WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Tâm lý học
Total questions: 188
Worksheet time: 2hrs 44mins
Bộ phận nào của não chịu trách nhiệm chính trong việc điều khiển cảm xúc?
Thùy trán (Frontal lobe)
Thùy đỉnh (Parietal lobe)
Hệ viền (Limbic system)
Tiểu não (Cerebellum)
Noradrenaline là chất dẫn truyền thần kinh có vai trò gì trong hệ thần kinh trung ương?
Tăng khả năng ghi nhớ dài hạn
Điều hòa tâm trạng và phản ứng căng thẳng
Điều khiển chuyển động cơ bắp
Gây ảo giác và mất định hướng
Tổn thương vùng Broca sẽ dẫn đến rối loạn nào sau đây?
Mất trí nhớ ngắn hạn
Mất khả năng nhận diện khuôn mặt
Rối loạn phát âm/ngôn ngữ diễn đạt
Rối loạn vận động tay chân
Phản xạ có điều kiện được Pavlov mô tả thuộc loại hình học tập nào?
Học tập theo quan sát
Học tập qua thử-sai
Học tập điều kiện hóa cổ điển
Học tập điều kiện hóa vận hành
Hệ thần kinh giao cảm có vai trò gì trong các phản ứng tâm lý sinh lý?
Làm giảm nhịp tim và huyết áp
Gây trạng thái buồn ngủ và thư giãn
Tăng nhịp tim, huyết áp và chuẩn bị cơ thể "chiến hay chạy"
Ức chế hoạt động của các tuyến nội tiết
Thùy thái dương chủ yếu liên quan đến chức năng nào sau đây?
Nhận thức không gian
Kiểm soát vận động
Nghe và hiểu ngôn ngữ
Điều khiển cảm xúc
Vùng Wernicke nằm ở đâu trong não?
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Tổn thương vùng Wernicke gây ra hội chứng gì?
Mất trí nhớ ngắn hạn
Mất khả năng nói lưu loát
Nói trôi chảy nhưng không có ý nghĩa (rối loạn hiểu ngôn ngữ)
Mất khả năng điều khiển tay chân
Thùy thái dương có vai trò quan trọng trong chức năng nào sau đây, ngoài ngôn ngữ?
Thùy thái dương có vai trò quan trọng trong chức năng nào sau đây, ngoài ngôn ngữ?
Điều hòa cảm xúc và trí nhớ
Phân tích vận động
Kiểm soát huyết áp
Phát hiện đau
Âm thanh được xử lý chủ yếu ở vùng nào của thùy thái dương?
Vùng Broca
Vùng thị giác nguyên phát
Vùng thính giác nguyên phát
Vùng cảm giác nguyên phát
Tổn thương cả hai thùy thái dương có thể dẫn đến:
Mất cảm giác vị giác
Hội chứng mất trí nhớ điển hình (anterograde amnesia)
Mất khả năng định hướng không gian
Rối loạn vận động
Vùng hippocampus nằm trong phần nào của não?
Thùy trán
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Tiểu não
Vùng hippocampus liên quan chặt chẽ đến chức năng:
Ngôn ngữ
Cảm giác
Trí nhớ dài hạn
Điều hòa vận động
Hội chứng Kluver-Bucy xuất hiện khi:
Có tổn thương thùy chẩm
Có tổn thương thùy trán
Có tổn thương hai bên thùy thái dương, đặc biệt là hạch hạnh nhân (amygdala)
Có tổn thương vùng cảm giác
Một trong các triệu chứng chính của hội chứng Kluver-Bucy là:
Tăng huyết áp
Giảm trí nhớ không gian
Tăng tính dục, hành vi kỳ lạ và không sợ hãi
Run tay chân
Chức năng chính của thùy chẩm là gì?
