wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập marketing quốc tế

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay KHÔN phản ánh xu hướng tiêu dùng nào sau đây?

a)

A. Thị hiếu người tiêu dùng ở các nước khác nhau có xu hướng tiệm cận lại gần với nhau và với chuẩn thực toàn cầu

b)

B. Các doanh nghiệp có xu hướng cung cấp cùng một sản phẩm trên toàn thế giới

c)

C. Thị trường hàng công nghiệp và nguyên nhiên vật liệu có tính toàn cầu hơn thị trường hàng tiêu dùng

d)

D. Sự khác biệt rõ rệt và sự độc lập giữa các thị trường trên thế giới

2.

Ý nghĩa của các bước trong hình thành marketing quốc tế là gì?

a)

A. Các cấp độ được sắp xếp theo mức độ quốc tế hoá tăng dần của các doanh nghiệp

b)

B. Càng lên cấp độ cao quá trình quốc tế hoá càng diễn ra nhanh hơn

c)

C. Trong các bước hình thành marketing quốc tế, thị trường nội địa của DN luôn nhỏ hơn thị trường nước ngoài của nó

d)

D. Quá trình quốc tế hoá của doanh nghiệp cần được thực hiện lần lượt theo từng cấp độ

3.

Hệ quả của hệ quy chiếu tự thân (SRC) trong marketing quốc tế là gì?

a)

Tăng khả năng thích nghi với sự khác biệt về môi trường giữa nhiều thị trường khác nhau

b)

Gây cản trở cho việc nhận thức sự khác biệt văn hoá hay tầm quan trọng của sự khác biệt này giữa nhiều thị trường khác nhau

c)

Tăng khả năng đánh giá mức độ phù hợp của một chiến lược marketing hỗn hợp trong nước được áp dụng ở thị trường nước ngoài

d)

Tăng khả năng nhận thức sự khác biệt về môi trường giữa nhiều thị trường khác nhau

4.

Ý nghĩa của việc xây dựng nhận thức toàn cầu trong marketing quốc tế là gì?

a)

Làm giảm khả năng chuyển đổi một cách hiệu quả những tác động của từng nhân tố môi trường không thể kiểm soát vào kế hoạch marketing của từng thị trường nước ngoài mà doanh nghiệp muốn hoạt động

b)

Giúp các nhà làm marketing quốc tế tự động thích nghi để được thị trường nước ngoài chấp nhận mà không phải suy nghĩ nhiều

c)

Không có ý nghĩa đối với việc quyết định hoặc điều chỉnh phản ứng của người làm marketing đối với những hoàn cảnh khác nhau

d)

Làm tăng khả năng chuyển đổi một cách hiệu quả những tác động của từng nhân tố môi trường không thể kiểm soát vào kế hoạch marketing của từng thị trường nước ngoài mà doanh nghiệp muốn hoạt động

5.

Đối với những sự khác biệt ở thị trường nước ngoài, nhà làm marketing quốc tế cần phải làm gì?

a)

Tìm cách kiểm soát những sự khác biệt

b)

Tập trung vào những khác biệt có thể kiểm soát được

c)

Học cách điều chỉnh và thích

6.

iệt ở thị trường nước ngoài, nhà làm marketing quốc tế cần phải làm gì?

a)

Tìm cách kiểm soát những sự khác biệt

b)

Tập trung vào những khác biệt có thể kiểm soát được

c)

Học cách điều chỉnh và thích nghi với những sự khác biệt

d)

Tập trung vào những sự tương đồng giữa các thị trường

7.

Bản chất của những khác biệt trong môi trường quốc tế là gì?

a)

Những khác biệt giữa thị trường nước ngoài và thị trường trong nước của DN đều có tính chất giống nhau ở các nước

b)

Doanh nghiệp hoạt động tại càng nhiều thị trường thị mức độ khác biệt giữa các nước càng giảm

c)

Giải pháp vượt qua sự khác biệt ở nước này có thể được xem là tương tự ở nước khác

d)

Mỗi một thị trường nước ngoài đều có những khó khăn riêng biệt trong việc thực hiện marketing quốc tế

8.

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một quyết định marketing quốc tế hiệu quả?

a)

Người làm marketing dành thời gian để nghiên cứu sâu về thị trường nước ngoài hơn là dựa vào hệ quy chiếu tự thân

b)

Tìm hiểu về nền văn hoá ở thị trường mong muốn một cách sâu sắc và nhận thức từng khác biệt văn hoá quan trọng

c)

Đánh giá chiến lược marketing hỗn hợp theo kinh nghiệm tại thị trường nước nhà

d)

Trở nên nhạy cảm hơn với những khác biệt văn hoá và luôn tự vấn khi đưa ra bất kỳ quyết định nào ở một đất nước khác

9.

