wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng Quan Về Thống Kê Học

Total questions: 89

Worksheet time: 4hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày được nguồn gốc ra đời và phát triển của thống kê

4 lines
2.

Trình bày được các khái niệm về thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê

4 lines
3.

Trình bày được quy luật số lớn, tính quy luật thống kê

4 lines
4.

Trình bày được một số khái niệm thường dùng trong thống kê.

4 lines
5.

Phân biệt được các loại thang đo.

4 lines
6.

Khái niệm thống kê là gì?

4 lines
7.

Thống kê được chia thành mấy lĩnh vực?

a)

Một lĩnh vực

b)

Hai lĩnh vực

c)

Ba lĩnh vực

d)

Bốn lĩnh vực

8.

Thống kê mô tả bao gồm những gì?

4 lines
9.

Thống kê suy diễn là gì?

4 lines
10.

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là gì?

4 lines
11.

Quy luật số lớn là gì?

4 lines
12.

Tính quy luật thống kê dựa trên quy luật nào?

4 lines
13.

Các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội mà thống kê học nghiên cứu có thể là gì?

4 lines
14.

Tổng thể là tập hợp những đơn vị (hay phần tử) cần được quan sát, thu thập và phân tích theo một hoặc một số đặc trưng nào đó. Ví dụ: - Muốn tính thu nhập trung bình của 1 hộ gia đình ở TPHCM năm 20xx thì tổng thể sẽ là tổng số hộ của TPHCM. Muốn tính chiều cao trung bình của SV NỮ lớp X thì tổng thể sẽ là các nữ SV của lớp X. Ý nghĩa: tổng thể thống kê có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê, khi xác định tổng thể không chính xác sẽ dẫn đến các kết luận sai lầm và không đạt được mục tiêu nghiên cứu. Việc xác định tổng thể thống kê phải bao gồm giới hạn về thực thể, không gian và thời gian.

4 lines
15.

Tổng thể đồng chất và không đồng chất: Tổng thể đồng chất bao gồm các đơn vị (phần tử) giống nhau ở 1 hay 1 số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu. Ví dụ: Tập hợp các doanh nghiệp may trên địa bàn Tp.HCM năm 20xx. Tổng thể không đồng chất bao gồm các đơn vị (phần tử) không giống nhau đặc điểm có liên quan đến mục đích nghiên cứu. Ví dụ: Tập hợp các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM năm 20xx.

4 lines
16.

Tổng thể chung và tổng thể bộ phận: Tổng thể chung bao gồm tất cả các đơn vị (phần tử) của tổng thể. Ví dụ: tập hợp tất cả các sinh viên trường CĐCN Thủ Đức năm học 2019-2020. Tổng thể bộ phận chỉ bao gồm một phần của tổng thể chung (còn gọi là mẫu).

4 lines
17.

Tổng thể bộ phận là gì?

a)

Chỉ bao gồm một phần của tổng thể chung

b)

Là tổng thể bộc lộ

c)

Là tổng thể tiềm ẩn

d)

Là mẫu

18.

Tổng thể bộc lộ là gì?

a)

Gồm các đơn vị có thể trực tiếp quan sát

b)

Gồm các đơn vị không trực tiếp quan sát

c)

Là mẫu

d)

Là tổng thể bộ phận

19.

Mẫu là gì?

a)

Một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể

b)

Là tổng thể bộc lộ

c)

Là tổng thể tiềm ẩn

d)

Là đơn vị thống kê

20.

Đơn vị thống kê là gì?

a)

Các phần tử cấu thành tổng thể thống kê

b)

Là mẫu

c)

Là tổng thể bộc lộ

d)

Là tổng thể tiềm ẩn

21.

Tiêu thức thống kê là gì?

a)

Khái niệm chỉ đặc điểm của đơn vị tổng thể

b)

Là tổng thể bộc lộ

c)

Là mẫu

d)

Là đơn vị thống kê

22.

Khi nghiên cứu về nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo,…

4 lines
23.

Khi nghiên cứu các doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có các tiêu thức như: số lượng công nhân, vốn cố định, vốn lưu động, giá trị sản xuất,…

4 lines
24.

