Font size
WorksheetsKiểm tra thực vật dược
Total questions: 107
Worksheet time: 56mins
Mô mềm thực hiện chức năng nào?
Nâng đỡ cho các loại mô khác
Liên kết các loại mô
Che chở cho các loại mô khác
Phân chia tạo ra các loại mô khác
Xanh methylen có ái lực với loại mô nào?
Mô mềm
Sợi
Libe
Mô dày
Lá kèm có thể gặp ở họ thực vật nào?
Cà phê
Trúc đào
Na
Cau
Lá xẻ là lá có vết khía sâu vào phiến là như thế nào?
Đến 3/4 phiến lá
<1/4 phiến lá
Đến tận gân lá
Đến 1/4 phiến lá
Lưỡi nhỏ có thể gặp trong các cây thuộc họ thực vật nào?
Rau răm
Dâu tằm
Ngọc lan
Gừng
“Quan sát một tiêu bản rễ cây lớp Hành, An thấy một lớp tế bào (1) hình chữ nhật, vách dày lên ở 3 cạnh hình chữ U có đáy hướng vào tâm. Ở gần trung tâm có các đám tế bào (2) hình tròn, vách dày đều, bắt màu xanh, xếp hướng tâm. Xen kẽ là các đám tế bào (3) kích thước bé, bắt màu hồng” Lớp tế bào (2) là mô nào?
Gỗ cấp 2
Sợi
Bần
Gỗ cấp 1
Bó gỗ trên tiêu bản vi phẫu Thân Thiên môn đông (thuộc lớp Hành) có đặc điểm gì?
Bó gỗ cấp 1 hình tam giác, bị bó gỗ cấp 2 đẩy vào sâu trong ruột tiêu bản.
Phát triển mạnh từ tầng phát sinh libe-gỗ
Xếp thẳng hàng với libe
Phân bố ly tâm
Cho các phần của một bộ phận trong cây: 1.Chóp rễ 2.Miền lông hút 3.Cổ rễ 4.Miền hóa bần 5.Miền sinh trưởng
Thứ tự sắp xếp các phần nào là đúng theo thứ tự các phần từ trên xuống?
3-4-2-5-1
1-5-2-4-3
1-3-2-4-5
3-4-5-2-1
Quả khô tự mở có thể gồm các loại quả nào?
Quả loại cải; quả hộp
Quả thóc; quả loại cải
Quả đại; quả đóng
Quả loại cải; quả bế
Cụm hoa "tán" có đặc điểm nào sau đây?
Các hoa mọc so le
Trục cụm hoa rút ngắn lại, các hoa có cuống mọc tỏa ra từ một điểm
Các hoa không có cuống
Trục cụm hoa rút ngắn lại và phồng lên
Cụm hoa xim co là đặc trưng cho họ thực vật nào?
Họ Cần (Apiaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Cúc (Asteraceae)
Họ Nhân sâm (Araliaceae)
Cụm hoa đơn hữu hạn bao gồm các kiểu nào?
Chùm, Xim co, Bông, Ngù
Ngù, Tán, Xim hai ngả, Xim một ngả
Chùm, Bông, Ngù, Xim hai ngả
Xim một ngả, xim hai ngả, xim nhiều ngả, xim co.
Bộ nhị nào có đặc điểm gồm hai nhị dài và hai nhị ngắn?
Bộ nhị đảo lưỡng nhị
Bộ nhị lưỡng nhị
Bộ nhị hai trội
Bộ nhị bốn trội
Bộ nhị gồm hai vòng, vòng ngoài đứng đối diện cánh hoa, vòng trong xen kẽ với vòng ngoài có tên gọi là gì?
Rời
Đảo lưỡng nhị
Lưỡng nhị
Ngang số
Bộ nhị nào gồm bốn nhị dài và hai nhị ngắn?
Bộ nhị hai trội
Bộ nhị nhiều bó
Bộ nhị lưỡng nhị
Bộ nhị bốn trội
Bao hoa gồm những phần nào?
Đài hoa và bộ nhị
Bộ nhị và bộ nhụy
Tràng hoa và bộ nhụy
Đài hoa và tràng hoa
Chức năng chính của tràng hoa là gì?
