Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Dung dịch thuốc

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Dung dịch thuốc được xếp vào hệ phân tán nào:

a)

Đồng thể

b)

Dị thể

c)

Vi dị thể

d)

Dị thể và siêu vi dị thể

2.

Khi pha dung dịch cồn iod 5% phải thêm KI nhằm mục đích nào:

a)

Làm tăng độ tan và độ ổn định của Iod

b)

Làm tăng độ tan và tăng tác dụng của thuốc

c)

Có hạn sử dụng dài

d)

Làm giảm kích ứng của Iod

3.

Khái niệm nào là đúng nhất khi nói về potio:

a)

Là dạng thuốc nước ngọt chứa lượng đường từ 10- 15%

b)

Là dạng thuốc lỏng có chứa lượng đường từ 20-25%, thường pha chế theo đơn và uống bằng thìa

c)

Là dạng thuốc nước có vị ngọt chứa một hoặc nhiều dược chất, thường pha chế theo đơn và uống từng thìa.

d)

Là dạng thuốc nước ngọt chứa 20- 25% đường, pha chế dùng ngay

4.

Nhược điểm của ethanol khi dùng pha chế dung dịch thuốc:

a)

Có tác dụng sát khuẩn

b)

Làm bền vững một số dược chất khi ở dạng lỏng

c)

Có thể làm tăng tác dụng điều trị của thuốc

d)

Có tác dụng dược lý riêng

5.

Chất nào sau đây dùng để thay thế saccarose cho bệnh nhân bị đái tháo đường:

a)

Glucose

b)

Sorbitol

c)

Manitol

d)

Aspartame

6.

Dung dịch thuốc nào sau đây khi pha chế không được khuấy:

a)

Dung dịch thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0,4%

b)

Dung dịch Lugol

c)

Cồn A.S.A

d)

Dung dịch protacgon

7.

Khẳng định nào sau đây đúng với thuốc pha chế theo đơn

a)

Dùng thuốc phù hợp với người bệnh (cá thể hóa điều trị cao)

b)

Có thể sản xuất đại trà

c)

Chi phí điều trị nhỏ

d)

Các cơ sở có thể tự pha chế được

8.

Khi pha dung dịch Lugol, mục đích của việc thêm KI là:

a)

Làm tăng độ tan của Iod

b)

Giữ cho Iod bền vững

c)

Làm tăng tác dụng của Iod

d)

Làm giảm kích ứng của Iod

9.

Giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình điều chế siro đơn là:

a)

Chuẩn bị nguyên liệu

b)

Hòa tan đường

c)

Điều chỉnh hàm lượng đường

d)

Làm trong

10.

Nước khử khoáng không thể dùng thay cho nước cất trong dạng bào chế nào sau đây:

a)

Dung dịch tiêm

b)

Dung dịch dùng ngoài

c)

Dung dịch uống

d)

Cả 3 đáp án

11.

Dung dịch thật là hệ phân tán trong đó:

a)

Chất phân tán là phân tử hoặc ion

b)

Chất phân tán là các micelle

c)

Chất phân tán và môi trường tạo thành dung dịch cao phân tử

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

12.

Độ tan của một chất là:

a)

Số lượng gam tối thiểu của chất đó tan được trong 1ml dung môi ở 20oC

b)

Số lượng gam tối đa của chất đó tan được trong 1ml dung môi ở 20oC

c)

Số ml tối thiểu của dung môi hòa tan được 1 gam chất tan ở 20oC

d)

Số ml tối đa của dung môi hòa tan được 1 gam chất tan ở 20oC

13.

Trong công thức pha chế thuốc tiêm cafein 7%, vai trò của natri benzoat là:

a)

Chất hiệp đồng tác dụng với cafein

b)

Chất làm tăng độ tan của cafein theo cơ chế của chất diện hoạt

c)

Chất làm tăng độ tan của cafein theo cơ chế trung gian hòa tan

d)

Chất làm tăng độ tan của cafein bằng cách điều chỉnh pH kiềm

14.

Dung dịch acid ascorbic bị phân hủy nhanh ở pH kiềm do phản ứng

a)

Oxy hóa

b)

Thủy phân

c)

Racemic hóa

d)

Tạo phức

15.

Chất chống oxy hóa nào dùng trong pha chế dung dịch vitamin C

a)

Natri bisulfit

b)

Hydroquinon propyl gallat

c)

Butyl hydroxy toluene

d)

Alpha tocopherol

16.

Sự co thể tích xảy ra khi trộn lẫn ethanol với nước phần lớn do:

a)

Lực liên kết Van der Waals

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết hydro

d)

Liên kết ion

17.

Trình tự hòa tan nào sau đây không đúng khi pha chế dung dịch thuốc:

a)

Chất khó tan hoặc chậm tan hòa tan trước

b)

Các chất chống oxy hóa, hệ đệm, chất bảo quản hòa tan trước

c)

Chất làm thơm, chất dễ bay hơi hòa tan sau cùng

d)

Các chất phụ, tá dược hòa tan trước khi hòa tan dược chất

18.

