WorksheetsCâu hỏi về lịch sử Việt Nam
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Geneve (07/1954) là
Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ khác nhau của cùng chiến lược cách mạng.
chínhquyềncách mạng lâm thời ở miền Nam được thành lập.
đất nước bị chia cắt làm hai miền, đồng thời đang bị các nước trên thế giới bao vây, cô lập, cấm vận.
có nhiều lực lượng quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960) chỉ ra đặc điểm lớn nhất của miền Bắc khi thực hiện công nghiệp hóa là
lực lượng sản xuất đã phát triển đáng kể.
nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã được hoàn thiện.
đãhàngắnvết thương chiến tranh, kinh tế bước đầu phục hồi.
Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng xác định cách mạng miền Nam có vị trí
quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.
quyết định trực tiếp sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
quyết định lớn đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà.
quyết định chủ yếu đối với sự nghiệp giảiphóngmiền Nam,thốngnhất nước nhà.
Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ, Đảng quyết định mở mặt trận ngoại giao tại sự kiện nào sau đây?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960).
Hội nghị Trung ương Đảng 14 khóa III (01/1968).
Hội nghị Trung ương Đảng 13 khóa III (01/1967).
Hội nghị Trung ương Đảng 11 khóa III (03/1965).
Hội nghị Trung ương 9 khóa III (12/1963) khi bàn về cách mạng miền Nam đã nhấn mạnh
đấu tranh vũ trang đóng vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường.
đấu tranh chính trị đóng vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường.
có thể mở chiến dịch lớn để đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
có thể mở chiến dịch lớn để đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ.
Hội nghị Bộ Chính trị (09/1954) xác định vấn đề then chốt về kinh tế của miền Bắc là
đẩy mạnh cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp.
phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp.
hoàn thiện cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý.
Phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, thực hiện ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược được Đảng xác định trong đường lối chung của cách mạng cả nước giai đoạn 1954- 1975.
đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1965 - 1975.
đường lối cách mạng miền Nam giai đoạn 1965 - 1975.
đường lối chung của cách mạng cả nước giai đoạn 1945 - 1954.
Nhận định nào sau đây thể hiện vị trí quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
Giành thắng lợi quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
Chiếc cầu nối giữa hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
Trực tiếp đánh thắng các chiến lược.
Xây dựng thành công cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội miền Bắc
Một trong những thành tựu của 21 năm cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975) là
nền kinh tế phát triển vượt bậc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
xây dựng được nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường của Việt Nam.
đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất.
Nghị quyết nào sau đây đã trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn quyết định?
Nghị quyết Ban Chấp hànhTrungương Đảng lần thứ 21 khóa III (07/1973).
Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 03/1975.
Nghị quyết Ban Chấp hànhTrungương Đảng lần thứ 14 khóa III (01/1968).
Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 06/1970.
Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973) chỉ ra nhân tố quyết định thắng lợi của 18 năm tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
có tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam-Lào- Campuchia.
luôn giữ vững, củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
giải quyết đúng mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
Một trong những nội dung chính của Nghị quyết Trung ương 21 khóa III (07/1973) là
thể hiện quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975.
xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn mới.
quyết tâm hoàn
Chủ trương nào sau đây là hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960)?
Ưu tiên phát triển côngnghiệpnặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội, trở thành cơ sở vững chắc cho đấu tranh thống nhất nước nhà.
Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Xây dựng và phát triển nông nghiệp, văn hóa và khoa học kĩ thuật.
Cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội về kinh tế được Đảng xem là hai mặt của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về
lực lượng sản xuất.
quan hệ sản xuất.
kiến trúc thượng tầng.
cơ sở hạ tầng.
Hội nghị nào sau đây khẳng định con đường cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách mạng?
Hội nghị Bộ Chính trị (06/1970).
Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974).
Hội nghị Trung ương 21 khóa III (07/1973).
Hội nghị Trung ương 22khóaIII (01/1974).