Những doanh nghiệp nào sau đây thường sẽ bị trì hoãn hoặc làm chậm quá trình hội nhập quốc tế?

a)

Những doanh nghiệp với trình độ công nghệ cao hoặc nguồn tài nguyên phát triển từ marketing

b)

Những doanh nghiệp có thị trường nội địa nhỏ với khả năng sản xuất dư thừa

c)

Những doanh nghiệp có ban giám đốc chủ lực có nhiều mối quan hệ quốc tế

d)

Những doanh nghiệp sản xuất truyền thống với khả năng sản xuất hạn chế

10.

Ở cấp độ nào trong các bước hình thành marketing quốc tế mà doanh nghiệp xem nguồn lợi nhuận từ thị trường quốc tế như một phần thưởng phụ thêm vào nguồn lợi nhuận nội địa ổn định của mình?

a)

Có hoạt động marketing ra nước ngoài thường xuyên

b)

Có hoạt động marketing ra nước ngoài không thường xuyên

c)

Marketing toàn cầu

d)

Marketing quốc tế

11.

Biểu hiện của toàn cầu hoá trong kinh doanh là gì?

a)

Xu hướng xích gần hơn đến hệ thống kinh tế toàn cầu

b)

Xu hướng độc lập với hệ thống kinh tế toàn cầu

c)

Xu hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn của hệ thống kinh tế toàn cầu

d)

Xu hướng tác động nhiều hơn đến hệ thống kinh tế toàn cầu

12.

Lợi ích của việc toàn cầu hoá thị trường là gì?

a)

Sự đồng nhất về văn hoá trên toàn cầu

b)

Khả năng tiếp cận đa dạng sản phẩm

c)

Sự bất bình đẳng kinh tế giữa các nước

d)

Gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

13.

Thách thức của việc toàn cầu hoá thị trường là gì?

a)

Khả năng tiếp cận đa dạng sản phẩm

b)

Cải tiến kỹ thuật

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Sự đồng nhất về văn hoá trên toàn cầu

14.

Một doanh nghiệp kinh doanh loại sản phẩm mang tính thời vụ cao và là sản phẩm duy nhất của công ty (chẳng hạn máy lạnh điều hoà), nên doanh thu nội địa không thể bù đắp cho phần chi phí cứng. DN này nên bắt đầu tham gia kinh doanh quốc tế từ cấp độ nào trong các bước hình thành marketing quốc tế?

a)

Có hoạt động marketing ra nước ngoài không thường xuyên

b)

Có hoạt động marketing ra nước ngoài thường xuyên

c)

Marketing toàn cầu

d)

Marketing quốc tế

15.

Loại nhân tố nào sau đây liên quan đến marketing quốc tế nhiều hơn marketing nội địa?

a)

Các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát thuộc môi trường trong nước

b)

Các nhân tố có thể kiểm soát thuộc môi trường nội bộ của doanh nghiệp

c)

Các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát thuộc môi trường nước ngoài

d)

Các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát

16.

Sự bất ổn trong marketing quốc tế được tạo ra bởi những yếu tố nào?

a)

Sự khác biệt trong tầm kiểm soát

b)

Sự tương đồng ngoài tầm kiểm soát

c)

Sự tương đồng trong tầm kiểm soát

d)

Sự khác biệt ngoài tầm kiểm soát

17.

Phương thức kinh doanh lấy nước mỹ làm trung tâm là biểu hiện của tư tưởng kinh doanh nào?

a)

Khả năng nhận thức toàn cầu

b)

Sự nhạy cảm văn hoá

c)

Tư tưởng vị chủng

d)

Khả năng thích nghi với sự khác biệt về môi trường quốc tế

18.

Trở ngại chủ yếu của marketing quốc tế

a)

Khả năng thích nghi với sự khác biệt về môi trường quốc tế

b)

Sự nhạy cảm văn hoá

c)

Khả năng nhận thức toàn cầu

d)

Hệ quy chiếu tự thân (SRC)

19.

Đặc điểm nào sau đây liên quan đến cấp độ 19 'Marketing quốc tế' trong các bước hình thành marketing quốc tế?

a)

Trọng tâm của sản xuất và vận hành dịch chuyển từ việc phục vụ nội địa sang thị trường quốc tế, thậm chí có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu từng thị trưởng quốc tế

b)

Việc phân khúc thị trường không còn dựa vào sự phân chia biên giới giữa các nước mà xác định theo mức thu nhập, xu hướng sử dụng hay những yếu tố khác bao trùm nhiều quốc gia và khu vực

c)

Công ty không xây dựng quan hệ thương mại và thu được lợi nhuận tài chính trong dài hạn ở thị trường quốc tế

d)

Công ty không chỉ thiết lập các hoạt động marketing, mà còn bao

20.

