wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6

Total questions: 47

Worksheet time: 24hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ:

a)

Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS

b)

Đường IS dịch chuyển sang trái

c)

Đường IS dịch chuyển sang phải

d)

Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS

2.

Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:

a)

Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái.

b)

Đường IS dịch chuyển sang phải.

c)

Không ảnh hưởng đến đường IS.

d)

Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS.

3.

Nếu ngân hàng Trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng:

a)

Đường IS dịch chuyển sang phải.

b)

Đường LM dịch chuyển sang phải.

c)

Đường LM dịch chuyển sang trái.

d)

Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM.

4.

Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất. Sự dịch chuyển của đường LM do một sự gia tăng lượng tiền cung ứng:

a)

Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất.

b)

Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất.

c)

Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất.

d)

Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng.

5.

Trong mô hình cân bằng của Hicksian, lãi suất được quyết định bởi:

a)

Tiết kiệm và đầu tư

b)

Mức cầu tiền và lượng cung tiền

c)

Mối quan hệ giữa thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ.

d)

Mối quan hệ giữa tiết kiệm đầu tư và lượng cung tiền.

6.

Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:

a)

Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng.

b)

Sản lượng và lãi suất giảm xuống.

c)

Sản lượng gia tăng lãi suất giảm xuống.

d)

Sản lượng giảm và lãi suất gia tăng.

7.

Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi

a)

Đầu tư bằng tiết kiệm, nhưng mức cầu tiền có thể vượt quá hoặc nhỏ hơn lượng cung tiền.

b)

Mức cầu tiền bằng lượng cung tiền nhưng tiết kiệm có thể nhiều hơn hoặc ít hơn đầu tư.

c)

Đầu tư bằng tiết kiệm và mức cầu tiền bằng với lượng cung tiền.

d)

Lãi suất được quyết định trên thị trường tiền tệ và mức sản lượng được quyết định trên thị trường hàng hóa mà không cần thiết có sự liên hệ g

8.

Giả sử trong một nền kinh tế có hệ số nhân tổng cầu là 4, nếu đầu tư gia tăng là 8 tỉ, đường IS trong mô hình của Hicksian sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách là:

a)

Lớn hơn 32 tỉ

b)

32 tỉ

c)

Nhỏ hơn 32 tỉ

d)

Các câu trên đều sai

9.

Nếu hàm cầu tiền là: LM = 200 − 100r + 20Y Hàm cung tiền SM= 400. Vậy phương trình đường LM:

a)

r = −2 + 0,2Y

b)

r = +6 + 0,2Y

c)

r = - 2 −0,2Y

d)

r = 2 + 0,2Y

10.

Nếu một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 10 tỉ dẫn đến đường IS dịch chuyển 40 tỉ, có thể kết luận rằng số nhân tổng cầu là:

a)

40

b)

4

c)

10

d)

0,25

11.

Khoảng cách dịch chuyển của đường IS bằng:

a)

Mức thay đổi của I, G hoặc X chia cho số nhân

b)

Mức thay đổi của I, G, X

c)

Một nửa mức biến đổi của I, G hoặc X

d)

Mức biến đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân

12.

Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:

a)

Dịch chuyển đường LM sang phải

b)

Dịch chuyển đường IS sang phải

c)

Dịch chuyển đường IS sang trái

d)

Không ảnh hưởng đến đường IS

13.

Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm:

a)

AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS

b)

Dịch chuyển đường IS sang trái

c)

Dịch chuyển đường LM sang phải

d)

Dịch chuyển đường IS sang phải

14.

Trên đồ thị, đường IS cắt đường LM sẽ cho thấy điểm cân bằng chung; nếu đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, chính sách tài khóa:

a)

Có tác dụng mạnh nếu áp dụng riêng rẽ.

b)

Sẽ không có tác dụng.

c)

Sẽ tác động mạnh hơn nếu được kết hợp với chính sách mở rộng tiền tệ.

d)

Có tác dụng mạnh bất chấp chính sách tiền tệ.