Ưu điểm chính về mặt sinh khả dụng của dung dịch thuốc là:

a)

Dược chất được hấp thu nhanh

b)

Sự hấp thu dược chất không bị ảnh hưởng bởi thức ăn

c)

Thời gian lưu thuốc ở dạ dày ngắn

d)

Dược chất ít bị chuyển hóa lần đầu qua gan

19.

Nhược điểm lớn nhất của dung dịch thuốc so với dạng thuốc rắn là:

a)

Phân liều không chính xác

b)

Dễ bị vi khuẩn, nấm mốc

c)

Thể tích cồng kềnh

d)

Dược chất thường kém ổn định hơn

20.

Biện pháp tốt nhất để tăng hiệu suất lọc dung dịch thuốc là:

a)

Đun nóng dung dịch

b)

Thỉnh thoảng thay màng lọc

c)

Tăng chênh lệch áp suất 2 bên màng lọc

d)

Dùng thêm chất trợ lọc

21.

Để hòa tan nhanh dược chất khi pha chế dung dịch thuốc, biện pháp tốt nhất là:

a)

Nghiền mịn dược chất

b)

Dùng nhiệt độ cao

c)

Tăng cường khuấy trộn

d)

Thay đổi dung môi hòa tan

22.

Để chống oxy hóa cho dung dịch dầu người ta thường dùng:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin K

c)

Vitamin D

d)

Vitamin E

23.

Phương pháp điều chế nước thơm hay dung nhất:

a)

Dùng ethanol làm trung gian hòa tan tinh dầu

b)

Dùng bột talc làm trung gian phân tán tinh dầu vào nước

c)

Dùng chất diện hoạt Tween 20 làm trung gian hòa tan

d)

Cắt kéo hơi nước lấy tinh dầu

24.

Theo Dược điển Việt Nam công thức pha chế siro đơn theo cách hòa tan nóng là:

a)

160g đường/100 ml nước

b)

165g đường/100 ml nước

c)

180g đường/100 ml nước

d)

185g đường/100 ml nước

25.

Trong công thức pha chế thuốc tiêm Quinin, vai trò của uretan là:

a)

Chất hiệp đồng tác dụng với quinin

b)

Chất làm tăng độ tan của quinin theo cơ chế của chất diện hoạt

c)

Chất làm tăng độ tan của quinin theo cơ chế tạo phức dễ tan

d)

Chất làm tăng độ tan do làm trung gian liên kết chất tan

26.

Trong quá trình bảo quản dung dịch thuốc, để hạn chế phản ứng oxy hóa xảy ra trong dung dịch thuốc có thể áp dụng biện pháp nào:

a)

Thêm chất chống oxy hóa vào công thức

b)

Điều chỉnh pH dung dịch về pH ổn định của dược chất

c)

Dùng các chất tạo phức để bất hoạt ion kim loại

d)

Tất cả các phương án trên

27.

Trong công thức pha chế sau, vai trò của Tween là : Tinh dầu hồi2g Tween20g Ethanol 90%300g Nước cất678g

a)

Chất hiệp đồng tác dụng với tinh dầu hồi

b)

Chất làm tăng độ phân tán của tinh dầu hồi theo cơ chế chất diện hoạt làm trung gian hòa tan

c)

Chất làm tăng độ phân tán của tinh dầu hồi theo cơ chế tạo phức dễ tan

d)

Chất làm tăng độ tan của tinh dầu hồi

28.

Dung môi có độ phân cực lớn nhất là dung môi nào:

a)

Ethanol

b)

Propylenglycol

c)

Nước

d)

Glycerin

29.

Điểm khác nhau cơ bản giữa elixir và potio:

a)

Có thể pha chế hàng loạt

b)

Có tỷ lệ lớn alcol

c)

Có độ ổn định cao

d)

Có sinh khả dụng tốt hơn

30.

Trong thực tế sản xuất, người ta làm thơm dung dịch thuốc bằng cách

a)

Cất kéo hơi nước dược liệu tạo nước thơm, hòa tan dược chất

b)

Phân tán tinh dầu vào nước nhờ bột talc, hòa tan dược chất

c)

Phân tán tinh dầu vào Tween, hòa tan vào dung dịch thuốc

d)

Phân tán tinh dầu vào nước nhờ Span, hòa tan dược chất

31.

Ưu điểm nổi bật nhất của hỗn hợp dung môi propylen glycol - ethanol - glycerin - nước trong pha chế dung dịch thuốc là:

a)

Hòa tan được nhiều dược chất ít tan và dễ bị oxy hóa trong nước

b)

Hòa tan được nhiều dược chất ít tan và dễ bị thủy phân trong nước

c)

Hòa tan được nhiều dược chất ít tan và dễ bị nhiễm khuẩn trong nước

d)

Hòa tan được nhiều dược chất ít tan trong nước

32.