Tiêu thức (biến) thuộc tính: phản ánh tính chất, loại hình của từng đơn vị trong tổng thể mà không thể hiện trực tiếp bằng con số như: giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, đời sống vật chất…

4 lines
25.

Tiêu thức (biến) định lượng: biểu hiện bằng các con số như: tuổi, chiều cao, trọng lượng, số lượng công nhân, năng suất lao động, tiền lương…

4 lines
26.

Biến định lượng rời rạc: là biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hoặc thể đếm được. Ví dụ số công nhân trong doanh nghiệp, số sản phẩm sản xuất ra trong một ngày.

4 lines
27.

Biến định lượng liên tục: là biến mà các giá trị có thể có của nó lấp kín cả một khoảng trên trục số, ví dụ: trọng lượng, chiều cao,…

4 lines
28.

Biến thời gian: nêu lên sự xuất hiện của hiện tượng kinh tế xã hội theo thời gian như: phút, giờ, ngày, tháng, năm,…

4 lines
29.

Biến không gian: nêu lên phạm vi, lãnh thổ (địa điểm) bao trùm đối tượng nghiên cứu.

4 lines
30.

Chỉ tiêu thống kê là các trị số phản ánh các đặc điểm, tính chất cơ bản của tổng thể thống kê trong điều kiện thời gian và không gian xác định.

4 lines
31.

Chỉ tiêu thống kê bao gồm 2 phần là nội dung và trị số: Phần nội dung là tên gọi của chỉ tiêu nghiên cứu, Phần trị số của chỉ tiêu là những con số cụ thể của hiện tượng nghiên cứu.

4 lines
32.

Phần nội dung là tên gọi của chỉ tiêu nghiên cứu

4 lines
33.

Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu thống kê gồm 2 loại: chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu chất lượng.

4 lines
34.

Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô của tổng thể.

4 lines
35.

Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể.

4 lines
36.

Giá thành sp là chỉ tiêu chất lượng vì nó biểu hiện quan hệ so sánh giữa tổng giá thành với số lượng sp sản xuất ra.

4 lines
37.

Căn cứ vào hình thức biểu hiện, chỉ tiêu thống kê gồm 2 loại: chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị.

4 lines
38.

Chỉ tiêu hiện vật: biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên như cái, con …hay đơn vị đo lường như mét, lít.

4 lines
39.

Chỉ tiêu giá trị: biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ.

4 lines
40.

Thang đo định danh là loại thang đo định tính, được dùng đo lường các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện tiêu thức là các loại khác nhau.

4 lines
41.

Cách xây dựng thang đo: Xác lập mối quan hệ bằng nhau hoặc không bằng nhau giữa các biểu hiện tiêu thức để phân chia chúng thành các lớp không cắt nhau mà không cần theo một trật tự xác định.

4 lines
42.

Thang đo này có mức độ đo lường yếu nhất vì:

4 lines
43.

Thang đo thứ bậc có đặc điểm gì?

4 lines
44.

Cách xây dựng thang đo thứ bậc là gì?

4 lines
45.

Ý nghĩa của các con số trong thang đo thứ bậc là gì?

4 lines
46.

Các con số của thang đo thể hiện quan hệ hơn kém, cao thấp nhưng chưa thể xác định khoảng cách cụ thể hay mức độ hơn kém giữa các nhóm do không có đơn vị đo. Không thể thực hiện các phép tính trên các số của thang đo. Trong ví dụ trên, nếu xét về mức độ hài lòng đối với quy định mới này, thì nhóm (1) thấp hơn nhóm (2), nhóm (2) thấp hơn nhóm (3), nhưng không thể xác định được mức độ cao thấp giữa các nhóm.

4 lines
47.

