wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm vật lý 1-3

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Một quả cầu kim loại bán kính R= 10 cm, mang điện tích q =10-5 C, đặt trong không khí. Xác định vectơ cường độ điện trường và điện thế tại điểm O ở tâm quả cầu. Cho k = 9.10 9 N.m2/C2.

a)

0 ; 9.10 5 V

b)

10 5 V/m ; 9.10 5 V

c)

0 ; 9.10 3 V

d)

0 ; 9.10 4 V

2.

Một quả cầu kim loại bán kính R= 1m, đặt trong không khí. Tính điện dung của quả cầu. Cho k = 9.10 9 N.m2/C2.

a)

0,11 nF

b)

0,11pF

c)

0,11 mF

d)

0,11 μF

3.

Một quả cầu kim loại bán kính R= 1m, mang điện tích q =10-6 C, đặt trong không khí. Tính điện thế của quả cầu. Cho k = 9.10 9 N.m2/C2.

a)

9 kV

b)

9 V

c)

90 V

d)

900 V

4.

Diện tích mỗi bản của tụ điện phẳng bằng 1m2, khoảng cách giữa các bản bằng 1,5 mm. Cho e0 = 8,86.10-12 F/m. Tìm điện dung của tụ đó.

a)

5,9 nF

b)

3 pF

c)

15 nF

d)

6 mF

5.

Một tụ điện có điện dung bằng 20mF được tích điện đến hiệu điện thế 100V. Tìm năng lượng của tụ điện.

a)

0,1 J

b)

0.2 J

c)

1 J

d)

2 J

6.

Một quả cầu dẫn điện có bán kính r = 10 cm, đặt trong không khí. Tìm điện dung của quả cầu. Cho e0 = 8,86.10-12 F/m.

a)

11 pF

b)

1 nF

c)

1 mF

d)

11 nF

7.

Một quả cầu dẫn điện có bán kính r = 10 cm, tích điện đều, mật độ điện mặt s = 4,42.10-8 C/m2, đặt trong không khí. Tìm điện thế gây bởi quả cầu tại một điểm cách tâm O một đoạn 20 cm. Cho k = 9.10 9 Nm2/C2.

a)

250 V

b)

125 V

c)

150 V

d)

200 V

8.

Cho một mặt cầu đặt trong không khí, bán kính 1cm, tích điện với mật độ điện mặt bằng s = 10-9 C/m2. Tính điện thế tại một điểm cách bề mặt quả cầu 1cm. Cho k = 9.10 9 Nm2/C2.

a)

0,56 V

b)

5,6 V

c)

56 V

d)

1,13 V

9.

Một quả cầu kim loại bán kính 1m, tích điện q =10-6 C, đặt trong không khí. Tính điện thế tại tâm của quả cầu. Cho k = 9.10 9 Nm2/C2.

a)

9.10^3 V

b)

3.10^3 V

c)

3.10^-3 V

d)

9.10^-3 V

10.

Cho một mặt cầu đặt trong không khí, bán kính 1cm, tích điện với mật độ điện mặt bằng s = 10-9 C/m^2. Cần phải thực hiện một công bằng bao nhiêu để dịch chuyển một điện tích điểm 2.10-8 C từ vô cực tới một điểm cách bề mặt quả cầu 1cm. Cho k = 9.10^9 Nm^2/C^2.

a)

- 1,13.10-8 J

b)

- 2,2.10-8 J

c)

1,5.10-8 J

d)

0,75.10-8 J.

11.

Một quả cầu kim loại bán kính R=10 cm, mang điện tích q =10-5 C, đặt trong không khí. Xác định vectơ cường độ điện trường và điện thế tại điểm M cách tâm quả cầu 30 cm. Cho k = 9.10^9 N.m^2/C^2.

a)

10^6 V/m ; 3.10^5 V

b)

10^5 V/m ; 3.10^4 V

c)

2.10^6 V/m ; 4.10^5 V

d)

10^6 V/m ; 3.10^6 V

12.

