wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân Hàng Câu Hỏi Kinh Tế Chính Trị

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là ............được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

a)

Quan hệ xã hội

b)

Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc Thượng tầng

2.

Mục đích nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là:

a)

Tìm ra các chính sách kinh tế

b)

Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất

c)

Nghiên cứu từng hành vi kinh tế cụ thể

d)

Để quản lý nhà nước

3.

Điều nào sau đây không đúng với môn kinh tế chính trị Mác – Lê nin

a)

Là một môn khoa học kinh tế

b)

Nghiên cứu các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người

c)

Nghiên cứu những quy luật kinh tế tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội

d)

Nghiên cứu các chính sách kinh tế của Nhà nước

4.

Lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?

a)

Bộ Tư bản

b)

C.Mác và Angghen toàn tập

c)

Của cải của các dân tộc

d)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

5.

Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

Kinh tế chính trị

d)

Quy luật tự nhiên

6.

Thuật ngữ Kinh tế chính trị được nêu ra lần đầu tiên vào năm nào?

a)

1516

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

1615

d)

1893

7.

Ai là người đầu tiên nêu thuật ngữ Kinh tế chính trị

a)

C.Mác

b)

Ph. Ănghen

c)

V.I.Lênin

d)

A. Montchrestien

e)

Hồ Chí Minh

8.

“Quá trình cạnh tranh làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng nghèo đi”, quá trình này được gọi là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

Không phải quy luật hay chính sách

9.

Điều 41 luật Cạnh tranh 2004 có ghi: “Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó”. Nội dung này được xem là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

Quy luật tự nhiên

d)

Chính sách giáo dục

10.

Đối tượng nghiên cứu của môn kinh tế chính trị là:

a)

Nghiên cứu bản chất, tìm ra những mối liên hệ và sự lệ thuộc bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế

b)

Nghiên cứu hiện tượng kinh tế

c)

Nghiên cứu Chính trị

d)

Nghiên cứu các sự kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế

11.

Phương pháp nào không phải là phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin

a)

Phương pháp duy vật biện chứng

b)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

c)

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

d)

Cải lương, giáo điều

12.

Lý thuyết kinh tế chính trị của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái nào?

a)

Trọng nông

b)

Trọng thương

c)

Kinh tế chính trị Tư sản cổ điển Anh

d)

Kinh tế chính trị tầm thường

13.

Một trong những phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị là thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính chất điển hình của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này gọi là:

4 lines
14.

Cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính chất điển hình của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này gọi là:

a)

Phương pháp duy vật biện chứng

b)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

c)

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

d)

Phương pháp thực nghiệm

15.

Từ thế kỷ XVIII đến nay, Kinh tế chính trị được chia làm hai nhánh:

a)

Kinh tế Chính trị của C. Mác và Kinh tế học hành vi

b)

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

c)

Kinh tế chính trị học và Triết học

d)

Kinh tế học và Chính trị học

16.

Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán là:

a)

Sản xuất hàng hóa

b)

Tự cung tự cấp

c)

Kinh tế tự nhiên

17.

Điều nào sau đây đúng với phân công lao động xã hội:

a)

Phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội

b)

Biểu hiện của sở hữu tư nhân

c)

Con người có thể sản xuất ra tất cả các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của mình.

d)

Mọi người cùng tập trung làm một việc

18.

Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất làm cho:

a)

Người sản xuất bị cô lập với xã hội

b)

Những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích

c)

Sự phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội

d)

Các cá nhân trong xã hội phải tự cung tự cấp các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của mình

19.

Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là:

a)

Phân công lao động xã hội

b)

Tự cung tự cấp

c)

Phân công lao động xã hội và tính chất tư nhân của sản xuất

d)

Kinh tế tự nhiên và tự cung tự cấp

20.

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán gọi là:

a)

Hàng hóa

b)

Tiền tệ

c)

Thị trường

d)

Cạnh tranh

21.

Sản phẩm nào sau đây không được coi là hàng hóa

a)

Không khí sạch đóng chai

b)

Bình ô-xy y tế

c)

Nước khoáng đóng chai

d)

Nước sông, suối

22.

Khi tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau là là tiền đang thực hiện chức năng

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Phương tiện thanh toán

e)

Tiền tệ thế giới

23.

