WorksheetsCâu hỏi về Dung dịch thuốc
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Dung dịch thuốc được xếp vào hệ phân tán nào:
Đồng thể
Dị thể
Vi dị thể
Dị thể và siêu vi dị thể
Khi pha dung dịch cồn iod 5% phải thêm KI nhằm mục đích nào:
Làm tăng độ tan và độ ổn định của Iod
Làm tăng độ tan và tăng tác dụng của thuốc
Có hạn sử dụng dài
Làm giảm kích ứng của Iod
Khái niệm nào là đúng nhất khi nói về potio:
Là dạng thuốc nước ngọt chứa lượng đường từ 10- 15%
Là dạng thuốc lỏng có chứa lượng đường từ 20-25%, thường pha chế theo đơn và uống bằng thìa
Là dạng thuốc nước có vị ngọt chứa một hoặc nhiều dược chất, thường pha chế theo đơn và uống từng thìa.
Là dạng thuốc nước ngọt chứa 20- 25% đường, pha chế dùng ngay
Nhược điểm của ethanol khi dùng pha chế dung dịch thuốc:
Có tác dụng sát khuẩn
Làm bền vững một số dược chất khi ở dạng lỏng
Có thể làm tăng tác dụng điều trị của thuốc
Có tác dụng dược lý riêng
Chất nào sau đây dùng để thay thế saccarose cho bệnh nhân bị đái tháo đường:
Glucose
Sorbitol
Manitol
Aspartame
Dung dịch thuốc nào sau đây khi pha chế không được khuấy:
Dung dịch thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0,4%
Dung dịch Lugol
Cồn A.S.A
Dung dịch protacgon
Khẳng định nào sau đây đúng với thuốc pha chế theo đơn
Dùng thuốc phù hợp với người bệnh (cá thể hóa điều trị cao)
Có thể sản xuất đại trà
Chi phí điều trị nhỏ
Các cơ sở có thể tự pha chế được
Khi pha dung dịch Lugol, mục đích của việc thêm KI là:
Làm tăng độ tan của Iod
Giữ cho Iod bền vững
Làm tăng tác dụng của Iod
Làm giảm kích ứng của Iod
Giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình điều chế siro đơn là:
Chuẩn bị nguyên liệu
Hòa tan đường
Điều chỉnh hàm lượng đường
Làm trong
Nước khử khoáng không thể dùng thay cho nước cất trong dạng bào chế nào sau đây:
Dung dịch tiêm
Dung dịch dùng ngoài
Dung dịch uống
Cả 3 đáp án
Dung dịch thật là hệ phân tán trong đó:
Chất phân tán là phân tử hoặc ion
Chất phân tán là các micelle
Chất phân tán và môi trường tạo thành dung dịch cao phân tử
Cả 3 đáp án đều đúng
Độ tan của một chất là:
Số lượng gam tối thiểu của chất đó tan được trong 1ml dung môi ở 20oC
Số lượng gam tối đa của chất đó tan được trong 1ml dung môi ở 20oC
Số ml tối thiểu của dung môi hòa tan được 1 gam chất tan ở 20oC
Số ml tối đa của dung môi hòa tan được 1 gam chất tan ở 20oC
Trong công thức pha chế thuốc tiêm cafein 7%, vai trò của natri benzoat là:
Chất hiệp đồng tác dụng với cafein
Chất làm tăng độ tan của cafein theo cơ chế của chất diện hoạt
Chất làm tăng độ tan của cafein theo cơ chế trung gian hòa tan
Chất làm tăng độ tan của cafein bằng cách điều chỉnh pH kiềm
Dung dịch acid ascorbic bị phân hủy nhanh ở pH kiềm do phản ứng
Oxy hóa
Thủy phân
Racemic hóa
Tạo phức
Chất chống oxy hóa nào dùng trong pha chế dung dịch vitamin C
Natri bisulfit
Hydroquinon propyl gallat
Butyl hydroxy toluene
Alpha tocopherol
Sự co thể tích xảy ra khi trộn lẫn ethanol với nước phần lớn do:
Lực liên kết Van der Waals
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydro
Liên kết ion