Một nguồn điện gồm 2 nguồn mắc song song, suất điện động và điện trở trong tương ứng là e1 = 6v , r1 = 0,6W , e2 = 3v , r2 = 0,3W. Nối 2 cực của bộ nguồn trên với điện trở R =4,8W. Khi đó hiệu điện thế U MN bằng:

a)

- 3,84V

b)

2,84V

c)

- 4,84V

d)

3,84V

13.

Cho mạch điện như hình vẽ, biết: x1 =12v; x2 = 6v; x3 =3v; r1 = r2 = r3 =1W; R1 =R2 =R3 =5W. Hiệu điện thế giữa 2 nút M và N bằng:

a)

7V

b)

8V

c)

9V

d)

5V

14.

Cường độ từ trường H tại một điểm M cách 2m đối với một dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 10 A bằng:

a)

0,80 A/m

b)

0,40 A/m

c)

0,25 A/m

d)

1,0 A/m

15.

Cường độ từ trường H tại tâm một dòng điện tròn bán kính R = 2 cm có cường độ I = 1 A bằng:

a)

25 A/m

b)

20 A/m

c)

18 A/m

d)

22 A/m

16.

Tìm cường độ từ trường của một dòng điện thẳng dài vô hạn tại một điểm cách dòng điện 2 cm. Biết cường độ dòng điện I = 5A.

a)

39,8 A/m

b)

35,8 A/m

c)

42,7 A/m

d)

30,2 A/m

17.

Một đoạn dây dẫn thẳng AB mang dòng điện I = 10 A. Điểm C nằm trên đường trung trực của đoạn dây dẫn và cách dây dẫn 5 cm. Đoạn AB được nhìn từ C dưới một góc 60 độ. Tìm cường độ từ trường tại điểm C.

a)

15,9 A/m

b)

13,8 A/m

c)

17,5 A/m

d)

20,3 A/m

18.

Hình vẽ bên là mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện là AB = 10cm. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng I1=20A, I2=30A. Tính cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M, biết MA= 2cm.

a)

120 A/m

b)

100 A/m

c)

110 A/m

d)

130 A/m

19.

Hình vẽ bên là mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện là AB = 10cm. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng I1=20A, I2=30A. Tính cường độ từ trường tổng hợp tại N, biết AN= 4cm.

a)

159 A/m

b)

100 A/m

c)

110 A/m

d)

130 A/m

20.

Hình vẽ bên là mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện là AB = 10cm. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng I1=20A, I2=30A. Tính cường độ từ trường tổng hợp tại P, biết BP= 3cm.

a)

135 A/m

b)

100 A/m

c)

110 A/m

d)

130 A/m

21.

Cường độ từ trường H tại một điểm M cách 2m đối với một dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 10 A bằng:

a)

0,80 A/m

b)

0,40 A/m

c)

0,25 A/m

d)

1,0 A/m

22.

Cường độ từ trường H tại tâm một dòng điện tròn bán kính R = 2 cm có cường độ I = 1 A bằng:

a)

25 A/m

b)

20 A/m

c)

18 A/m

d)

22 A/m

23.

Tìm cường độ từ trường của một dòng điện thẳng dài vô hạn tại một điểm cách dòng điện 2 cm. Biết cường độ dòng điện I = 5A.

a)

39,8 A/m

b)

35,8 A/m

c)

42,7 A/m

d)

30,2 A/m

24.

Một đoạn dây dẫn thẳng AB mang dòng điện I = 10 A. Điểm C nằm trên đường trung trực của đoạn dây dẫn và cách dây dẫn 5 cm. Đoạn AB được nhìn từ C dưới một góc 60o. Tìm cường độ từ trường tại điểm C.

a)

15,9 A/m

b)

13,8 A/m

c)

17,5 A/m

d)

20,3 A/m

25.

Hình vẽ bên là mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện là AB = 10cm. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng I1=20A, I2=30A. Tính cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M, biết MA= 2cm.

a)

120 A/m

b)

100 A/m

c)

110 A/m

d)

130 A/m

26.