Kinh nghiệm nào sau đây trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được Đảng vận dụng vào thời kỳ đổi mới?
Chủ động, sẵn sàng tổng tấn công và nổi dậy.
Kết hợp cả nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và ba dòng thác cách mạng trên thế giới.
Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra và chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm mục tiêu nào sau đây?
Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Chống chiến tranh cục bộ của Mỹ.
Tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp.
Chủ trương nào sau đây trong đường lối Đại hội Đảng lần thứ III (09/1960) là sự vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Thực hiện đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cơ sở cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trên mọi mặt.
Đấu tranh chống Đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Trong tổ chức thực hiện đường lối cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975, Đảng đã mắc phải hạn chế nào sau đây?
Chưa phát huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.
Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Chưa tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đánh giá so sánh lực lượng giữa ta và địch có lúc chưa đầy đủ.
Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa của Đảng tại Đại hội III (09/1960) có hạn chế nào sau đây?
Đồng thời phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.
Đánh giá không đúng tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch trong kháng chiến.
Chưa hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.
Đánh giá không đúng tình hình để mở rộng quan hệ quốc tế cho Việt Nam.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, tổ chức nào sau đây được thành lập nhằm tập hợp mọi lực lượng trong cả nước?
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Minh.
Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975 của Đảng là sự vận dụng lý luận nào sau đây của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Giải phóng dân tộc.
Cách mạng vô sản.
Cách mạng không ngừng.
Giải phóng giai cấp.
Nhiệm vụ nào sau đây là trọng tâm của thời kỳ đầu cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại cho nền kinh tế.
Cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Điểm giống nhau của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Hội nghị lần thứ 21 (1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng là
chủ trương đoàn kết các lực lượng cách mạng.
xác định phương pháp đấu tranh cách mạng.
xác định kẻ thù chính.
Trong Nghị quyết về hợp tác hóa nông nghiệp miền Bắc (04/1959), nguyên tắc nào sau đây là sự vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin?
Đảng lãnh đạo; Nhà nước quản lý; nhân dân làm chủ.
Độc lập; tự chủ và sáng tạo.
Tập trung; dân chủ; Đảng lãnh đạo.
Tự nguyện; cùng có lợi; quản lý dân chủ.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (từ 1975 đến 2021) được chia thành những giai đoạn nào?
1975 - 1986; 1986 - 2021.
1975 - 1985; 1986 - 1991.
1975 - 1981; 1982 - 1986; 1986 - 2021.
1975 - 1981; 1982 - 1986; 1986 - 1996; 1996 - 2021.
Nội dung nào sau đây được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976)?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ.
Đổi tên Đảng Cộng sản Đông Dương thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ.
Phương hướng công nghiệp hóa được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) là
ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
phát triển đồng thời nông nghiệp và công nghiệp nặng.
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.
Đại hội nào sau đây xác định "Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu"?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982)
Một trong những nội dung cơ bản được xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982) là
xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền làm khâu đột phá.
cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược, hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau.
nhiệm vụ của chặng đường trước mắt là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
nước ta đang ở chặng đường thứ hai của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Chủ trương xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lấy giá lương tiền là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa được Đảng thông qua tại
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984).
Hội nghị Trung ương 8 (khoá V) (6/1985).
Hội nghị Trung ương 6 (7/1984).
Hội nghị Trung ương 6 (Khóa V) (7/1985).
Quan điểm kinh tế có ý nghĩa quyết định sự ra đời đường lối đổi mới được Đảng đề cập lần đầu tiên tại
Hội nghị Trung ương 6 (07/1984).
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984).
Hội nghị Trung ương 6 (Khóa V) (07/1985).
Hội nghị Bộ Chính trị (08/1986).
Đại hội nào sau đây khẳng định nước ta đang ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội toàn quốc lần thứ III (09/1960).
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội nào sau đây thông qua đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước?
Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1975).
Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Hạn chế cơ bản trong sự lãnh đạo của Đảng thời kỳ 1975 - 1981 là
không đạt được chỉ tiêu do Đại hội toàn quốclầnthứIV (12/1976) đề ra.
lưu thông, phân phối rối ren, xuất khẩu tăng vọt.
kinh tế phát triển chưa ổn định, thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra.
việc thí điểm hợp tác xã diễn ra phức tạp, lúng túng, đạt kết quả cao.
Lần đầu tiên Đảng xác định thời gian của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở nước ta tại Đại hội nào sau đây?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1975).
Đại hội Đảng toàn quốclầnthứV (03/1982).
Đại hội Đảng toàn quốclầnthứIV (12/1976).
"Đẩy mạnh cách mạng tư tưởng và văn hoá, xây dựng và phát triển nền văn hoá mới" là phương hướng phát triển văn hóa được xác định tại Đại hội nào sau đây?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Một trong những hạn chế cơ bản của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) là
chưa thực hiện chủ trương hạch toán kinh tế.
chưa phát huy được ưu điểm của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
chưa phát hiện những khuyết tật của mô hình chủ nghĩa xã hội.
chưa xác định đúng thời gian của thời kỳ xây dựng kinh tế thị trường.
Tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982), Đảng đã mắc phải hạn chế nào sau đây về nhận thức?
Khẳng định sẽ hoàn thành về cơ bản nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam trong 5 năm.
Chủ trương tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.
Chủ trương kết hợp kế hoạch với thị trường và đổi mới công tác quản lý lưu thông, phân phối.
Khẳng định ra sức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (3/1982) là
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và hội nhập quốc tế.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
tiến hành cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa học kỹ thuật.
Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 còn tồn tại hạn chế nào sau đây?
Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội ngày càng trầm trọng.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, xuất khẩu chưa cao.
Đời sống tinh thần của nhân dân lao động ngày càng phức tạp.
Nguồn viện trợ nước ngoài ngày càng tăng nhưng khủng hoảng kinh tế - xã hội ngày càng trầm trọng.
Một trong những thành tựu của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1986 là
xây dựng và phát triển được nền kinh tế nhiều thành phần.
giành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
xây dựng được nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
thực hiện thắng lợi chủtrươngthống nhất nước nhà về mặt văn hóa.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội thời kỳ trước đổi mới là
sai lầm trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa, phân phối lưu thông.
cơ cấu xã hội - giai cấp thiếu đồng bộ.
chỉ dựa vào nguồn viện trợ nước ngoài.
buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý đất đai.
Hội nghị Trung ương 8 khoá V (06/1985) xác định phương thức xóa bỏ cơ chế bao cấp trong giá và lương là
tính đủ chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất.
xoá bỏ tình trạng Nhà nước mua cao, bán thấp và bù lỗ.
bảo đảm bù đắp chi phí thực trong sản xuất và tiêu dùng.
thực hiện cơ chế một giá trong toàn bộ hệ thống.
Trước đổi mới, Đảng chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng vì nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
từ một nền nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất - kỹ thuật yếu kém.
trong điều kiện một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
từ một nền công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời.
trong điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đầy đủ.
Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa nào sau đây?
Là cơ sở để thống nhất nước nhà trên các lĩnh vực khác.
Là cơ sở quan trọng cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước.
Đánh dấu thắng lợi của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Điều kiện tiên quyết để xây dựng kinh.
Nguyên nhân khiến cho tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 1981 - 1985 ngày càng không ổn định là
chưa nắm vững quy luật đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa.
chưa thực hiện tốt ba chương trình kinh tế lớn.
đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
đường lối xây dựng nềnkinhtếthị trường không hợp lý.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) có ý nghĩa nào sau đây?
Làm rõ bước phát triển mang tính đột phá trong tư duy kinh tế của Đảng.
Xác định được chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Cổ vũ toàn Đảng, toàn dân ra sức đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Đánh dấu sự toàn thắng của sự nghiệp giải phóngmiền Nam, thống nhất đất nước.
Bước phát triển trong nhận thức của Đảng về thời kỳ quá độ tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982) được thể hiện qua nhận định nào sau đây?