Màng lọc nào có khả năng loại bỏ vi khuẩn khi tiến hành lọc dung dịch thuốc:

a)

Tấm lọc Seit EK 1- 1,2 micromet

b)

Phễu thủy tinh xốp G5

c)

Nến sứ L3 1- 1,2 micromet

d)

Màng lọc Sartorius 0,22 micromet

33.

Để hạn chế sự thủy phân trong dung dịch thuốc có thể áp dụng phương pháp nào:

a)

Điều chỉnh pH phù hợp

b)

Thêm natri bisulfit trong công thức

c)

Thêm alpha tocopherol trong công thức

d)

Thêm ethylendiamin tetraacetic acid

34.

Chất hoạt động bề mặt có cấu trúc đặc trưng như sau:

a)

Có nhóm thân nước

b)

Có nhóm thân dầu

c)

Có nhóm thân nước và nhóm thân dầu trong cùng một phân tử

d)

Có điện tích dương

35.

Vitamin B1 ở dạng dung dịch ổn định ở pH nào

a)

1,0 - 3,0

b)

2,5 - 4,0

c)

3,5 - 5,0

d)

4,5 - 6,5

36.

Lidocain được hòa tan hoàn toàn trong nước nếu pH của nước ở khoảng

a)

4,5

b)

5,5

c)

6,5

d)

7,5

37.

Loại đường được dùng phổ biến nhất để làm ngọt cho dung dịch thuốc uống là:

a)

Glucose

b)

Sorbitol

c)

Saccarin

d)

Saccarose

38.

Các dung dịch thuốc có thể có thêm chất màu nhằm mục đích:

a)

Tăng sự hấp dẫn của chế phẩm

b)

Giúp người bệnh có cảm giác dễ chịu khi uống

c)

Nhận biết chế phẩm

d)

Các mục đích trên đều đúng

39.

Các dung dịch có tính Oxy hoá mạnh cần lọc qua vật liệu lọc nào:

a)

Bông thủy tinh

b)

Bông hút

c)

Giấy lọc dày

d)

Túi vải

40.

Các chất điều chỉnh pH dung dịch có thể dùng:

a)

Acid, muối acid

b)

Kiềm, muối kiềm

c)

Hệ đệm

d)

Tất cả các chất trên.

41.

Dược chất tan trong dầu là chất nào:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin B6

d)

Vitamin C

42.

Có thể phân tán tinh dầu vào nước nhờ chất trung gian nào:

a)

Bột talc

b)

Kaolin

c)

Tween 20.

d)

Cả 3 chất trên.

43.

Dung dịch đẳng trương với máu khi có áp suất thẩm thấu là:

a)

7,0 atm

b)

7,2atm

c)

7,4 atm

d)

7,6 atm

44.

Các dạng bào chế của thuốc tiêm truyền là:

a)

Dung dịch nước, nhũ tương dầu trong nước

b)

Dung dịch, hỗn dịch

c)

Dung dịch nước, nhũ tương nước trong dầu

d)

Dung dịch, bột khô

45.

Chất nào sau đây được dùng tiệt khuẩn không khí phòng pha chế:

a)

Cloramin B

b)

Hơi formon

c)

Cloramin T 2%

d)

Dung dịch Phenol

46.

Tiệt khuẩn bao bì thuốc tiêm thủy tinh bằng phương pháp nào:

a)

Nhiệt khô ở 180oC ít nhất trong 2h

b)

Nhiệt khô ở 120oC ít nhất trong 2h

c)

Nhiệt ẩm ở 120 oC ít nhất trong 2h

d)

Nhiệt khô ở 160oC ít nhất trong 2h

47.

Biện pháp nào sau đây không dùng để chống oxy hóa cho thuốc tiêm:

a)

Thêm vào thuốc tiêm các chất chống oxy hóa

b)

Dùng dược chất, hóa chất, dung môi tinh khiết

c)

Thêm chất tạo phức và một số acid đa chức

d)

Điều chỉnh pH thuốc tiêm về pH3

48.

Dung dịch tiêm truyền thiết lập cân bằng acid - kiềm là:

a)

Dung dịch natri clorid 0,9%

b)

Dung dịch ringer

c)

Dung dịch ringer lactat

d)

Dung dịch natri hydrocacbonat 1,4%

49.

Dung dịch thuốc tiêm truyền cung cấp chất điện giải là:

a)

Dung dịch natri hydrocacbonat 1,4%

b)

Dung dịch ringer lactat

c)

Dung dịch natri lactat

d)

Dung dịch amino clorid 2,14%

50.

Khái niệm nào sau đây đúng nhất với thuốc tiêm:

a)

Chế phẩm lỏng, trung tính, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm

b)

Chế phẩm lỏng, đẳng trương, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm

c)

Chế phẩm lỏng, vô trùng, sử dụng với ống thụt vô khuẩn

d)

Chế phẩm vô trùng, sử dụng dưới dạng lỏng, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm

51.

