wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chăm sóc người bệnh chấn thương

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Biến chứng thường gặp nhất của gãy xương cánh tay là:

a)

Liệt dây thần kinh quay, khớp giả

b)

Chảy máu, nhiễm trùng

c)

Sưng nề, biến dạng

d)

Tổn thương mạch máu

2.

Người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương cánh tay được vô cảm bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay. Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống, chỉ được ăn cho đến khi người bệnh có trung tiện và bất động tư thế tuyệt đối trong 24 giờ sau mổ.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Người bệnh cần được hướng dẫn tập luyện (a)   để ngăn ngừa biến chứng teo cơ, cứng khớp.

4.

Tên bột thường được sử dụng trong kết hợp xương cánh tay là:

(a)  

5.

Sau khi người bệnh tháo bột ngực – vai – cánh tay, người điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tập luyện như thế nào?

(a)  

6.

Khi tiếp nhận người bệnh chấn thương, dấu hiệu được coi là chắc chắn của gãy 2 xương cẳng tay, NGOẠI TRỪ:

a)

Sưng nề cẳng tay, điểm đau chói cố định tại ổ gãy

b)

Biến dạng, dấu hiệu ngắn chi, cử động bất thường, lạo xạo xương

c)

Mạch quay giảm/mất, cảm giác giảm/mất

d)

Teo cơ, cứng khớp

7.

Nếu điều trị sau gãy 2 xương cẳng tay đúng phương pháp thì xương liền vững hoàn toàn sau 6 tuần.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Chức năng quan trọng của hai xương cẳng tay là giúp (a)   , chức năng này rất quan trọng cho nhiều động tác sinh hoạt và động tác nghề nghiệp.

9.

Ngoài điều trị bảo tồn, phương pháp điều trị phẫu thuật thường được sử dụng cho gãy thân hai xương cẳng tay là:

(a)  

10.

Điều trị phẫu thuật thường được sử dụng cho gãy thân hai xương cẳng tay là:

(a)  

11.

Khi sơ cứu người bệnh gãy xương đùi, điều quan trọng nhất cần lưu ý là:

a)

Chỉnh hình và bó bột

b)

Cố định, cầm máu và phòng chống sốc

c)

Vận chuyển nhanh đến bệnh viện

d)

Gây tê tại chỗ

12.

Mục đích chính của việc kéo liên tục trong điều trị gãy xương đùi, NGOẠI TRỪ:

a)

Nắn chỉnh xương về trục giải phẫu

b)

Ngăn ngừa di lệch trong gãy chéo

c)

Giúp can xương vững ngay sau kéo

d)

Giảm đau, giảm biến chứng ngắn chi, can lệch

13.

Biến chứng nghiêm trọng nhất của gãy xương đùi là:

a)

Sưng phù, biến dạng chi

b)

Tổn thương mạch máu, thần kinh

c)

Tổn thương thần kinh

d)

Suy hô hấp, biến dạng ngắn chi

14.

Dấu hiệu KHÔNG ĐIỂN HÌNH ở người bệnh gãy xương đùi là:

a)

Đau chói

b)

Mất cơ năng hoàn toàn

c)

Sưng to toàn bộ đùi

d)

Hội chứng Volkmann

15.

Khi chăm sóc người bệnh gãy xương đùi, vấn đề ưu tiên hàng đầu là:

a)

Giảm đau

b)

Giảm rối loạn tâm lý

c)

Hạn chế các biến chứng

d)

Phục hồi chức năng sớm

16.

Trong chăm sóc người bệnh sau mổ kết hợp xương đùi, nhiệm vụ quan trọng của điều dưỡng là theo dõi biến chứng vết mổ, hướng dẫn vận động, theo dõi chi thể cho người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Dấu hiệu điển hình của gãy xương đùi là đau chói, mất cơ năng hoàn toàn và sưng to toàn bộ đùi.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Khi chăm sóc người bệnh sau chấn thương gãy xương đùi, vấn đề ưu tiên hàng đầu là phục hồi chức năng sớm.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Những lưu ý khi sơ cứu người bệnh gãy hai xương cẳng chân, NGOẠI TRỪ:

a)

Cố định chi gãy

b)

Chuyển người bệnh đến bệnh viện

c)

Theo dõi và phòng chống sốc

d)

Kéo nắn tại hiện trường nơi bị gãy

20.