Điều phối vận động
Xử lý thông tin thị giác
Ghi nhớ ngắn hạn
Kiểm soát ngôn ngữ
Vùng thị giác nguyên phát nằm ở:
Thùy trán
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Thùy đỉnh
Tổn thương hai bên thùy chẩm có thể gây ra:
Điếc
Mù vỏ não (cortical blindness)
Mất trí nhớ ngắn hạn
Liệt nửa người
Câu 18. Tổn thương hai bên thùy chẩm có thể gây ra:
Điếc
Mù vỏ não (cortical blindness)
Mất trí nhớ ngắn hạn
Liệt nửa người
Câu 19. Thông tin từ mắt được dẫn truyền đến thùy chẩm thông qua:
Dây thần kinh số VII
Đường thần kinh thị giác (optic tract)
Tủy sống
Hạch nền
Câu 20. Vùng V1 còn được gọi là:
Vùng ngôn ngữ
Vùng vận động nguyên phát
Vùng thị giác nguyên phát
Vùng cảm giác thứ cấp
Câu 21. Vùng V4 trong thùy chẩm có vai trò trong việc xử lý:
Vận động
Màu sắc
Âm thanh
Thời gian
Câu 22. Vùng V5/MT liên quan đến:
Phân biệt khuôn mặt
Nhận diện âm thanh
Thị giác chuyển động
Nhận biết nhiệt độ
Câu 23. Hiện tượng "mù màu vỏ não" có thể do tổn thương ở:
Vùng V1
Vùng V4
Vùng V5
Vùng Broca
Câu 24. Nếu tổn thương chỉ một bên thùy chẩm, hậu quả có thể là:
Mù toàn bộ
Mất thị lực một mắt
Mất thị trường bên đối diện
Mất trí nhớ
Câu 25. Người bị tổn thương vùng chẩm có thể gặp khó khăn với:
Giao tiếp bằng lời nói
Nhận diện vật thể bằng thị giác
Cảm giác đau
Điều hòa huyết áp
Câu 26. "Thất điều thị giác" có thể do tổn thương ở:
Hồi hải mã
Tiểu não
Thùy chẩm
Thùy trán
Câu 27. Tình trạng không nhận diện được mặt người gọi là:
Mù vỏ não
Chứng quên thị giác (visual agnosia)
Chứng mất nhận thức khuôn mặt (prosopagnosia)
Hội chứng hoang tưởng
Câu 28. Đường thần kinh từ võng mạc đến thùy chẩm gồm:
Võng mạc - gối ngoài - vỏ não
Võng mạc - hạch nền - vỏ não
Võng mạc - tiểu não - thùy chẩm
Võng mạc - não giữa - đồi thị
Câu 29. Vùng thị giác V2 có vai trò gì?
Nhận diện âm thanh
Phối hợp vận động mắt
Xử lý đường nét, màu sắc
Câu 29. Vùng thị giác V2 có vai trò gì?
Nhận diện âm thanh
Phối hợp vận động mắt
Xử lý đường nét, màu sắc cơ bản
Ghi nhớ thông tin thị giác
Câu 30. Hội chứng Anton là gì?
Mất khả năng phân biệt màu
Mù nhưng không nhận thức được tình trạng mù
Không hiểu lời nói
Loạn thị
Câu 31. Tổn thương vùng V5 gây ảnh hưởng đến khả năng:
Nhận biết ngôn ngữ
Nhận diện vật thể
Phát hiện chuyển động
Cảm nhận đau
Câu 32. Một người vẫn còn thị giác nhưng không nhận diện được đồ vật là biểu hiện của:
Mù chức năng
Rối loạn tư duy
Chứng quên thị giác (visual agnosia)
Rối loạn ngôn ngữ
Câu 33. Vùng nào xử lý thông tin thị giác phức tạp như khuôn mặt và vật thể?
Thùy trán
Vùng dưới thái dương
Vùng hồi sau trung tâm
Vùng nhân đuôi
Câu 34. Vùng chẩm nối kết với vùng nào để hỗ trợ nhận diện không gian?
Thùy đỉnh
Thùy trán
Thùy thái dương
Hệ viền
Câu 35. Đường thị giác "cái gì" (what pathway) nối từ thùy chẩm đến:
Thùy đỉnh
Hồi đai
Thùy thái dương
Vùng vận động
Câu 36. Đường thị giác "ở đâu" (where pathway) nối từ thùy chẩm đến:
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy trán
Đồi thị
Câu 37. Bệnh nhân không thể theo dõi vật thể chuyển động có thể bị tổn thương:
Vùng Wernicke
Vùng V1
Vùng V5
Vùng Broca
Câu 38. Thị trường là gì?
Vùng nhìn thấy của mắt khi không chuyển động
Vùng vận động mắt
Hình ảnh ngược của vật thể
Khoảng cách từ mắt đến vật thể
Câu 39. Hình ảnh từ mắt trái được xử lý ở:
Bán cầu trái
Bán cầu phải
Cả hai bán cầu
Đồi thị
Câu 40. Tổn thương một bên thùy chẩm gây ra:
Hình ảnh từ mắt trái được xử lý ở:
Bán cầu trái
Bán cầu phải
Cả hai bán cầu
Đồi thị
Tổn thương một bên thùy chẩm gây ra:
Mù toàn bộ
Mất nửa thị trường đối bên
Loạn thị
Mất khả năng tập trung
Tâm lý học thần kinh là ngành nghiên cứu mối liên hệ giữa:
Xã hội và hành vi con người
Hệ thần kinh và hành vi/tâm trí
Di truyền học và phát triển nhân cách
Môi trường và cảm xúc
Chất dẫn truyền thần kinh nào liên quan nhiều đến cảm xúc hạnh phúc và sự hài lòng?
Dopamine
Acetylcholine
GABA
Noradrenaline
Hệ viền (limbic system) gồm những cấu trúc chính nào sau đây?
Hồi hải mã, hạch nền, tiểu não
Amygdala, hồi hải mã, đồi thị
Vùng Broca, vùng Wernicke, vỏ não vận động
Tiểu não, thùy chẩm, thùy trán
Chức năng chính của vùng tiền trán (prefrontal cortex) là gì?