Ưu điểm của thuốc tiêm là:

a)

Dễ bào chế, bao bì đẹp

b)

Tác dụng nhanh, phù hợp trong cấp cứu

c)

Dễ sử dụng vì phân liều sẵn

d)

Tránh được tác dụng không mong muốn

52.

Thuốc tiêm Novocain 3 % có pH là:

a)

3,5 - 5,0

b)

6,5 - 7,5

c)

2,0 - 3,0

d)

7,0 - 8,0

53.

Các chất điều chỉnh pH trong dung dịch thuốc tiêm có vai trò gì:

a)

Ổn định dược chất

b)

Tăng độ tan của dược chất

c)

Giảm kích ứng của thuốc.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

54.

Chất chống oxy hóa dùng trong dung dịch thuốc tiêm nước là chất nào:

a)

Vitamin E

b)

Butyl hydroxyanisol

c)

Butyl hydroxytoluen

d)

Acid ascorbic

55.

Để có tác dụng giảm đau khi tiêm, trong thành phần thuốc tiêm có thể cho thêm chất nào:

a)

Ethanol

b)

Dầu thực vật

c)

Glycerin

d)

Alcol benzylic

56.

Để lọc vô khuẩn dung dịch thuốc tiêm, phải dùng màng lọc có kích thước lỗ lọc là:

a)

0,45 µm

b)

0,22 µm

c)

0,33 µm

d)

0,44 µm.

57.

Khẳng định nào sau đây là sai về chất gây sốt:

a)

Là sản phẩm chuyển hóa do vi sinh vật, nấm mốc, nấm men, virus sinh ra trong quá trình sống và xác chết của chúng

b)

Chất gây sốt không bền với nhiệt

c)

Bị phá hủy bởi kiềm mạnh, acid mạnh và các chất chống oxy hóa

d)

Thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm tĩnh mạch với liều trên 15ml, thuốc tiêm vào dịch não tủy, mắt, túi bao khớp không được có chất gây sốt

58.

Dung dịch tiêm truyền lợi niệu thẩm thấu là dung dịch nào sau đây:

a)

Dung dịch tiêm truyền dextran 40

b)

Dung dịch tiêm truyền natri lactat

c)

Dung dịch tiêm truyền manitol 10%

d)

Dung dịch tiêm truyền ringer lactat

59.

Thuốc tiêm bào chế với dung môi polyethylen glycol, khi tiệt khuẩn bằng nhiệt có thể bị phân hủy thành:

a)

Ethanol

b)

Formaldehyd

c)

Acid

d)

Phenol.

60.

Khi bào chế thuốc tiêm, có thể làm tăng độ tan của dược chất bằng cách nào:

a)

Dùng hỗn hợp dung môi.

b)

Thêm chất trung gian hòa tan

c)

Dùng hỗn hợp dung môi kết hợp với điều chỉnh pH.

d)

Cả 3 cách trên.

61.

Thành phần nào là hoạt chất được chiết xuất trong dược liệu:

a)

Tinh bột

b)

Gôm

c)

Chất nhày

d)

Alcaloid

62.

Yêu cầu quan trọng nhất của dung môi dùng chiết xuất dược liệu là:

a)

Dễ thấm vào dược liệu

b)

Hòa tan chọn lọc

c)

Dễ bay hơi

d)

Không gây cháy nổ

63.

Ưu điểm lớn nhất của ethanol khi dùng làm dung môi chiết xuất so với nước là:

a)

Dễ bay hơi

b)

Hòa tan chọn lọc

c)

Hạn chế thủy phân dược chất

d)

Dùng tốt cho phương pháp ngấm kiệt

64.

Khi chiết xuất dược liệu tươi, để phá vỡ màng nguyên sinh chất tạo điều kiện cho chất tan đi qua, thường nhúng dược liệu vào:

a)

Nước

b)

Nước acid hóa

c)

Nước kiềm hóa

d)

Ethanol

65.

Lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp nếu dược liệu có tác dụng mạnh và biết rõ hoạt chất:

a)

Ngấm kiệt

b)

Hầm

c)

Hãm

d)

Sắc

66.

Dung môi thích hợp để chiết alcaloid base trong dược liệu là:

a)

Nước cất

b)

Nước khử khoáng

c)

Nước acid hóa

d)

Nước kiềm hóa

67.

Hoạt chất chính trong cồn Mã tiền là:

a)

Atropin và Pilocarpin

b)

Acid benzoic và Acid cinamic

c)

Stricnin và Brucin

d)

Tất cả đều sai

68.

Rượu thuốc nên điều chỉnh có độ cồn khoảng:

a)

200 - 250

b)

200 - 300

c)

300 - 400

d)

350 - 450

69.

Tỷ lệ nước có trong cao khô theo quy định là:

a)

< 5%

b)

≤5%

c)

< 10%

d)

< 15%

70.