Là thang đo thứ bậc nhưng có các khoảng cách đều nhau, hiệu số giữa hai điểm đứng liền nhau được gọi là tiêu chuẩn đo (hay đơn vị đo). Thang đo này được gọi là thang đo định lượng vì thể hiện quan hệ hơn kém, cao thấp và định lượng được mức độ hơn kém giữa các nhóm. Ví dụ: tiêu thức điểm số học tập, sử dụng thang điểm từ 0 - 10 điểm, làm tròn số hàng đơn vị. Thang đo này có tiêu chuẩn đo là 1 điểm.

4 lines
48.

Trên các số của thang đo có thể thực hiện được các phép tính cộng, trừ, tính được các tham số đặc trưng như trung bình, phương sai, tỷ lệ. Tuy nhiên, thang đo khoảng chưa có giá trị "0 tuyệt đối", mà chỉ là số 0 quy ước dẫn đến việc so sánh tỷ lệ giữa các trị số đo không có ý nghĩa. Ví dụ: A có điểm số là 5, B có điểm số là 1, không thể so sánh A học giỏi gấp 5 lần B.

4 lines
49.

Là thang đo khoảng với một điểm 0 tuyệt đối (điểm gốc) trên thang đo. Thang đo tỷ lệ được sử dụng rất rộng rãi để đo lường các hiện tượng kinh tế - xã hội, như: thu nhập, chi tiêu, thời gian lao động, tuổi, số con ... Các đơn vị đo lường vật lý thông thường (kg, mét, lít ..) cũng là các thang đo loại này.

4 lines
50.

Trên các số của thang đo có thể thực hiện được mọi công cụ toán - thống kê để phân tích dữ liệu, so sánh được tỷ lệ giữ.

4 lines
51.

Tiêu thức thu nhập bình quân mỗi tháng có ý nghĩa gì?

4 lines
52.

Cơ sở lựa chọn thang đo là gì?

4 lines
53.

Mức độ đo lường của các loại thang đo được đánh giá qua yếu tố nào?

4 lines
54.

Tại sao việc lựa chọn loại thang đo phải phù hợp theo từng trường hợp nghiên cứu?

4 lines
55.

Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra thống kê

4 lines
56.

Vẽ được sơ đồ của quá trình nghiên cứu thống kê và trình bày được mối liên hệ giữa các bước trong sơ đồ

4 lines
57.

Trình bày được khái niệm về điều thống kê, phân loại điều tra thống kê

4 lines
58.

Trình bày được các phương pháp điều tra thống kê

4 lines
59.

Quá trình nghiên cứu là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn: Điều tra thống kê, Tổng hợp thống kê

4 lines
60.

Khái niệm điều tra thống kê là gì?

4 lines
61.

Ý nghĩa của số liệu điều tra thống kê là gì?

4 lines
62.

Nhiệm vụ của điều tra thống kê là gì?

a)

Thu thập thông tin cần thiết

b)

Phân tích số liệu

c)

Đưa ra chính sách

d)

Tổng hợp tài liệu

63.

Yêu cầu nào không phải là yêu cầu của điều tra thống kê?

a)

Chính xác

b)

Kịp thời

c)

Đầy đủ

d)

Tùy tiện

64.

Quá trình nghiên cứu thống kê được chia thành mấy bước?

a)

4 bước

b)

5 bước

c)

6 bước

d)

7 bước

65.

Giai đoạn nào không thuộc quá trình nghiên cứu thống kê?

a)

Điều tra thống kê

b)

Tổng hợp thống kê

c)

Phân tích thống kê

d)

Đánh giá kết quả

66.

Điều tra thống kê phải nhạy bén với tình hình, thu thập và phản ánh đúng lúc các tài liệu cần nghiên cứu. (Điền vào chỗ trống)

(a)  

67.

Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước.

4 lines
68.

Phân loại thống kê căn cứ vào tính chất liên tục hay không liên tục của quá trình ghi chép tài liệu.

4 lines
69.

Điều tra thường xuyên là gì?

a)

Tiến hành thu thập ghi chép tài liệu ban đầu của hiện tượng nghiên cứu một cách liên tục.

b)

Tiến hành thu thập tài liệu một cách không liên tục.

c)

Chỉ tiến hành điều tra khi có nhu cầu.

70.