Hội chứng nguy hiểm nhất của gãy xương cẳng chân có nguy cơ phải cắt cụt chi là hội chứng chèn ép khoang.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Trong quá trình xử trí và vận chuyển nạn nhân gãy 2 xương cẳng chân cần chú ý theo dõi toàn trạng và (a)   .

22.

Thời gian thay bột tròn kín sau bó bột rạch dọc đùi - cẳng - bàn chân ở người bệnh gãy xương cẳng chân là:

(a)  

23.

Người bệnh gãy 1/3 giữa 2 xương cẳng chân và được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp Vis. Sau mổ vận động, cảm giác các ngọn chi bình thường, chi hồng ấm, bắt mạch mu chân rõ. Tại vị trí trước ngoài xương cẳng chân xuất hiện nhiều nốt phỏng nước. Đây là dấu hiệu gì?

(a)  

24.

Hãy ghép câu nhận định tình trạng với triệu chứng tương ứng trong trường hợp người bệnh gãy xương cánh tay (Thực hiện trả lời câu hỏi ghép đôi câu 24 đến câu 27)Gãy chéo

a)

Ngắn chi

b)

Bàn tay rủ

c)

Đầu ngón tay tím lạnh

d)

Khó cử động khớp cổ tay, khuỷu

25.

Liệt thần kinh quay

a)

Ngắn chi

b)

Bàn tay rủ

c)

Đầu ngón tay tím lạnh

d)

Khó cử động khớp cổ tay, khuỷu

26.

Chèn ép chi

a)

Ngắn chi

b)

Bàn tay rủ

c)

Đầu ngón tay tím lạnh

d)

Khó cử động khớp cổ tay, khuỷu

27.

Teo cơ cứng khớp

a)

Ngắn chi

b)

Bàn tay rủ

c)

Đầu ngón tay tím lạnh

d)

Khó cử động khớp cổ tay, khuỷu

28.

Hãy ghép cặp can thiệp điều dưỡng chính với mục đích tương ứng trong chăm sóc người bệnh gãy hai xương cẳng tay: (ghép đôi từ câu 28 đến câu 31)Giữ tư thế ổn định cho chi

a)

Phát hiện sớm các biến chứng như thiếu máu nuôi, liệt thần kinh

b)

Tránh di lệch, đảm bảo vị trí gãy được cố định

c)

Phục hồi chức năng cẳng tay sớm

d)

Hạn chế nhiễm trùng vết mổ

29.

Theo dõi dấu hiệu tuần hoàn và thần kinh

a)

Phát hiện sớm các biến chứng như thiếu máu nuôi, liệt thần kinh

b)

Tránh di lệch, đảm bảo vị trí gãy được cố định

c)

Phục hồi chức năng cẳng tay sớm

d)

Hạn chế nhiễm trùng vết mổ

30.

Hướng dẫn và giám sát người bệnh thực hiện các bài tập vận động

a)

Phát hiện sớm các biến chứng như thiếu máu nuôi, liệt thần kinh

b)

Tránh di lệch, đảm bảo vị trí gãy được cố định

c)

Phục hồi chức năng cẳng tay sớm

d)

Hạn chế nhiễm trùng vết mổ

31.

Vệ sinh tránh ướt băng vết mổ

a)

Phát hiện sớm các biến chứng như thiếu máu nuôi, liệt thần kinh

b)

Tránh di lệch, đảm bảo vị trí gãy được cố định

c)

Phục hồi chức năng cẳng tay sớm

d)

Hạn chế nhiễm trùng vết mổ

32.

Can thiệp giúp ngăn ngừa các biến chứng chèn ép khi chăm sóc người bệnh gãy xương đùi:

a)

Theo dõi tình trạng sưng nề đùi

b)

Tập vận động sớm cho người bệnh

c)

Kiểm soát đau và giảm đau

d)

Theo dõi biến chứng vết mổ

33.

Can thiệp giúp phục hồi chức năng sớm ở người bệnh gãy xương đùi:

a)

Theo dõi tình trạng sưng nề đùi

b)

Tập vận động sớm cho người bệnh

c)

Kiểm soát đau và giảm đau

d)

Theo dõi biến chứng vết mổ

34.

Sơ cứu cố định tạm thời bằng nẹp ở người bệnh gãy xương đùi thường sử dụng 2 nẹp. Nẹp thứ nhất từ mắt cá ngoài đến hố nách, nẹp thử hai từ (a)   đến bẹn.