Để loại chất béo và chất nhựa cho cao thuốc chứa hoạt chất là alkaloid, người ta dùng:

a)

Cồn cao độ

b)

Parafin

c)

Sữa vôi

d)

Nước acid

71.

Trong dịch chiết dược liệu, thành phần nào sau đây là hoạt chất:

a)

Pectin

b)

Chất nhầy

c)

Flavonid

d)

Albumin

72.

Nhóm chất tan trong dung môi không phân cực là nhóm chất nào:

a)

Alcaloid base

b)

Tanin

c)

Saponin

d)

Acid amin

73.

Lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp nếu dung môi chiết xuất là dầu thực vật:

a)

Ngâm lạnh

b)

Hầm

c)

Hãm

d)

Sắc

74.

Trong điều chế cồn thuốc, nồng độ ethanol làm dung môi cho dược liệu chứa chất nhựa, tinh dầu thường là:

a)

30 % - 60%

b)

65% - 70%

c)

80% - 90%

d)

90% - 95%

75.

Khi dùng dung môi là cồn trong điều chế cao thuốc, để loại tạp chất là chất nhựa, chất béo trong dịch chiết có thể dùng:

a)

Ether

b)

Parafin

c)

Cloroform

d)

Tất cả đều đúng

76.

Trong điều chế cao lỏng Cankina, acid hydrocloric loãng được sử dụng với mục đích:

a)

Ổn định pH của dịch chiết

b)

Bảo quản cao thuốc

c)

Làm tăng độ tan của hoạt chất

d)

Bảo quản bột canhkina

77.

Tween thuộc nhóm chất diện hoạt nào:

a)

Ion hóa, cation

b)

Ion hóa, anion

c)

Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N

d)

Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D

78.

Span thuộc nhóm chất diện hoạt nào:

a)

Ion hóa, cation

b)

Ion hóa, anion

c)

Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N

d)

Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D

79.

Các saponin thuộc nhóm chất nhũ hóa nào:

a)

Diện hoạt tổng hợp

b)

Diện hoạt bán tổng hợp

c)

Thiên nhiên, cho nhũ tương D/N

d)

Thiên nhiên, cho nhũ tương N/D

80.

Lựa chọn chất nhũ hóa thích hợp để tạo kiểu nhũ tương D/N:

a)

Cholesterol

b)

Gôm Arabic

c)

Calci stearat

d)

Spermaceti

81.

Phương pháp nào dùng để xác định kiểu nhũ tương:

a)

Cảm quan

b)

Soi kính hiển vi

c)

Đo độ dẫn điện

d)

Kiểm tra độ nhớt

82.

Lựa chọn chất nhũ hóa tạo thích hợp để tạo kiểu nhũ tương N/D:

a)

Methylcellulose

b)

Gôm Arabic

c)

Saponin

d)

Spermaceti

83.

Chất nào sau đây không phải là chất nhũ hóa ổn định:

a)

Carbopol

b)

Carboxymethyl cellulose

c)

Polysorbat

d)

Propylenglycol 400

84.

Để bào chế nhũ tương trong quy mô công nghiệp thường dùng phương pháp nào:

a)

Phương pháp keo khô

b)

Phương pháp keo ướt

c)

Phương pháp phân tách pha từ dung môi đồng tan với cả hai pha

d)

Phương pháp phân tán

85.

Để bào chế nhũ tương ở quy mô thủ công thường dùng phương pháp nào:

a)

Phương pháp keo khô

b)

Phương pháp keo ướt

c)

Phương pháp phân tách pha từ dung môi đồng tan với cả hai pha

d)

Phương pháp phân tán

86.

Để tăng độ ổn định của nhũ tương thuốc cần thêm tá dược nào:

a)

Chất đẳng trương

b)

Chất làm tăng độ nhớt

c)

Chất màu

d)

Chất điều chỉnh pH

87.

Gôm arabic thuộc nhóm chất nhũ hóa nào:

a)

Diện hoạt

b)

Keo thân nước tổng hợp

c)

Keo thân nước thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N và N/D

d)

Keo thân nước thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D

88.

Để bào chế nhũ tương tiêm truyền thường dùng phương pháp nào:

a)

Phương pháp keo khô

b)

Phương pháp keo ướt

c)

Phương pháp phân tách pha từ dung môi đồng tan với cả hai pha

d)

Phương pháp phân tán

89.

Cholesterol là chất nhũ hóa và gây thấm dùng để điều chế dạng thuốc nào:

a)

Potio hỗn dịch

b)

Thuốc mỡ nhũ tương N/D

c)

Kem D/N

d)

Lotio

90.

Các dẫn chất cellulose dùng trong công thức nhũ tương có đặc điểm:

a)

Dễ tan trong nước

b)

Làm giảm sức căng bề mặt

c)

Làm tăng độ nhớt nên chỉ có tác dụng ổn định nhũ tương

d)

Bền vững về mặt hóa học, ít gây tương kỵ.