Bảo vệ các bộ phận của hoa khi còn là nụ
Tạo mùi thơm cho hoa
Quyến rũ côn trùng đến thụ phấn
Chuyển hóa thành quả
Đặc điểm của tràng hoa họ Lan?
Tràng rời, không đều
Tràng rời, đều
Tràng liền, đều
Tràng liền, không đều
Đặc điểm của tràng hình môi?
Tràng liền, không đều
Tràng liền, đều
Tràng rời, không đều
Tràng rời, đều
Cơ quan sinh sản đực của hoa gồm có những phần nào?
Chỉ nhụy, bao phấn và núm nhụy
Bầu, vòi và núm nhụy
Chỉ nhị, bao phấn và trung đới
Vòi nhị, bao phấn, núm nhụy
Cơ quan sinh sản đực của hoa gồm có những phần nào?
Chỉ nhụy, bao phấn và núm nhụy
Bầu, vòi và núm nhụy
Chỉ nhị, bao phấn và trung đới
Vòi nhị, bao phấn, núm nhụy
Hoa đủ gồm các phần
Đế hoa, đài, tràng, bộ nhụy
Cuống hoa, đài, bộ nhị, bộ nhụy
Đài, tràng, bộ nhị, bộ nhụy
Lá bắc, đài, bộ nhị, bộ nhụy
Ở các hoa của các loài thực vật tiến hóa thấp, đế hoa
Hình đĩa
Hình chén
Hình bán cầu
Hình nón
Tên gọi của loại quả đơn có lớp mô mọng nước bao xung quanh hạt?
Quả mọng
Quả có vỏ hạt
Quả có áo hạt
Quả hạch
Mô nào dưới đây là những tế bào có vách hóa gỗ?
Mô cứng
Libe
Ống tiết
Mô dày
Số lần tế bào mẹ hạt phấn phân chia liên tiếp để hình thành hạt phấn?
2 lần
1 lần
3 lần
4 lần
Quá trình tinh trùng kết hợp với nhân dinh dưỡng cấp hai để tạo thành tế bào khởi đầu nội nhũ gặp ở hiện tượng nào?
Thụ tinh đơn
Cả 3 phương án trên
Thụ tinh kép
Thụ tinh nhiều
Quả tụ và quả kép phân biệt với nhau dựa trên đặc điểm nào?
Cả 3 phương án trên
Hình thức thụ tinh để hình thành nên quả
Số hoa hình thành nên quả
Số lá noãn trong hoa hình thành nên quả
Quả hạch có cấu tạo như thế nào?
Vỏ quả ngoài hoá gỗ
Cả 3 phương án còn lại
Vỏ quả trong hoá gỗ
Vỏ quả giữa hoá gỗ
Mô mềm thực hiện chức năng nào?
Nâng đỡ cho các loại mô khác
Liên kết các loại mô
Che chở cho các loại mô khác
Phân chia tạo ra các loại mô khác
Loại mô nào không bắt màu xanh của thuốc nhuộm xanh methylen trong phương pháp nhuộm kép?
Bần
Mô cứng
Libe
Gỗ
Khái niệm TẾ BÀO THỰC VẬT
Là đơn vị cơ sở về cấu trúc của cơ sở vật chất
Là cấu trúc đơn vị và chức năng của cơ sở vật chất
Là đơn vị chức năng của cơ sở vật chất
Tất cả đều sai.
Loại mô thực vật nào chịu trách nhiệm chính trong việc vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ lên thân và lá ở cây thuốc?
Mô mềm
Mô gỗ
Mô libe
Mô nâng đỡ
Cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) được sử dụng trong y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị bệnh gì?
Bệnh tim mạch
U xơ tử cung và phì đại tuyến tiền liệt
Bệnh tiểu đường
Bệnh ngoài da
Trong hệ thống phân loại thực vật học, họ thực vật nào sau đây nổi tiếng với nhiều loài cây thuốc chứa tinh dầu, như họ Bạc hà, họ Long não?
Họ Cúc (Asteraceae)
Họ Hoa môi (Lamiaceae)
Họ Đậu (Fabaceae)
Họ Cà (Solanaceae)
Trong quá trình sản xuất thuốc từ dược liệu, giai đoạn nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc loại bỏ tạp chất và làm giàu hoạt chất?