Trình tự hòa tan nào sau đây không đúng khi pha chế dung dịch thuốc:
Chất khó tan hoặc chậm tan hòa tan trước
Các chất chống oxy hóa, hệ đệm, chất bảo quản hòa tan trước
Chất làm thơm, chất dễ bay hơi hòa tan sau cùng
Các chất phụ, tá dược hòa tan trước khi hòa tan dược chất
Ưu điểm chính về mặt sinh khả dụng của dung dịch thuốc là:
Dược chất được hấp thu nhanh
Sự hấp thu dược chất không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Thời gian lưu thuốc ở dạ dày ngắn
Dược chất ít bị chuyển hóa lần đầu qua gan
Nhược điểm lớn nhất của dung dịch thuốc so với dạng thuốc rắn là:
Phân liều không chính xác
Dễ bị vi khuẩn, nấm mốc
Thể tích cồng kềnh
Dược chất thường kém ổn định hơn
Biện pháp tốt nhất để tăng hiệu suất lọc dung dịch thuốc là:
Đun nóng dung dịch
Thỉnh thoảng thay màng lọc
Tăng chênh lệch áp suất 2 bên màng lọc
Dùng thêm chất trợ lọc
Để hòa tan nhanh dược chất khi pha chế dung dịch thuốc, biện pháp tốt nhất là:
Nghiền mịn dược chất
Dùng nhiệt độ cao
Tăng cường khuấy trộn
Thay đổi dung môi hòa tan
Để chống oxy hóa cho dung dịch dầu người ta thường dùng:
Vitamin A
Vitamin K
Vitamin D
Vitamin E
Phương pháp điều chế nước thơm hay dung nhất:
Dùng ethanol làm trung gian hòa tan tinh dầu
Dùng bột talc làm trung gian phân tán tinh dầu vào nước
Dùng chất diện hoạt Tween 20 làm trung gian hòa tan
Cắt kéo hơi nước lấy tinh dầu
Theo Dược điển Việt Nam công thức pha chế siro đơn theo cách hòa tan nóng là:
160g đường/100 ml nước
165g đường/100 ml nước
180g đường/100 ml nước
185g đường/100 ml nước
Trong công thức pha chế thuốc tiêm Quinin, vai trò của uretan là:
Chất hiệp đồng tác dụng với quinin
Chất làm tăng độ tan của quinin theo cơ chế của chất diện hoạt
Chất làm tăng độ tan của quinin theo cơ chế tạo phức dễ tan
Chất làm tăng độ tan do làm trung gian liên kết chất tan
Trong quá trình bảo quản dung dịch thuốc, để hạn chế phản ứng oxy hóa xảy ra trong dung dịch thuốc có thể áp dụng biện pháp nào:
Thêm chất chống oxy hóa vào công thức
Điều chỉnh pH dung dịch về pH ổn định của dược chất
Dùng các chất tạo phức để bất hoạt ion kim loại
Tất cả các phương án trên
Trong công thức pha chế sau, vai trò của Tween là : Tinh dầu hồi2g Tween20g Ethanol 90%300g Nước cất678g
Chất hiệp đồng tác dụng với tinh dầu hồi
Chất làm tăng độ phân tán của tinh dầu hồi theo cơ chế chất diện hoạt làm trung gian hòa tan
Chất làm tăng độ phân tán của tinh dầu hồi theo cơ chế tạo phức dễ tan
Chất làm tăng độ tan của tinh dầu hồi
Dung môi có độ phân cực lớn nhất là dung môi nào:
Ethanol
Propylenglycol
Nước
Glycerin
Điểm khác nhau cơ bản giữa elixir và potio:
Có thể pha chế hàng loạt
Có tỷ lệ lớn alcol
Có độ ổn định cao
Có sinh khả dụng tốt hơn
Trong thực tế sản xuất, người ta làm thơm dung dịch thuốc bằng cách
Cất kéo hơi nước dược liệu tạo nước thơm, hòa tan dược chất
Phân tán tinh dầu vào nước nhờ bột talc, hòa tan dược chất
Phân tán tinh dầu vào Tween, hòa tan vào dung dịch thuốc
Phân tán tinh dầu vào nước nhờ Span, hòa tan dược chất