91.

Để tăng độ bền vững cho nhũ tương thuốc uống, có thể tăng độ nhớt bằng cách cho thêm vào môi trường phân tán chất nào:

a)

Na CMC

b)

Xà phòng kim loại

c)

Bentonit

d)

PEG 6000

92.

Công thức nhũ tương sau được bào chế theo phương pháp nào:

Creosot 33g

Lecithin 2g

Nước cất vd

a)

Phương pháp keo khô

b)

Phương pháp keo ướt

c)

Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha

d)

Phương pháp phân tán

93.

Công thức nhũ tương sau được bào chế theo phương pháp nào: Dầu paraffin35,0 g Tween 804,3 g Span 801,68 g Nước tinh khiếtvđ100 g

a)

Phương pháp keo khô

b)

Phương pháp keo ướt

c)

Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha

d)

Phương pháp phân tán

94.

Công thức nhũ tương sau được bào chế theo phương pháp nào: Sáp nhũ hóa (BP 2003)15,0 g Dầu paraffin10,0 g Methyl cellulose10,0 g Mentol5,0 g Nước tinh khiết60,0 g

a)

Phương pháp keo khô

b)

Phương pháp keo ướt

c)

Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha

d)

Phương pháp phân tán

95.

Trong bào chế thuốc mỡ dầu mỡ, sáp hydrogen hóa có ưu điểm hơn dầu, mỡ, sáp vì:

a)

Có thể chất ổn định

b)

Dễ vận chuyển

c)

Bền vững, không ôi khét

d)

Độ tinh khiết cao

96.

Trong bào chế thuốc mỡ, tá dược gel có nhược điểm là hay khô cứng, vì vậy thường cho thêm các chất giữ ẩm:

a)

Acid béo no

b)

Acid béo không no

c)

Ure hoặc dẫn chất

d)

Glycerin hoặc propylen glycol

97.

Ưu điểm căn bản nhất của tá dược gel trong bào chế thuốc mỡ là:

a)

Dễ sửa đổi màu sắc, mùi vị

b)

Dễ rửa sạch, không trơn nhờn

c)

Dễ hòa tan dược chất

d)

chất ổn định

98.

Thuốc mỡ đặc hay bột nhão là thuốc mỡ có chứa tỷ lệ dược chất ở dạng bột không tan là:

a)

> 20%

b)

≥40%

c)

>60%

d)

>80%

99.

Nhược điểm của tá dược hydrocarbon trong bào chế thuốc mỡ:

a)

Bền vững về mặt hóa học

b)

Có thể phối hợp với nhiều dược chất

c)

Rẻ tiền, dễ kiếm

d)

Giải phóng hoạt chất chậm

100.

Dầu cá thường được sử dụng làm tá dược thuốc mỡ với mục đích nào:

a)

Bảo vệ da

b)

Cần tác dụng nhanh

c)

Bôi vết bỏng

d)

Kéo dài tác dụng của thuốc

101.

Cao xoa sao vàng được điều chế theo phương pháp nào:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Nhũ hóa

c)

Hòa tan

d)

Nhũ hóa trực tiếp

102.

Để thuốc mỡ lidocain hydroclorid 3% có tác dụng gây tê, giảm đau nhanh nên lựa chọn tá dược nào:

a)

Vaselin

b)

Nhũ tương D/N

c)

Nhũ tương N/D

d)

Gel

103.

Lựa chọn đặc điểm của dược chất trong thuốc mỡ kiểu nhũ tương:

a)

Ở thể rắn tan trong tá dược

b)

Ở thể rắn không tan trong tá dược

c)

Ở thể lỏng tan trong tá dược

d)

Ở thể lỏng không tan trong tá dược

104.

Sáp ong chủ yếu được dùng làm tá dược trong thuốc mỡ với mục đích nào:

a)

Thuốc mỡ bảo vệ da

b)

Đưa thuốc thấm qua da

c)

Điều chỉnh thể chất thuốc mỡ

d)

Kéo dài tác dụng của thuốc

105.

Để thuốc mỡ tetracylin 1% bền vững nên lựa chọn dạng thuốc có cấu trúc nào:

a)

Hỗn dịch với tá dược gel

b)

Hỗn dịch với tá dược khan

c)

Hỗn dịch với tá dược nhũ tương D/N

d)

Hỗn dịch với tá dược nhũ tương N/D

106.

Gel carbopol bào chế thuốc mỡ thường có thêm kiềm hoặc kiềm amin nhằm mục đích nào:

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng

c)

Ổn định độ nhớt

d)

Trung hòa môi trường, tăng khả năng tạo gel

107.

Yêu cầu đối với tá dược dùng cho thuốc bảo vệ da

a)

Không độc

b)

Dễ trộn đều và tạo lớp màng mỏng lên da

c)

Không có khả năng thấm sâu

d)

Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

108.