35.

Can thiệp điều dưỡng giúp giảm phù nề ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương đùi là:

a)

Theo dõi tình trạng sưng nề đùi

b)

Hướng dẫn người bệnh đi lại vận động sớm

c)

Kê cao chi, sử dụng thuốc giảm nề

d)

Xoa bóp và ngâm chân bằng nước ấm

36.

Khi tiến hành sơ cứu cho người bệnh gãy xương đùi, điều quan trọng nhất là kéo nắn chỉnh hình và bó bột.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Sau mổ kết hợp xương đùi, vết mổ dài có nguy cơ nhiễm trùng. Vì vậy can thiệp điều dưỡng ưu tiên nhất trong 24 giờ đầu sau mổ là theo dõi, giảm tình trạng nhiễm trùng tại vết mổ.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chế độ vận động ngay sau bó bột ở người bệnh gãy 2 xương cẳng chân là:

a)

Gác cao chi để giảm sưng nề

b)

Lên gân trong bột

c)

Tập vận động các khớp xa (cổ chân, dạng khép háng)

d)

Đi lại bằng nạng nhưng không chạm chi, không dồn lực

39.

Chế độ vận động phù hợp cho người bệnh sau bó bột gãy xương cẳng chân ngày thứ 7 là:

a)

Gác cao chi để giảm sưng nề

b)

Lên gân trong bột

c)

Tập vận động các khớp xa (cổ chân, dạng khép háng)

d)

Đi lại bằng nạng nhưng không chạm chi, không dồn lực

40.

Chế độ vận động phù hợp cho người bệnh sau bó bột gãy xương cẳng chân trong 3 tuần đầu là:

a)

Gác cao chi để giảm sưng nề

b)

Lên gân trong bột

c)

Tập vận động các khớp xa (cổ chân, dạng khép háng)

d)

Đi lại bằng nạng nhưng không chạm chi, không dồn lực

41.

Chế độ vận động phù hợp cho người bệnh sau bó bột gãy xương cẳng chân từ tuần thứ 4 trở đi là:

a)

Gác cao chi để giảm sưng nề

b)

Lên gân trong bột

c)

Tập vận động các khớp xa (cổ chân, dạng khép háng)

d)

Đi lại bằng nạng nhưng không chạm chi, không dồn lực

42.

Giảm đau, giảm sưng nề

a)

Bất động chi gãy, dùng thuốc giảm đau, giảm nề theo chỉ định

b)

Hỏi cảm giác người bệnh sau bó bột xem bột quá chặt hay quá lỏng, khám đánh giá dầu chi.

c)

Vận động ngón tay, khớp cổ tay sau bó bột, hướng dẫn lên gân trong bột từ ngày thứ 7 sau bó bột

d)

Ăn tăng cường đạm, thức ăn chứa nhiều Canxi, vitamin D

43.

Giảm tình trạng chèn ép chi sau bó bột

a)

Bất động chi gãy, dùng thuốc giảm đau, giảm nề theo chỉ định

b)

Hỏi cảm giác người bệnh sau bó bột xem bột quá chặt hay quá lỏng, khám đánh giá dầu chi.

c)

Vận động ngón tay, khớp cổ tay sau bó bột, hướng dẫn lên gân trong bột từ ngày thứ 7 sau bó bột

d)

Ăn tăng cường đạm, thức ăn chứa nhiều Canxi, vitamin D

44.

Giảm nguy cơ teo cơ cứng khớp

a)

Bất động chi gãy, dùng thuốc giảm đau, giảm nề theo chỉ định

b)

Hỏi cảm giác người bệnh sau bó bột xem bột quá chặt hay quá lỏng, khám đánh giá dầu chi.

c)

Vận động ngón tay, khớp cổ tay sau bó bột, hướng dẫn lên gân trong bột từ ngày thứ 7 sau bó bột

45.

Cung cấp kiến thức dinh dưỡng

a)

Bất động chi gãy, dùng thuốc giảm đau, giảm nề theo chỉ định

b)

Hỏi cảm giác người bệnh sau bó bột xem bột quá chặt hay quá lỏng, khám đánh giá dầu chi.

c)

Vận động ngón tay, khớp cổ tay sau bó bột, hướng dẫn lên gân trong bột từ ngày thứ 7 sau bó bột

d)

Ăn tăng cường đạm, thức ăn chứa nhiều Canxi, vitamin

46.

