wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngoại khoa giang

Total questions: 63

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Khi theo dõi và chăm sóc người bệnh sau mổ, nếu dẫn lưu không ra dịch, điều dưỡng cần xử trí:




(a)  

2.

Sau phẫu thuật, đặc biệt với người bệnh cao tuổi để phòng nhiễm khuẩn đường hô hấp, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh: 




(a)  

3.

Ống thông dạ dày ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày tá tràng cần được theo dõi thường xuyên, tránh tắc, cần cho hút ngắt quãng. Không được rút sớm ống thông dạ dày, chỉ được rút khi có (a)   .

4.

Người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng cần thực hiện chế độ ăn cân đối dinh dưỡng để đảm bảo nhanh liền vết mổ, yếu tố vi lượng quan trọng cần ổ sung là?

(a)  

5.

Sau mổ cắt ruột thừa viêm, người bệnh thường được đặt dẫn lưu (a)   ?

6.

Dẫn lưu túi cùng Douglas đặt sau mổ cắt ruột thừa nhằm dẫn lưu theo dõi chảy máu sau mổ. Vì vậy người điều dưỡng cần theo dõi sát số lượng, màu sắc, tính chất dịch chảy ra qua dẫn lưu.

(a)  

7.

Người bệnh 32 tuổi, sau mổ nội soi cắt ruột thừa viêm. Hiện tại sau mổ giờ thứ 04, người bệnh tỉnh, tiếp xúc được, DHST: mạch 86 lần/phút; huyết áp 90/60mmHg. Dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas có màu đỏ đậm. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

(a)  

8.

Đối với người bệnh sau mổ cắt đoạn dạ dày cần hướng dẫn người bệnh tuân thủ chế độ ăn dễ tiêu, đầy đủ dưỡng chất, thời gian đầu tăng số bữa và giảm số lượng mỗi bữa (60 – 80ml/bữa). Sau mổ bao lâu người bệnh có thể trở lại chế độ ăn bình thường?

(a)  

9.

Trong chấn thương thận, việc theo dõi (a)   khối máu tụ có ý nghĩa đánh giá tiên lượng bệnh.

10.

Người bệnh sau phẫu thuật cắt 1 phần cực thận, khi chăm sóc điều dưỡng cần theo dõi sát mạch, huyết áp và dịch qua sonde, dẫn lưu (a)   có bất thường hay không để thực hiện y lệnh thuốc cầm máu.

11.

Người bệnh sau mổ cắt 1 phần thận cần được hướng dẫn chế độ vận động nhẹ nhàng, trành làm việc gắng sức gây tổn thương nhu mô thận. Sau mổ (a)   tháng làm việc nhẹ rồi dần dần bình thường.

12.

Người bệnh chấn thương thận sau mổ ngày thứ 3 nếu dẫn lưu hố thận ra  >200ml/ngày và có màu vàng kéo dài. Là điều dưỡng, anh chị nghĩ ngay đến nguy cơ gì?

(a)  

13.

Điều dưỡng tiếp nhận và chăm sóc người bệnh sỏi tiết niệu cần giải thích tình trạng đau là do sự dịch chuyển của sỏi trong đường tiết niệu. Vì vậy người bệnh cần được (a)   , hạn chế vận động.

14.

Để hạn chế tình trạng rối loạn tiểu tiện do sỏi gây nên. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh chế độ uống nước phù hợp là bao nhiêu ml/kg cân nặng/24 giờ?

(a)  

15.

Khi tiếp nhận người bệnh sỏi thận, người điều dưỡng đánh giá mức độ đau của người bệnh là painscale: 7 điểm. Xử trí của người điều dưỡng phù hợp nhất là cho người bệnh nằm nghỉ ngơi, hạn chế vận động và thực hiện chỉ định thuốc gì cho người bệnh?

(a)  

16.

Khi chăm sóc người bệnh sau mổ sỏi tiết niệu, điều dưỡng nên thực hiện thay ống thông sau bao lâu để hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn ngược dòng?

(a)  

17.

Giai đoạn đầu của tăng sinh tuyến tiền liệt, cơ bàng quang tăng cường co bóp để thắng lực cản ở cổ bàng quang, làm cho thành bàng quang dày lên và có hình cột, hình hang hoặc có (a)   .