Câu 20: "Doanh nghiệp hoàn toàn dồn hết mọi quyết tâm và nỗ lực vào các hoạt động marketing quốc tế ở mọi nơi như: tìm kiếm thị trường, tiến hành bán sản phẩm, xây dựng chiến lược sản xuất" là biểu hiện của cấp độ nào trong các bước hình thành marketing quốc tế?

a)

Có hoạt động marketing ra nước ngoài không thường xuyên

b)

Có hoạt động marketing ra nước ngoài thường xuyên

c)

Không có hoạt động marketing trực tiếp ra nước ngoài

d)

Marketing quốc tế

21.

Câu 1: Khía cạnh nào của lịch sử thể hiện việc triết lý Nho giáo được giảng dạy trong suốt lịch sử của Nhật Bản làm tiền đề cho tư tưởng hợp tác vì lợi ích tập thể?

a)

Lịch sử là chủ quan

b)

Lịch sử là khách quan

c)

Lịch sử ảnh hưởng hành vi đương thời

d)

Lịch sử cố định, không thay đổi

22.

Câu 2: Quốc gia A có thể xem quốc gia B là hàng xóm tốt, ngược lại, quốc gia B có thể có quan hệ thù địch với quốc gia A. Điều này thể hiện khía cạnh nào của yếu tố lịch sử sau đây?

a)

Lịch sử ảnh hưởng hành vi đương thời

b)

Lịch sử cố định, không thay đổi

c)

Lịch sử là khách quan

d)

Lịch sử là chủ quan

23.

Câu 3: Sự khác biệt nào trong môi trường quốc tế làm cho các sản phẩm sử dụng tốt trong vùng ôn đới có thể xấu đi nhanh chóng hoặc yêu cầu những biện pháp làm mát đặc biệt hoặc dầu bôi trơn để sử dụng tốt ở vùng nhiệt đới?

a)

Kinh tế - xã hội

b)

Khí hậu - địa hình

c)

Dân số

d)

Chính trị - pháp luật

24.

Đối với vấn đề về các thảm hoạ xảy ra tại một quốc gia, doanh nghiệp cần xem xét điều gì sau dây?

a)

Tác động của thảm hoạ phụ thuộc vào lòng thương xót của thiên nhiên

b)

Hoàn toàn không thể kiểm soát được tác động của thảm hoạ

c)

Khả năng kỹ thuật để giảm thiếu tác động của thảm hoạ

d)

Không thể khắc phục được tác động của thảm hoạ

25.

Khi xem xét và đánh giá các khả năng kỹ thuật để giảm thiểu tác động của thảm hoạ tại một khu vực, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì sau đây?

a)

Hoàn toàn không thể kiểm soát được tác động của thảm họa

b)

Không thể khắc phục được tác động của thảm hoạ

c)

Lợi ích so với chi phí xã hội và môi trường

d)

Tác động của thảm họa phụ thuộc vào lòng thương xót của thiên nhiên

26.

Nhận định nào sau đây ĐÚNG khi nói về tình hình sử dụng tài nguyên ở các quốc gia?

a)

Sự tăng trưởng của nền kinh tế làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau toàn cầu của các nguồn năng lượng

b)

Vị trí, chất lượng, và sự sẵn có của các nguồn tài nguyên sẽ ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế thế giới

c)

Các nước công nghiệp hoá luôn biết cách sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng

d)

Các quốc gia ngày càng có xu hướng ít phụ thuộc vào nguồn cung cấp năng lượng từ các quốc gia khác

27.

Trong môi trường marketing quốc tế, một thị trưởng tiềm năng về khía cạnh dân số thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bùng nổ dân số, quy mô gia đình lớn, và cơ hội việc làm cạn kiệt

b)

Tỷ lệ sinh thấp và sụt giảm nhu cầu hàng hoá dịch vụ trên thế giới

c)

Dân số tăng, thu nhập thích hợp và trình độ dân trí cao

d)

Tăng trưởng dân số ngày càng giảm và dân số đang già hoá

28.