Phát hiện sớm các biến chứng

a)

Theo dõi dấu hiệu tuần hoàn, thần kinh, nhiễm trùng

b)

Giúp phục hồi chức năng cẳng tay sớm

c)

Giữ tư thế ổn định, cố định thích hợp

d)

Lưu ý thời gian vận động sau mổ kết hợp xương bằng đóng đinh nội tuỷ, chỉ được chạm chi nhẹ từ tuần thứ 6 trở đi

47.

Hướng dẫn NB thực hiện các bài tập

a)

Theo dõi dấu hiệu tuần hoàn, thần kinh, nhiễm trùng

b)

Giúp phục hồi chức năng cẳng tay sớm

c)

Giữ tư thế ổn định, cố định thích hợp

d)

Lưu ý thời gian vận động sau mổ kết hợp xương bằng đóng đinh nội tuỷ, chỉ được chạm chi nhẹ từ tuần thứ 6 trở đi

48.

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa

a)

Theo dõi dấu hiệu tuần hoàn, thần kinh, nhiễm trùng

b)

Giúp phục hồi chức năng cẳng tay sớm

c)

Giữ tư thế ổn định, cố định thích hợp

d)

Lưu ý thời gian vận động sau mổ kết hợp xương bằng đóng đinh nội tuỷ, chỉ được chạm chi nhẹ từ tuần thứ 6 trở đi

49.

Hạn chế cong đinh

a)

Theo dõi dấu hiệu tuần hoàn, thần kinh, nhiễm trùng

b)

Giúp phục hồi chức năng cẳng tay sớm

c)

Giữ tư thế ổn định, cố định thích hợp

d)

Lưu ý thời gian vận động sau mổ kết hợp xương bằng đóng đinh nội tuỷ, chỉ được chạm chi nhẹ từ tuần thứ 6 trở đi

50.

Trẻ 2-3 tuổi gãy xương đùi được chỉ định bó bột ếch, điều dưỡng cần tư vấn thời gian lưu bột là:

a)

3-4 tuần

b)

2-3 tuần

c)

4-6 tuần

d)

6-8 tuần

51.

Người bệnh gãy xương đùi, gãy kín có di lệch, được chỉ định kéo liên tục. Thời gian kéo liên tục là:

a)

3-4 tuần

b)

2-3 tuần

c)

4-6 tuần

d)

6-8 tuần

52.

Trẻ 4-6 tuổi gãy xương đùi được chỉ định bó bột ếch, điều dưỡng cần tư vấn thời gian lưu bột là:

a)

3-4 tuần

b)

2-3 tuần

c)

4-6 tuần

d)

6-8 tuần

53.

Trẻ > 6 tuổi gãy xương đùi được chỉ định bó bột ếch, điều dưỡng cần tư vấn thời gian lưu bột là:

a)

3-4 tuần

b)

2-3 tuần

c)

4-6 tuần

d)

6-8 tuần

54.

Gãy xương đùi thường gây (a)   , nên cần được chú ý và cấp cứu ngay.

55.

Dựa vào sinh lý liền xương, anh chị hãy cho biết thời điểm nào người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương đùi bằng nẹp Vis có thể lên gân trong phương tiện kết hợp xương?

(a)  

56.

Biến chứng loạn dưỡng chi thường gặp ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân, với biểu hiện là các nốt phỏng nước. Nguyên nhân do mạch máu nuôi dưỡng vùng cẳng chân kém.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Can thiệp điều dưỡng giảm tình trạng loạn dưỡng chi ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân, NGOẠI TRỪ:

a)

Cho người bệnh vận động sớm

b)

Massage chi cho người bệnh

c)

Xoa bóp chi cho người bệnh

d)

Tăng cường dinh dưỡng, tăng canxi và đạm

58.

Xử trí chống sốc trong gãy xương đùi, điều dưỡng cho người bệnh dùng thuốc giảm đau theo chỉ định. Tốt nhất là dùng Morphin hoặc Dolargan nhưng phải loại trừ tổn thương ngực phối hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương, thay khớp thường được chỉ định sử dụng thuốc (a)   có tác dụng ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch, cải thiện lưu thông máu.

60.

Hậu quả của chấn thương cột sống có liệt tủy KHÔNG bao gồm:

a)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm phổi).

b)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận ngược dòng).

c)

Loét vùng tì đè.

d)

Sốt kéo dài

61.