Ưu điểm nổi bật nhất của hỗn hợp dung môi propylen glycol - ethanol - glycerin - nước trong pha chế dung dịch thuốc là:
Hòa tan được nhiều dược chất ít tan và dễ bị oxy hóa trong nước
Hòa tan được nhiều dược chất ít tan và dễ bị thủy phân trong nước
Hòa tan được nhiều dược chất ít tan và dễ bị nhiễm khuẩn trong nước
Hòa tan được nhiều dược chất ít tan trong nước
Màng lọc nào có khả năng loại bỏ vi khuẩn khi tiến hành lọc dung dịch thuốc:
Tấm lọc Seit EK 1- 1,2 micromet
Phễu thủy tinh xốp G5
Nến sứ L3 1- 1,2 micromet
Màng lọc Sartorius 0,22 micromet
Để hạn chế sự thủy phân trong dung dịch thuốc có thể áp dụng phương pháp nào:
Điều chỉnh pH phù hợp
Thêm natri bisulfit trong công thức
Thêm alpha tocopherol trong công thức
Thêm ethylendiamin tetraacetic acid
Chất hoạt động bề mặt có cấu trúc đặc trưng như sau:
Có nhóm thân nước
Có nhóm thân dầu
Có nhóm thân nước và nhóm thân dầu trong cùng một phân tử
Có điện tích dương
Vitamin B1 ở dạng dung dịch ổn định ở pH nào
1,0 - 3,0
2,5 - 4,0
3,5 - 5,0
4,5 - 6,5
Lidocain được hòa tan hoàn toàn trong nước nếu pH của nước ở khoảng
4,5
5,5
6,5
7,5
Loại đường được dùng phổ biến nhất để làm ngọt cho dung dịch thuốc uống là:
Glucose
Sorbitol
Saccarin
Saccarose
Các dung dịch thuốc có thể có thêm chất màu nhằm mục đích:
Tăng sự hấp dẫn của chế phẩm
Giúp người bệnh có cảm giác dễ chịu khi uống
Nhận biết chế phẩm
Các mục đích trên đều đúng
Các dung dịch có tính Oxy hoá mạnh cần lọc qua vật liệu lọc nào:
Bông thủy tinh
Bông hút
Giấy lọc dày
Túi vải
Các chất điều chỉnh pH dung dịch có thể dùng:
Acid, muối acid
Kiềm, muối kiềm
Hệ đệm
Tất cả các chất trên.
Dược chất tan trong dầu là chất nào:
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin C
Có thể phân tán tinh dầu vào nước nhờ chất trung gian nào:
Bột talc
Kaolin
Tween 20.
Cả 3 chất trên.
Dung dịch đẳng trương với máu khi có áp suất thẩm thấu là:
7,0 atm
7,2atm
7,4 atm
7,6 atm
Các dạng bào chế của thuốc tiêm truyền là:
Dung dịch nước, nhũ tương dầu trong nước
Dung dịch, hỗn dịch
Dung dịch nước, nhũ tương nước trong dầu
Dung dịch, bột khô
Chất nào sau đây được dùng tiệt khuẩn không khí phòng pha chế:
Cloramin B
Hơi formon
Cloramin T 2%
Dung dịch Phenol
Tiệt khuẩn bao bì thuốc tiêm thủy tinh bằng phương pháp nào:
Nhiệt khô ở 180oC ít nhất trong 2h
Nhiệt khô ở 120oC ít nhất trong 2h
Nhiệt ẩm ở 120 oC ít nhất trong 2h
Nhiệt khô ở 160oC ít nhất trong 2h
Biện pháp nào sau đây không dùng để chống oxy hóa cho thuốc tiêm:
Thêm vào thuốc tiêm các chất chống oxy hóa
Dùng dược chất, hóa chất, dung môi tinh khiết
Thêm chất tạo phức và một số acid đa chức
Điều chỉnh pH thuốc tiêm về pH3
Dung dịch tiêm truyền thiết lập cân bằng acid - kiềm là:
Dung dịch natri clorid 0,9%
Dung dịch ringer
Dung dịch ringer lactat
Dung dịch natri hydrocacbonat 1,4%
Dung dịch thuốc tiêm truyền cung cấp chất điện giải là:
Dung dịch natri hydrocacbonat 1,4%
Dung dịch ringer lactat
Dung dịch natri lactat
Dung dịch amino clorid 2,14%
Khái niệm nào sau đây đúng nhất với thuốc tiêm:
Chế phẩm lỏng, trung tính, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm
Chế phẩm lỏng, đẳng trương, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm
Chế phẩm lỏng, vô trùng, sử dụng với ống thụt vô khuẩn
Chế phẩm vô trùng, sử dụng dưới dạng lỏng, đưa vào cơ thể bằng cách tiêm
Ưu điểm của thuốc tiêm là:
Dễ bào chế, bao bì đẹp
Tác dụng nhanh, phù hợp trong cấp cứu
Dễ sử dụng vì phân liều sẵn
Tránh được tác dụng không mong muốn
Thuốc tiêm Novocain 3 % có pH là:
3,5 - 5,0
6,5 - 7,5
2,0 - 3,0
7,0 - 8,0
Các chất điều chỉnh pH trong dung dịch thuốc tiêm có vai trò gì:
Ổn định dược chất
Tăng độ tan của dược chất
Giảm kích ứng của thuốc.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Chất chống oxy hóa dùng trong dung dịch thuốc tiêm nước là chất nào:
Vitamin E
Butyl hydroxyanisol
Butyl hydroxytoluen
Acid ascorbic
Để có tác dụng giảm đau khi tiêm, trong thành phần thuốc tiêm có thể cho thêm chất nào:
Ethanol
Dầu thực vật
Glycerin
Alcol benzylic
Để lọc vô khuẩn dung dịch thuốc tiêm, phải dùng màng lọc có kích thước lỗ lọc là:
0,45 µm
0,22 µm
0,33 µm
0,44 µm.
Khẳng định nào sau đây là sai về chất gây sốt:
Là sản phẩm chuyển hóa do vi sinh vật, nấm mốc, nấm men, virus sinh ra trong quá trình sống và xác chết của chúng
Chất gây sốt không bền với nhiệt
Bị phá hủy bởi kiềm mạnh, acid mạnh và các chất chống oxy hóa
Thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm tĩnh mạch với liều trên 15ml, thuốc tiêm vào dịch não tủy, mắt, túi bao khớp không được có chất gây sốt
Dung dịch tiêm truyền lợi niệu thẩm thấu là dung dịch nào sau đây:
Dung dịch tiêm truyền dextran 40
Dung dịch tiêm truyền natri lactat
Dung dịch tiêm truyền manitol 10%
Dung dịch tiêm truyền ringer lactat
Thuốc tiêm bào chế với dung môi polyethylen glycol, khi tiệt khuẩn bằng nhiệt có thể bị phân hủy thành:
Ethanol
Formaldehyd
Acid
Phenol.
Khi bào chế thuốc tiêm, có thể làm tăng độ tan của dược chất bằng cách nào:
Dùng hỗn hợp dung môi.
Thêm chất trung gian hòa tan
Dùng hỗn hợp dung môi kết hợp với điều chỉnh pH.
Cả 3 cách trên.
Thành phần nào là hoạt chất được chiết xuất trong dược liệu:
Tinh bột
Gôm
Chất nhày
Alcaloid
Yêu cầu quan trọng nhất của dung môi dùng chiết xuất dược liệu là:
Dễ thấm vào dược liệu
Hòa tan chọn lọc
Dễ bay hơi
Không gây cháy nổ
Ưu điểm lớn nhất của ethanol khi dùng làm dung môi chiết xuất so với nước là:
Dễ bay hơi
Hòa tan chọn lọc
Hạn chế thủy phân dược chất
Dùng tốt cho phương pháp ngấm kiệt
Khi chiết xuất dược liệu tươi, để phá vỡ màng nguyên sinh chất tạo điều kiện cho chất tan đi qua, thường nhúng dược liệu vào:
Nước
Nước acid hóa
Nước kiềm hóa
Ethanol
Lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp nếu dược liệu có tác dụng mạnh và biết rõ hoạt chất:
Ngấm kiệt
Hầm
Hãm
Sắc
Dung môi thích hợp để chiết alcaloid base trong dược liệu là:
Nước cất
Nước khử khoáng
Nước acid hóa
Nước kiềm hóa
Hoạt chất chính trong cồn Mã tiền là:
Atropin và Pilocarpin
Acid benzoic và Acid cinamic
Stricnin và Brucin
Tất cả đều sai
Rượu thuốc nên điều chỉnh có độ cồn khoảng:
200 - 250
200 - 300
300 - 400
350 - 450
Tỷ lệ nước có trong cao khô theo quy định là:
< 5%
≤5%
< 10%
< 15%
