơ sở trong tổ chức, vai trò lập kế hoạch của họ sẽ hướng tới loại kế hoạch nào sau đây?
Chiến lược.
Định hướng.
Hoạt động.
Chiến thuật.
Quản lý theo mục tiêu (MBO) có nhiều đặc trưng ngoại trừ trường hợp nào sau đây?
Các mục tiêu về kết quả cụ thể do nhân viên và những người quản lý cùng xác định.
Những tiến bộ của quá trình đạt được mục tiêu được xem xét định kỳ
Phần thưởng được đưa ra dựa trên cơ sở những tiến bộ đó.
Các mục tiêu thường chung chung, mơ hồ
Yếu tố nào là các đảm bảo vật chất cho việc thực hiện kế hoạch, đồng thời nó cũng là công cụ giúp cho nhà quản lý có thể kiểm tra được tiến độ thực hiện kế hoạch thông qua việc kiểm tra các nguồn thu và chi?
Chính sách
Ngân quỹ
Quy tắc
Chương trình
Yếu tố nào là những yếu tố của môi trường bên ngoài có tác động tích cực đến hoạt động của tổ chức?
Các cơ hội.
Các nguy cơ.
Các điểm mạnh.
Các điểm yếu.
Yếu tố nào dưới đây là những yếu tố của môi trường bên ngoài có tác động tiêu cực đến hoạt động của tổ chức?
Các cơ hội.
Các nguy cơ.
Các điểm mạnh.
Các điểm yếu.
Yếu tố nào là những hoạt động công ty có khả năng làm tốt, hoặc là những nguồn lực quý hiếm (duy nhất) mà công ty sở hữu?
Các cơ hội.
Các nguy cơ.
Các điểm mạnh.
Các điểm yếu
Yếu tố nào là những hoạt động công ty làm không tốt hoặc những nguồn lực cần thiết mà công ty lại không có?
Các cơ hội.
Các nguy cơ.
Các điểm mạnh
Các điểm yếu.
Đây là một công cụ hay được sử dụng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ cho tổ chức trong công việc lập kế hoạch?
KPI (các chỉ số đánh giá kết quả).
SMART.
SWOT.
Sơ đồ Gantt.
Bản chất của phương pháp đánh giá nào là người ta lượng hoá phương án và đánh giá dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả?
Định tính.
Định lượng.
Chuyên gia
Bảng điểm cân bằng (balancescore card)
Hoạch định là
Ra quyết định: làm cái gì? Khi nào làm? Và ai làm?
Việc xác định các mục tiêu, mục đích và quyết định về cách thức để tổ chức đạt được những mục tiêu đó.
Quá trình xác định mục tiêu, chiến lược, chiến thuật, hoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp
Lên kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
Hoạch định giúp nhà quản trị những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
Tư duy tốt các tình huống quản trị
Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn
Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài
Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
Kế hoạch chiến lược có
Môi trường biến đổi
Mục tiêu cụ thể, rõ ràng
Kết quả có thể điều chỉnh
Rủi ro hạn chế
Kế hoạch tác nghiệp có
Môi trường xác định
Mục tiêu cụ thể, rõ ràng
Kết quả lâu dài
Rủi ro lớn
Kỹ thuật dự báo bằng cách tham khảo ý kiến chuyên gia là
Dự báo theo kịch bản
Kỹ thuật dự báo Delphi
Mô hình dự báo mô phỏng
Kỹ thuật định lượng
Việc lựa chọn chiến lược để đạt được mục tiêu của tổ chức là một phần của
Chức năng kiểm soát
Chức năng lãnh đạo
Chức năng tổ chức
Chức năng hoạch định
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lược tăng trưởng khi
Môi trường có nhiều cơ hội
Doanh nghiệp có nhiều điểm mạnh
Tốc độ tăng trưởng năm trước cao
Khi doanh nghiệp có nhiều điểm mạnh trong môi trường có nhiều cơ hội
Hoạch định do các nhà quản trị cấp cao đưa ra
Hoạch định chiến lược
Hoạch định tác nghiệp
Hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
Hoạch định kế hoạch, hoạch định chiến lược
Việc tìm kiếm cơ hội phát triển trong các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động với những hàng hoá hay dịch vụ hiện có là
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược mở rộng thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược đa dạng hoá trong kinh doanh
Việc tìm kiếm những thị trường mới cho những sản phẩm hiện có là
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược mở rộng thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược đa dạng hoá trong kinh doanh
Công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự nhất trí của một tập thể các chuyên gia
Kỹ thuật Delphi
Dự báo theo kịch bản
Dự báo mô phỏng
Dự báo chuyên gia
Công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự minh hoạ về một hệ thống thực tế là
Kỹ thuật Delphi
Dự báo theo kịch bản
Dự báo mô phỏng
Dự báo chuyên gia
Một phương pháp quản trị bằng mục tiêu (MBO) là:
Xác định mục tiêu tổng thể và chiến lược
Xác định các mục tiêu cụ thể của đơn vị
Kiểm tra thường xuyên tiến trình thực hiện các mục tiêu, thông tin phản hồi được cung cấp
Việc hoàn thành mục tiêu được thúc đẩy bởi hệ thống mục tiêu đã đề ra và phần thưởng dựa trên thành tích
Theo ma trận BCG, một SBU có các sản phẩm trong một ngành hấp dẫn nhưng lại có thị phần thấp thì được gọi là:
Con bò sữa
Ngôi sao
Dấu chấm hỏi
Con chó
Không có đặc điểm nào dưới đây khi thiết lập một mục tiêu :
Mang tính dài hạn
Thách thức và mang tính khả thi
Phải trình bày bằng văn bản
Được phổ biến cho mọi đối tượng có liên quan
Trong chiến lược chi phí thấp, yếu tố nào được ưu tiên nhiều nhất?
Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
Hiệu suất
Chất lượng
Đổi mới
Chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi :
Đẩy mạnh chiến lược Marketing
Sản phẩm được thiết kế để sx hàng loạt
Đẩy mạnh kênh phân phối
Sản phẩm được thiết kế đặc biệt
Đây không phải là các thành phần chính của chức năng lập kế hoạch
Sứ mệnh
Bản mô tả công việc
Mục tiêu
Bản kế hoạch
Công ty A muốn tăng doanh thu năm 2017 lên 40% so với năm 2016 và giảm tỷ lệ nợ khó đòi xuống mức 12%. Kế hoạch trên được thể hiện theo hình thức nào?
Chiến lược
Chính sách
Quy định
Chương trình
Hoạch định là :
Một công việc mang tính cứng nhắc
Kiểm tra quá trình thực hiện
Công việc của mọi nhà quản trị các cấp
Công việc của các nhà quản trị cấp cao
Mục tiêu nào sau đây được diễn đạt cụ thể nhất?
Xây dựng thêm 6 cửa hàng trong giai đoạn tới
Nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên bán hàng lên 5 triệu/1 tháng vào năm 2016
Tuyển thêm lao động
Phát triển thương hiệu sang thị trường châu Âu
Tất cả các mệnh đề sau đây đều là những đặc tính của các mục tiêu được xây dựng tốt, ngoại trừ?
Đo lường được và định lượng được.
Khung thời gian rõ ràng
Được viết ra dưới dạng các hành động, chứ không phải kết quả.
Được truyền đạt đến mọi thành viên.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, bước nào sẽ được thực hiện ngay sau bước nhận thức các cơ hội của doanh nghiệp?
Xác định các cơ hội và nguy cơ.
Phân tích môi trường bên trong.
Phân tích môi trường bên ngoài.
Xác định mục tiêu kế hoạch.
Bản chất của phương pháp đánh giá nào dưới đây là người ta sử dụng kinh nghiệm, phương pháp phân tích suy luận để đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó?
Định tính.
Định lượng.
Chuyên gia.
Bảng điểm cân bằng (balancescore card).
Trong quản lý kế hoạch chiến lược, yếu tố nào xác định mục đích của tổ chức và trả lời câu hỏi: “lý do tồn tại, hoạt động của tổ chức là gì?”
Mục tiêu.
Đánh giá.
Chiến lược.
Sứ mệnh.
Yếu tố nào sau đây ngăn cản các tổ chức có lập kế hoạch đạt được kết quả cao?
Chất lượng.
Quy mô.
Triển khai thực hiện.
Môi trường.
Yếu tố nào sau đây là cơ sở nền tảng của việc lập kế hoạch?
Nhân viên.
Các mục tiêu.
Kết quả
Phòng kế hoạch.
Đây là nội dung quan trọng nhất của phương pháp quản trị MBO :
Ra quyết định từ tập thể
Kiểm tra tiến độ thực hiện
Giám sát chặt chẽ
Mục tiêu không rõ ràng
Công việc nào dưới đây có thể phân biệt lập kế hoạch một cách chính tắc và không chính tắc?
Thiết lập mục tiêu tổng quát.
Lập kế hoạch cho 1 năm tiếp theo
Viết các mục tiêu thành văn bản.
Truyền đạt các bản kế hoạch đến mọi nhân viên quản lý.
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố, đó là:
Con người thực hiện
Thời hạn
Khuôn khổ, phạm vi
Mục tiêu
