Font size
WorksheetsNHIỆT DUNG RIÊNG
Total questions: 26
Worksheet time: 19mins
Chỉ ra phương án sai trong những câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về:
thể tích.
kích thước của các nguyên tử.
khối lượng riêng.
trật tự của các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
tùy thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về:
khối lượng riêng.
kích thước phân tử
( nguyên tử )
tốc độ của các phân tử
( nguyên tử )
Khoảng cách giữa các phân tử
( nguyên tử ).
Cách nào sau đây không làm thay đỏi nội năng của vật ?
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Trường hợp làm biến đổi nọi năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Chọn phát biểu ĐÚNG: Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng nhiệt lượng và cơ năng
Câu nào sau đây nói về nội năng là SAI?
Nội năng là một dạng năng lượng
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng là nhiệt lượng của vật
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi
Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Tìm phát biểu sai
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Đây là nhiệt kế gì?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế điện tư
Dụng cụ dùng để do nhiệt độ là gì?
Nhiệt dung
Độ kế
Áp kế
Nhiệt Kế
Nhiệt kế nào sau đây là nhiệt kế chất lỏng?
< Chọn nhiều đáp án đúng>
Nhiệt độ không khí là gì?
Số đo độ nóng, lạnh của bề mặt đất
Số đo độ nóng, lạnh của không khí
Sức nén của không khí lên bề mặt đất
Sức nén của không khí lên tầng đối lưu
Thân nhiệt trung bình của con người là bao nhiêu?
350C
360C
370C
380C
Dụng cụ dùng để do nhiệt độ là gì?
Nhiệt dung
Độ kế
Nhiệt huyết
Nhiệt Kế
Nhiệt dung riêng là đại lượng đo lường gì?
Nhiệt lượng cần hấp thụ hoặc giải phóng để làm tăng hoặc giảm nhiệt độ của chất
Thể tích của chất
Khối lượng của chất
Độ dẫn điện của chất
Công thức tính nhiệt lượng là gì?
Q = m - c - t
Q = m + c + t
Q = m. c. t
Q = m x c x t
Ký hiệu và đơn vị tính của nhiệt dung riêng là gì?
D. J/m³
C. J/mol·K
B. J/(kg·K)
A. J/kg
Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
1800 J/kg.K
1005 J/kg.K
130 J/kg.K
4200 J/kg.K
Công thức tính nhiệt dung riêng của chất là gì?
c = Q + (m(t2 – t1))
c = Q / (m(t2 – t1))
c = Q x (m(t2 – t1))
c = Q - (m(t2 – t1))
Các phân tử/nguyên tử trong các chất luôn
chuyển động không ngừng thành một vòng tròn.
chuyển động không ngừng không theo quỹ đạo nào.
chuyển động một thời gian sau đó đứng yên.
không chuyển động.
Nhiệt năng của một vật là
động năng của vật khi đang chuyển động.
tổng động năng của các phân tử/nguyên tủ cấu tạo nên vật
tổng động và thế năng của vật.
tổng thế năng của các nguyên tử cấu tạo nên chất.
Nhiệt lượng là
phần nhiệt năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
phần năng lượng sinh công.
năng lượng toàn phần của vật.
phần năng lượng mất đi trong quá trình khuếch tán.
Nung nóng một miếng sắt rồi thả vào cốc nước lạnh. Nhận xét nào sau đây đúng?
Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự thực hiện công.
Nhiệt năng của miếng sắt và của nước đều tăng. Không có sự truyền nhiệt.
Nhiệt năng của miếng sắt tăng, nhiệt năng của nước giảm. Đây là sự thực hiện công.
Nhiệt năng của miếng sắt giảm, nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật; m (kg) là khối lượng vật và c (J/kgK) là nhiệt dung riêng của chất làm vật. Công thức nào sau đây là công thức tính nhiệt lượng Q (J) mà vật thu vào?
Q = m(t – t0).
Q = mc(t0 – t).
Q = mc.
Q = mc(t – t0).