Thu hái và sơ chế dược liệu
Chiết xuất
Cô đặc và làm khô
Bào chế và đóng gói
Cho đoạn mô tả: "Cây thân thảo, lá mọc đối, hoa màu tím, quả bế tư. Bộ phận dùng là toàn cây trên mặt đất, thu hái vào mùa hè. Dược liệu có mùi thơm đặc trưng, vị cay, tính ấm. Công dụng: giải cảm, hạ sốt, giảm đau đầu." Đoạn mô tả này phù hợp nhất với cây thuốc nào?
Bạc hà (Mentha arvensis)
Kinh giới (Elsholtzia ciliata)
Hương nhu tía (Ocimum sanctum)
Tía tô (Perilla frutescens)
Cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa) được xem là "Nhân sâm của người nghèo" ở Việt Nam. Bộ phận nào của cây Đinh lăng được sử dụng phổ biến nhất và được cho là có nhiều hoạt tính sinh học tương tự nhân sâm?
Lá
Thân
Hoa
Rễ
Phương pháp chiết xuất nào sau đây thường được ưu tiên sử dụng để thu được tinh dầu từ các bộ phận của cây thuốc như hoa, lá, hoặc quả, dựa trên nguyên tắc bay hơi và ngưng tụ?
Chiết ngâm lạnh (Maceration)
Chưng cất lôi cuốn hơi nước (Steam distillation)
Chiết xuất bằng dung môi Soxhlet (Soxhlet extraction)
Chiết siêu tới hạn CO2 (Supercritical CO2 extraction)
Trong kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi, cấu trúc tế bào đặc trưng nào sau đây thường được sử dụng để phân biệt bột dược liệu có nguồn gốc thực vật khác nhau, đặc biệt là các loại bột thân, rễ, hoặc vỏ cây?
Hạt tinh bột (Starch granules)
Tinh thể calci oxalat (Calcium oxalate crystals)
Lông che chở (Trichomes)
Mạch dẫn (Vascular elements) như mạch gỗ, mạch rây
Trong hệ thống phân loại thực vật học, họ (family) nào sau đây nổi tiếng với nhiều loài cây thuốc quan trọng, đặc biệt là các loài chứa alkaloid có hoạt tính dược lý mạnh như Morphin, Codein, Papaverin?
Họ Hoa hồng (Rosaceae)
Họ Thuốc phiện (Papaveraceae)
Họ Cà phê (Rubiaceae)
Họ Đậu (Fabaceae)
Trong y học cổ truyền Việt Nam, cây "Xáo tam phân" (Paramignya trimera) được sử dụng với mục đích hỗ trợ điều trị bệnh gì, dựa trên các nghiên cứu ban đầu và kinh nghiệm dân gian?
Điều trị bệnh tim mạch (Cardiovascular diseases)
Điều trị bệnh tiểu đường (Diabetes mellitus)
Hỗ trợ điều trị ung thư (Cancer support)
Điều trị bệnh gan mật (Hepatobiliary diseases)
Phương pháp nhân giống vô tính nào sau đây thường được áp dụng để sản xuất nhanh và đồng loạt cây giống dược liệu quý hiếm, đồng thời duy trì được đặc tính di truyền của cây mẹ?
Giâm cành (Stem cutting)
Chiết cành (Air layering)
Ghép mắt (Budding)
Nuôi cấy mô tế bào thực vật (Plant tissue culture)
Loại mô thực vật nào sau đây chịu trách nhiệm chính trong việc vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên các bộ phận trên mặt đất của cây?
Mô dẫn gỗ (Xylem)
Mô dẫn rây (Phloem)
Mô mềm (Parenchyma)
Mô nâng đỡ (Collenchyma)
"Phân tích cảm quan" (organoleptic analysis) là một phương pháp kiểm nghiệm dược liệu truyền thống. Phương pháp này dựa trên việc đánh giá chất lượng dược liệu bằng cách nào?
Sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại.
Sử dụng các giác quan (thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác).
Phân tích thành phần hóa học.