Điều tra không thường xuyên diễn ra ở qui mô lớn, tốn nhiều chi phí, đối với những hiện tượng ít biến động.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Điều tra không thường xuyên diễn ra ở qui mô lớn, tốn nhiều chi phí, đối với những hiện tượng ít biến động, biến động chậm hoặc không cần theo dõi thường xuyên, liên tục. Chỉ khi nào cần nghiên cứu, người ta mới tổ chức điều tra. Ví dụ: Điều tra dân số, điều tra đất đai nông nghiệp…

4 lines
72.

Căn cứ theo phạm vi của đối tượng điều tra: Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ. Điều tra toàn bộ giúp ta tính các chỉ tiêu một cách chính xác.

4 lines
73.

Điều tra không toàn bộ là cơ sở cho việc tính tóan suy rộng thành đặc trưng chung cho toàn bộ tổng thể hiện tượng nghiên cứu.

4 lines
74.

Điều tra không toàn bộ gồm mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

75.

Điều tra chọn mẫu là gì?

a)

Điều tra toàn bộ

b)

Điều tra một số đơn vị nhất định

c)

Điều tra ngẫu nhiên

d)

Điều tra theo tỷ lệ

76.

Dữ liệu định tính phản ánh điều gì?

a)

Mức độ

b)

Giá trị

c)

Tính chất

d)

Số lượng

77.

Dữ liệu định lượng thu thập từ biến nào?

a)

Biến định tính

b)

Biến định lượng

c)

Biến ngẫu nhiên

d)

Biến cố định

78.

Ưu điểm của dữ liệu định tính là gì?

a)

Khó thu thập

b)

Dễ dàng và ít tốn kém

c)

Cần phân tích chuyên sâu

d)

Phản ánh mức độ

79.

Sai số trong điều tra thống kê là gì?

a)

Chênh lệch giữa trị số thu thập được và trị số thực tế

b)

Sự chính xác của dữ liệu thu thập

c)

Thời gian thu thập dữ liệu

d)

Chi phí thu thập dữ liệu

80.

Có bao nhiêu loại sai số trong điều tra thống kê?

a)

Một loại

b)

Hai loại

c)

Ba loại

d)

Bốn loại

81.

Sai số do đăng ký là gì?

a)

Sai số do ghi chép không chính xác

b)

Sai số do chọn mẫu

c)

Sai số do không đủ số liệu

d)

Sai số do không hiểu câu hỏi

82.

Nguyên nhân nào dẫn đến sai số do đăng ký?

a)

Trình độ người điều tra không hiểu câu hỏi

b)

Đơn vị điều tra không hiểu câu hỏi

c)

Cả hai nguyên nhân trên

d)

Không có nguyên nhân nào

83.

Biện pháp nào có thể hạn chế sai số trong điều tra thống kê?

a)

Làm tốt công tác ghi chép

b)

Tăng cường đào tạo cho người điều tra

c)

Sử dụng công nghệ hiện đại

d)

Tất cả các biện pháp trên

84.

Để tổ chức tốt một cuộc điều tra thống kê, đòi hỏi phải xây dựng được một bản kế hoạch điều tra thật chi tiết, tỷ mỷ, cụ thể và toàn diện, xác định rõ những khái niệm, những bước tiến hành, những vấn đề cần phải giải quyết, cần được hiểu thống nhất trong suốt quá trình thực hiện để tránh được các sai sót, trùng lặp hay bỏ sót, kết quả điều tra càng chính xác. Xác định mục đích điều tra là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng, đơn vị điều tra, xây dựng kế hoạch và nội dung điều tra. Vì vậy, việc xác định đúng, rõ ràng mục đích điều tra sẽ là cơ sở quan trọng cho việc thu thập số liệu ban đầu đầy đủ, hợp lý, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu đặt ra.

4 lines
85.

Xác định phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra là gì?

4 lines
86.

Điều tra ai?

4 lines
87.

Điều tra ở đâu?

4 lines
88.

Điều tra cái gì?

4 lines
89.

Mục đích điều tra chỉ rõ cần thu thập những thông tin nào để đáp ứng yêu cầu của nó?

4 lines