Hai thuộc tính của hàng hóa là:

a)

Giá trị và giá trị sử dụng

b)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Tính chất tư nhân và tính chất xã hội

d)

Người sản xuất và người tiêu dùng

24.

Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây có :

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

25.

Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của con người gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

26.

Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy, gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

27.

Giá trị của hàng hóa biểu hiện:

a)

Tác dụng của hàng hóa

b)

Quan hệ giữa người với người trong sản xuất hàng hóa

c)

Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa

d)

Sự thỏa mãn nhu cầu của con người

28.

Lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa được gọi là:

a)

Ngày lao động

b)

Giờ lao động

c)

Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa đó

d)

Năng suất lao động để sản xuất ra hàng hóa đó

29.

Thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó, được gọi là

a)

Thời gian lao động cá biệt

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian

30.

ng của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó, được gọi là

a)

Thời gian lao động cá biệt

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian tạo ra một sản phẩm của doanh nghiệp

d)

Thời gian lao động thặng dư

31.

Cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm:

a)

Giá trị cũ và giá trị mới

b)

Giá cả cũ và giá cả mới

c)

Năng suất lao động và cường độ lao động

d)

Giá trị và giá trị sử dụng

32.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một hàng hóa là:

a)

Năng suất lao động và cường độ lao động

b)

Số vốn tài chính và vốn hiện vật để sản xuất ra hàng hóa

c)

Năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động

d)

Mức độ phức tạp của lao động

33.

Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị một đơn vị hàng hóa

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Tỷ lệ nghịch

c)

Không có mối quan hệ nào

34.

Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị một đơn vị hàng hóa?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

35.

Lao động cụ thể tạo ra:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Hàng hóa

36.

Lao động trừu tượng tạo ra:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Hàng hóa

37.

Hàng hóa có hai thuộc tính vì:

a)

Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt

b)

Có hai loại lao động

c)

Có người mua và người bán

d)

Phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

38.

Sự hao phí sức lực nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc sau một quá trình lao động gọi là:

a)

Lao động cụ thể

b)

Lao động trừu tượng

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng hàng hóa

39.

Lao động trừu tượng phản ánh:

a)

Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa

b)

Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa

c)

Hai loại lao động sản xuất hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

40.

Lao động cụ thể phản ánh:

a)

Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa

b)

Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa

c)

Hai loại lao động sản xuất hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

41.

Theo quan điểm của K.Mác, quá trình phát triển các hình thái của giá trị đã trải qua mấy giai đoạn:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

42.

Bản chất của tiền

a)

Hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa

b)

Đứng trên tất cả mọi hàng hóa

c)

Là một loại hàng hóa do nhà nước phát hành

d)

Không có giá trị và giá trị sử dụng

43.

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị của đồng tiền

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

44.

Điều nào sau đây không phải là chức năng của tiền:

a)

Thước đo giá trị và Phương tiện lưu thông

b)

Phương tiện cất trữ và Phương tiện thanh toán

c)

Tiền tệ thế giới

d)

Chứng nhận quyền sử dụng đất đai

45.

Tiền giấy không thực hiện được chức năng nào sau đây:

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện thanh toán

d)

Tiền tệ thế giới

46.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Giá trị của hàng hóa luôn cao hơn giá cả của hàng hóa đó

b)

Giá trị của hàng hóa luôn lên xuống xoay quanh giá cả của hàng hóa đó

c)

Giá cả của hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa đó

d)

Giá cả của hàng hóa luôn cao hơn giá trị của hàng hóa

47.

Theo nghĩa hẹp, thị trường được hiểu là:

a)

Chợ

b)

Siêu thị

c)

Nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau

d)

Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định.

48.

Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, thị trường được phân chia thành:

a)

Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng

b)

Thị trường trong nước và thị trường thế giới

c)

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

d)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

49.

Căn cứ vào phạm vi hoạt động, thị trường được chia thành:

a)

Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng

b)

Thị trường trong nước và thị trường thế giới

c)

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

d)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

50.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

a)

Cơ chế thị trường

b)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung

c)

Cơ chế hỗn hợp

51.

Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:

a)

Giá cả được hình thành tự do, là tín hiệu điều tiết các chủ thể tham gia vào thị trường

b)

Giá cả được hình thành do quy định của nhà nước

c)

Mua rẻ bán đắt

d)

Cạnh tranh không lành mạnh, ô nhiễm môi trường

52.

Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết là nội dung của:

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật cung cầu

53.

Số tiền cần thiết trong lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ, là nội dung của:

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật cung cầu

54.

Nguồn gốc của khủng hoảng kinh tế là:

a)

Các doanh nghiệp lừa đảo

b)

Các doanh nghiệp không cung ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng

c)

Mâu thuẫn giữa người mua và người bán

d)

Mâu thuẫn giữa chính phủ và doanh nghiệp

e)

Mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất hàng hóa

55.

Một hàng hóa có giá trị cũ được biểu hiện bằng tiền là 100$, giá trị hàng hóa sức lao động là 10$, giá trị thặng dư là 40$, người bán bán hàng hóa với giá 200$. Khi những điều kiện khác không đổi, người này vi phạm quy luật nào?

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật khủng khoảng kinh tế

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

56.

Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường là:

a)

Lợi ích chính trị

b)

Lợi ích kinh tế - xã hội

c)

Lòng tự hào dân tộc

d)

Vì chính phủ bắt buộc

57.

Giá cả trong nền kinh tế thị trường được hình thành:

a)

Theo nguyên tắc thị trường

b)

Chính phủ quy định

c)

Thương lái tự ấn định giá

d)

Tổ chức thương mại quốc tế quy định

58.

Tiền vàng có chức năng gì mà tiền giấy KHÔNG CÓ:

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện thanh toán

d)

Tiền tệ thế giới

59.

Nếu số lượng hàng hóa và vòng quay của đồng tiền trong nền kinh tế không thay đổi, lượng tiền cần thiết trong lưu thông tăng lên 2 lần, thì mức giá chung của hàng hóa thay đổi như thế nào? (C.P)

a)

Mức giá chung của hàng hóa tăng lên 2 lần

b)

Mức giá chung của hàng tăng lên 4 lần

c)

Mức giá chung của hàng hóa giảm xuống 2 lần

d)

Không ảnh hưởng đến mức giá chung của hàng hóa

60.

Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra, trong chủ nghĩa tư bản, nó thuộc về nhà tư bản, gọi là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Tiền công

c)

Doanh thu

d)

Chi phí sản xuất

61.

Công thức chung của tư bản là:

(a)  

62.

do người lao động làm thuê tạo ra, trong chủ nghĩa tư bản, nó thuộc về nhà tư bản, gọi là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Tiền công

c)

Doanh thu

d)

Chi phí sản xuất

63.

Công thức chung của tư bản là:

a)

T – H - T’

b)

H- T – H

c)

H – H – T

d)

Không phương án nào đúng

64.

Trong lý luận của K.Mác, có mấy điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Tư bản là

a)

Tiền

b)

Người bóc lột người khác

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Giá trị mang lại giá trị thặng dư

66.

Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì:

a)

Giá trị sử dụng của sức lao động có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó

b)

Con người không phải là hàng hóa

c)

Không có giá trị sử dụng

d)

Không có giá trị

67.

Nguồn gốc của giá trị thặng dư:

a)

Do mua rẻ bán đắt mà có

b)

Do trao đổi ngang giá

c)

Do hao phí lao động của người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất

d)

Do số tiền của nhà tư bản bỏ ra đầu tư

68.

Giá trị thặng dư được tạo ra trong giai đoạn nào?

a)

Sản xuất

b)

Trao đổi

c)

Lưu thông

d)

Tiêu dùng

69.

Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của người công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất, được C.Mác gọi là:

a)

Tư bản bất biến

b)

Tư bản khả biến

c)

Tư bản lưu động

d)

Tư bản cố định

70.

Bản chất của tiền công là:

a)

Giá trị của hàng hóa sức lao động

b)

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

c)

Giá cả của hàng hóa sức lao động

d)

Không phương án nào đúng

71.

Điều kiện để tiền trở thành tư bản là:

a)

Tiền được ném vào lưu thông và phải có số tiền đủ lớn để mua yếu tố đầu vào của sản xuất

b)

Tiền phải cất trữ trong nhà

c)

Tiền phải được ném vào lưu thông để mua đồ phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân

d)

Không có phương án nào đúng

72.