Tá dược dùng để bào chế thuốc mỡ bảo vệ da

a)

Dầu cá

b)

Dầu vừng

c)

Lanolin

d)

Dầu thầu dầu

109.

Bào chế thuốc bột mịn dùng loại cối

a)

Cối sứ

b)

Cối thủy tinh

c)

Cối đá mã não

d)

Cối sắt

110.

Nghiền mịn dược liệu có nguồn gốc thảo mộc dùng loại dụng cụ

a)

Cối sứ

b)

Cối thủy tinh

c)

Cối đá mã não

d)

Thuyền tán

111.

Thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá

a)

0,9%

b)

5%

c)

9%

d)

20%

112.

Để xác định độ mịn của bột dùng

a)

1 rây

b)

2 rây

c)

3 rây

d)

4 rây

113.

Bột thô được xác định bằng 2 cỡ rây

a)

180/125

b)

355/180

c)

710/250

d)

1400/355

114.

Bột nửa thô được xác định bằng 2 cỡ rây

a)

180/125

b)

355/180

c)

710/250

d)

180/125

115.

Bột nửa mịn được xác định bằng 2 cỡ rây

a)

180/125

b)

355/180

c)

710/250

d)

1400/355

116.

Quy định hàm lượng nước của thuốc bột là

a)

≤ 5%

b)

≤ 10%

c)

≤ 15%

d)

≤ 20%

117.

Bột Oresol có thành phần

a)

NaCl -KCl -Natri citrat -Glucose

b)

NaCl -MgCl2 -Na2CO3 -Glucose

c)

NaCl -CaCl2 -Na2CO3 -Lactose

d)

NaCl -KCl-MgCO3 -Glucose

118.

Mục đích cho thêm bột màu khi điều chế bột thuốc có dược chất độc

a)

Cho sản phẩm đẹp,hấp dẫn

b)

Để kiểm tra độ đồng nhất

c)

Để phân biệt các chất

d)

Đảm bảo khối lượng thuốc bột

119.

Nhược điểm của thuốc bột

a)

Kỹ thuật bào chế phức tạp.

b)

Đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.

c)

Khó đóng gói.

d)

Dễ hút ẩm

120.

Bột thuốc dùng ngoài có nhiều tinh dầu gây ẩm bột thì khắc phục bằng cách

a)

Giảm bớt

b)

Thêm bột hút

c)

Thêm đường hấp phụ

d)

Sấy bay hơi bớt

121.

Thành phần thuốc bột có chứa cồn gây ẩm, khắc phục bằng cách

a)

Giảm bớt

b)

Thêm bột hút

c)

Thay bằng cao tương ứng

d)

Hơ nóng chày cối

122.

Ưu điểm của thuốc bột về mặt hóa học

a)

Ổn định, tuổi thọ kéo dài

b)

Thích hợp với các chất kém bền vững

c)

Ít xảy ra tương tác, tương kỵ

d)

Tất cả đều đúng

123.

Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột amoxicilin để pha hỗn dịch

a)

Là 1 dược chất

b)

Làm tá dược nhũ hóa

c)

Bảo vệ dược chất

d)

Làm chất gây thấm

124.

Bào chế thuốc bột kép, khi nghiền bột đơn phải bắt đầu nghiền từ dược chất

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Dễ hút ẩm

d)

Có tỷ trọng nhỏ

125.

Trong đơn thuốc bột có muối ngậm nước làm ẩm bột thuốc thì khắc phục bằng cách

a)

Giảm bớt

b)

Thêm bột hút

c)

Thay bằng muối khan

d)

Sấy khô

126.

Yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng suất khi rây bột

a)

Kích thước của hạt bột

b)

Độ ẩm của khối bột

c)

Khối lượng bột trên rây

d)

Tất cả các yếu tố trên

127.

Vật liệu có khả năng chống ẩm tốt nhất để đóng gói thuốc bột:

a)

Polyethylen

b)

Màng nhôm mỏng

c)

Polyvinyl clorid

d)

Giấy tráng paraffin

128.

Bao bì thích hợp cho thuốc bột không phân liều pha hỗn dịch

a)

Ống kẽm

b)

Gói nhỏ dùng 1 lần

c)

Lọ thủy tinh màu

d)

Lọ có nắp đục lỗ

129.

Nhiệt độ sấy cốm thích hợp

a)

100-1050C trong 1 giờ.

b)

160-1800C trong 15 phút.

c)

100-1050C trong 30 phút.

d)

40-700C cho tới khô.

130.

Theo DĐVN hàm lượng nước trong thuốc cốm không quá

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

7,5%

131.

Theo tiếng Latinh, tên gọi của thuốc cốm

a)

Capsula

b)

Emulsie

c)

Granules

d)

Tablet

132.

Đường kính của thuốc cốm trong khoảng

a)

2-4mm

b)

1-2mm

c)

2-4µm

d)

1-2 µm

133.