Điều khiển thị giác
Phân tích cảm giác xúc giác
Lập kế hoạch, đưa ra quyết định và kiểm soát hành vi
Điều khiển hoạt động nội tạng
Tổn thương bán cầu trái thường gây ra:
Rối loạn ngôn ngữ
Mất điều phối vận động
Suy giảm cảm xúc
Mất khả năng nhận diện khuôn mặt
Vai trò của GABA trong hệ thần kinh là:
Tăng hoạt động thần kinh
Kích thích trung tâm thèm ăn
Ức chế hoạt động thần kinh, làm dịu hệ thần kinh
Dẫn truyền tín hiệu đau
Cấu trúc nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành trí nhớ mới?
Amygdala
Hồi hải mã (hippocampus)
Vùng tiền đình
Hạch nền
Vùng Broca có liên quan đến:
Cảm nhận thị giác
Diễn đạt ngôn ngữ
Xử lý cảm xúc
Điều hòa giấc ngủ
Câu 48. Vùng Broca có liên quan đến:
Cảm nhận thị giác
Diễn đạt ngôn ngữ
Xử lý cảm xúc
Điều hòa giấc ngủ
Câu 49. Hạch nền (basal ganglia) chủ yếu điều khiển:
Hô hấp và nhịp tim
Vận động và phối hợp cơ
Cảm giác đau
Nhận diện khuôn mặt
Câu 50. Dopamine có vai trò trong:
Ức chế phản ứng cảm xúc
Hình thành trí nhớ dài hạn
Điều chỉnh vận động và cảm giác phần thưởng
Gây ngủ
Câu 51. Hệ thần kinh trung ương gồm các thành phần chính nào?
Não bộ và tủy sống
Não bộ và dây thần kinh
Tủy sống và cơ quan cảm giác
Hạch thần kinh và tủy sống
Câu 52. Vỏ não (cortex) thuộc phần nào của hệ thần kinh trung ương?
Hệ thần kinh tự động
Hạch ngoại biên
Não trước (forebrain)
Tủy sống
Câu 53. Chất xám của não chứa chủ yếu:
Sợi trục (axon)
Bao myelin
Thân tế bào thần kinh (neurons)
Dịch não tủy
Câu 54. Chất trắng chủ yếu gồm:
Thân tế bào
Bao myelin và sợi trục
Tế bào glia
Hạch thần kinh
Câu 55. Cấu trúc nào sau đây nối liền hai bán cầu đại não?
Thể trai (corpus callosum)
Tiểu não
Đồi thị
Cuống não
Câu 56. Tủy sống có chức năng gì trong HTKTƯ?
Ghi nhớ thông tin
Truyền tín hiệu giữa não và cơ thể
Kiểm soát hô hấp
Điều hòa cảm xúc
Câu 57. Não bộ được chia thành mấy phần chính?
2
3
4
5
Câu 58. Hành não (medulla oblongata) điều khiển chức năng nào?
Ngôn ngữ
Điều hòa cảm xúc
Hô hấp và nhịp tim
Vận động tinh
Câu 59. Hệ viền (limbic system) nằm ở phần nào của não?
Não sau
Não giữa
Não trước
Tiểu não
Câu 60. Cuống não (brainstem) gồm các cấu trúc nào sau đây?
(a)
Hệ viền (limbic system) nằm ở phần nào của não?
Não sau
Não giữa
Não trước
Tiểu não
Cuống não (brainstem) gồm các cấu trúc nào sau đây?
Hồi hải mã - đồi thị - vỏ não
Hành não - cầu não - não giữa
Tiểu não - vỏ não - hạch nền
Não thất - đồi thị - vùng dưới đồi
Cấu trúc nào sản xuất dịch não tủy?
Thể trai
Hạch nền
Đám rối màng mạch (choroid plexus)
Tiểu não
Đồi thị (thalamus) là trung tâm xử lý:
Tín hiệu vận động
Tín hiệu cảm giác trước khi đến vỏ não
Tín hiệu nội tạng
Phản xạ thần kinh
Cấu trúc nào giúp điều hòa thân nhiệt, đói, khát và nội tiết?
Đồi thị
Vùng dưới đồi (hypothalamus)
Hồi hải mã
Amygdala
Tế bào thần kinh đệm (glial cells) có chức năng:
Truyền xung thần kinh
Bảo vệ và nuôi dưỡng nơron
Tạo khớp thần kinh
Kích thích cơ
Sợi trục (axon) dẫn truyền xung thần kinh theo hướng nào?
Từ đuôi gai đến thân tế bào
Từ thân tế bào ra vùng synapse
Từ nhân tế bào đến tiểu não
Không có hướng cụ thể
Bao myelin có chức năng gì?
Tăng sức đề kháng cho tế bào thần kinh
Bảo vệ neuron khỏi virus
Tăng tốc độ truyền xung thần kinh
Hỗ trợ sản sinh dopamine
Synapse là gì?