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là kết quả của việc di cư từ nông thôn ra thành thị?

a)

Người di cư có cơ hội tiếp cận nhiều hơn với các nguồn giáo dục, y tế và các cơ hội cải thiện công việc

b)

Sự gia tăng của các khu ổ chuột đông dân cư, tình trạng rác thải và ô nhiễm ở các khu vực đô thị

c)

Thu nhập gia đình ở thành thị có xu hướng cao hơn ở khu vực nông thôn

d)

Phát triển đô thị được khuyến khích vì tất cả người di cư đều đạt được lợi ích kinh tế

29.

Xu hướng dân số trên toàn thế giới hiện nay là gì?

a)

Gia tăng dân số ở các nước phát triển, sự di cư đáng kể từ nông thôn ra thành thị, giảm tỷ lệ sinh ở các nước kém phát triển, và lão hoá dân số toàn cầu

b)

Giảm tăng dân số ở các nước đang phát triển, sự di cư đáng kể từ thành thị về nông thôn, giảm tỷ lệ sinh ở các nước công nghiệp phát triển, và lão hoá dân số toàn cầu

c)

Giảm tăng dân số ở các nước phát triển, sự di cư đáng kể từ thành thị và nông thôn, giảm tỷ lệ sinh ở các nước kém phát triển, và lão hoá dân số toàn cầu

d)

Gia tăng dân số ở các nước đang phát triển, sự di cư đáng kể từ nông thôn ra thành thị, giảm tỷ lệ sinh ở các nước công nghiệp phát triển, và lão hoá dân số toàn cầu

30.

Tình trạng gia tăng các khu ổ chuột đông dân cư, rác thải và ô nhiễm ở các khu vực đô thị, thiếu nước nghiêm trọng và khan hiếm cơ hội việc làm thường xảy ra ở những quốc gia có tình trạng dân số như thế nào?

a)

Quốc gia phát triển có dân số già hoá

b)

Quốc gia kém phát triển có sự bùng nổ dân số

c)

Quốc gia có kế hoạch hoá gia dinh

d)

Khu vực nông thôn nơi dân cư di chuyển đến các thành thị khác

31.

Một thị trường quốc tế được xem là ổn định về mặt chính trị thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa dân tộc mạnh mẽ, thường xuyên có những tranh chấp chính trị

b)

Chủ nghĩa dân tộc mạnh mẽ, ít có thay đổi lớn trong đường lối chính trị

c)

Thường xuyên có những tranh chấp chính trị, và tranh chấp thương mại

d)

Chủ nghĩa dân tộc thấp, ít có thay đổi lớn trong đường lối chính trị

32.

Một thị trường quốc tế có mức độ rủi ro chính trị thấp thường có đặc điểm nào?

a)

Kiểm soát ngoại hối và hạn chế nhập khẩu

b)

Mở cửa cho đầu tư và thương mại nước ngoài

c)

Chính phủ điều khiển trực tiếp giá cả hàng nhập khẩu

d)

Vấn đề chủ quyền, khác biệt chính trị nhiều, và chủ nghĩa dân tộc mạnh mẽ.

33.

Xu hướng chính trị mà chính phủ sử dụng để thúc đẩy phát triển kinh tế của các quốc gia hiện nay là gì?

a)

Tăng cường biện pháp tịch thu và quốc hữu hoá

b)

Hạn chế nhập khẩu và tăng cường kiểm soát ngoại hối

c)

Tư nhân hoá một số lĩnh vực quan trọng

d)

Hạn chế đầu tư nước ngoài

34.

Chính phủ tăng cường thực hiện chính sách kiểm soát giá cả đối với loại sản phẩm nào sau đây?

a)

Trang sức

b)

Dược phẩm

c)

Hàng hóa công nghiệp

d)

Dịch vụ giải trí

35.

Hình thức trừng phạt chính trị nào mà các quốc gia trong một nhóm có thể dừng tất cả giao thương hoặc ra lệnh trừng phạt chống lại việc buôn bán nhiều sản phẩm cụ thể giữa các nước?

a)

Hạn chế nhập khẩu

b)

Kiểm soát giá cả

c)

Kiểm soát lao động

d)

Tay chay

36.

Trong các biện pháp mà các MNCs sử dụng để giảm thiểu rủi ro về chính trị, chiến lược nào sau đây thường KHÔNG được khuyến khích?

a)

Nội địa hoá có kế hoạch

b)

Chi trả chính trị

c)

Liên doanh với người dân địa phương

d)
37.

MNCs sử dụng để giảm thiểu rủi ro về chính trị, chiến lược nào sau đây thường KHÔNG được khuyến khích?

a)

Nội địa hoá có kế hoạch

b)

Chi trả chính trị

c)

Liên doanh với người dân địa phương

d)

Liên doanh với công ty đa quốc gia của nước thứ ba khác

38.