Biện pháp cạnh tranh trong nội bộ ngành là:

a)

Tăng năng suất lao động để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó

b)

Tự do di chuyển vốn giữa các ngành với nhau

c)

Cạnh tranh không lành mạnh

73.

Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là:

a)

Tìm nơi đầu tư có lợi hơn

b)

Tăng năng suất lao động để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó

c)

Trao đổi phải trên nguyên tắc ngang giá

d)

Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

74.

Giá trị thặng dư được sinh ra trong giai đoạn nào?

a)

Sản xuất

b)

Lưu thông

c)

Mua yếu tố đầu vào

d)

Bán yếu tố đầu ra

75.

Trường hợp nào sau đây, sức lao động của bạn An là hàng hóa:

a)

An lái xe chở khách cho hãng taxi Mai Linh, xe thuộc sở hữu của Mai Linh

b)

An tự lái xe của mình để chở khách

c)

An tự lái xe của mình để đi chơi

d)

Không có phương án nào đúng

76.

Giá trị của hàng hóa sức lao động là:

a)

Hao phí sức lực để tái sản xuất ra sức lao động đó

b)

Tạo ra giá trị mới

c)

Tiền lương

d)

Sức lao động bỏ ra để tạo ra các hàng hóa khác

77.

Lượng giá trị của hàng hóa sức lao động:

a)

Được tính một cách gián tiếp thông qua giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động

b)

Được tính một cách trực tiếp thông qua giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động

c)

Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

d)

Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

78.

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:

a)

Tạo ra giá trị mới lớn hơn gía trị của hàng hóa sức lao động

b)

Làm cho thu nhập của người lao động được tăng lên

c)

Tạo ra giá trị mới nhỏ hơn hoặc bằng gía trị của hàng hóa sức lao động

d)

Làm cho thu nhập của người lao động được tăng lên

79.

Nguồn gốc của giá trị thặng dư:

a)

Do hao phí sức lao động tạo ra

b)

Do mua rẻ bán đắt mà có

c)

Do cạnh tranh

d)

Từ cung cầu trên thị trường

80.

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:

a)

Sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

b)

Sự thống nhất của quá trình tạo ra giá trị và giá trị sử dụng

c)

Sự thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị trao đổi

81.

Loại tư bản mà giá trị của nó tăng thêm sau quá trình sản xuất gọi là:

a)

Tư bản khả biến

b)

Tư bản bất biến

c)

Tư bản cố định

d)

Tư bản lưu động

82.

Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến gọi là:

a)

Tỷ suất giá trị thặng dư

b)

Khối lượng giá trị thặng dư

c)

Tỷ suất lợi nhuận

d)

Lợi nhuận bình quân

83.

Tích lũy tư bản là:

a)

Tư bản hóa giá trị thặng dư

b)

Góp vốn ban đầu để đầu tư

c)

Tích góp tiền mặt để cất trữ

d)

Học tập để tăng nhiều vốn kiến thức

84.

Trong lý luận của K.Mác, có mấy phương pháp tạo ra giá trị thặng dư:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

85.

Lợi nhuận là:

a)

Phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất

b)

Phần chênh lệch giữa giá trị và giá trị thặng dư

c)

Phần mà người lao động thu được nhờ bán sức lao động của mình

d)

Phần mà nhà tư bản bỏ ra để mua yếu tố đầu vào

86.

Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:

a)

Về mặt bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư giống nhau. Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.

b)

Lợi nhuận luôn lớn hơn giá trị thặng dư

c)

Lợi nhuận luôn bé hơn giá trị thặng dư

d)

Lợi nhuận và giá trị thặng dư không liên quan đến nhau

87.

Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư:

a)

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

b)

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối, tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch

c)

Sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối và siêu ngạch

d)

Sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch

88.

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước gọi là:

a)

Tỷ suất lợi nhuận

b)

Lợi nhuận bình quân

c)

Lợi tức

d)

Lợi nhuận

89.

Sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn, dưới 3 hình thái kế tiếp nhau, gắn với thực hiện những chức năng tương ứng và quay trở về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư gọi là:

a)

Tuần hoàn tư bản

b)

Chu chuyển tư bản

c)

Tích lũy tư bản

d)

Tốc độ chu chuyển tư bản

90.