Nguyên tắc sơ cứu người bệnh chấn thương cột sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Phòng chống choáng, nhất là chấn thương nặng

b)

Nâng đỡ nhẹ nhàng trong tư thế cột sống ưỡn

c)

Cố định tạm thời để vận chuyển trong tư thế cột sống ưỡn tối đa

d)

Cố định tạm thời để vận chuyển trong tư thế cột sống gấp tối đa

62.

Chấn thương cột sống cổ thường dẫn đến liệt hoàn toàn hai chi dưới.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Rối loạn dinh dưỡng như da khô lạnh, cơ teo nhẽo là hậu quả thường gặp của chấn thương cột sống có liệt tủy.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đặc điểm của liệt giai đoạn đầu ở người bệnh chấn thương cột sống là liệt (a)   sau đó nếu không hồi phục sẽ chuyển sang liệt cứng.

65.

Khi gặp người bệnh/nạn nhân chấn thương ngực, các dấu hiệu lâm sàng cần theo dõi, NGOẠI TRỪ:

a)

Khó thở, tím tái, huyết áp thấp

b)

Khó thở, hội chứng 3 giảm

c)

Đau ngực, huyết áp thấp

d)

Lồng ngực hình thùng

66.

Trong chăm sóc bệnh nhân chấn thương ngực, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Đảm bảo đường thở thông thoáng

b)

Chống đau và giảm đau cho bệnh nhân

c)

Tạo tư thế thoải mái cho bệnh nhân

d)

Theo dõi và xử trí các biến chứng

67.

Người bệnh chấn thương ngực có mảng sườn di động, không cần xử trí bất cứ can thiệp gì vì xương sườn sẽ ổn định tự nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Các biện pháp chăm sóc để cải thiện thông khí ở người bệnh chấn thương ngực là hút đờm, thở oxy và vận động sớm.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Chấn thương gãy xương đòn, xương sườn ở người già rất hay gặp nhưng do đau nên người bệnh không dám ho, khạc đờm nên rất dễ gây ra hiện tượng (a)   do tắc tiểu phế quản.

70.

Dấu hiệu KHÔNG PHẢI là triệu chứng điển hình của máu tụ ngoài màng cứng là:

a)

Khoảng tỉnh điển hình

b)

Giãn đồng tử cùng bên

c)

Liệt nửa người đối bên

d)

Tăng phản xạ gân xương

71.

Với bệnh nhân chấn thương sọ não có biểu hiện dập não, điều dưỡng viên cần chú ý đến tình trạng, NGOẠI TRỪ:

a)

Rối loạn ý thức

b)

Rối loạn thần kinh thực vật

c)

Tăng áp lực nội sọ

d)

Rối loạn hạ thân nhiệt

72.

Nguyên nhân tụ máu ngoài màng cứng thường do tổn thương xương sọ và động mạch màng não giữa.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Khi chăm sóc người bệnh chấn động não, điều dưỡng viên không cần theo dõi các thay đổi dấu hiệu sinh tồn vì chấn động não chỉ có biểu hiện thoáng qua.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Chấn động não được xem là thể nhẹ nhất của chấn thương sọ não kín. Các dấu hiệu thường là đau đầu, rối loạn ý thức nhẹ. Hiện tượng (a)   xảy ra khi thay đổi tư thế người bệnh, đặc biệt thường gặp ở trẻ em.

75.

Mức độ bỏng thường để lại di chứng như sẹo lồi, co dính là:

a)

Bỏng độ III nông.

b)

Bỏng độ III sâu.

c)

Bỏng độ II.

d)

Bỏng độ IV, V.

76.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG ĐÚNG cho nguyên tắc xử trí và điều trị trong trường hợp bỏng nặng:

a)

Hồi sức phòng chống sốc là quan trọng, trong đó bồi phụ nước điện giải đặt lên hàng đầu.

b)

Lựa chọn thuốc, vật liệu bôi, đắp, che... lên vết bỏng cho phù hợp.

c)

Chỉ định vá da kịp thời phù hợp với từng loại bỏng.

d)

Không cần vá da, chỉ cần băng kín vết bỏng.

77.

Hiện tượng mất nước và điện giải ở người bệnh bỏng chỉ kéo dài 1-2 ngày đầu sau bỏng.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chỉ định vá da ngay lập tức là một trong các biện pháp cần thực hiện trong sơ cứu bỏng tại tuyến cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Sơ cứu bỏng tại tuyến cơ sở cần thực hiện ngay biện pháp (a)   tác nhân gây bỏng.