15.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%

Phương trình đường IS có dạng:

a)

Y= 2400−200r

b)

Y= 2400+200r

c)

Y= 2400+320r

d)

Y= 2400−320r

16.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%
Số nhân tiền tệ:

a)

kM=1,5

b)

kM = 2

c)

kM = 3

d)

kM = 4

17.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%

Phương trình đường LM:

a)

r= 6 − 0,005Y

b)

r= 6 + 0,005Y

c)

r= −6 + 0,005Y

d)

r= −6 − 0,005Y

18.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%
Lãi suất và sản lượng cân bằng chung

a)

Y= 1.800, r= 4%

b)

Y= 1.800, r= 5%

c)

Y= 3.600, r= 3%

d)

Y= 1.800, r= 3%

19.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%

Giả sử chính phủ tăng chi tiêu về hàng hóa và dịch là 80. Vậy phương trình của đường IS mới là:

a)

Y= 2.400 − 200r

b)

Y= 2.480 − 200r

c)

Y= 2.080 − 200r

d)

Y= 1.880 − 200r

20.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%

Nếu ngân hàng trung ương tăng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế là 100. Vậy phương trình đường LM mới:

a)

r= −5 + 0,005Y

b)

r= −7 + 0,005Y

c)

r= +8 + 0,005Y

d)

Các câu trên đều sai.

21.

Thông tin sau đây dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 15 đến 21:

  • C = 100 + 0,8Yd. ; I= 240 + 0,16Y − 80r ; X=210 ; M= 50 + 0,2Y ; G= 500 ; LM = 800 + 0,5Y −100r ; H=700

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%

Tỷ lệ dự trữ chung là 10%

Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng mới:

a)

Y= 1.800, r= 2%

b)

Y= 2.000, r= 3%

c)

Y= 2.600, r= 4%

d)

Y= 3.000, r= 5%

22.

Đường IS cho biết:

a)

Mọi điểm thuộc đường IS được xác định trong điều kiện thị trường sản phẩm cân bằng.

b)

Lãi suất được xác định trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng.

c)

Sản lượng càng tăng lãi suất càng giảm.

d)

a, b, c đều đúng.

23.

Đường LM mô tả tình trạng:

a)

Lãi suất và sản lượng phụ thuộc lẫn nhau.

b)

Thị trường tiền tệ luôn cân bằng.

c)

a, b đều đúng.

d)

a, b đều sai.

24.

Trong mô hình IS⁰-LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt. Lúc này,

a)

Sản lượng chắc chắn sẽ tăng.

b)

Lãi suất chắc chắn sẽ tăng.

c)

a, b đều đúng

d)

a, b đều sai

25.

Trong mô hình IS - LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng.

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng.

c)

Chính sách tài khóa mở rộng và tiền tệ mở rộng.

d)

a, b, c đều đúng.

26.

Sử dụng những thông tin sau để trả lời các câu hỏi 26 - 32:

Cho các hàm số:

C=200+0,75Yd​ ; X=350 ; I=100+0,2Y−10r ; M=200+0,05Y ; G=580 ; Yp=3.800; T=40+0,2Y ; Un=5% ; LM=200+0,2Y−20r ; d=20% ; c=60% ; H=325

Phương trình đường IS có dạng:

a)

Y=1.000−20r

b)

Y=4.000−80r

c)

Y=4.000−40r

d)

Y=4.000+20r

27.

Cho các hàm số:

C=200+0,75Yd​ ; X=350 ; I=100+0,2Y−10r ; M=200+0,05Y ; G=580 ; Yp=3.800; T=40+0,2Y ; Un=5% ; LM=200+0,2Y−20r ; d=20% ; c=60% ; H=325

Số nhân tiền tệ kM

a)

1,5

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Cho các hàm số:

C=200+0,75Yd​ ; X=350 ; I=100+0,2Y−10r ; M=200+0,05Y ; G=580 ; Yp=3.800; T=40+0,2Y ; Un=5% ; LM=200+0,2Y−20r ; d=20% ; c=60% ; H=325

Phương trình đường LM là:

a)

r=−20+0,01Y

b)

r=−225,5+0,01Y

c)

r=−22,5+0,01Y

d)

r=225,5+0,01Y

29.

Cho các hàm số:

C=200+0,75Yd​ ; X=350 ; I=100+0,2Y−10r ; M=200+0,05Y ; G=580 ; Yp=3.800; T=40+0,2Y ; Un=5% ; LM=200+0,2Y−20r ; d=20% ; c=60% ; H=325

Lãi suất và sản lượng cân bằng chung:

a)

Y=4.900; r=12%

b)

Y=3.600; r=13%

c)

Y=3.500; r=12,5%

d)

Y=3.500; r=11,5%

30.

Tỷ lệ thất nghiệp thực tế:

a)

3,94%

b)

8,94%

c)

6,94%

d)

8,1%

31.

Cho các hàm số:

C=200+0,75Yd​ ; X=350 ; I=100+0,2Y−10r ; M=200+0,05Y ; G=580 ; Yp=3.800; T=40+0,2Y ; Un=5% ; LM=200+0,2Y−20r ; d=20% ; c=60% ; H=325
Cán cân thương mại:

a)

Thặng dư 25

b)

Thâm hụt 25

c)

Cân bằng

d)

Thặng dư 20

32.