Quá trình lặp đi lặp lại, định kỳ và đổi mới theo thời gian của tuần hoàn tư bản gọi là:

a)

Chu chuyển tư bản

b)

Tuần hoàn tư bản

c)

Tích lũy tư bản

d)

Tốc độ chu chuyển tư bản

91.

Doanh nghiệp thực hiện tuần hoàn tư bản mất 60 ngày, doanh nghiệp hoạt động sản xuất liên tục 360 ngày trong năm thì tốc độ chu chuyển tư bản của doanh nghiệp này là:

a)

6 vòng/năm

b)

300 vòng/năm

c)

2160 vòng/năm

d)

6 ngày/ vòng

92.

Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn, gọi là:

a)

Tư bản cố định

b)

Tư bản lưu động

c)

Tư bản bất biến

d)

Tư bản khả biến

93.

Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thức sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, giá tri của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất, gọi là:

4 lines
94.

Bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thức sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, giá tri của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất, gọi là:

a)

Tư bản lưu động.

b)

Tư bản cố định

c)

Tư bản bất biến

d)

Tư bản khả biến

95.

Căn cứ vào vai trò trong việc tạo ra giá trị của hàng hóa, tư bản được phân loại thành:

a)

Tư bản bất biến và tư bản khả biến

b)

Tư bản cố định và tư bản lưu động

c)

Tư bản sản xuất và tư bản lưu thông

d)

Tư bản thương nghiệp và tư bản ngân hàng

96.

Căn cứ vào số lần chuyển giá trị vào trong sản phẩm, tư bản được phân loại thành:

a)

Tư bản lưu động và tư bản cố định

b)

Tư bản bất biến và tư bản khả biến

c)

Sức lao động và nguyên nhiên vật liệu

d)

Máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu

97.

Việc sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi, gọi là:

a)

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

b)

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

c)

Bóc lột sức lao động

d)

Không có phương án nào đúng

98.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư khi độ dài ngày lao động không đổi:

a)

Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối

b)

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

c)

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch

d)

Bóc lột sức lao động

99.

Tích lũy tư bản chỉ có thể thực hiện được khi:

a)

Đã thực hiện quá trình sản xuất và thu được giá trị thặng dư

b)

Góp vốn đầu tư ban đầu

c)

Thực hiện được ngay cả khi lợi nhuận âm

d)

Cất trữ tiền trong nhà

100.

Cạnh tranh giữa các ngành hình thành:

a)

Lợi nhuận bình quân

b)

Giá trị thị trường

c)

Giá trị thặng dư

d)

Lợi nhuận của doanh nghiệp

101.

Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp trong nền kinh tế thị trường:

a)

Là một phần giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất

b)

Do mua rẻ bán đắt mà có

c)

Không tồn tại vì quy luật giá trị yêu cầu trao đổi ngang giá.

d)

Thương nghiệp có khả năng tự định giá

102.

Hàng hóa mà quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu được gọi là:

a)

Tư bản cho vay

b)

Sức lao động

c)

Tiền tệ

d)

Tất cả các hàng hóa đều có quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu

103.

Địa tô là:

a)

Một phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho nhà tư bản sở hữu đất đai để được quyền sử dụng đất

b)

Tiền bán các sản phẩm trên đất đai

c)

Tiền thu được do bán quyền sử dụng đất đai

104.

Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt vì:

a)

Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng

b)

Có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó

c)

Làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa khác

d)

Mang cả yếu tố tinh thần và lịch sử

105.

Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Góp vốn ban đầu

c)

Buôn bán hàng hóa

d)

Tư bản cho vay

106.

Cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản gọi là:

a)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

b)

Cấu tạo kỹ thuật

c)

Tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và sức lao động

d)

Tỷ lệ giữa giá trị thặng dư và sức lao động

107.

Sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư gọi là:

a)

Tích tụ tư bản

b)

Tích lũy tư bản

c)

Tập trung tư bản

d)

Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối

108.

Quy mô tư bản cá biệt được tăng lên nhờ sáp nhập các tư bản cá biệt với nhau, gọi là:

4 lines
109.