Để loại chất béo và chất nhựa cho cao thuốc chứa hoạt chất là alkaloid, người ta dùng:
Cồn cao độ
Parafin
Sữa vôi
Nước acid
Trong dịch chiết dược liệu, thành phần nào sau đây là hoạt chất:
Pectin
Chất nhầy
Flavonid
Albumin
Nhóm chất tan trong dung môi không phân cực là nhóm chất nào:
Alcaloid base
Tanin
Saponin
Acid amin
Lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp nếu dung môi chiết xuất là dầu thực vật:
Ngâm lạnh
Hầm
Hãm
Sắc
Trong điều chế cồn thuốc, nồng độ ethanol làm dung môi cho dược liệu chứa chất nhựa, tinh dầu thường là:
30 % - 60%
65% - 70%
80% - 90%
90% - 95%
Khi dùng dung môi là cồn trong điều chế cao thuốc, để loại tạp chất là chất nhựa, chất béo trong dịch chiết có thể dùng:
Ether
Parafin
Cloroform
Tất cả đều đúng
Trong điều chế cao lỏng Cankina, acid hydrocloric loãng được sử dụng với mục đích:
Ổn định pH của dịch chiết
Bảo quản cao thuốc
Làm tăng độ tan của hoạt chất
Bảo quản bột canhkina
Tween thuộc nhóm chất diện hoạt nào:
Ion hóa, cation
Ion hóa, anion
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D
Span thuộc nhóm chất diện hoạt nào:
Ion hóa, cation
Ion hóa, anion
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D
Các saponin thuộc nhóm chất nhũ hóa nào:
Diện hoạt tổng hợp
Diện hoạt bán tổng hợp
Thiên nhiên, cho nhũ tương D/N
Thiên nhiên, cho nhũ tương N/D
Lựa chọn chất nhũ hóa thích hợp để tạo kiểu nhũ tương D/N:
Cholesterol
Gôm Arabic
Calci stearat
Spermaceti
Phương pháp nào dùng để xác định kiểu nhũ tương:
Cảm quan
Soi kính hiển vi
Đo độ dẫn điện
Kiểm tra độ nhớt
Lựa chọn chất nhũ hóa tạo thích hợp để tạo kiểu nhũ tương N/D:
Methylcellulose
Gôm Arabic
Saponin
Spermaceti
Chất nào sau đây không phải là chất nhũ hóa ổn định:
Carbopol
Carboxymethyl cellulose
Polysorbat
Propylenglycol 400
Để bào chế nhũ tương trong quy mô công nghiệp thường dùng phương pháp nào:
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp phân tách pha từ dung môi đồng tan với cả hai pha
Phương pháp phân tán
Để bào chế nhũ tương ở quy mô thủ công thường dùng phương pháp nào:
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp phân tách pha từ dung môi đồng tan với cả hai pha
Phương pháp phân tán
Để tăng độ ổn định của nhũ tương thuốc cần thêm tá dược nào:
Chất đẳng trương
Chất làm tăng độ nhớt
Chất màu
Chất điều chỉnh pH
Gôm arabic thuộc nhóm chất nhũ hóa nào:
Diện hoạt
Keo thân nước tổng hợp
Keo thân nước thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N và N/D
Keo thân nước thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D
Để bào chế nhũ tương tiêm truyền thường dùng phương pháp nào:
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp phân tách pha từ dung môi đồng tan với cả hai pha
Phương pháp phân tán
Cholesterol là chất nhũ hóa và gây thấm dùng để điều chế dạng thuốc nào:
Potio hỗn dịch
Thuốc mỡ nhũ tương N/D
Kem D/N
Lotio
Các dẫn chất cellulose dùng trong công thức nhũ tương có đặc điểm:
Dễ tan trong nước
Làm giảm sức căng bề mặt
Làm tăng độ nhớt nên chỉ có tác dụng ổn định nhũ tương
Bền vững về mặt hóa học, ít gây tương kỵ.