Dành thêm vốn và vật tư cho phát triển nông nghiệp và công nghiệphàngtiêu dùng.
Đây là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường.
Công nghiệp hoá xã hội.
Chủ trương nào sau đây của Hội nghị Trung ương 8 (06/1985) là "bước đột phá thứ hai" trong quá trình tìm đường đổi mới của Đảng?
Lấy giá - lương - tiền cơ sở để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, điều chỉnh quan hệ sản xuất phù hợp.
Cần thiết phải duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Chủ trương nào sau đây của Hội nghị Bộ Chính trị (08/1986) là "bước đột phá thứ ba" trong quá trình tìm đường đổi mới của Đảng?
Tiếp tục duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung để phát triển kinh tế.
Điều chỉnh cơ cấu sản xuất và đầu tư theo hướnglấycông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Bố trí lại cơ cấu kinh tế đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Xây dựng quan hệ sản xuất trên cơ sở phù hợp với trình độ của người lao động.
Chủ trương nào sau đây là hạn chế trong nhận thức của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ V (03/1982)?
Thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.
Tiếp tục đầu tư cho phát triểncông nghiệp nặng.
Xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Đẩymạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tại Đại hội toàn quốc lần thứ IV (12/1976), Đảng xác định cách mạng khoa học - kỹ thuật là then chốt vì
ý chí chủ quan của các đồng chí lãnh đạo Đảng.
yêu cầu khách quan cần xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
nước ta đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ vị trí.
Chủ trương nào sau đây bộc lộ tâm lý chủ quan, nóng vội của Đảng trong nhận thức, chỉ đạo công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1986)?
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng với quy mô lớn, kết thúc thời kỳ quá độ trong khoảng 20 năm.
Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Ưu tiên phát triển nông nghiệp với quy mô lớn, kết thúc thời kỳ quá độ trong khoảng thời gian là 20 năm.
Chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975 là sự kế thừa, vận dụng kinh nghiệm của Đảng trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?
1954 - 1975.
1946 - 1954.
1950 - 1954.
1945 - 1946.
Nội dung nào sau đây của Hội nghị 14 (khóa III) (08/1975) là sự tiếp tục đường lối cách mạng Việt Nam đã được thông qua tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (09/1960)?
Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiên vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Chủ trương nào sau đây thể hiện Đảng vận dụng mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô vào điều kiện nước ta thời kỳ trước đổi mới?
Kết hợp nông nghiệp và công nghiệp nặng trong cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý.
Tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
Nội dung nào sau đây là sự cụ thể hóa, thực hiện Nghị quyết của Đại hội V (03/1982)?
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng với quy mô lớn, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp.
Phải tiếp tục coi sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, trước hết là sản xuất lương thực, thực phẩm.
Hoàn thành quá trình đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm.
Tập trung sức phát triển mạnh công nghiệp, coi công nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Việc xác định ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976) có ý nghĩa nào sau đây?
Làm rõ Việt Nam có đủ điều kiện đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhưng đó là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài.
Khẳng định xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp có nhiều thuận lợi, cần tự tin, chủ động.
Khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có nội dung, hình thức, bước đi phù hợp và khoa học.
Làm rõ Việt Nam thiếu những điều kiện cần thiết để đi lên và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Hiện tượng "khoán chui" trong nông nghiệp và "xé rào" công nghiệp thời kỳ trước đổi mới có ý nghĩa lý luận nào sau đây?
Công nhân - nông dân là gốc của cách mạng.
Đổi mới xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn.
Sức mạnh là ở lòng dân, trong đó công - nông là nền tảng.
Đổi mới phải tập trung trước hết vào lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp.
Nội dung nào sau đây là nhận thức của Đảng về cải tạo xã hội chủ nghĩa được đưa ra tại Hội nghị Bộ Chính trị khoá V (08/1986) ?
Lựa chọn bước đi và hình thức thích hợp trên quy mô cả nước cũng như từng vùng, từng lĩnh vực.