18.

Chỉ định phẫu thuật tuyệt đối ở người bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là: bí đái không khắc phục được sau ít nhất một lần (a)   .

19.

Người bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt xuất hiện tình trạng đái rỉ khi thể tích nước tiểu trong bàng quang vượt quá (a)   ml.

20.

Loại sonde được sử dụng trong truyền rứa bàng quang ở người bệnh sau mổ nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt?

(a)  

21.

Vi trùng gây nhiễm trùng thông qua cơ chế tiết ra men hyaluronidase, giúp tiêu hủy protein trong cơ thể. 

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Khi cơ thể người bệnh bị nhiễm trùng Ngoại khoa, mức độ tổn thương của mô cơ thể phụ thuộc vào loại vi trùng mạnh hay yếu và (a)   của cơ thể.

23.

Khi chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật từ ngày thứ 3 trở đi, điều dưỡng cần chú ý đến tình trạng sốt và diễn biến vết mổ. Nếu vết mổ có biểu hiện nhiễm trùng cần cắt chỉ (a)   hoặc toàn bộ. Lấy ngay dịch vết mổ nuôi cấy và làm kháng sinh đồ. 


24.

Viêm tấy:

a)

Dùng kháng sinh toàn thân kết hợp chườm ấm

b)

Kháng sinh kết hợp mổ dẫn lưu ổ mủ

c)

Mổ dẫn lưu ổ bụng giải quyết nguyên nhân

d)

Điều trị nội khoa dùng kháng sinh liều cao kết hợp tìm nguyên nhân

25.

Áp xe ruột thừa:

a)

Dùng kháng sinh toàn thân kết hợp chườm ấm

b)

Kháng sinh kết hợp mổ dẫn lưu ổ mủ

c)

Mổ dẫn lưu ổ bụng giải quyết nguyên nhân

d)

Điều trị nội khoa dùng kháng sinh liều cao kết hợp tìm nguyên nhân

26.

Viêm phúc mạc:

a)

Dùng kháng sinh toàn thân kết hợp chườm ấm

b)

Kháng sinh kết hợp mổ dẫn lưu ổ mủ

c)

Mổ dẫn lưu ổ bụng giải quyết nguyên nhân

d)

Điều trị nội khoa dùng kháng sinh liều cao kết hợp tìm nguyên nhân

27.

Nhiễm trùng mãu

a)

Dùng kháng sinh toàn thân kết hợp chườm ấm

b)

Kháng sinh kết hợp mổ dẫn lưu ổ mủ

c)

Mổ dẫn lưu ổ bụng giải quyết nguyên nhân

d)

Điều trị nội khoa dùng kháng sinh liều cao kết hợp tìm nguyên nhân

28.

Vào ngày đầu tiên sau mổ, để tăng hiệu quả giảm đau cho người bệnh đã được gây mê nội khí quản, điều dưỡng cần thực hiện chỉ định thuốc an thần như Seduxen.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Mục đích chính của việc dùng thuốc tiền mê là:

a)

Giảm cảm giác lo sợ và giảm nhu cầu chuyển hóa cùa người bệnh.

b)

Làm mất cảm giác đau và giảm trương lực cơ.

c)

Kiểm soát hô hấp và duy trì độ mê.

d)

Hỗ trợ đặt ống nội khí quản an toàn

30.

Điều kiện cần được đảm bảo trước khi rút ống nội khí quản cho người bệnh sau mổ, NGOẠI TRỪ:

a)

Người bệnh tỉnh, mạch huyết áp ổn định.

b)

Không có chảy máu qua vết mổ và ống dẫn lưu.

c)

Người bệnh tự thở tốt với biên độ và tần số ổn định.

d)

Người bệnh hết đau sau mổ

31.

Nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng phòng mổ là:

a)

Phân công điều dưỡng tham gia các lịch mổ phiên và cấp cứu

b)

Chuẩn bị dụng cụ cho cuộc mổ

c)

Hỗ trợ toàn bộ kíp mổ, lấy thêm dụng cụ và tất cả những gì mà kíp mổ cần

d)

Trực tiếp gây mê hoặc phụ mê, theo dõi lắp bóng bóp gây mê hồi sức Nhiệm vụ của điều dưỡng tiếp dụng cụ là:

32.