Cho các hàm số:

C=200+0,75Yd​ ; X=350 ; I=100+0,2Y−10r ; M=200+0,05Y ; G=580 ; Yp=3.800; T=40+0,2Y ; Un=5% ; LM=200+0,2Y−20r ; d=20% ; c=60% ; H=325
Ngân sách:

a)

Bội thu 200

b)

Bội chi 160

c)

Bội thu 160

d)

Bội chi 200

33.

Đối với đầu tư của chính sách tài khóa là:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư.

b)

Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư.

c)

Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó đầu tư giảm.

d)

Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó đầu tư tăng.

34.

Nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất, cầu tiền nhạy cảm với lãi suất thì:

a)

IS lái, LM lái

b)

IS dốc, LM dốc

c)

IS dốc, LM lái

d)

IS lái , LM dốc

35.

Biết phương trình đường IS là Y=600−30rY = 600 - 30r, thị trường hàng hoá sẽ thiếu hụt khi:

a)

Y=300 và r=10%

b)

Y=240 và r=12%

c)

Y=250 và r=10%

d)

Y=400 và r=10%

36.

Khi cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, thì tăng chi đầu tư sẽ làm:

a)

Sản lượng không đổi, lãi suất tăng

b)

Sản lượng không đổi, lãi suất giảm

c)

Sản lượng giảm, lãi suất giảm

d)

Sản lượng tăng, lãi suất tăng

37.

Các nhà kinh tế trọng tiền cực đoan cho rằng chính sách tài khoá không có vai trò trong việc ổn định nền kinh tế. Lập luận này dựa vào:

a)

Bẫy thanh khoản (liquidity trap)

b)

Tác động lấn át hoàn toàn (fully crowding-out effect)

c)

Cầu tiền co giãn hoàn toàn đối với lãi suất

d)

a và c đúng

38.

Các nhà kinh tế theo trường phái Keynes cực đoan cho rằng chính sách tiền tệ không có tác động, đúng vì cầu tiền trong việc ổn định nền kinh tế:

a)

Đầu tư không nhạy cảm với lãi suất

b)

Cầu tiền không phụ thuộc vào lãi suất

c)

Bẫy thanh khoản (liquidity trap)

d)

a và c đúng

39.

Khi nền kinh tế nằm bên trái của đường IS và LM:

a)

Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá

b)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá

c)

Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá

d)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá

40.

Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường LM và phía bên phải của đường IS, để đạt sự cân bằng chung:

a)

Sản lượng sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm

b)

Lãi suất sẽ giảm

c)

Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ giảm

d)

Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng

41.

Theo quan điểm của phái Keynes cực đoan, chính sách tiền tệ có tác dụng ......, chính sách tài khóa có tác dụng ......

a)

Mạnh/yếu

b)

Yếu/yếu

c)

Không/mạnh

d)

Mạnh/không

42.

Theo quan điểm của phái trọng tiền cực đoan, chính sách tiền tệ có tác dụng ......, chính sách tài khóa có tác dụng ......

a)

Mạnh/yếu

b)

Yếu/yếu

c)

Không/mạnh

d)

Mạnh/không

43.

Trong mô hình IS-LM, khi chính phủ tăng chi tiêu và ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền thì:

a)

Sản lượng tăng, lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi

b)

Lãi suất giảm, sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi

c)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng

d)

Sản lượng tăng, lãi suất giảm

44.

Khi chính phủ cắt giảm chi tiêu ngân sách, nhưng không muốn sản lượng thay đổi, thì chính phủ sẽ áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

b)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp

d)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

45.

Muốn khuyến khích tăng đầu tư mà không ra lạm phát cao, chính phủ nên áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

b)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp

d)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

46.

Bẫy thanh khoản (liquidity trap) là hiện tượng:

a)

Ngân hàng trung ương tăng cung tiền, nhưng sản lượng và lãi suất không đổi ( nền kinh tế đang bị suy thoái và giảm phát, lãi suất xấp xỉ bằng 0 )

b)

Ngân hàng trung ương tăng cung tiền làm lãi suất giảm, còn sản lượng không đổi

c)

Chính phủ tăng chi tiêu làm sản lượng tăng, còn lãi suất không đổi

d)

Chính phủ tăng chi tiêu chỉ làm lãi suất tăng, còn sản lượng không đổi

47.

Nhược điểm chính trong mô hình IS - LM là:

a)

không phân tích được lạm phát

b)

Không quan tâm đến thất nghiệp

c)

Không quan tâm đến thị trường tiền tệ

d)

Tất cả các vấn đề trên