Trong các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro về chính trị, chiến lược nào sau đây các MNCs sử dụng khi kêu gọi một khoản đầu tư từ nhiều nhà đầu tư và các ngân hàng ở nước sở tại?

a)

Liên doanh

b)

Mở rộng cơ sở đầu tư

c)

Thương lượng về chính trị

d)

Nội địa hoá có kế hoạch

39.

Trong các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro về chính trị, doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược nào khi sở hữu công nghệ duy nhất và rủi ro cao?

a)

Liên doanh

b)

Mở rộng cơ sở đầu tư

c)

Thương lượng về chính trị

d)

Cấp phép

40.

Trong các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro về chính trị doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược nào để xây dựng một quá trình từng bước có sự tham gia với người dân sở tại trong tất cả các phân đoạn hoạt động của công ty khi nước chủ nhà đòi hỏi sự tham gia của địa phương?

a)

Cấp phép

b)

Nội địa hóa có kế hoạch

c)

Thương lượng về chính trị

d)

Mở rộng cơ sở đầu tư

41.

Theo hệ thống pháp luật nào thì quyền sở hữu trí tuệ được thành lập bởi việc sử dụng trước trong đó ai có thể thiết lập sử dụng đầu tiên thường được coi là chủ sở hữu hợp pháp?

a)

Dân luật

b)

Luật hồi giáo

c)

Thông Luật

d)

Các nguyên lý chủ nghĩa xã hội

42.

Theo hệ thống pháp luật nào thì quyền sở hữu trí tuệ được thành lập bởi việc đăng ký trong đó người đầu tiên đăng ký một thương hiệu hoặc quyền sở hữu được coi là chủ sở hữu hợp pháp?

a)

Thông Luật

b)

Dân luật

c)

Luật hồi giáo

d)

Các nguyên lý chủ nghĩa xã hội

43.

C coi là chủ sở hữu hợp pháp?

a)

Thông Luật

b)

Dân luật

c)

Luật hồi giáo

d)

Các nguyên lý chủ nghĩa xã hội

44.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về việc sở hữu tài sản trí tuệ trên thị trường quốc tế?

a)

Một công ty đã thiết lập quyền sở hữu tại Hoa Kỳ thì họ sẽ được bảo vệ trên toàn thế giới

b)

Một công ty để thiết lập tiền sở hữu tại Hoa Kỳ thì quyền sở hữu chính đáng của họ có thể được thành lập khi có nhu cầu

c)

Việc đăng ký và sở hữu hợp pháp tại một quốc gia của một công ty Đồng Nghĩa họ sẽ có quyền sở hữu ở những quốc gia khác

d)

Một công ty phải thực hiện việc bảo vệ việc sở hữu trí tuệ đầy đủ trên thế giới dựa trên những nguyên tắc pháp luật ở nơi đó

45.

Nhận định nào sau đây sai khi nói về văn hóa?

a)

Văn hóa được học hỏi và chia sẻ trong một nhóm người

b)

Văn Hóa được chuyển giao từ thế hệ này qua thế hệ khác

c)

Văn hóa mang tính bền vững và không thay đổi

d)

Văn hóa là tổng thể của giá trị nghi thức biểu tượng niềm tin và quá trình tư duy

46.

Theo nghiên cứu của greet hofstede nền văn hóa có điểm IDV cao thể hiện khía cạnh nào?

a)

Chỉ số khoảng cách quyền lực cao tập trung vào xu hướng cầm quyền

b)

Chỉ số né tránh rủi ro cao tập trung và xu hướng e ngại rủi ro

c)

Chỉ số nam tính Cao tập trung vào sự quyết đoán và thành tích

d)

Chỉ số tính cá nhân cao tập trung vào định hướng của bản thân hơn tập thể

47.

Sự khác biệt cơ bản giữa nghiên cứu thị trường trong nước và nghiên cứu thị trường nước ngoài là gì?

a)

Nghiên cứu thị trường ở nước ngoài chủ yếu còn thu thập thông tin thị trường cụ thể

b)

Nghiên cứu thị trường ở nước ngoài chủ yếu liên quan đến các dữ liệu có sẵn từ nguồn thứ cấp

c)

Nghiên cứu thị trường ở nước ngoài chủ yếu liên quan đến các thông tin được thu thập sau nhiều năm có kinh nghiệm và quen

48.

Ở một số quốc gia phụ nữ thường không đồng ý phỏng vấn bởi một người đàn ông hoặc người lạ điều này thể hiện vấn đề gì liên quan đến việc thu thập dữ liệu sơ cấp

a)

Khả năng trao đổi ý kiến đánh giá

b)

sự sẵn lòng trả lời khảo sát

c)

Lấy mẫu trong khảo sát

d)

Ngôn ngữ và sự hiểu biết

49.

Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm về môi trường marketing quốc tế?

a)

Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng nhằm đạt được mức lợi nhuận doanh nghiệp đề ra

b)

Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng nhằm đạt được doanh số doanh nghiệp đề ra

c)

Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng nhằm đạt được sự tin cậy của khách hàng

d)

Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra

50.

Khi tiến hành marketing quốc tế mọi hoạt động từ sản xuất đến bán hàng của công ty đều căn cứ vào?

a)

Lượng hàng bán dư thừa trong nước

b)

Nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài

c)

Cả hai ý trên đều sai

d)

Cả hai ý trên đều đúng

51.

Căn cứ vào?

a)

Lượng hàng bán dư thừa trong nước

b)

Nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài

c)

Cả hai ý trên đều sai

d)

Cả hai ý trên đều đúng

52.

Việc các doanh nghiệp Việt Nam bán sản phẩm trên amazon.com thông qua sự hỗ trợ của website thương mại điện tử fado là biểu hiện của kênh phân phối?

a)

Xuất khẩu trực tiếp

b)

Xuất khẩu gián tiếp

c)

Xuất khẩu trực tiếp- trực tuyến

d)

Xuất khẩu gián tiếp -trực tuyến

53.

Đây là hoạt động không phụ thuộc quá trình phát triển sản phẩm mới?

a)

Định vị toàn cầu

b)

Phân tích kinh doanh

c)

Phát triển sản phẩm

d)

Thương mại hóa sản phẩm

54.

Mối quan hệ giữa chi phí dành cho quảng cáo về mức độ phát triển kinh tế của một quốc gia là?

a)

Tiêu cực nghịch chiều

b)

Tích cực thuận chiều

c)

Trung tính

d)

Khó dự đoán

55.

Cơ sở để xác định giá sàn cho việc bán sản phẩm tại thị trường nước ngoài khác nhau là?

a)

Chi phí sản xuất sản phẩm tại từng thị trường

b)

Bản chất và cường độ cạnh tranh trên thị trường đó

c)

Nhu cầu thị trường

d)

Nhu cầu thị trường và bản chất và cường độ cạnh tranh trên thị trường đó

56.

Nếu giữa các thị trường quốc tế là không có sự khác nhau thì doanh nghiệp nên lựa chọn?

a)

Thương hiệu toàn cầu

b)

Thương hiệu chùm

c)

Thương hiệu của nhà sản xuất

d)

Không cần phát triển thương hiệu cho sản phẩm

57.

..........là kết quả của những chi phí tăng thêm phát sinh khi xuất khẩu sản phẩm từ nước này sang nước khác.

a)

Leo thang giá

b)

Giảm phát giá

c)

Giá cắt cổ

d)

Cơ chế định giá

58.

Muốn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì các quyết định trong marketing quốc tế cần:

a)

Coi sản phẩm là vấn đề quan trọng nhất

b)

Kết hợp các yếu tố Marketing mix

c)

Coi giá là yếu tố duy nhất

d)

Chỉ đầu tư 1 yếu tố marketing mix là đủ

59.

Hãng Thanh Long Fresh mới xuất khẩu vào thị trường Trung Đông, hãng nên áp dụng:

a)

Giá thâm nhập

b)

Giá hớt váng

c)

Giá phân biệt

d)

Phân biệt giá theo tính chất sản phẩm

60.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Lạm phát làm cho giá tiêu dùng leo thang, và người tiêu dùng phải đối mặt với giá ngày càng tăng mà cuối cùng là loại bỏ nhiều người trong số họ ra khỏi thị trường.

b)

Kênh phân phối dài hơn giúp kiểm soát giá cả

c)

Giảm phát dẫn đến giá cả ngày càng giảm, tạo ra kết quả tích cực cho người tiêu dùng, nhưng cả hai đều gây áp lực giảm chi phí cho mọi người trong chuỗi cung ứng.

d)

Loại bỏ các tính năng chức năng tốn kém hoặc thậm chí hạ thấp chất lượng tổng thể của sản phẩm là một phương pháp khác để giảm thiểu sự leo thang về giá.

61.

Giá thấp hơn cho người mua cũng có thể có nghĩa là mức thuế thấp hơn, bởi vì hầu hết các mức thuế đều được đánh trên cơ sở..........

a)

Giá trị hàng hóa.

b)

Cụ thể

c)

Thay thế

d)

Tích lũy

62.