80.

Trong trường hợp bỏng nặng, hiện tượng sốc bỏng thường xảy ra trong khoảng thời gian bao lâu sau bỏng

(a)  

81.

Dung dịch sử dụng để trung hòa trong trường hợp người bệnh bỏng acid là:

(a)  

82.

Điều quan trọng điều dưỡng cần lưu ý để giảm áp lực nội sọ ở người bệnh chấn thương sọ não, NGOẠI TRỪ:

a)

Cho người bệnh tư thế đầu cao

b)

Sử dụng thuốc giảm đau, tăng tuần hoàn não

c)

Hạn chế vận động và thay đổi tư thế

d)

Tăng cường giao tiếp, nói chuyện với người bệnh

83.

Những can thiệp mà điều dưỡng KHÔNG được thực hiện ở người bệnh chấn thương sọ não là:

a)

Sử dụng thuốc giảm đau, tăng tuần hoàn não

b)

Sử dụng thuốc giảm đau an thần Seduxen, Aminazin

c)

Theo dõi sát tri giác người bệnh

d)

Nuôi dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch theo chỉ định

84.

Người bệnh sau phẫu thuật chấn thương cột sống cổ cần thực hiện chế độ ăn mềm, dễ tiêu và uống nước tối thiểu (1 lít/24 giờ)

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương đối với các xương lớn, thời gian tối thiểu có thể rút đinh là 6 tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Theo dõi dấu hiệu hô hấp đảo chiều dựa vào biểu hiện nào sau đây:

a)

Thở vào - lồng ngực nở ra, áp lực trong khoang lồng ngực xuống thấp, mảng sườn bị sập vào bên trong làm cho phổi bị ép lại. Thở ra - lồng ngực hạ xuống, áp lực trong khoang màng phổi tăng lên, mảng sườn bật ra ngoài, phổi nở ra.

b)

Gãy từ 3 xương sườn trở lên, gãy ở 2 vị trí khác nhau trên cùng 1 xương.

c)

Hít vào không khí lùa vào khoang màng phổi, đẩy trung thất sang phổi lành. Khi thở ra trung thất trở lại vị trí cũ.

d)

Nghe tiếng lục cục khi cho bàn tay áp vào thành ngực do 2 đầu xương gãy chạm vào nhau

87.

Tràn khí dưới da là biểu hiện hay gặp ở người bệnh chấn thương ngực. Người điều dưỡng khám sờ tay vào thành ngực có tiếng lép bép như sờ vào bao trấu, người bệnh đau dữ dội, tình trạng này rất nguy hiểm

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Biểu hiện 3 giảm trong chấn thương ngực, KHÔNG bao gồm:

a)

Rung thanh giảm

b)

Rì rào phế nang giảm

c)

Gõ đục

d)

Tần số thở giảm

89.

Trong tràn khí màng phổi, nạn nhân thường có biểu hiện tức ngực, khó thở, nghe phổi mất tiếng thở, rung thanh giảm, gõ (a)   .

90.

Điều dưỡng theo dõi và phát hiện hội chứng tăng áp lực nội sọ trong chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não dựa vào triệu chứng:

a)

Đau đầu nhiều, nôn nhiều

b)

Giãn đồng tử cùng bên với bên có khối máu tụ

c)

Liệt nửa người đối bên với bên có khối máu tụ

d)

Mạch chậm, huyết áp tăng, sốt cao và thay đổi tần số thở

91.

Điều dưỡng theo dõi và phát hiện dấu hiệu định khu trong chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não dựa vào triệu chứng:

a)

Đau đầu nhiều, nôn nhiều

b)

Giãn đồng tử cùng bên với bên có khối máu tụ

c)

Liệt nửa người đối bên với bên có khối máu tụ

d)

Mạch chậm, huyết áp tăng, sốt cao và thay đổi tần số thở

92.

Điều dưỡng theo dõi và phát hiện hội chứng tháp trong chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não dựa vào triệu chứng:

a)

Đau đầu nhiều, nôn nhiều

b)

Giãn đồng tử cùng bên với bên có khối máu tụ

c)

Liệt nửa người đối bên với bên có khối máu tụ

d)

Mạch chậm, huyết áp tăng, sốt cao và thay đổi tần số thở

93.