Quy mô tư bản cá biệt được tăng lên nhờ sáp nhập các tư bản cá biệt với nhau, gọi là:

a)

Tập trung tư bản

b)

Tích tụ tư bản

c)

Tích lũy tư bản

d)

Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối

110.

Phần trị của hàng hóa bù lại phần giá cả của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, gọi là:

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá trị thặng dư

c)

Lợi nhuận

d)

Giá trị mới

111.

Phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất gọi là:

a)

Lợi nhuận

b)

Chi phí sản xuất

c)

Giá trị thặng dư

d)

Giá trị mới

112.

Trong nghiên cứu của K.Mác, điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân là:

a)

Tự do di chuyển vốn giữa các ngành

b)

Cạnh tranh trong nội bộ ngành

c)

Phải có giá trị thặng dư

d)

Phải có hàng hóa sức lao động

113.

Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp:

a)

Là một phần giá trị thặng dư do người lao động làm ra trong quá trình sản xuất

b)

Mua rẻ bán đắt

c)

Cho vay nặng lãi

d)

Là phần tư liệu sản xuất được tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa

114.

Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ, gọi là:

a)

Địa tô

b)

Giá cả ruộng đất

c)

Tiền lãi

d)

Lợi tức

115.

Mặt trái trực tiếp của tích lũy tư bản là:

a)

Bần cùng hóa giai cấp công nhân

b)

Tích tụ tư bản

c)

Tập trung tư bản

d)

Ô nhiễm môi trường

116.

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:

a)

Mức doanh lợi đầu tư của nhà tư bản

b)

Hiệu quả sử dụng lao động

c)

Trình độ bóc lột giá trị thặng dư

d)

Khối lượng giá trị thặng dư

117.

Giá trị sử dụng của hàng hóa nào sau đây quyết định đến giá cả của hàng hóa đó:

a)

Tư bản cho vay

b)

Hàng hóa sức lao động

c)

Hàng hóa thông thường

d)

Tiền tệ

118.

Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là:

a)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân và cung cầu tư bản cho vay

b)

Hàng hóa sức lao động

c)

Giá trị thặng dư

d)

Tiền thuê đất và lợi nhuận thương nghiệp

119.

Tư bản nào mà trong quá trình sử dụng nó bị hao mòn đi:

a)

Tư bản bất biến

b)

Tư bản khả biến

c)

Tư bản cố định

d)

Tư bản lưu động

120.

Giá trị thặng dư mà doanh nghiệp thu được vượt trội so với các xí nghiệp khác nhờ đi đầu về công nghệ được gọi là:

a)

Giá trị thặng dư siêu ngạch

b)

Giá trị thặng dư tương đối

c)

Giá trị thặng dư tuyệt đối

d)

Lợi nhuận

121.

Tích tụ và tập trung tư bản đều làm:

a)

Tăng quy mô tư bản xã hội

b)

Giảm quy mô tư bản xã hội

c)

Tăng quy mô tư bản cá biệt

d)

Giảm quy mô tư bản cá biệt

122.

Tích tụ tư bản tăng làm:

a)

Tăng quy mô tư bản xã hội, giảm quy mô tư bản cá biệt

b)

Giảm quy mô tư bản xã hội, giảm quy mô tư bản cá biệt

c)

Tăng quy mô tư bản xã hội, tăng quy mô tư bản cá biệt

d)

Giảm quy mô tư bản xã hội, tăng quy mô tư bản cá biệt

123.

Tổ chức độc quyền ở các nước tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện vào:

a)

Cuối thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI

b)

Cuối thế kỷ XVI đầu thế kỷ XVII

c)

Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII

d)

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

124.

Xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào ngành:

a)

Lợi nhuận cao

b)

Quay vòng vốn nhanh

c)

Các ngành thuộc kết cấu hạ tầng

d)

Sản xuất hàng tiêu dùng

125.

Tập đoàn Viettel đầu tư 1 triệu $ sang Campuchia để sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, đây là hình thức:

a)

Xuất khẩu hàng hóa

b)

Nhập khẩu hàng hóa

c)

Đầu tư trực tiếp

d)

Đầu tư gián tiếp

126.