Hình vẽ bên là mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện là AB = 10cm. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng I1=20A, I2=30A. Tính cường độ từ trường tổng hợp tại N, biết AN= 4cm.

a)

159 A/m

b)

100 A/m

c)

110 A/m

d)

130 A/m

27.

Hình vẽ bên là mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện là AB = 10cm. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng I1 =20A, I2 =30A. Tính cường độ từ trường tổng hợp tại P, biết BP= 3cm.

a)

135 A/m

b)

100 A/m

c)

110 A/m

d)

130 A/m

28.

Một ống dây dài 30cm gồm 1000 vòng dây. Tìm cường độ từ trường tại một điểm bên trong ống, nếu dòng điện chạy trong dây bằng 1A. Cho biết đường kính của ống rất nhỏ so với độ dài của ống.

a)

3333 A/m

b)

4012 A/m

c)

3000 A/m

d)

3600 A/m

29.

Một khung dây dẫn quay đều với vận tốc góc bằng 15 rad/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,8 T. Diện tích của khung dây bằng 15 cm2. Trục quay nằm trong mặt phẳng của khung và vuông góc với phương của đường sức từ trường. Tìm suất điện động cảm ứng cực đại emax xuất hiện trong khung dây.

a)

18 mV

b)

12 mV

c)

180 V

d)

150 V

30.

Tìm hệ số tự cảm của một cuộn dây đặt trong không khí có 400 vòng dài 20 cm, tiết diện ngang của ống bằng 9 cm2. Cho mo= 4p.10-7 H/m.

a)

0,9 mH

b)

1,2 mH

c)

1,5 mH

d)

0,6 mH

31.

Tìm hệ số tự cảm của một cuộn dây có 400 vòng dài 20 cm, tiết diện ngang của ống bằng 9 cm2 nếu đưa vào trong ống một thỏi sắt non có độ từ thẩm m=400. Cho mo= 4p.10-7 H/m.

a)

0,36 H

b)

0,50 H

c)

0,45 H

d)

0,25 H

32.

Một ống dây đặt trong không khí, dài 20 cm, đường kính 3 cm, có quấn 400 vòng. Tìm hệ số tự cảm L của ống. Cho mo= 4p.10-7 H/m.

a)

7,1.10-4 H

b)

8,2.10-5 H

c)

7.10-5 H

d)

6.10-3 H

33.

Mật độ năng lượng từ trường trong một ống dây bằng 10-3 J/m3. Tìm cường độ từ trường trong ống dây. Cho mo= 4p.10-7 H/m, m = 1.

a)

40 A/m

b)

20 A/m

c)

30 A/m

d)

10 A/m

34.

Tìm hệ số tự cảm của một cuộn dây có quấn 800 vòng dây. Độ dài của cuộn dây bằng 0,25m, đường kính vòng dây bằng 4cm.Cho mo = 4p.10-7 H/m, µ= 1.

a)

4 mH

b)

5 mH

c)

4 H

d)

5 H

35.

Một ống dây đường kính 10 cm có 500 vòng đặt trong từ trường.Tìm suất điện động cảm ứng trung bình trong ống dây, nếu cảm ứng từ tăng từ 0 đến 2T trong thời gian 0,1 s.

a)

78,5 V

b)

82,5 V

c)

90 V

d)

70,5 V

36.

Một ống dây thẳng dài 50 cm, có tiết diện ngang bằng 2 cm2, hệ số tự cảm L = 2.10-7 H. Tìm số vòng quấn trên ống dây.

a)

20 vòng

b)

30 vòng

c)

50 vòng

d)

40 vòng

37.

Một ca nô chạy với vận tốc 12 km/h trong 4 km đầu, sau đó nghỉ 40 phút rồi lại đi tiếp 8 km nữa với vận tốc 8 km/h. Tìm tổng thời gian đã sử dụng.

a)

2 h

b)

1,5 h

c)

1,3 h

d)

1 h

38.