Điều dưỡng theo dõi và phát hiện dấu hiệu rối loạn thần kinh thực vật trong chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não dựa vào triệu chứng

a)

Đau đầu nhiều, nôn nhiều

b)

Giãn đồng tử cùng bên với bên có khối máu tụ

c)

Liệt nửa người đối bên với bên có khối máu tụ

d)

Mạch chậm, huyết áp tăng, sốt cao và thay đổi tần số thở

94.

Sơ cứu trong trường hợp bỏng nước sôi:

a)

Ngâm trong nước mát 10 – 15 phút

b)

NaHCO3

c)

CH3COOH

d)

Dầu hỏa

95.

Sơ cứu trong trường hợp bỏng acid Sunfuric:

a)

Ngâm trong nước mát 10 – 15 phút

b)

NaHCO3

c)

CH3COOH

d)

Dầu hỏa

96.

Sơ cứu trong trường hợp bỏng NaOH:

a)

Ngâm trong nước mát 10 – 15 phút

b)

NaHCO3

c)

CH3COOH

d)

Dầu hỏa

97.

Sơ cứu trong trường hợp bỏng nhựa đường:

a)

Ngâm trong nước mát 10 – 15 phút

b)

NaHCO3

c)

CH3COOH

d)

Dầu hỏa

98.

Khi người bệnh bỏng nước sôi có xuất hiện nốt huyết tương, người điều dưỡng cần làm gì để tránh thoát mạch thêm:

(a)  

99.

Trong chấn thương cột sống, phương pháp Crutchfield (Crơt-fin) được chỉ định nhằm mục đích:

a)

Cố định cột sống cổ bằng hệ thống móc và dây kéo

b)

Cố định cột sống bằng vòng cổ cứng

c)

Sử dụng đòn bẩy, giữ cố định cột sống cổ

d)

Gãy L3 trở xuống

100.

Trong chấn thương cột sống, phương pháp giường bột được chỉ định:

a)

Cố định cột sống cổ bằng hệ thống móc và dây kéo

b)

Cố định cột sống bằng vòng cổ cứng

c)

Sử dụng đòn bẩy, giữ cố định cột sống cổ

d)

Gãy L3 trở xuống

101.

Trong chấn thương cột sống, phương pháp Minerve (Minet) được dùng để:

a)

Cố định cột sống cổ bằng hệ thống móc và dây kéo

b)

Cố định cột sống bằng vòng cổ cứng

c)

Sử dụng đòn bẩy, giữ cố định cột sống cổ

d)

Gãy L3 trở xuống

102.

Trong chấn thương cột sống, phương pháp Magnus (Mac-nuyt) là:

a)

Cố định cột sống cổ bằng hệ thống móc và dây kéo

b)

Cố định cột sống bằng vòng cổ cứng

c)

Sử dụng đòn bẩy, giữ cố định cột sống cổ

d)

Cố định cột sống bằng giường bột

103.

Chăm sóc người bệnh sau đặt dẫn lưu khoang màng phổi, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hít sâu, thở chậm nhằm mục đích:

a)

Giúp phổi giãn nở tối đa.

b)

Tập ho, tập thở tư thế

c)

Kích thích ho.

d)

Ép dịch ứ đọng ở khoang màng phổi ra ngoài

104.

Chăm sóc người bệnh sau đặt dẫn lưu khoang màng phổi, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ngồi dậy sớm nhằm mục đích:

a)

Giúp phổi giãn nở tối đa.

b)

Tập ho, tập thở tư thế dẫn lưu

c)

Kích thích ho.

d)

Ép dịch ứ đọng ở khoang màng phổi ra ngoài

105.

Chăm sóc người bệnh sau đặt dẫn lưu khoang màng phổi, điều dưỡng cần thực hiện vỗ rung lồng ngực cho người bệnh nhằm mục đích:

a)

Giúp phổi giãn nở tối đa.

b)

Tập ho, tập thở tư thế

c)

Kích thích ho, tống đờm dãi dịch ứ đọng ra ngoài

d)

Ép dịch ứ đọng ở khoang màng phổi ra ngoài

106.

Chăm sóc người bệnh sau đặt dẫn lưu khoang màng phổi, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh thổi bỏng nhằm mục đích:

a)

Giúp giảm đau sau mổ

b)

Tập ho, tập thở tư thế

c)

Kích thích ho.

d)

Ép dịch ứ đọng ở khoang màng phổi ra ngoài qua dẫn lưu

107.