Pellet có đường kính là

a)

0,25÷1,5 µm

b)

0÷1 mm

c)

0,25÷1,5 mm

d)

0,25÷1,5 cm

134.

Các bước bào chế pellet theo phương pháp đùn và làm tròn

a)

Tạo khối dẻo - cắt đoạn - làm tròn - làm khô.

b)

Tạo khối dẻo - cắt đoạn - sấy khô - làm tròn.

c)

Tạo khối dẻo - đùn thành sợi - cắt đoạn - sấy khô - làm tròn.

d)

Tạo khối dẻo - đùn thành sợi - cắt đoạn - làm tròn - sấy khô.

135.

Các bước bào chế thuốc cốm không tan bằng phương pháp xát qua rây

a)

Trộn bột kép - xát hạt - sấy hạt - Sửa hạt.

b)

Trộn bột kép - tạo khối ẩm - xát hạt - sấy hạt

c)

Trộn bột kép - tạo khối ẩm - xát hạt - sấy hạt và sửa hạt

d)

Trộn bột kép - tạo khối ẩm - xát hạt - sửa hạt

136.

Pellet có độ xốp cao nhất nên điều chế theo phương pháp

a)

Đùn và làm tròn.

b)

Bồi dần từng lớp

c)

Phun sấy.

d)

Các phương pháp đều như nhau.

137.

Ưu điểm của phương pháp tạo hạt khô trong bào chế thuốc viên nén

a)

Tránh được tác động của ẩm và nhiệt

b)

Tiết kiệm mặt bằng sản xuất

c)

Tiết kiệm thời gian

d)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

138.

Tinh bột làm rã viên chủ yếu theo cơ chế

a)

Hòa tan

b)

Trương nở

c)

Tạo vi mao quản

d)

Sinh khí

139.

Vai trò của magnesi stearat khi làm tá dược trơn cho viên nén

a)

Giảm ma sát

b)

Chống dính

c)

Điều hòa sự chảy

d)

Làm bóng mặt viên

140.

Vai trò chính của talc khi làm tá dược trơn cho viên nén

a)

Giảm ma sát

b)

Chống dính

c)

Điều hòa sự chảy

d)

Làm bóng mặt viên

141.

Bào chế viên nén theo phương pháp xát hạt ướt gồm có công đoạn

a)

Trộn đều các thành phần của công thức rồi dập viên

b)

Trộn đều các thành phần của công thức, phun cồn và ép viên

c)

Trộn đều thuốc với một chất lỏng, dính, bào chế thành hạt rồi dập viên

d)

Trộn đều các thành phần của công thức, tạo hạt rồi dập viên

142.

Thời gian rã của thuốc viên nén

a)

15 phút

b)

30 phút

c)

45 phút

d)

60 phút

143.

Theo DĐVN IV khi viên nén đã thử độ đồng đều hàm lượng thì được miễn thử tiêu chuẩn

a)

Giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm

b)

Độ hòa tan của hoạt chất

c)

Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

d)

Độ rã viên

144.

Viên nén đã thử độ hòa tan thì được miễn thử tiêu chuẩn nào sau đây theo DĐVN hiện hành:

a)

Độ ổn định, nếu là chế phẩm mới

b)

Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

c)

Độ rã viên

d)

Độ đồng đều hàm lượng

145.

Viên nén cần có độ rã nhanh nhất

a)

Viên sủi bọt

b)

Viên nhai

c)

Viên đặt dưới lưỡi

d)

Viên phóng thích hoạt chất kéo dài

146.

Theo DĐVN IV thời gian rã và hòa tan của viên sủi bọt

a)

5 phút

b)

15 phút

c)

30 phút

d)

60 phút

147.

Tá dược độn trong viên nén có các vai trò

a)

Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên

b)

Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên

c)

Làm cho viên có màu để dễ phân biệt

d)

Làm cho viên dễ rã và giải phóng hoạt chất khi sử dụng

148.

Tá dược dính dùng trong viên nén có các vai trò

a)

Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên

b)

Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên

c)

Làm cho viên có màu để dễ phân biệt

d)

Làm bột thuốc dễ liên kết thành hạt và viên

149.

Tá dược trơn dùng trong viên nén có vai trò

a)

Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên

b)

Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên

c)

Làm cho viên có màu để dễ phân biệt

d)

Làm cho viên dễ rã và giải phóng hoạt chất khi sử dụng

150.

Tá dược rã dùng trong viên nén có vai trò

a)

Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên

b)

Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên

c)

Làm cho viên có màu để dễ phân biệt

d)

Làm cho viên dễ phân tán thành tiểu phân và giải phóng hoạt chất khi sử dụng

151.

Tá dược tạo màu dùng trong viên nén có vai trò

a)

Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên

b)

Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên

c)

Làm cho viên có màu để dễ phân biệt

d)

Làm cho viên dễ phân tán thành tiểu phân và giải phóng hoạt chất khi sử dụng