Tế bào thần kinh
Khoảng cách giữa hai tế bào thần kinh để truyền tín hiệu
Dây thần kinh trung ương
Lớp bảo vệ nơron
Tiểu não (cerebellum) chủ yếu điều phối:
Cảm xúc
Cử động cơ bắp và thăng bằng
Hô hấp
Tư duy logic
Vỏ não được chia làm mấy thùy chính?
2
3
4
5
Não thất có chức năng:
Truyền tín hiệu thị giác
Lưu trữ dopamine
Chứa và
Vỏ não được chia làm mấy thùy chính?
2
3
4
5
Não thất có chức năng:
Truyền tín hiệu thị giác
Lưu trữ dopamine
Chứa và lưu thông dịch não tủy
Kết nối hai bán cầu não
Vùng não nào chịu trách nhiệm về vận động chủ ý?
Vùng cảm giác sơ cấp
Vùng Broca
Vùng vận động sơ cấp (primary motor cortex)
Hồi hải mã
Vùng cảm giác thân thể sơ cấp (primary somatosensory cortex) nằm ở:
Thùy trán
Thùy chẩm
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Vùng thị giác sơ cấp nằm ở thùy nào của não?
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Vùng Wernicke có vai trò chính trong:
Sự phối hợp vận động
Xử lý cảm giác
Hiểu ngôn ngữ
Nhận thức không gian
Vùng Broca đảm nhiệm:
Điều hòa cảm xúc
Lưu trữ trí nhớ dài hạn
Điều khiển ngôn ngữ nói
Xử lý âm thanh
Vùng tiền trán (prefrontal cortex) liên quan đến:
Vận động thô
Điều tiết cảm xúc, lập kế hoạch, ra quyết định
Phản xạ thần kinh
Xử lý thính giác
Hồi hải mã (hippocampus) có vai trò chủ yếu trong:
Điều khiển giấc ngủ
Xử lý cơn đau
Hình thành trí nhớ dài hạn
Phát triển vận động
Vùng nào có chức năng kiểm soát cảm xúc như sợ hãi, tức giận?
Tiểu não
Amygdala
Đồi thị
Vùng vận động
Cấu trúc nào nằm giữa bán cầu đại não và đóng vai trò điều phối thông tin cảm giác?
Đồi thị (thalamus)
Hạch nền
Vùng Broca
Vỏ não
Vùng nào của não xử lý thông tin thính giác sơ cấp?
Thùy chẩm
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy trán
Vùng nào của não xử lý thông tin thính giác sơ cấp?
Thùy chẩm
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy trán
Thùy đỉnh có vai trò chính trong:
Điều tiết cảm xúc
Xử lý thông tin cảm giác từ cơ thể
Phân tích âm thanh
Điều khiển cử động mắt
Vùng cảm giác thân thể sơ cấp nằm ở:
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Thùy trán
Thùy đỉnh
Tổn thương thùy đỉnh ở bán cầu phải có thể dẫn đến:
Mất ngôn ngữ
Mất khả năng định hướng không gian
Suy giảm thị lực
Rối loạn thính giác
Tổn thương vùng cảm giác thân thể có thể gây ra:
Mất khả năng nói
Mất cảm giác nhiệt độ, đau và xúc giác
Rối loạn thị giác
Tăng động
Thùy đỉnh giúp ta thực hiện chức năng nào sau đây?
Nhận diện khuôn mặt
Cân bằng hóa học nội môi
Nhận biết vị trí cơ thể trong không gian
Điều khiển giấc ngủ sâu
Vùng nào trong thùy đỉnh liên quan đến xử lý cảm giác xúc giác?
Vùng vận động sơ cấp
Hồi sau trung tâm (postcentral gyrus)
Vùng Broca
Vùng trước trán
Thùy đỉnh cũng liên quan đến khả năng nào dưới đây?
Tư duy logic và toán học
Ghi nhớ khuôn mặt
Phát âm ngôn ngữ
Phân biệt màu sắc
Hội chứng "bỏ qua nửa không gian" (hemispatial neglect) thường xảy ra do tổn thương:
Thùy trán trái
Thùy thái dương phải
Thùy đỉnh phải
Thùy chẩm trái
Vùng liên kết đỉnh-thái dương (temporoparietal junction) có liên quan đến:
Hành vi đạo đức và nhận thức xã hội
Cảm giác đau
Thị giác ngoại biên
Điều phối vận động
Trong các chức năng sau, cái nào **không** thuộc vai trò của thùy đỉnh?
Cảm giác thân thể
Điều phối cử động tự nguyện
Xử lý không gian
Tính toán
Trong các chức năng sau, cái nào **không** thuộc vai trò của thùy đỉnh?