Để tăng độ bền vững cho nhũ tương thuốc uống, có thể tăng độ nhớt bằng cách cho thêm vào môi trường phân tán chất nào:
Na CMC
Xà phòng kim loại
Bentonit
PEG 6000
Công thức nhũ tương sau được bào chế theo phương pháp nào:
Creosot 33g
Lecithin 2g
Nước cất vd
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha
Phương pháp phân tán
Công thức nhũ tương sau được bào chế theo phương pháp nào: Dầu paraffin35,0 g Tween 804,3 g Span 801,68 g Nước tinh khiếtvđ100 g
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha
Phương pháp phân tán
Công thức nhũ tương sau được bào chế theo phương pháp nào: Sáp nhũ hóa (BP 2003)15,0 g Dầu paraffin10,0 g Methyl cellulose10,0 g Mentol5,0 g Nước tinh khiết60,0 g
Phương pháp keo khô
Phương pháp keo ướt
Phương pháp tách pha từ dung môi đồng tan với cả 2 pha
Phương pháp phân tán
Trong bào chế thuốc mỡ dầu mỡ, sáp hydrogen hóa có ưu điểm hơn dầu, mỡ, sáp vì:
Có thể chất ổn định
Dễ vận chuyển
Bền vững, không ôi khét
Độ tinh khiết cao
Trong bào chế thuốc mỡ, tá dược gel có nhược điểm là hay khô cứng, vì vậy thường cho thêm các chất giữ ẩm:
Acid béo no
Acid béo không no
Ure hoặc dẫn chất
Glycerin hoặc propylen glycol
Ưu điểm căn bản nhất của tá dược gel trong bào chế thuốc mỡ là:
Dễ sửa đổi màu sắc, mùi vị
Dễ rửa sạch, không trơn nhờn
Dễ hòa tan dược chất
chất ổn định
Thuốc mỡ đặc hay bột nhão là thuốc mỡ có chứa tỷ lệ dược chất ở dạng bột không tan là:
> 20%
≥40%
>60%
>80%
Nhược điểm của tá dược hydrocarbon trong bào chế thuốc mỡ:
Bền vững về mặt hóa học
Có thể phối hợp với nhiều dược chất
Rẻ tiền, dễ kiếm
Giải phóng hoạt chất chậm
Dầu cá thường được sử dụng làm tá dược thuốc mỡ với mục đích nào:
Bảo vệ da
Cần tác dụng nhanh
Bôi vết bỏng
Kéo dài tác dụng của thuốc
Cao xoa sao vàng được điều chế theo phương pháp nào:
Trộn đều đơn giản
Nhũ hóa
Hòa tan
Nhũ hóa trực tiếp
Để thuốc mỡ lidocain hydroclorid 3% có tác dụng gây tê, giảm đau nhanh nên lựa chọn tá dược nào:
Vaselin
Nhũ tương D/N
Nhũ tương N/D
Gel
Lựa chọn đặc điểm của dược chất trong thuốc mỡ kiểu nhũ tương:
Ở thể rắn tan trong tá dược
Ở thể rắn không tan trong tá dược
Ở thể lỏng tan trong tá dược
Ở thể lỏng không tan trong tá dược
Sáp ong chủ yếu được dùng làm tá dược trong thuốc mỡ với mục đích nào:
Thuốc mỡ bảo vệ da
Đưa thuốc thấm qua da
Điều chỉnh thể chất thuốc mỡ
Kéo dài tác dụng của thuốc
Để thuốc mỡ tetracylin 1% bền vững nên lựa chọn dạng thuốc có cấu trúc nào:
Hỗn dịch với tá dược gel
Hỗn dịch với tá dược khan
Hỗn dịch với tá dược nhũ tương D/N
Hỗn dịch với tá dược nhũ tương N/D
Gel carbopol bào chế thuốc mỡ thường có thêm kiềm hoặc kiềm amin nhằm mục đích nào:
Tăng độ tan của dược chất
Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng
Ổn định độ nhớt
Trung hòa môi trường, tăng khả năng tạo gel
Yêu cầu đối với tá dược dùng cho thuốc bảo vệ da
Không độc
Dễ trộn đều và tạo lớp màng mỏng lên da
Không có khả năng thấm sâu
Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước
Tá dược dùng để bào chế thuốc mỡ bảo vệ da
Dầu cá
Dầu vừng
Lanolin
Dầu thầu dầu
Bào chế thuốc bột mịn dùng loại cối
Cối sứ
Cối thủy tinh
Cối đá mã não
Cối sắt
Nghiền mịn dược liệu có nguồn gốc thảo mộc dùng loại dụng cụ
Cối sứ
Cối thủy tinh
Cối đá mã não
Thuyền tán
Thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá
0,9%
5%
9%
20%
Để xác định độ mịn của bột dùng
1 rây
2 rây
3 rây
4 rây
Bột thô được xác định bằng 2 cỡ rây
180/125
355/180
710/250
1400/355
Bột nửa thô được xác định bằng 2 cỡ rây
180/125
355/180
710/250
180/125
Bột nửa mịn được xác định bằng 2 cỡ rây
180/125
355/180
710/250
1400/355
Quy định hàm lượng nước của thuốc bột là
≤ 5%
≤ 10%
≤ 15%
≤ 20%
Bột Oresol có thành phần
NaCl -KCl -Natri citrat -Glucose
NaCl -MgCl2 -Na2CO3 -Glucose
NaCl -CaCl2 -Na2CO3 -Lactose
NaCl -KCl-MgCO3 -Glucose
Mục đích cho thêm bột màu khi điều chế bột thuốc có dược chất độc
Cho sản phẩm đẹp,hấp dẫn
Để kiểm tra độ đồng nhất
Để phân biệt các chất
Đảm bảo khối lượng thuốc bột
Nhược điểm của thuốc bột
Kỹ thuật bào chế phức tạp.
Đòi hỏi trang thiết bị phức tạp.
Khó đóng gói.
Dễ hút ẩm
Bột thuốc dùng ngoài có nhiều tinh dầu gây ẩm bột thì khắc phục bằng cách
Giảm bớt
Thêm bột hút
Thêm đường hấp phụ
Sấy bay hơi bớt
Thành phần thuốc bột có chứa cồn gây ẩm, khắc phục bằng cách
Giảm bớt
Thêm bột hút
Thay bằng cao tương ứng
Hơ nóng chày cối
Ưu điểm của thuốc bột về mặt hóa học
Ổn định, tuổi thọ kéo dài
Thích hợp với các chất kém bền vững
Ít xảy ra tương tác, tương kỵ
Tất cả đều đúng
Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột amoxicilin để pha hỗn dịch
Là 1 dược chất
Làm tá dược nhũ hóa
Bảo vệ dược chất
Làm chất gây thấm
Bào chế thuốc bột kép, khi nghiền bột đơn phải bắt đầu nghiền từ dược chất
Có khối lượng nhỏ
Có khối lượng lớn
Dễ hút ẩm
Có tỷ trọng nhỏ
Trong đơn thuốc bột có muối ngậm nước làm ẩm bột thuốc thì khắc phục bằng cách
Giảm bớt
Thêm bột hút
Thay bằng muối khan
Sấy khô
Yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng suất khi rây bột
Kích thước của hạt bột
Độ ẩm của khối bột
Khối lượng bột trên rây
Tất cả các yếu tố trên
Vật liệu có khả năng chống ẩm tốt nhất để đóng gói thuốc bột:
Polyethylen
Màng nhôm mỏng
Polyvinyl clorid
Giấy tráng paraffin
Bao bì thích hợp cho thuốc bột không phân liều pha hỗn dịch
Ống kẽm
Gói nhỏ dùng 1 lần
Lọ thủy tinh màu
Lọ có nắp đục lỗ
Nhiệt độ sấy cốm thích hợp
100-1050C trong 1 giờ.
160-1800C trong 15 phút.
100-1050C trong 30 phút.
40-700C cho tới khô.
Theo DĐVN hàm lượng nước trong thuốc cốm không quá
5%
10%
15%
7,5%
Theo tiếng Latinh, tên gọi của thuốc cốm
Capsula
Emulsie
Granules
Tablet
Đường kính của thuốc cốm trong khoảng
2-4mm
1-2mm
2-4µm
1-2 µm
Pellet có đường kính là
0,25÷1,5 µm
0÷1 mm
0,25÷1,5 mm
0,25÷1,5 cm
Các bước bào chế pellet theo phương pháp đùn và làm tròn
Tạo khối dẻo - cắt đoạn - làm tròn - làm khô.