Điều dưỡng cần theo dõi sát và tiên lượng mức độ chấn thương sọ não nặng dựa vào các dấu hiệu sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Khoảng tỉnh ngắn

b)

Khoảng tỉnh dài

c)

Hôn mê sâu

d)

Thở ngáy, thở ngáp

108.

Tiên lượng người bệnh chấn thương sọ não tốt hay xấu phụ thuộc vào tác nhân gây chấn thương, người bệnh có được sơ cứu không, tình trạng và diễn biến tri giác sau chấn thương.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Điều dưỡng theo dõi tri giác (Glasgow) của người bệnh qua 3 chỉ số là mở mắt, lời nói và (a)   ?

110.

Để phòng biến chứng ở người bệnh hôn mê do chấn thương sọ não. Điều dưỡng cần chú ý thực hiện can thiệp:

a)

Theo dõi sát tri giác, dùng giảm đau, an thần theo chỉ định

b)

Cho nằm đầu cao 10-30 độ, cho thở oxy và hút đờm dãi cho người bệnh

c)

Truyền dịch Manitol 20% đúng phác đồ, truyền tốc độ nhanh

d)

Vỗ rung, thay đổi tư thế phòng loét, vệ sinh đường tiết niệu cho người bệnh.

111.

Để phòng sốc bỏng , điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)

Thực hiện chỉ định thuốc giảm đau, an thần và truyền dịch theo công thức.

b)

Vệ sinh thay băng bỏng

c)

Hướng dẫn hít thở sâu, tập thở bụng

d)

Kỹ thuật băng bỏng cần lưu ý những vị trí đặc biệt, vùng bỏng sâu cần kết hợp vật lý trị liệu.

112.

Để phòng nhiễm trùng vết bỏng, điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)

Cắt lọc hết vết bỏng để vá da

b)

Vệ sinh thay băng bỏng đúng quy trình kỹ thuật

c)

Cắt lọc hết vùng bỏng để ghép da

d)

Thay băng bỏng nhiều lần trong ngày

113.

Để phòng viêm phổi do bỏng hô hấp, điều dưỡng cần thực hiện can thiệp:

a)

Thực hiện chỉ định thuốc giãn cơ trơn phế quản

b)

Thực hiện hỗ trợ hô hấp thở máy

c)

Hướng dẫn hít thở sâu, tập thở bụng

d)

Vỗ rung lồng ngực

114.

Can thiệp để hạn chế tình trạng co rút, sẹo dính và cứng khớp cho người bệnh sau bỏng. Điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Chườm lạnh vùng bỏng sớm sau bỏng để giảm sưng.

b)

Không cần can thiệp, để vết bỏng tự liền.

c)

Sử dụng thuốc kháng sinh, kem trị sẹo để phòng biến chứng sẹo, cứng khớp sau này.

d)

Kỹ thuật băng bỏng cần lưu ý những vị trí đặc biệt, vùng bỏng sâu và cần kết hợp vật lý trị liệu sớm.

115.

Người bệnh bỏng toàn bộ vùng đầu mặt cổ, để hạn chế sẹo dinh, tư thế của người bệnh khi băng bỏng là?

(a)  

116.

Người bệnh chấn thương cột sống thắt lưng có liệt tủy rối loạn chức năng tiểu tiện. Để phòng hội chứng bàng quang teo bé, khi chăm sóc ống thông Foley bàng quang, bên cạnh vệ sinh sạch sẽ ống thông tiểu, người điều dưỡng cần thực hiện:

(a)  

117.

Khi tiếp nhận người bệnh có vết thương ngực hở, nguyên tắc xử trí ưu tiên là biến vết thương ngực hở thành?

(a)  

118.

Người bệnh sau mổ lấy khối máu tụ ngoài màng cứng có dẫn lưu cạnh vết mổ. Dẫn lưu này thường được chỉ định rút sau:

(a)  

119.

Bé gái 8 tuổi bị bỏng nước sôi và được gia đình đưa vào viện ngay sau bỏng. Trong phòng cấp cứu, người bệnh khóc, kêu đau nhiều (pain scale = 7), mạch 100 l/phút, HA: 135/80 mmHg, nhịp thở: 22 lần/phút, diện bỏng bao gồm toàn bộ đùi và cẳng-bàn chân hai bên. Người bệnh được chẩn đoán Bỏng độ II.Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên?

(a)