Ném một vật theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao h = 40 m so với mặt đất với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s. Tìm thời gian chuyển động của vật.

a)

2 s

b)

1 s

c)

1,5 s

d)

2,5 s

39.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đi hết quãng đường AB trong thời gian 6 giây. Vận tốc của vật khi đi qua điểm A là 5m/s, khi đi qua điểm B là 15m/s. Tìm chiều dài của quãng đường AB.

a)

60 m

b)

70 m

c)

50 m

d)

80 m

40.

Ném một vật theo phương thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu v0 = 5 m/s từ độ cao 30 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10 m/s2 . Tìm vận tốc của vật lúc chạm đất.

a)

25 m/s

b)

50 m/s

c)

55 m/s

d)

30 m/s

41.

Một chất điểm chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính R = 10cm. Tìm gia tốc góc, biết sau khi quay được N=5 vòng, vận tốc chất điểm v = 80 cm/s. Cho biết vận tốc góc ban đầu w0 = 0 rad/s

a)

1 rad/s

b)

2 rad/s

c)

3 rad/s

d)

4 rad/s

42.

Một chất điểm chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính R = 10cm. Tìm gia tốc pháp tuyến khi vận tốc chất điểm đạt v = 80 cm/s.

a)

6,4 m/s²

b)

6,5 m/s²

c)

6,2 m/s²

d)

6,3 m/s²

43.

Một viên đạn có khối lượng 9g bay theo phương nằm ngang với vận tốc 400 m/s đến xuyên qua một bản gỗ dầy 30 cm, sau đó bay ra ngoài với vận tốc 100 m/s. Tìm lực cản trung bình của bản đó lên viên đạn.

a)

-2250 N

b)

-2400 N

c)

-2200 N

d)

-2000 N

44.

Một viên đạn có khối lượng 10 g chuyển động với vận tốc v = 200 m/s xuyên thẳng vào một tấm gỗ và chui sâu vào trong tấm gỗ một đoạn l = 4 cm. Tìm lực cản trung bình của gỗ.

a)

-5000 N

b)

-6200 N

c)

-4800 N

d)

-5500 N

45.

Một viên đạn có khối lượng 10g chuyển động với vận tốc v = 200 m/s xuyên thẳng vào một tấm gỗ và chui sâu vào trong tấm gỗ một đoạn l = 4 cm. Tìm thời gian chuyển động trong tấm gỗ.

a)

4.10^-4 s

b)

2.10^-4 s

c)

5.10^-4 s

d)

8.10^-4 s

46.

Một toa xe có khối lượng 20 tấn chuyển động với vận tốc ban đầu bằng 27km/h. Biết toa xe dừng lại sau 10 giây. Tính lực trung bình tác dụng lên xe.

a)

-15 000N

b)

-20 000N

c)

-25 000N

d)

-30 000N

47.

Một ôtô có khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường nằm ngang với gia tốc 2 m/s², hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là k = 0,1. Tìm lực kéo của động cơ ô tô. Cho g = 10m/s².

a)

3000 N

b)

2000 N

c)

1000 N

d)

4000 N

48.

Một ô tô có khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên mặt đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát có độ lớn 6000N. Vận tốc ban đầu của xe là 54 km/h. Tìm thời gian ô tô chuyển động cho đến khi dừng hẳn.

a)

50 s

b)

60 s

c)

25 s

d)

40 s

49.

Một bệ súng khối lượng 10 tấn có thể chuyển động không ma sát trên đường ray. Trên bệ súng có gắn một khẩu đại bác khối lượng 0,5 tấn. Giả sử khẩu đại bác nhả đạn dọc theo phương đường ray. Viên đạn có khối lượng 1kg và có vận tốc đầu nòng là 500m/s. Lúc đầu bệ súng đứng yên. Tìm vận tốc của bệ súng ngay sau khi bắn.

a)

0,047m/s, ngược chiều viên đạn bay

b)

0,047m/s, cùng chiều viên đạn bay

c)

0,47m/s, ngược chiều viên đạn bay

d)

0,47 m/s, cùng chiều viên đạn bay

50.