Tạo khối dẻo - cắt đoạn - sấy khô - làm tròn.
Tạo khối dẻo - đùn thành sợi - cắt đoạn - sấy khô - làm tròn.
Tạo khối dẻo - đùn thành sợi - cắt đoạn - làm tròn - sấy khô.
Các bước bào chế thuốc cốm không tan bằng phương pháp xát qua rây
Trộn bột kép - xát hạt - sấy hạt - Sửa hạt.
Trộn bột kép - tạo khối ẩm - xát hạt - sấy hạt
Trộn bột kép - tạo khối ẩm - xát hạt - sấy hạt và sửa hạt
Trộn bột kép - tạo khối ẩm - xát hạt - sửa hạt
Pellet có độ xốp cao nhất nên điều chế theo phương pháp
Đùn và làm tròn.
Bồi dần từng lớp
Phun sấy.
Các phương pháp đều như nhau.
Ưu điểm của phương pháp tạo hạt khô trong bào chế thuốc viên nén
Tránh được tác động của ẩm và nhiệt
Tiết kiệm mặt bằng sản xuất
Tiết kiệm thời gian
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Tinh bột làm rã viên chủ yếu theo cơ chế
Hòa tan
Trương nở
Tạo vi mao quản
Sinh khí
Vai trò của magnesi stearat khi làm tá dược trơn cho viên nén
Giảm ma sát
Chống dính
Điều hòa sự chảy
Làm bóng mặt viên
Vai trò chính của talc khi làm tá dược trơn cho viên nén
Giảm ma sát
Chống dính
Điều hòa sự chảy
Làm bóng mặt viên
Bào chế viên nén theo phương pháp xát hạt ướt gồm có công đoạn
Trộn đều các thành phần của công thức rồi dập viên
Trộn đều các thành phần của công thức, phun cồn và ép viên
Trộn đều thuốc với một chất lỏng, dính, bào chế thành hạt rồi dập viên
Trộn đều các thành phần của công thức, tạo hạt rồi dập viên
Thời gian rã của thuốc viên nén
15 phút
30 phút
45 phút
60 phút
Theo DĐVN IV khi viên nén đã thử độ đồng đều hàm lượng thì được miễn thử tiêu chuẩn
Giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm
Độ hòa tan của hoạt chất
Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm
Độ rã viên
Viên nén đã thử độ hòa tan thì được miễn thử tiêu chuẩn nào sau đây theo DĐVN hiện hành:
Độ ổn định, nếu là chế phẩm mới
Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm
Độ rã viên
Độ đồng đều hàm lượng
Viên nén cần có độ rã nhanh nhất
Viên sủi bọt
Viên nhai
Viên đặt dưới lưỡi
Viên phóng thích hoạt chất kéo dài
Theo DĐVN IV thời gian rã và hòa tan của viên sủi bọt
5 phút
15 phút
30 phút
60 phút
Tá dược độn trong viên nén có các vai trò
Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên
Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên
Làm cho viên có màu để dễ phân biệt
Làm cho viên dễ rã và giải phóng hoạt chất khi sử dụng
Tá dược dính dùng trong viên nén có các vai trò
Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên
Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên
Làm cho viên có màu để dễ phân biệt
Làm bột thuốc dễ liên kết thành hạt và viên
Tá dược trơn dùng trong viên nén có vai trò
Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên
Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên
Làm cho viên có màu để dễ phân biệt
Làm cho viên dễ rã và giải phóng hoạt chất khi sử dụng
Tá dược rã dùng trong viên nén có vai trò
Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên
Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên
Làm cho viên có màu để dễ phân biệt
Làm cho viên dễ phân tán thành tiểu phân và giải phóng hoạt chất khi sử dụng
Tá dược tạo màu dùng trong viên nén có vai trò
Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên
Làm tăng thể tích/ khối lượng viên tới mức thích hợp để dập viên
Làm cho viên có màu để dễ phân biệt
Làm cho viên dễ phân tán thành tiểu phân và giải phóng hoạt chất khi sử dụng