Nhiệm vụ của điều dưỡng tiếp dụng cụ là:

a)

Phân công điều dưỡng tham gia các lịch mổ phiên và cấp cứu 

b)

Chuẩn bị dụng cụ cho cuộc mổ

c)

Hỗ trợ toàn bộ kíp mổ, lấy thêm dụng cụ và tất cả những gì mà kíp mổ cần

d)

Trực tiếp gây mê hoặc phụ mê, theo dõi lắp bóng bóp gây mê hồi sức

33.

Nhiệm vụ của điều dưỡng chạy ngoài là:

a)

Phân công điều dưỡng tham gia các lịch mổ phiên và cấp cứu

b)

Chuẩn bị dụng cụ cho cuộc mổ

c)

Hỗ trợ toàn bộ kíp mổ, lấy thêm dụng cụ và tất cả những gì mà kíp mổ cần

d)

Trực tiếp gây mê hoặc phụ mê , theo dõi lắp bóng bóp gây mê hồi sức

34.

Nhiệm vụ của điều dưỡng gây mê hồi sức là:

a)

Phân công điều dưỡng tham gia các lịch mổ phiên và cấp cứu

b)

Chuẩn bị dụng cụ cho cuộc mổ

c)

Hỗ trợ toàn bộ kíp mổ, lấy thêm dụng cụ và tất cả những gì mà kíp mổ cần

d)

Trực tiếp gây mê hoặc phụ mê , theo dõi lắp bóng bóp gây mê hồi sức Hãy ghép cặp Biến chứng không đặc hiệu sau mổ với Biện pháp đề phòng tương ứng

35.

Sốt?

a)

Báo cáo bác sỹ giải quyết nguyên nhân, chườm ấm ở vùng có nhiều mạch máu lớn đi qua

b)

Dùng thuốc nhuận tràng, chỉ ăn uống khi có trung tiện sau mổ

c)

Giữ hơi thở khi hít vào, uống ly nước lớn. Trường hợp cần thiết tiêm Atropin.

d)

Thay đổi tư thế, giữ da khô sạch thoáng

36.

Trước khi gây mê

a)

Đánh giá toàn thân trước gây mê: tình trạng toàn thân của người bệnh và lập kế hoạch phương pháp gây mê, hồi sức phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

b)

Đề phòng sặc do trào ngược: Để ngăn ngừa nguy cơ sặc do trào ngược dạ dày, đặt người bệnh nằm nghiêng một bên và sử dụng máy hút để làm sạch đờm dãi, dịch nôn trong khoang miệng và đường thở nếu cần.

c)

Theo dõi sát sau gây mê: Theo dõi người bệnh liên tục sau khi gây mê, chú ý đến các dấu hiệu sinh tồn và đảm bảo người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trước khi ngừng theo dõi.

d)

Hướng dẫn nhịn ăn uống trước gây mê: Dặn dò người bệnh nhịn uống tối thiểu 4 giờ và nhịn ăn tối thiểu 6-8 giờ trước khi gây mê để giảm thiểu nguy cơ trào ngược và biến chứng hô hấp trong quá trình gây mê. Trong khi gây mê

37.

Trong khi gây mê?

a)

Đánh giá toàn thân trước gây mê: tình trạng toàn thân của người bệnh và lập kế hoạch phương pháp gây mê, hồi sức phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

b)

Đề phòng sặc do trào ngược: Để ngăn ngừa nguy cơ sặc do trào ngược dạ dày, đặt người bệnh nằm nghiêng một bên và sử dụng máy hút để làm sạch đờm dãi, dịch nôn trong khoang miệng và đường thở nếu cần.

c)

Theo dõi sát sau gây mê: Theo dõi người bệnh liên tục sau khi gây mê, chú ý đến các dấu hiệu sinh tồn và đảm bảo người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trước khi ngừng theo dõi.

d)

Hướng dẫn nhịn ăn uống trước gây mê: Dặn dò người bệnh nhịn uống tối thiểu 4 giờ và nhịn ăn tối thiểu 6-8 giờ trước khi gây mê để giảm thiểu nguy cơ trào ngược và biến chứng hô hấp trong quá trình gây mê. Trong khi gây mê

38.