Điều nào sau đây đúng với các khu thương mại tự do (FTZ)?

a)

FTZ hoạt động trên toàn thế giới, thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng nội địa.

b)

FTZ mang lại lợi ích cho các công ty xuất khẩu nhưng không mang lại bất kỳ lợi thế nào cho nhà nhập khẩu.

c)

Về bản chất, FTZ là một khu vực chịu thuế và được coi là một phần của quốc gia về mặt nhập khẩu quy định được quan tâm.

d)

Trong FTZ, việc thanh toán thuế nhập khẩu được hoãn lại cho đến khi sản phẩm rời khỏi khu vực FTZ và vào nước này.

63.

Việc sử dụng thương mại đối lưu trong thương mại quốc tế:

a)

Làm giảm lợi thế cạnh tranh của công ty.

b)

Cho phép giao dịch với các nước thiếu ngoại tệ mạnh.

c)

Có thể làm tăng nghĩa vụ thuế của các công ty thương mại.

d)

Dẫn đến mất doanh thu.

64.

Ở Việt Nam chương trình xây dựng thương hiệu quốc gia do... Quản lý?

a)

Bộ khoa học và công nghệ

b)

Cục xúc Tiến thương mại

c)

Cục sở hữu trí tuệ

d)

Cục xuất nhập cảnh

65.

Dự đoán kinh phí chi phí lợi nhuận được tiến hành trong các bước của kế hoạch phát triển sản phẩm?

a)

Phân tích kinh doanh

b)

Thanh tra ý tưởng

c)

Triển khai sản phẩm

d)

Thử nghiệm thị trường

66.

Nhãn hiệu được xây dựng?

a)

Xây dựng dựa trên hệ thống luật pháp quốc gia

b)

Xây dựng trên hệ thống luật pháp quốc tế

c)

Xây dựng do hệ thống tổ chức của công ty

d)

Xây dựng trên hệ thống luật pháp quốc gia về luật lệ công ty

67.

Mục đích chính của việc xây dựng thương hiệu quốc gia là?

a)

Tăng cường sự nhận biết/ nâng cao tính cạnh tranh/ xây dựng hình ảnh

b)

tăng cường tính cạnh tranh/ tăng cường sự nhận biết

c)

Tăng cường sự nhận biết từ đó khẳng định thương hiệu

d)

Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

68.

Chọn đáp án đúng nhất khi nói về thích nghi Hóa?

a)

Thích nghi hóa làm việc công ty thiết kế và sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của cá nhân từng tổ chức riêng biệt tại thị trường nước ngoài

b)

Thích nghi hóa là việc công ty thiết kế và sản xuất sản phẩm theo yêu cầu chung của công ty tại thị trường trong nước và sau đó bán ra thị trường nước ngoài

c)

Thích nghi hóa là việc công ty thiết kế và sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của mỗi cá nhân từng tổ chức riêng biệt tại thị trường trong nước

d)

Thích nghi hóa là việc công ty thiết kế và sản xuất sản phẩm

69.

Bột giặt Omo cho quần áo trắng sạch hơn là định vị sản phẩm thuộc?

a)

Định vị lợi ích sản phẩm

b)

Định vị chất lượng sản phẩm

c)

Định vị thương hiệu sản phẩm

d)

Định vị thuộc tính sản phẩm

70.

Xe máy wave alpha được xác định là xe giá rẻ là định vị sản phẩm thuộc?

a)

Định vị dựa trên thuộc tính sản phẩm

b)

Lợi ích sản phẩm

c)

So sánh với các đối thủ cạnh tranh

d)

Tầng lớp người sử dụng

71.

Việc thẩm tra ý tưởng có thể sử dụng mô hình nào dưới đây?

a)

mô hình phân biệt mô hình phỏng đoán

b)

Mô hình kết hợp mô hình phỏng đoán mô hình tính trội

c)

Mô hình liên kết mô hình phân biệt mô hình kết hợp mô hình phỏng đoán

d)

Mô hình liên kết mô hình phân biệt mô hình tính trội mô hình bù đắp

72.

Chanel no.5 được coi là một loại nước hoa có chất lượng tốt nhất giá trị đắt nhất là định vị sản phẩm thuộc?

a)

Định vị chủng loại

b)

Chất lượng giá cả

c)

Định vị so sánh với đối thủ cạnh tranh

d)

Định vị dựa trên công dụng sản phẩm

73.