Đánh giá hoạt tính sinh học.
Tinh dầu (essential oils) được chiết xuất từ nhiều loại thực vật dược và được sử dụng rộng rãi trong trị liệu hương thơm (aromatherapy). Phương pháp chiết xuất tinh dầu phổ biến nhất từ thực vật là gì?
Chiết xuất bằng dung môi phân cực (ví dụ: methanol).
Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Chiết xuất siêu tới hạn bằng CO2.
Ngâm chiết bằng enzyme.
Cây Can khương (Zingiber officinale) được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền. Bộ phận nào của cây thường được sử dụng làm dược liệu?
Lá
Quả
Thân rễ (Rhizome)
Hoa
Tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao có kích thước khoảng:
10-20 μm.
10-30 um.
10 - 100 nm.
10-5-10-4 m.
Thuật ngữ “tế bào” theo tiếng la-tinh là ...... Và được sử dụng đầu tiên bởi ....
Celluse - jim waston.
Cellulose - commandon.
Cellula - robert hooke.
Cellule - de fonburne.
Chọn phát biểu sai:
Vách có thể xem là bộ xương của tế bào.
Vách tế bào có tính bán thấm.
Mỗi tế bảo đều có vách riêng.
Vách tế bào có nhiều lỗ để trao đổi nước, không khí.
Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào:
Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp có sau cùng.
Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp.
Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.
Vách sơ cấp tế bào thực vật cấu tạo bởi:
Cellulose.
Cellulose và pectin.
Cellulose và chất bần.
Cellulose và chất gỗ.
Họ Linh chi tên latin:
Cupressaceae
Ganodermataceae
Illiciaceae
Lauraceae
VÁCH THỨ CẤP của QUẢN BÀO và SỢI gồm
4 lớp.
1 lớp.
3 lớp.
2 lớp.
Theo tiếng Latin, chữ "s" trong từ "Nasus" đọc là như chữ nào trong tiếng Việt
s
x
d
z
Theo tiếng Latin, chữ "t" trong từ "Potio" đọc là như chữ nào trong tiếng Việt
s
x
d
z
Bảng chữ cái tiếng Latin có bao nhiêu nguyên âm
3
4
5
6
Bảng chữ cái tiếng Latin có bao nhiêu phụ âm
6
22
18
20
Bảng chữ cái tiếng Latin có bao nhiêu chữ cái
26
24
22
28
Tiếng Latin, các nguyên âm đọc giống tiếng Việt, trừ:
a
u
i
e
Trong tiếng Latin tên cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) được phiên âm sang tiếng Việt là:
Pas-xi-fờ-lô-ra fô-ê-ti-đa
Pa-xờ-xi-phờ-lô-ra phơ-ti-đa
Pa-xờ-xi-phờ-lô-ra phô-ê-ti-đa
Pa-xi-phờ-lô-ra phô-ê-ti-đa
Tiếng Latin, chữ "e" đọc như chữ nào trong tiếng Việt
ê
e
u
ơ
Tiếng Latin, chữ "y" đọc như chữ nào trong tiếng Việt
uy
y
i
ai
Sự HÓA NHÀY có ở:
Hạt cải.
Hạt mồng tơi.
Hạt rau muống.
Hạt rau quế.
TÍNH CHẤT của SUBERIN:
Là chất keo vô định hình, mềm dẽo và có tính ưa nước cao.
Là một polysaccharid phức tạp.
Là chất giàu axit béo, hoàn toàn không thấm nước và khí.
Là chất có thể trương nở trong nước và tùy trường hợp có thể tan hoàn toàn hay một phần trong nước
VÁCH THỨ CẤP được SINH RA bởi:
Màng sinh chất.
Vách sơ cấp.
Màng phân sinh.
Phiến giữa.
Khi VÁCH THỨ CẤP hình thành xong:
Những phần bên ngoài vách thứ cấp chết đi.
Tế bào chết đi.
Tế bào tiếp tục phát triển để hoàn thiện.
Phiến giữa chết đi.