Sau khi gây mê?

a)

Đánh giá toàn thân trước gây mê: tình trạng toàn thân của người bệnh và lập kế hoạch phương pháp gây mê, hồi sức phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

b)

Đề phòng sặc do trào ngược: Để ngăn ngừa nguy cơ sặc do trào ngược dạ dày, đặt người bệnh nằm nghiêng một bên và sử dụng máy hút để làm sạch đờm dãi, dịch nôn trong khoang miệng và đường thở nếu cần.

c)

Theo dõi sát sau gây mê: Theo dõi người bệnh liên tục sau khi gây mê, chú ý đến các dấu hiệu sinh tồn và đảm bảo người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trước khi ngừng theo dõi.

d)

Hướng dẫn nhịn ăn uống trước gây mê: Dặn dò người bệnh nhịn uống tối thiểu 4 giờ và nhịn ăn tối thiểu 6-8 giờ trước khi gây mê để giảm thiểu nguy cơ trào ngược và biến chứng hô hấp trong quá trình gây mê. Trong khi gây mê

39.

Đêm trước mổ có chỉ định vô cảm bằng gây mê?

a)

Đánh giá toàn thân trước gây mê: tình trạng toàn thân của người bệnh và lập kế hoạch phương pháp gây mê, hồi sức phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

b)

Đề phòng sặc do trào ngược: Để ngăn ngừa nguy cơ sặc do trào ngược dạ dày, đặt người bệnh nằm nghiêng một bên và sử dụng máy hút để làm sạch đờm dãi, dịch nôn trong khoang miệng và đường thở nếu cần.

c)

Theo dõi sát sau gây mê: Theo dõi người bệnh liên tục sau khi gây mê, chú ý đến các dấu hiệu sinh tồn và đảm bảo người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trước khi ngừng theo dõi.

d)

Hướng dẫn nhịn ăn uống trước gây mê: Dặn dò người bệnh nhịn uống tối thiểu 4 giờ và nhịn ăn tối thiểu 6-8 giờ trước khi gây mê để giảm thiểu nguy cơ trào ngược và biến chứng hô hấp trong quá trình gây mê. Trong khi gây mê

40.

Tất cả người bệnh chịu đựng cơn đau ở bất kỳ giai đoạn nào đều phải được điều trị giảm đau để cải thiện chất lượng cuộc sống NGOẠI TRỪ

(a)  

41.

Diễn biến viêm ở người bệnh viêm ruột thừa cấp diễn ra rầm rộ. Người bệnh thường biểu hiện sốt cao trên 400C kèm theo rét run.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Người bệnh được chẩn đoán có đám quánh ruột thừa phải được chuẩn bị đầy đủ các xét nghiệm để phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa và đám quánh xung quanh để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Người bệnh viêm ruột thừa cấp có chỉ định phẫu thuật, điều dưỡng cần thực hiện chỉ định thụt tháo sạch cho người bệnh trước mổ.6. Question title Người bệnh viêm ruột thừa cấp có chỉ định phẫu thuật, điều dưỡng cần thực hiện chỉ định thụt tháo sạch cho người bệnh trước mổ. Clear Selection

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Dấu hiệu điển hình ở người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là:7. Question title Dấu hiệu điển hình ở người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là: Clear Selection

a)

Bụng mềm

b)

Bụng chướng

c)

Bụng cứng như gỗ

d)

Rắn bò

45.

Người bệnh thủng dạ dày tá tràng vào viện có biểu hiện khó thở do tình trạng chướng hơi, chướng dịch trong ổ bụng, hành động cần can thiệp/xử trí trên người bệnh, NGOẠI TRỪ:8. Question title Người bệnh thủng dạ dày tá tràng vào viện có biểu hiện khó thở do tình trạng chướng hơi, chướng dịch trong ổ bụng, hành động cần can thiệp/xử trí trên người bệnh, NGOẠI TRỪ:

a)

Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao

b)

Cho người bệnh thở oxy

c)

Đặt ống thông dạ dày và theo dõi dịch qua ống thông

d)

Thụt tháo giảm áp lực ổ bụng cho người bệnh

46.