Một công ty có giá cả là yếu tố tỉnh trong quyết định kinh doanh?

a)

Chỉ xuất khẩu hàng tồn kho dư thừa

b)

Đặt ưu tiên cao cho hoạt động kinh doanh nước ngoài

c)

Đặt giá để đạt được các mục tiêu cụ thể như lợi nhuận mục tiêu

d)

Tùy chỉnh sản phẩm của mình cho thị trường nước ngoài

74.

quốc tế đã sản xuất đúng sản phẩm sử dụng kênh phân phối phù hợp và quảng bá hàng hóa một cách chính xác thì nỗ lực này có thể thất bại nặng nề nếu nhà tiếp thị quốc tế không?

a)

Thông báo cho chính phủ sở tài về tất cả các mục tiêu tiếp thị của mình

b)

Làm việc với đại diện công đoàn

c)

Xem xét tác động môi trường của hàng hóa hoặc dịch vụ của mình

d)

Đặt giá phù hợp cho hàng hóa hoặc dịch vụ

75.

Điều nào sau đây đúng đối với một công ty coi giá cả là công cụ tích cực để đạt được các mục tiêu marketing?

a)

Công ty chỉ xuất khẩu hàng tồn kho dư thừa

b)

Công ty đặt giá để đạt được các mục tiêu cụ thể

c)

Công ty tuân theo giá thị trường để đạt được các mục tiêu cụ thể

d)

Công ty đặt ưu tiên thấp cho hoạt động kinh doanh nước ngoài

76.

Chiến lược... Được sử dụng để kích thích tăng trưởng thị trường và doanh số bán hàng bằng cách cố tình cung cấp sản phẩm ở mức giá thấp?

a)

định giá theo chi phí biến đổi

b)

Định giá toàn bộ chi phí

c)

Định giá hớt váng

d)

Định giá thâm nhập

77.

Lợi thế của việc sử dụng chiến lược phân phối đa kênh là gì?

a)

Phân tán rủi ro và tăng khả năng tiếp cận thị trường

b)

Tập trung cao độ vào một kênh để tối đa hóa hiệu quả

c)

Đơn giản hóa quản lý

d)

Giảm chi phí vận hành

78.

Vai trò của nhà nhập khẩu trong chiến lược phân phối quốc tế là gì?

a)

Thực hiện chức năng bán lẻ

b)

Điều phối hoạt động xuất khẩu

c)

Đảm bảo tuân thủ các quy định địa phương

d)

Điều phối các giao dịch giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ

79.

Yếu tố nào sau đây có thể cản trở hiệu quả của một kênh phân phối?

a)

Chi phí vận hành thấp

b)

Sự độc lập của từng nhà phân phối

c)

Quy mô nhỏ của thị trường mục tiêu

d)

Sự tham gia của nhiều trung gian

80.

Một công ty muốn mở rộng thị trường toàn cầu nên tập trung vào yếu tố nào trong chiến lược phân phối của mình?

a)

Đa dạng hóa các sản phẩm cung cấp

b)

Giảm giá sản phẩm để tăng cạnh tranh

c)

Tối ưu hóa các kênh phân phối hiện có

d)

Đảm bảo sự đồng nhất trong chất lượng phục vụ

81.

Tesla muốn tăng doanh số bán xe điện tại thị trường châu Âu. Chiến lược nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Hợp tác với các đại lý ô tô độc lập

b)

Tập trung vào bán hàng trực tuyến

c)

Phát triển hệ thống sạc siêu tốc trên khắp châu Âu

d)

Mở rộng các showroom tại các thành phố lớn

82.

Số lượng và quy mô, và phương hướng phát triển của nhà bán lẻ ở mỗi quốc gia luôn:

a)

Có sự giống nhau

b)

Có sự khác biệt

c)

Có mối quan hệ

d)

Có sự tương thích

83.

Nhà bán lẻ là thành viên ....... trong kênh phân phối, mua hàng và bán lại cho người tiêu dùng

a)

Đầu tiên

b)

Ở giữa

c)

Trung gian

d)

Cuối cùng

84.

Huawei muốn tăng cường mặt hàng điện thoại thông minh tại châu Âu trong bối cảnh bị các hạn chế thương mại. Họ nên ưu tiên hành động nào?

a)

Hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ địa phương

b)

Tăng cường tính năng an ninh và quyền riêng tư

c)

Tập trung vào quảng cáo trực tuyến

d)

Giảm giá sản phẩm

85.

Mỗi thị trường quốc gia đều có một cấu trúc phân phối thông qua đó hàng hoá

a)

Đi từ nơi cung cấp nguyên liệu đầu vào đến người sử dụng

b)

Đi từ nhà sản xuất đến người sử dụng

c)

Đi từ thị trường đến người sử dung

d)

Đi từ nhà trung