Cảm giác thân thể
Điều phối cử động tự nguyện
Xử lý không gian
Tính toán và lý luận
Thùy đỉnh kết nối mạnh mẽ với:
Tiểu não
Thùy trán và thùy chẩm
Vùng hạ đồi
Cuống não
Chức năng nào sau đây liên quan đến vùng liên kết đỉnh-chẩm?
Nhận dạng âm thanh
Điều chỉnh giấc ngủ
Nhận thức không gian và điều hướng
Quản lý cảm xúc
Tổn thương thùy đỉnh **trái** có thể dẫn đến:
Mất khả năng hiểu ngôn ngữ
Rối loạn thị giác
Chứng thất điều
Khó khăn trong tính toán và viết
Rối loạn Gerstmann bao gồm:
Mất ngủ, lo âu, hoang tưởng
Mất khả năng định hướng, thính giác kém
Mất khả năng viết, tính toán, phân biệt ngón tay, định hướng trái phải
Liệt vận động bên trái
Cấu trúc nào sau đây không thuộc thùy đỉnh?
Hồi sau trung tâm
Rãnh trung tâm
Vùng Wernicke
Hồi góc (angular gyrus)
Chức năng nhận thức cao cấp **không gian - thị giác** phụ thuộc chủ yếu vào:
Thùy thái dương
Thùy trán
Thùy đỉnh
Vùng dưới đồi
Cảm giác áp lực, rung và vị trí cơ thể chủ yếu được xử lý tại:
Vùng Broca
Hồi hải mã
Hồi sau trung tâm
Amygdala
Hồi góc (angular gyrus) là nơi xử lý:
Nghe nhạc
Xử lý chữ viết, số và ngôn ngữ
Điều hòa cảm xúc
Điều khiển tay chân
Vùng chẩm-đỉnh (parieto-occipital) giúp:
Nhận dạng khuôn mặt
Phân tích giọng nói
Tổng hợp thông tin thị giác với không gian
Ghi nhớ lời nói
Vùng nào liên quan đến cảm giác và chú ý thị - giác - không gian?
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy t
Câu 100. Vùng nào liên quan đến cảm giác và chú ý thị - giác - không gian?
A. Thùy chẩm
B. Thùy thái dương
C. Thùy đỉnh
D. Thùy trán
Câu 101. Hệ limbic có vai trò chủ yếu trong:
A. Điều phối vận động thô
B. Hô hấp và tuần hoàn
C. Cảm xúc, trí nhớ và động lực
D. Nghe và phân tích âm thanh
Câu 102. Cấu trúc nào sau đây **không** thuộc hệ limbic?
A. Hồi hải mã (hippocampus)
B. Amygdala
C. Thể trai (corpus callosum)
D. Vùng dưới đồi (hypothalamus)
Câu 103. Cấu trúc của hệ limbic liên quan nhiều nhất đến việc hình thành trí nhớ dài hạn là:
A. Amygdala
B. Hồi hải mã
C. Vùng vận động
D. Vỏ não thị giác
Câu 104. Amygdala có chức năng chủ yếu là:
A. Điều hòa giấc ngủ
B. Kiểm soát chuyển động mắt
C. Xử lý cảm xúc, đặc biệt là sợ hãi
D. Xử lý thính giác
Câu 105. Khi hệ limbic bị tổn thương, biểu hiện thường gặp là:
A. Mất khả năng nghe
B. Rối loạn ngôn ngữ
C. Rối loạn cảm xúc, trí nhớ và hành vi
D. Mất phản xạ vận động
Câu 106. Vùng dưới đồi (hypothalamus) trong hệ limbic đóng vai trò quan trọng trong:
A. Điều khiển ngôn ngữ
B. Điều hòa nội môi, cảm xúc và hành vi bản năng
C. Phân tích thông tin thị giác
D. Giao tiếp phi ngôn ngữ
Câu 107. Hạch hạnh nhân (amygdala) liên quan đến:
A. Sự hiểu ngôn ngữ
B. Nhận biết vật thể
C. Phản ứng cảm xúc bản năng như sợ hãi và tức giận
D. Điều hòa nhịp tim
Câu 108. Hệ limbic có liên kết mạnh với vùng nào của vỏ não?
A. Vùng tiền trán
B. Vùng vận động
C. Vùng thị giác
D. Vùng thính giác
Câu 109. Trong hành vi con người, hệ limbic đóng vai trò gì?
A. Tạo ra ngôn ngữ
B. Ghi nhớ số liệu
C. Gắn cảm xúc vào trải nghiệm
D. Điều khiển vận động tự ý
Câu 110. Một người bị tổn thương h
Trong hành vi con người, hệ limbic đóng vai trò gì?
Tạo ra ngôn ngữ
Ghi nhớ số liệu
Gắn cảm xúc vào trải nghiệm
Điều khiển vận động tự ý
Một người bị tổn thương hồi hải mã có thể gặp khó khăn gì?