Trên một đường ray có 1 xe khối lượng 10 tấn. Trên xe có khẩu pháo khối lượng 0,5 tấn ( không kể đạn), một viên đạn khối lượng 1kg . Khi bắn, đạn có vận tốc đầu nòng là 500m/s và bắn dọc đường ray khi xe đang chuyển động không ma sát theo chiều bay của viên đạn với vận tốc 18km/h. Vận tốc của xe sau khi bắn là:

a)

4,95m/s, cùng chiều bắn

b)

4,95 m/s, ngược chiều bắn

c)

4,50 m/s, cùng chiều bắn

d)

4,50 m/s, ngược chiều bắn

51.

Một vật khối lượng m = 5 kg chuyển động thẳng. Cho biết sự phụ thuộc của đoạn đường s đã đi vào thời gian t được cho bởi phương trình:s = A - Bt + Ct2 - Dt3, trong đó C = 5 m/s2 và D = 1 m/s3. Tìm lực tác dụng lên vật sau giây chuyển động thứ nhất.

a)

20 N

b)

25 N

c)

18 N

d)

15 N

52.

Một ôtô có trọng lượng 16.000N chuyển động với vận tốc không đổi v =36km/h trên một cầu cong lên phía trên có bán kính R = 10m. Cho g =10m/s2. Lực nén N của ôtô lên đỉnh cầu là:

a)

14.400N

b)

14.500N

c)

14.000N

d)

15.000N

53.

Nâng một vật theo phương thẳng đứng lên độ cao h = 1m bằng một lực F không đổi. Cho biết lực đó đã thực hiện một công A = 78J. Tìm độ lớn của lực F.

a)

78 N

b)

39 N

c)

45 N

d)

60 N

54.

Nâng một vật có khối lượng m = 2kg theo phương thẳng đứng lên độ cao h = 1m bằng một lực F không đổi. Cho biết lực đó đã thực hiện một công A = 78J. Tìm gia tốc a của vật. Cho g = 10 m/s2.

a)

39,0 m/s2

b)

32,1 m/s2

c)

27,6 m/s2

d)

25,9m/s2

55.

Một vật có khối lượng m=1kg. Tìm lực cần thực hiện để tăng vận tốc chuyển động của vật từ 2 m/s đến 6 m/s trên đoạn đường 10m. Cho biết trên cả đoạn đường chuyển động lực ma sát không đổi bằng Fms = 2 N. Cho g = 10 m/s2.

a)

3,6 N

b)

3,2 N

c)

3,4 N

d)

3,8 N

56.

Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 4 m/s đến va chạm vào một vật đứng yên có cùng khối lượng. Coi va chạm là xuyên tâm và không đàn hồi. Tìm vận tốc 2 vật sau khi va chạm.

a)

2 m/s

b)

3 m/s

c)

4 m/s

d)

5 m/s

57.

Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 4 m/s đến va chạm vào một vật đứng yên có cùng khối lượng. Coi va chạm là xuyên tâm và không đàn hồi. Tìm nhiệt lượng toả ra khi va chạm.

a)

12,0 J

b)

10,0 J

c)

15,0 J

d)

11,0 J

58.

Có một đĩa đặc đồng chất khối lượng 2 kg, bán kính R = 0,2 m. Tác dụng một lực tiếp tuyến không đổi F = 100 N vào vành đĩa để đĩa chuyển động quay xung quanh trục đi qua khối tâm và vuông góc với đĩa. Tìm gia tốc góc của đĩa.

a)

500 rad/s2

b)

400 rad/s2

c)

600 rad/s2

d)

550 rad/s2

59.

Có một đĩa đặc đồng chất bán kính R = 0,2 m. Tác dụng một lực tiếp tuyến không đổi F = 100 N vào vành đĩa. Khi đĩa đang quay xung quanh trục đi qua khối tâm và vuông góc với đĩa, người ta tác dụng một mômen lực hãm Mh = 5 Nm vào đĩa. Tìm momen quán tính của đĩa, cho biết đĩa quay với gia tốc góc không đổi b=100rad/s2 .

a)

0,15 kg m²

b)

0,20 kg m²

c)

0,3 kg m²

d)

0,5kg m²

60.