Hoa có cánh hợp là:
Các cánh hoa dính liền nhau
Các cánh hoa có kích thước bằng nhau
Các cánh hoa rời nhau
Các cánh hoa không bằng nhau
Khi các cánh hoa dính liền nhau, chỗ ống nối với phiến gọi là:
Họng
Cuống
Môi
Gié
Ngù đầu là kiểu cụm hoa:
Cụm hoa phức
Xim 2 ngã
Xim 1 ngã
Cụm hoa kép
Khi lá đài có hình dạng và màu sắc giống như cánh hoa thì gọi là:
Cánh dạng đài
Đài dính với cánh
Đài tồn tại với cánh
Đài dạng cánh
Đế hoa mang các bộ phận:
Hoa, quả
Bao phấn, hạt phấn
Lá bắc, cuống hoa, hoa
Bao hoa, bộ nhị, bộ nhụ
Các hoa trong cụm hoa bông và đầu có đặc điểm:
Không cuống
Không lá đài
Không cánh hoa
Không có lá bắc
Các phần của thân cây gồm:
Thân chính, chồi ngọn, mấu, lóng, chồi bên, cành, bạnh gốc
Thân chính, chồi ngọn, chồi bên, mấu, cành, bạnh gốc
Thân chính, mấu, lóng, lá, chồi bên, cành, bạnh gốc
Thân chính, chóp rễ, mấu, lóng, cành, chồi bên, bạnh gốc
Khi trục chính của cụm hoa mang một hoa ở đỉnh và đâm nhánh về phía
dưới thì gọi là:
Chùm
Ngù
Đuôi sóc
Xim
Nhiều lá bắc tập hợp ở phía dưới cụm hoa được gọi là:
Tổng bao lá bắc
Mo
Lá hoa
Bao chung
"Thân phình to vì chứa nhiều chất dự trữ" là:
Thân cột
Thân leo
Thân củ
Thân bò
Cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc gọi là:
Cành hoa
Cuống hoa
Trục hoa
Tràng phụ
Bần được sinh ra đồng thời với mô nào sau đây?
Lục bì
Thụ bì
Biểu bì
Mô mềm khuyết
Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của:
Cây cỏ
Cây hạt trần
Cây hạt kín
Cây cái
Cụm hoa kiểu tán là:
Các cuống hoa dài theo cành hoa
Các cuống hoa tỏa ra từ đầu cành hoa
Các cuống hoa dài bằng nhau
Các cuống hoa dài ngắn khác nhau
Chức năng của lá là?
Quang hợp, thoát hơi nước, hô hấp.
Quang hợp, thoát hơi nước, dự trữ.
Quang hợp, giảm sự thoát hơi nước, hô hấp.
Quang hợp, bảo vệ, bắt mồi
Chức năng của miền sinh trưởng là:
Che chở cho đầu ngọn rễ.
Làm cho rễ cây mọc dài ra.
Che chở cho rễ cây.
Hấp thụ nước và muối khoáng.
Khi "bao hoa xếp thành vòng, bộ phận sinh sản xếp xoắn ốc" là hoa kiểu:
Hoa kiểu xoắn
Hoa kiểu xoắn ốc
Hoa kiểu vòng
Hoa kiểu vòng xoắn
"Chùm tán" là cụm hoa thuộc kiểu:
Cụm hoa kép
Cụm hoa hỗn hợp
Cụm hoa đơn có hạn
Cụm hoa đơn không hạn
Kiểu cụm hoa đơn vô hạn:
Chùm, bông, ngù, tán, đầu
Bông, tán, đầu
Ngù , tán, đầu
Đầu, chùm, bông
Cách viết tên họ: Tên chi chính của họ kèm theo đuôi:
-ales
-phyta
-opsida
-aceae
QUẢ KÉP được hình thành từ
Hoa đặc biệt có nhiều lá bắc
Hoa kép.
Cụm hoa đặc biệt có nhiều hoa
Cây có lá kép.
Nguyên tắc viết tên latin của 1 loài
Tên chi bắt đầu bằng chữ in hoa.
● Tên loài bắt đầu bằng viết thường
● Khi in, tên khoa học phải được in nghiêng.
● Tên chi và tên loài phải được gạch dưới riêng biệt khi viết tay.
● Thường viết tắt chữ cái đầu tên Chi ở lần thứ 2 sử dụng tên khoa học
Tên chi bắt đầu bằng chữ in thường.