Trong lĩnh vực viễn thông, đây là hình thức:

a)

Xuất khẩu hàng hóa

b)

Nhập khẩu hàng hóa

c)

Đầu tư trực tiếp

d)

Đầu tư gián tiếp

127.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là một đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại vào

a)

Đầu thế kỷ XIX

b)

Giữa thế kỷ XIX

c)

Đầu thế kỷ XX

d)

Giữa thế kỷ XX

128.

Bộ phận quan trọng nhất trong sở hữu nhà nước là

a)

Bất động sản

b)

Động sản

c)

Doanh nghiệp nhà nước

d)

Ngân sách nhà nước

129.

Khi khoa học công nghệ phát triển, cấu tạo hữu cơ của tư bản có xu hướng

a)

Tăng lên

b)

Giảm xuống

c)

Không đổi

130.

Những tư bản lớn nhằm khống chế việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá, để thu được lợi nhuận độc quyền cao:

a)

Độc quyền

b)

Tư bản tư nhân

c)

Tư bản Nhà nước

d)

Chủ nghĩa đế quốc

131.

Theo quan điểm của V.Lê nin, độc quyền có mấy đặc điểm:

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

e)

1

132.

Phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Cạnh tranh tự do dẫn đến độc quyền, nhưng độc quyền làm cạnh tranh gay gắt hơn

b)

Cạnh tranh tự do dẫn đến độc quyền, nhưng độc quyền làm thủ tiêu cạnh tranh

c)

Độc quyền sinh ra cạnh tranh tự do

d)

Cạnh tranh tự do thủ tiêu độc quyền

133.

Hình thức độc quyền thấp nhất, các xí nghiệp tham gia vẫn hoạt động độc lập, chỉ thỏa thuận với nhau về quy mô sản xuất, giá mua và giá bán, thì trường tiêu thụ...sự liên kết lỏng lẻo, dễ bị phá vỡ:

a)

Các ten (cartel)

b)

Xanh – đi – ca (syndicate)

c)

Tờ rớt (Trust)

d)

Côngxoócxiom (consortium)

134.

Tư bản được hình thành từ quá trình xâm nhập lẫn nhau giữa tư bản độc quyền ngân hàng và tư bản độc quyền công nghiệp:

a)

Tư bản tài chính

b)

Tư bản ngân hàng

c)

Tư bản Nhà nước

d)

Xuất khẩu tư bản

135.

Hình thức chủ yếu của xuất khẩu tư bản là:

a)

Xuất khẩu tư bản trực tiếp và xuất khẩu tư bản gián tiếp

b)

Tư bản tư nhân và tư bản nhà nước

c)

Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để bán

d)

Xuất khẩu lao động

136.

Chủ thể của xuất khẩu tư bản gồm:

a)

tư bản tư nhân và tư bản nhà nước

b)

Xuất khẩu tư bản trực tiếp và xuất khẩu tư bản gián tiếp

c)

Xuất khẩu lao động

d)

Các hộ gia đình và doanh nghiệp

137.

Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành một thiết chế và thể chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản:

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Chủ nghĩa thực dân

d)

Độc quyền

138.

Xuất khẩu tư bản trực tiếp là:

a)

Đưa tư bản ra nước ngoài để trực tiếp sản xuất kinh doanh và trực tiếp thu lợi nhuận

b)

Đưa hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài để bán

c)

Mua hàng hóa của nước ngoài

d)

Trực tiếp gây ra các cuộc chiến tranh

139.

Sự hình thành tư bản tài chính là sự xâm nhập lẫn nhau giữa:

a)

Tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng

b)

Tư bản sản xuất và tư bản lưu thông

c)

Tư bản tư nhân và tư bản nhà nước

d)

Tư bản tiền tệ và tư bản hàng hóa

140.

Trong quá trình hình thành tư bản tài chính, sự xâm nhập giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng theo những cách nào:

a)

Mua cổ phần chi phối, cài người vào ban quản trị, Tư bản công nghiệp thành lập ngân hàng và ngược lại.

b)

Tư bản công nghiệp vay tiền của tư bản ngân hàng

c)

Tư bản công nghiệp gửi tiền vào tư bản ngân hàng

d)

Tư bản ngân hàng thuê mặt bằng của tư bản công nghiệp