Một thanh đồng chất có độ dài l = 1 m và khối lượng m = 0,6 kg quay trong mặt phẳng thẳng đứng quanh một trục nằm ngang đi qua trung điểm của thanh. Tìm gia tốc góc b của thanh, cho biết mômen quay bằng M = 0,1 N.m.

a)

2,0 rad/s²

b)

2,3 rad/s²

c)

2,5 rad/s²

d)

2,7 rad/s²

61.

Một vô lăng đang quay với tốc độ góc w = 32 rad/s. Tìm độ lớn gia tốc góc, biết vô lăng dừng lại sau thời gian t = 20 s.

a)

-1,6 rad/s²

b)

-2,0 rad/s²

c)

-16 rad/s²

d)

-20 rad/s²

62.

/ Một vô lăng có mômen quán tính I = 62,5 kg.m2 quay với tốc độ góc không đổi bằng w = 32 rad/s. Tìm mômen lực hãm M tác dụng lên vôlăng để nó dừng lại sau thời gian t = 20 s.

a)

100 N.m

b)

95 N.m

c)

110 N.m

d)

105 N.m

63.

/ Một đĩa đặc đồng chất khối lượng 2kg lăn không trượt trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 4 m/s. Tìm động năng quay của đĩa.

a)

8 J

b)

16 J

c)

24 J

d)

20 J

64.

Một êlectron chuyển động trong điện trường đều E có gia tốc a =1012m/s2 . Cho biết vận tốc ban đầu bằng không, tìm công của lực điện tại thời điểm 10-6 s kể từ khi electron bắt đầu chuyển động. Cho me =9,1.10-31kg.

a)

4,55.10-19 J

b)

5,1.10-18 J

c)

4,9.10-19 J

d)

5,2.10-19 J

65.

Một êlectron chuyển động trong điện trường đều E có gia tốc a =10^12 m/s^2. Tìm hiệu điện thế U mà hạt điện đó đó vượt qua trong thời gian 10^-6 s, cho biết vận tốc ban đầu bằng không. Cho e=1,6.10^-19 C, me=9,1.10^-31 kg.

a)

2,84 V

b)

3,24 V

c)

3,6 V

d)

4,1 V

66.

Cho điện tích điểm Q = 5.10^-6 C đặt trong không khí. Điểm M cách Q một khoảng 2 cm. Tính công của lực điện trường khi di chuyển điện tích điểm q=10^-9 C từ điểm M đến điểm N bất kỳ nằm trên mặt cầu có bán kính r2= 5cm, có tâm ở điểm đặt điện tích Q. Cho k = 9.10^9 Nm^2/C^2.

a)

13,5.10^-4 J

b)

15,5.10^-4 J

c)

14,5.10^-4 J

d)

16,5.10^-4 J

67.

Lực hút giữa điện tử và hạt nhân trong nguyên tử hydro là F. Ion Li^2+ có bán kính lớn gấp hai lần bán kính nguyên tử hydro. Lực hút giữa điện tử và hạt nhân trong Ion Li^2+ bằng:

a)

3F/4

b)

F/2

c)

2F

d)

F/4

68.

Tại ba đỉnh M, N, P của một hình vuông MNPQ có độ dài cạnh là a = 10cm đặt ba điện tích điểm bằng nhau q1= q2= q3= q = + 4.10^-8 C, các điện tích đặt trong không khí. Xác định độ lớn cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông. Cho k = 9.10^9 Nm^2/C^2.

a)

72.10^3 V/m

b)

72.10^2 V/m

c)

720 V/m

d)

72.10^4 V/m

69.