Không hiểu lời nói
Mất khả năng cảm nhận âm thanh
Khó tạo trí nhớ mới (mất trí nhớ ngắn hạn)
Liệt chi
Vùng não cấp 3 (vùng liên kết) chủ yếu đảm nhiệm chức năng:
Cử động cơ bắp
Cảm nhận âm thanh
Tổng hợp và xử lý thông tin phức tạp
Phản xạ tủy sống
Vùng liên kết đỉnh - chẩm - thái dương giúp con người:
Điều phối thăng bằng
Cảm nhận mùi
Nhận thức không gian và ngôn ngữ
Điều khiển phản xạ
Vùng liên kết tiền trán (prefrontal association area) có vai trò trong:
Cử động mắt
Cảm giác nhiệt độ
Lập kế hoạch, quyết định và điều hành hành vi
Kiểm soát cơ quan nội tạng
Khi vùng liên kết bị tổn thương, hậu quả không thể hiện rõ ràng nhất là:
Mất vận động
Mất khả năng tư duy trừu tượng
Rối loạn nhận thức xã hội
Khó khăn trong giải quyết vấn đề
Vùng liên kết đa giác quan có chức năng:
Điều hòa thân nhiệt
Kết hợp thông tin từ nhiều giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác
Điều khiển các tuyến nội tiết
Giữ thăng bằng
Vùng liên kết ở thùy đỉnh hỗ trợ chức năng nào sau đây?
Nhận diện giọng nói
Phân tích ngôn ngữ viết và không gian
Ghi nhớ mùi
Điều tiết cảm xúc
Vùng liên kết ở thùy trán giúp con người:
Cảm nhận ánh sáng
Tính toán cảm giác nhiệt
Kiểm soát hành vi, lên kế hoạch, và ức chế xung động
Phối hợp chuyển động mắt
Quá trình ra quyết định và tư duy đạo đức liên quan chặt chẽ đến vùng:
Liên kết tiền trán (prefrontal cortex)
Hồi hải mã
Amygdala
Vùng Wernicke
Vùng liên kết ở bán cầu **trái** thường liên quan đến:
Ngôn ngữ, tư duy phân tích, logic
Nhận thức hình ảnh, âm nhạc
Cảm xúc và trí tưởng tượng
Phản xạ điều kiện
Vùng liên kết ở bán cầu **phải** thường liên quan đến:
Ngôn ngữ kỹ thuật
Lập luận toán học
Nhận diện khuôn mặt, xử lý không gian, âm nhạc
Phân tích ngữ pháp
Thuyết định khu có hệ thống và linh hoạt cho rằng:
Mỗi chức năng tâm lý chỉ liên quan đến một vùng não duy nhất
Não bộ hoạt động cứng nhắc và không thay đổi theo trải nghiệm
Các chức năng thần kinh cấp cao được điều phối bởi nhiều vùng vỏ não phối hợp
Chức năng thần kinh không liên quan đến cấu trúc não
Theo thuyết này, tổn thương một vùng vỏ não có thể:
Không ảnh hưởng gì
Gây mất hoàn toàn chức năng liên quan
Được bù trừ nhờ sự linh hoạt của các vùng khác
Là nguyên nhân duy nhất của mọi bệnh tâm thần
Cơ sở lý luận của thuyết định khu có hệ thống và linh hoạt là:
Thuyết phản xạ không điều kiện
Mô hình mạng thần kinh phân tán và tính dẻo thần kinh
Phân tâm học cổ điển
Sinh học phân tử
Chức năng tâm lý phức tạp như ngôn ngữ hay tư duy xảy ra:
Ở một nhân não duy nhất
Ở tiểu não
Nhờ sự tham gia phối hợp của nhiều vùng vỏ não
Ở não giữa
Một đặc điểm quan trọng của thuyết này là:
Xem các vùng não là độc lập hoàn toàn
Phủ nhận mọi hình thức định khu chức năng
Nhấn mạnh tính hệ thống và khả năng thích nghi, bù trừ
Một đặc điểm quan trọng của thuyết này là:
Xem các vùng não là độc lập hoàn toàn
Phủ nhận mọi hình thức định khu chức năng
Nhấn mạnh tính hệ thống và khả năng thích nghi, bù trừ của não
Chỉ chấp nhận nghiên cứu bằng giải phẫu học
Tính linh hoạt của vỏ não còn được gọi là:
Cảm giác chủ quan
Tính dẻo thần kinh (neuroplasticity)
Phản xạ có điều kiện
Suy giảm trí tuệ
Theo thuyết này, trẻ em sau tổn thương não có khả năng phục hồi tốt hơn người lớn vì:
Có trí nhớ tốt hơn
Tốc độ học nhanh hơn
Não trẻ có tính dẻo cao hơn
Ít bị ảnh hưởng tâm lý hơn
Một vùng não có thể tham gia vào nhiều chức năng khác nhau là do:
Thiếu tính chuyên môn hóa
Thiếu ổn định thần kinh
Sự phân bổ linh hoạt theo hoàn cảnh
Sự thoái hóa tế bào
Khả năng thích nghi của não bộ sau tổn thương phản ánh:
Sự bất ổn của hệ thần kinh
Tính độc lập giữa các khu chức năng
Tính linh hoạt và sự bù trừ chức năng
Tính cố định di truyền
Vỏ não được xem như:
Một hệ thống các trung tâm biệt lập
Một mạng lưới hoạt động đồng thời và liên kết
Một cấu trúc không thay đổi
Một cơ quan duy nhất điều khiển vận động
Một chức năng thần kinh cấp cao có thể:
Chỉ hoạt động ở bán cầu trái
Phụ thuộc vào duy nhất một neuron
Huy động nhiều vùng vỏ não theo tổ chức mạng
Không bị ảnh hưởng bởi tổn thương não
Nhà khoa học nổi tiếng với các nghiên cứu về tính hệ thống trong hoạt động thần kinh là:
Freud
Pavlov
Luria
Piaget
Thuyết định khu hệ thống linh hoạt phản ánh xu hướng:
Giản lược chức năng vào giải phẫu
Xem vỏ não là hệ thống mở, thích nghi
Phủ nhận mọi ảnh hưởng của môi trường
C
Câu 133. Thuyết định khu hệ thống linh hoạt phản ánh xu hướng:
Giản lược chức năng vào giải phẫu
Xem vỏ não là hệ thống mở, thích nghi
Phủ nhận mọi ảnh hưởng của môi trường
Chỉ chú trọng vào phản xạ
Câu 134. Trong học tập và phục hồi chức năng, thuyết này gợi ý rằng:
Tổn thương nào cũng không hồi phục được
Não không thay đổi sau tổn thương
Có thể tạo điều kiện cho các vùng não khác thay thế chức năng
Nên tập trung điều trị bằng thuốc
Câu 135. Tổn thương vỏ não trái có thể gây rối loạn ngôn ngữ, tuy nhiên nếu được can thiệp sớm:
Bệnh sẽ trầm trọng hơn
Các vùng vỏ não phải có thể bù trừ một phần chức năng
Ngôn ngữ sẽ mất hoàn toàn
Không có vùng nào có thể thay thế
Câu 136. Vai trò của mạng lưới liên kết trong vỏ não là:
Giảm tính hiệu quả của thông tin
Gây rối loạn tâm lý
Đảm bảo sự linh hoạt và thích nghi trong hoạt động tâm lý
Làm tăng cường trí nhớ cơ bắp
Câu 137. Tư duy và nhận thức không bị giới hạn ở một vùng mà là kết quả của:
Vận động lặp lại
Tập luyện thể lực
Sự kết hợp giữa nhiều vùng chức năng
Phản xạ không điều kiện
Câu 138. Lý thuyết định khu linh hoạt có thể giải thích tốt cho hiện tượng:
Suy giảm vĩnh viễn sau tổn thương
Không có sự thay đổi trong hoạt động thần kinh
Phục hồi chức năng sau chấn thương sọ não
Không cần can thiệp tâm lý
Câu 139. Tính dẻo thần kinh (neuroplasticity) là yếu tố nền tảng giúp:
Phát triển phản xạ
Ổn định ngôn ngữ
Phục hồi chức năng thần kinh cấp cao
Gây co giật
Câu 140. Thuyết định khu có hệ thống linh hoạt góp phần thay đổi cách tiếp cận trong:
Giải phẫu mô học
Phát triển công nghệ
Chẩn đoán và phục hồi chức năng tâm thần kinh
Nghiên cứu thực vật học
có hệ thống linh hoạt góp phần thay đổi cách tiếp cận trong:
Giải phẫu mô học
Phát triển công nghệ
Chẩn đoán và phục hồi chức năng tâm thần kinh
Nghiên cứu thực vật học
Vai trò chính của khối chức năng I là gì?
Điều khiển vận động tự chủ
Tạo ra cảm xúc
Duy trì tỉnh táo, điều hòa trạng thái hoạt động và khả năng chú ý
Ghi nhớ dài hạn
Cấu trúc thần kinh quan trọng nhất trong khối I là:
Thalamus
Reticular formation (hệ lưới thân não)
Hippocampus
Amygdala
Reticular formation có vai trò gì?
Tạo hình ảnh thị giác
Phân tích thông tin thính giác
Điều hòa mức thức tỉnh và chu kỳ ngủ - thức
Điều phối vận động tinh
Một người bị tổn thương hệ lưới thân não có thể biểu hiện:
Mất khả năng hiểu ngôn ngữ
Mất cảm giác ở tay
Trạng thái hôn mê hoặc ngủ gà
Rối loạn thị giác
Chức năng nào sau đây không thuộc khối I?