Áp xe dưới cơ hoành là biến chứng hay gặp ở người bệnh sau mổ khâu lỗ trủng dạ dày – tá tràng. Người bệnh xuất hiện tình trạng khó thở, sốt cao từ ngày thứ 5 sau mổ.9. Question title Áp xe dưới cơ hoành là biến chứng hay gặp ở người bệnh sau mổ khâu lỗ trủng dạ dày – tá tràng. Người bệnh xuất hiện tình trạng khó thở, sốt cao từ ngày thứ 5 sau mổ.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Áp xe túi cùng Douglas ở người bệnh sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng thường xuất hiện từ ngày thứ 5 sau mổ. Người bệnh xuất hiện tình trạng đại tiện phân són, phân nhầy mũi. Khám cơ thắt hậu môn nhão, không còn trương lực cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Biểu hiện của đám quánh ruột thừa là:

Đau âm ỉ tăng dần, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Quá trình viêm diễn ra trong vòng 24 giờ đấu.

a)

Đau âm ỉ tăng dần, lúc đầu đau vùng bụng trên rốn, sau đó khu trú ở hố chậu phải. Quá trình viêm diễn ra trong vòng 24 giờ đấu.

b)

Ruột thừa viêm được các tạng lân cận bao bọc và giới hạn quá trình viêm tại chỗ.

c)

Ruột thừa viêm vỡ, được các tạng bao bọc lại, trong lòng có mủ

d)

Sau hơn 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng viêm, triệu chứng đau tăng lên và lan ra khắp ổ bụng.

49.

Dẫn lưu túi cùng Douglas đặt sau mổ cắt ruột thừa nhằm dẫn lưu theo dõi chảy máu sau mổ. Vì vậy người điều dưỡng cần theo dõi sát số lượng, màu sắc, tính chất dịch chảy ra qua dẫn lưu.

(a)  

50.

Biến chứng bục chỗ khâu lỗ thủng ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày có biểu hiện là: ________,

a)

Đau bụng, nôn, sốt, chảy nhiều dịch qua ống dẫn lưu dưới gan

b)

Khó thở, suy sụp nhanh, hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành trên X-quang

c)

Đại tiện phân són, nhầy mũi, cơ thắt hậu môn nhão, mất trương lực cơ khi khám.

d)

Đau bụng, nôn, sốt, khám phản ứng thành bụng âm tính

51.

Biến chứng áp xe dưới cơ hoành ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày có biểu hiện là:

a)

Đau bụng, nôn, sốt, chảy nhiều dịch qua ống dẫn lưu dưới gan

b)

Khó thở, suy sụp nhanh, hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành trên X- quang

c)

Đại tiện phân són, nhầy mũi, cơ thắt hậu môn nhão, mất trương lực cơ khi khám.

d)

Đau bụng, nôn, sốt, gõ đục vùng bụng trước gan và vùng trước dạ dày.

52.

Biến chứng áp xe túi cùng Douglas ở người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày có biểu hiện là:

a)

Đau bụng, nôn, sốt, chảy nhiều dịch qua ống dẫn lưu dưới gan

b)

Khó thở, suy sụp nhanh, hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành trên X-quang

c)

Đại tiện phân són, nhầy mũi, cơ thắt hậu môn nhão, mất trương lực cơ khi khám.

d)

Đại tiện phân đen, mùi thối khẳm, tăng trương lực cơ thắt hậu môn

53.

Xử trí trong trường hợp người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng có biến chứng áp xe túi cùng Douglas là:

a)

Thụt nước muối sinh lý

b)

Thụt nước ấm, dùng kháng sinh liều cao

c)

Thụt nước muối sinh lý pha Betadin

d)

Chỉ dùng kháng sinh liều cao

54.