Hai điện tích điểm q1= + 6.10^-8 C và q2= - 6.10^-8 C được đặt cố định tại hai điểm A và B nằm cách nhau một khoảng 4 cm, trong không khí. Tìm lực tác dụng lên một điện tích điểm q = + 2.10^-9 C đặt tại điểm O ở giữa AB. Cho k= 9.10^9 N.m^2/C^2.

a)

54.10^-4 N

b)

54.10^-3 N

c)

54.10^-2 N

d)

54.10^4 N

70.

Hai điện tích điểm q1 = + 6.10-8 C và q2 = - 6.10-8 C được đặt cố định tại hai điểm A và B nằm cách nhau một khoảng 4 cm, trong không khí. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm O. Cho k= 9.109 N.m2 /C2 .

a)

27.10^5 V/m

b)

27.10^4 V/m

c)

27.10^3 V/m

d)

27.10^2 V/m

71.

Tại hai điểm A, B cách nhau 8 cm trong không khí, đặt hai điện tích điểm q 1 = +10-8C và q2 = -10-8C. Xác định điện thế tại điểm M cách A một đoạn 6 cm và MA^AB. Cho k= 9.109 N.m2 /C2

a)

600 V

b)

500 V

c)

400 V

d)

300 V

72.

Tại ba đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 6 3 cm trong không khí, lần lượt đặt ba điện tích điểm q1 = -10-8C, q 2 = q3 = 10-8C. Tính điện thế tại tâm O của tam giác. Cho k = 9.109 N.m2 /C2 .

a)

1,5.10^3 V

b)

1,5.10^4 V

c)

1,5.10^5 V

d)

1,5.10^2 V

73.

Cho hai điện tích điểm q1 = +4.10-10C , q2 = - 4.10-10C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 2cm trong không khí. Tính độ lớn véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên AB và cách A một khoảng 1cm, cách B một khoảng 3cm. Cho k = 9.109 N.m2 /C2 .

a)

3,2.10^4 V/m

b)

4,2.10^4 V/m

c)

5,2.10^4 V/m

d)

2,2.10^4 V/m

74.

ại ba đỉnh của tam giác đều ABC có độ dài cạnh là a= 6cm, người ta lần lượt đặt 3 điện tích điểm giống nhau q 1 = q2 = q3 = 6.10-7 C. Tìm lực tác dụng tổng hợp lên điện tích điểm q0=-6/√3 .10^-7 C đặt tại tâm của tam giác đó. Cho k=9.109N.m2 /C2 .

a)

0

b)

4.10^−3 N

c)

6.10^−4 N

d)

3.10^−4 N

75.

Hai điện tích điểm q1 = + 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C được đặt cố định tại hai điểm A và B nằm cách nhau một khoảng a = 6cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên một điện tích điểm q= +2.10- 9C đặt tại điểm giữa O của AB. Cho k=9.109 N.m2 /C2 .

a)

16.10-4 N

b)

16.10-3 N

c)

16.10-2 N

d)

1,6 N

76.

Cho hai mặt phẳng song song vô hạn mang điện đều, bằng nhau và trái dấu, đặt cách nhau 5 mm trong không khí, cường độ điện trường giữa chúng là 104V/m. Tính hiệu điện thế giữa hai mặt phẳng đó và mật độ điện tích mặt của chúng. Cho ε0  = 8,86.10^-12 C2 /N.m2 .

a)

50 V; 8,86.10-8 C/m^2

b)

40 V; 8,86.10-7 C/m^2

c)

30 V; 8,86.10-6 C/m^2

d)

20 V; 8,86.10-5 C/m^2

77.

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng 3 kV, khoảng cách giữa hai bản bằng 5mm, tìm mật độ điện mặt của các bản tụ. Cho e0= 8,86.10-12 F/m, e = 1.

a)

5,3.10-6 C/m^2

b)

4,1.10-6 C/m^2

c)

5,5.10-6 C/m^2

d)

3,2.10-7 C/m^2

78.

Khoảng cách giữa hai bản tụ phẳng bằng 1,5mm. Tụ được tích điện đến hiệu điện thế 300V. Cho e0= 8,86.10-12 F/m, e = 1. Tìm mật độ điện mặt trên bản tụ.

a)

1,77.10-6 C/m^2

b)

1,82.10-5 C/m^2

c)

2,2.10-7 C/m^2

d)

1,5.10-6 C/m^2

79.