Phát triển lực lượng sản xuất, tận dụng các tiềm năng, sử dụng đúng đắn thành phần kinh tế tư nhân.
Khai thác tiềm năng các thành phần kinh tế, tạo thêm việc làm cho người lao động.
Tận dụng nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa để phát triển kinh tế nhà nước.
Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới (1975 - 1986) xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?
Áp dụng đầy đủ các quy luật kinh tế trong thời kỳ quá độ.
Chưa phát hiện được khuyết tật của mô hình chủ nghĩa xã hội đã bộc lộ rõ sau chiến tranh.
Nền kinh tế xuất phát thấp, hậu quả chiến tranh nặng nề, thiên tai liên tiếp xảy ra.
Chiếntranhbiên giới, chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ và các thế lực thù địch.
Quyết định đổi mới cơ chế quản lý kinh tế được thông qua tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là sự phát triển chủ trương của Đảng tại
Quyết định số 25 - CP (01/1981).
Hội nghị Trung ương 6 khóa V (07/1984).
Chỉ thị số 100 - CT/TW (01/1981).
Đại hội nào sau đây đã thông qua đường lối đổi mới toàn diện đất nước?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và?
hàng nhập khẩu.
hàng xuất khẩu.
nhiên liệu, năng lượng.
Trong đường lối đổi mới của Đảng, chủ trương xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Đối ngoại.
Bài học nào sau đây không phải là do Đại hội VI của Đảng (12/1986) tổng kết?
Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền.
Xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Theo Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989), tổ chức nào sau đây không phải là thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam?
Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) chỉ rõ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý xã hội bằng?
điều lệ.
pháp luật.
đường lối, chủ trương.
cương lĩnh chính trị.
Đại hội nào sau đây xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ bao trùm trong những năm còn lại của thời kỳ quá độ?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Hội nghị nào sau đây của Đảng đã quyết định chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa?
Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).
Hội nghị Bộ Chính trị (04/1988).
Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).
Hội nghị Trung ương 7 khóa VI (08/1989).
Chủ trương trao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị kinh tế quốc doanh được thể hiện trong văn bản nào sau đây?
Quyết định số 25 - CP (01/1981).
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (04/1988).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).
Quyết định số 217 - HĐBT (11/1987).
Chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp được thể hiện trong văn bản nào sau đây?
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).
Quyết định số 217 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (11/1987).
Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị (04/1988).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).
Căn cứ theo tiêu chí GDP bình quân đầu người, hiện nay Việt Nam đang nằm trong nhóm các nước có thu nhập
trung bình cao.
trung bình.
thấp.
cao.
Đại hội nào sau đây đã thông qua "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội"?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2001).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội nào sau đây đã thông qua "Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000"?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là
kinh tế phát triển chưa bền vững.
trở thành "bãi rác công nghiệp" của thế giới.
tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước.
sa vào "bẫy thu nhập trung bình".
Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là
nạn chạy chức, chạy quyền.
xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin.
sự suy thoái chính trị, tư tưởng.
chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Một trong những nguy cơ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994) chỉ ra là
nạn chạy chức, chạy quyền.
nạn tham nhũng, tệ quan liêu.
sự suy thoái chính trị, tư tưởng.
bệnh chủ quan duy ý chí.
nội dung lãnh đạo trọng tâm của đảng từ năm 1996 đến nay là
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội
hoàn thành chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ
giải toả tình trạng đối đầu phá thế bị bao vây cô lập
"cuộc dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa" là nội dung được khẳng định trong văn kiện nào
luận cương chính trị
cương lĩnh chính trị
chung quanh vấn đề chính sách mới
chương trình hành động của đảng cộng sản đông dương
đại hội đảng toàn quốc lần thứ XIII xác định mục tiêu đến năm 2045 Việt Nam trở thành
nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
nước phát triển thu nhập khá
nước phát triển thu nhập cao
nước đang phát, có công nghiệp hiện đại thu nhập trung bình thấp