Xử trí trước mổ ở người bệnh có chỉ định mổ nội soi cắt ruột thừa viêm, NGOẠI TRỪ:

a)

Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau bằng đường truyền trước mổ

b)

Thụt tháo sạch ổ bụng trước khi nội soi cắt ruột thừa viêm

c)

Sử dụng kháng sinh dự phòng trước mổ

d)

Không được thụt tháo, dặn người bệnh chế độ nhịn ăn, nhịn uống trước mổ.

55.

Phương pháp điều trị ở người bệnh áp xe ruột thừa là:24. Question title Phương pháp điều trị ở người bệnh áp xe ruột thừa là: Clear Selection

a)

Nội soi để cắt bỏ ruột thừa viêm

b)

Không phẫu thuật để tránh làm mất hàng rào bảo vệ khu trú quá trình viêm

c)

Sử dụng kháng sinh, có thể chọc hút dịch áp xe dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu áp xe mà không cố tìm ruột thừa.

d)

Mổ mở theo đường trắng giữa dưới rốn để cắt ruột thừa, bơm rửa và dẫn lưu ổ bụng.

56.

Phương pháp điều trị đối với người bệnh được chẩn đoán là đám quánh ruột thừa:

a)

Nội soi để cắt bỏ ruột thừa viêm

b)

Không phẫu thuật để tránh làm mất hàng rào bảo vệ khu trú quá trình viêm

c)

Sử dụng kháng sinh, có thể chọc hút dịch áp xe dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu áp xe mà không cố tìm ruột thừa.

d)

Mổ mở theo đường trắng giữa dưới rốn để cắt ruột thừa, bơm rửa và dẫn lưu ổ bụng.

57.

Phương pháp điều trị đối với người bệnh được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa là:

a)

Nội soi để cắt bỏ ruột thừa viêm

b)

Không phẫu thuật để tránh làm mất hàng rào bảo vệ khu trú quá trình viêm

c)

Sử dụng kháng sinh, có thể chọc hút dịch áp xe dưới hướng dẫn siêu âm và dẫn lưu áp xe mà không cố tìm ruột thừa.

d)

Mổ mở theo đường trắng giữa dưới rốn để cắt ruột thừa, bơm rửa và dẫn lưu ổ bụng.

58.

Sau mổ cắt ruột thừa viêm, sau bao lâu người bệnh có thể ngồi dậy, đi lại vận động nhẹ nhàng trong phòng bệnh?




(a)  

59.

Người bệnh sau phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng xuất hiện tình trạng chướng bụng liên quan đến:

a)

Liệt ruột cơ năng sau mổ

b)

Thiếu kiến thức về chăm sóc

c)

Có nhiều dẫn lưu dịch sau mổ

d)

Thể trạng gầy yếu

60.

Xử trí trước trước mổ ở người bệnh có chỉ định mổ nội soi cắt ruột thừa viêm, NGOẠI TRỪ:

a)

Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau bằng đường truyền trước mổ

b)

Thụt tháo sạch ổ bụng trước khi nội soi cắt ruột thừa viêm

c)

Sử dụng kháng sinh dự phòng trước mổ

d)

Không được thụt tháo, dặn người bệnh chế độ nhịn ăn, nhịn uống trước mổ.

61.

Người bệnh sau phẫu thuật có thể trạng gầy yếu, ăn uống kém thường có nguy cơ nào sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Liệt ruột cơ năng sau mổ

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng

c)

Nhiễm trùng vết mổ

d)

Phù thiểu dưỡng

62.

Người bệnh 32 tuổi, sau mổ nội soi cắt ruột thừa viêm. Hiện tại sau mổ giờ thứ 04, người bệnh tỉnh, tiếp xúc được, DHST: mạch 86 lần/phút; huyết áp 90/60mmHg. Dịch qua dẫn lưu túi cùng Douglas có màu đỏ đậm. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

(a)  

63.

Đối với người bệnh sau mổ cắt đoạn dạ dày cần hướng dẫn người bệnh tuân thủ chế độ ăn dễ tiêu, đầy đủ dưỡng chất, thời gian đầu tăng số bữa và giảm số lượng mỗi bữa (60 – 80ml/bữa). Sau mổ bao lâu người bệnh có thể trở lại chế độ ăn bình thường?

(a)