Duy trì tỉnh táo
Hỗ trợ khả năng ghi nhớ
Lập kế hoạch hành vi
Hỗ trợ sự chú ý có chủ đích
Thông tin cảm giác đầu vào sẽ không được xử lý đúng nếu thiếu:
Hoạt động của thùy trán
Sự điều hòa tỉnh táo từ khối I
Vỏ não vận động
Cảm xúc tích cực
Khối I có liên quan đến cấu trúc nào sau đây?
Vùng Broca
Vùng Wernicke
Thân não
Hồi hải mã
Khả năng duy trì sự chú ý có liên quan mật thiết đến:
Thùy đỉnh
Hệ limbic
Vùng trán trước
Hệ lưới thân não
Tổn thương khối I có thể gây hậu quả nào sau đây?
Liệt vận động
Rối loạn cảm xúc
Giảm mức tỉnh táo, mất ý thức
Mất định hướng không gian
Hệ thống nào giúp lọc và ưu tiên thông tin cảm giác quan trọng để xử lý tiếp?
Hạch nền
Vỏ cảm giác
Hệ thống nào giúp lọc và ưu tiên thông tin cảm giác quan trọng để xử lý tiếp?
Hạch nền
Vỏ cảm giác
Hệ lưới
Thùy thái dương
Hệ thống điều hòa thần kinh còn được gọi là:
Hệ vận động
Hệ cảm giác
Hệ thần kinh tự chủ
Hệ lưới hoạt hóa
Hệ lưới thân não ảnh hưởng đến hoạt động nào của học sinh?
Hiểu ngữ pháp
Duy trì sự tỉnh táo để tiếp nhận thông tin bài giảng
Ghi nhớ khái niệm
Phản ứng cảm xúc
Về mặt lâm sàng, khi vùng thân não bị chấn thương nghiêm trọng, bệnh nhân thường:
Mất khả năng nói
Trở nên lo âu
Không tỉnh táo, hôn mê
Bị ảo giác
Chu kỳ ngủ - thức bị rối loạn thường là dấu hiệu tổn thương ở:
Vỏ não vận động
Hồi hải mã
Hệ lưới thân não
Vùng Broca
Cấu trúc nào sau đây hỗ trợ khởi động chức năng chú ý?
Thùy chẩm
Thùy trán
Hệ lưới
Hồi hải mã
Chức năng chú ý không liên quan đến:
Sự lọc thông tin
Khả năng ức chế thông tin gây nhiễu
Sự vận động tay
Điều chỉnh mức tỉnh táo
Hệ lưới thân não có tác dụng gì khi tiếp nhận một âm thanh lớn bất ngờ?
Gây phản ứng tức thời về mặt cảm xúc
Giúp cơ thể chuyển sang trạng thái cảnh giác
Gây co giật cơ
Ghi nhớ sự kiện đó
Khối chức năng I tác động trực tiếp đến khả năng:
Sáng tạo ý tưởng
Phản ứng nhanh với kích thích
Giao tiếp hiệu quả
Phát âm
Một học sinh ngủ gật trên lớp thường do:
Tổn thương hệ vận động
Ức chế hệ limbic
Giảm hoạt động của hệ điều hòa tỉnh táo
Suy giảm trí nhớ dài hạn
Cấu trúc nào giữ vai trò là "bộ lọc" các thông tin
Cấu trúc nào giữ vai trò là "bộ lọc" các thông tin giác quan trước khi lên vỏ não?
Amygdala
Đồi thị (Thalamus)
Hạch nền
Thân não
Khối chức năng II đảm nhiệm vai trò gì?
Điều hòa tỉnh táo và hành vi tự động
Lập kế hoạch và điều hành hành vi
Phân tích và xử lý thông tin cảm giác từ môi trường bên ngoài
Duy trì nhịp sinh học
Các vùng não thuộc khối II chủ yếu nằm ở:
Thùy trán
Thùy chẩm, thùy thái dương, thùy đỉnh
Hạch nền
Vùng hạ đồi
Thùy chẩm xử lý thông tin cảm giác nào?
Thính giác
Vận động
Thị giác
Khứu giác
Thùy thái dương liên quan đến chức năng nào sau đây?
Phân tích âm thanh và ngôn ngữ
Điều chỉnh cảm xúc
Điều khiển hành động
Ghi nhớ không gian
Thùy đỉnh có vai trò trong việc:
Điều hòa giấc ngủ
Ghi nhớ cảm xúc
Xử lý thông tin xúc giác và định hướng không gian
Ghi nhớ ngắn hạn
Nếu vỏ cảm giác sơ cấp ở thùy đỉnh bị tổn thương, hậu quả có thể là:
Mất khả năng điều hòa hành vi
Mất cảm nhận vị trí cơ thể và xúc giác
Không thể nói chuyện
Lo âu kéo dài
Chức năng chính của khối II là:
Điều hòa nhịp tim
Ghi nhớ dài hạn
Giải mã và tổng hợp thông tin từ các giác quan
Lập kế hoạch hành động
Thông tin từ các cơ quan cảm giác được truyền về não và xử lý chủ yếu ở
Thân não
Hệ lưới
Vùng