● Tên loài bắt đầu bằng viết thường
● Khi in, tên khoa học phải được in nghiêng.
● Tên chi và tên loài phải được gạch dưới riêng biệt khi viết tay.
● Thường viết tắt chữ cái đầu tên Chi ở lần thứ 2 sử dụng tên khoa học
Tên chi bắt đầu bằng chữ in hoa.
● Tên loài bắt đầu bằng viết thường
● Khi in, tên khoa học phải được in thẳng.
● Tên chi và tên loài phải được gạch dưới riêng biệt khi viết tay.
● Thường viết tắt chữ cái đầu tên Chi ở lần thứ 3 sử dụng tên khoa học
Tên chi bắt đầu bằng chữ in hoa.
● Tên loài bắt đầu bằng viết hoa
● Khi in, tên khoa học phải được in thẳng.
● Tên chi và tên loài phải được gạch dưới riêng biệt khi viết tay.
● Thường viết tắt chữ cái đầu tên Chi ở lần thứ 2 sử dụng tên khoa học
Một tên cây thuốc gồm 4 phần chính, theo thứ tự nào?
(i) tên chi; (ii) tên loài; (iii) tên họ, (iv) tên tác giả đặt tên.
(i) tên chi; (ii) tên loài; (iii) tên tác giả đặt tên, (iv) tên họ.
(i) tên chi; (ii) tên họ; (iii) tên tác giả đặt tên, (iv) tên loài.
(i) tên tác giả đặt tên; (ii) tên loài; (iii) tên chi, (iv) tên họ.
Cú pháp viết tên cây thuốc theo Dược điển Việt Nam
Cây + Họ tiếng Việt (họ khoa học), Tên tiếng Việt (Tên khoa học)
Cây + Tên tiếng Việt (Tên khoa học), Họ tiếng Việt (họ khoa học)
Nguyên tắc: Cấu tạo của nhãn thuốc gồm 2 phần là
(i) Tên chất, cây thuốc + (ii) Tên dạng thuốc (dạng bào chế)
(i) Tên dạng thuốc (dạng bào chế) + (ii) Tên chất, cây thuốc
Viết tên cây thuốc “Sâm Việt Nam” theo đúng quy định của dược điển Việt Nam, cho biết
Tên khoa học: Panax vietnamensis Ha&Grushv.
Họ: Nhân sâm – Araliaceae
(a)
Viết tên vị thuốc “Rễ Sâm Việt Nam”
Rễ: Radix, radicis (N, f)
(a)
Viết tên cây thuốc “Tam thất” theo đúng quy định của dược điển Việt Nam, cho biết
Tên khoa học: Panax notoginseng (Burkill) F.H.Chen
Họ: Nhân sâm – Araliaceae
(a)
Viết tên vị thuốc “Rễ Tam thất”
Rễ: Radix, radicis (N, f)
(a)
Tính từ có mấy kiểu biến cách
6
3
4
5
Danh từ có mấy cách? đó là
6 cách: chủ cách, sinh cách, dữ cách, đối cách, tạo cách, xứng cách
5 cách: chủ cách, sinh cách, đối cách, tạo cách, xứng cách
7 cách: chủ cách, sinh cách, dữ cách, đối cách, tạo cách, xứng cách, hợp cách
4 cách: hợp cách, dữ cách, đối cách, xứng cách
đây thuộc họ gì
họ tiết dê
họ sen
họ dó đất
họ mộc hương
họ gì
họ tiết dê
họ sen
họ hồ tiêu
họ lá giấp
họ gì
họ hồ tiêu
họ sen
họ mộc hương
họ lá giấp
họ gì
họ hoàng liên
họ sen
họ tiết dê
họ ngũ vị
họ gì
họ hoàng liên
họ mộc hương
họ hồ tiêu
họ tiết dê
họ gì
họ rau sam
họ thương lục
họ hồ đào
họ rau dền
họ gì
họ rau dền
họ rau sam
họ hồ đào
họ mộc hương
họ gì
họ chè
họ rau răm
họ sen
họ tiết dê
họ gì
họ bí
họ cải
họ bông
họ gai