Một quả cầu kim loại đăt trong không khí, bán kính 1m, được tích điện đến điện thế 30kV. Tìm mật độ điện mặt trên quả cầu. Cho k = 9.10^9 N.m^2/C^2.

a)

2,65.10-7 C/m^2

b)

1,82.10-6 C/m^2

c)

2,2.10-7 C/m^2

d)

1,5.10-6 C/m^2

80.

Cho điện dung của một tụ điện phẳng C=0,4nF, khoảng cách giữa 2 bản tụ d=1mm. Khoảng không gian giữa 2 bản tụ chứa đầy dầu (e = 5). Tính diện tích của mỗi bản tụ. Cho e0= 8,86.10-12 F/m.

a)

90 cm^2

b)

900 cm^2

c)

9 cm^2

d)

0,9 m^2

81.

Diện tích của một bản tụ điện phẳng không khí bằng 100 cm2 . Khoảng cách giữa hai bản bằng 5 mm. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 300 V. Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, người ta lấp đầy khoảng không gian giữa hai bản bằng parafin (e= 2). Tính hiệu điện thế giữa hai bản sau khi lấp đầy parafin.

a)

150 V

b)

120 V

c)

160 V

d)

180 V

82.

Cho một tụ điện phẳng không khí, diện tích mỗi bản bằng 100cm2 , khoảng cách giữa hai tấm d = 5 mm, hiệu điện thế giữa hai bản bằng 300 V. Vẫn mắc tụ với nguồn, người ta lấp đầy tụ điện bằng êbônit (e = 2,6). Tìm điện dung của tụ trước và sau khi tụ lấp đầy êbônit. Cho e0 = 8,86.10-12 F/m

a)

1,77.10-11 F ; 4,6.10-11 F;

b)

1,12.10-10 F ; 5,2.10-11 F

c)

1,62.10-11 F ; 3,8.10-11 F

d)

1,78.10-10 F ; 3,2.10-11 F

83.

Một quả cầu kim loại cô lập có bán kính r = 20cm, điện thế 3000V. Cho k = 9.109 Nm2 /C2 . Tính điện tích trên quả cầu.

a)

6,67.10-8 C

b)

6,67.10-9 C

c)

7,67.10-8 C

d)

8,67.10-9 C

84.

Một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản là d=1mm, diện tích mỗi bản tụ là S=100 cm2 . Năng lượng của điện trường dự trữ trong tụ điện là We = 4.10-11J. Tính mật độ năng lượng điện trường bên trong tụ điện

a)

4.10-6 J/m3

b)

4.10-5 J/m3

c)

4.10-4 J/m3

d)

4.10-3 J/m3

85.

Một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản là d=1mm. Điện trường giữa hai bản tụ có cường độ E = 3kV/m. Năng lượng của điện trường dự trữ trong tụ điện là We = 4.10-11J. Tính điện dung của tụ điện.

a)

8,9 pF

b)

8,9 nF

c)

0,89 pF

d)

0,89 nF

86.

Một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa 2 bản tụ bằng d = 4mm ; trong tụ chứa đầy chất điện môi có e = 10. Tác dụng vào 2 bản tụ một hiệu điện thế U = 500V. Cho e0 =8,86.10 -12 C2 /Nm2 . Mật độ năng lượng điện trường bên trong tụ điện bằng:

a)

0,692 J/m3

b)

0,592 J/m3

c)

0,792 J/m3

d)

0,4

87.

Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong có bán kính 2cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài có bán kính 4cm, mang điện tích -2/3.10-9C. Cho k = 9.109 Nm2 /C2 . Điện thế do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách tâm của 2 quả cầu 1cm bằng:

a)

3900V

b)

2650V

c)

2700V

d)

4500V

88.

Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong có bán kính 2cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài có bán kính 4cm, mang điện tích -2/3.10-9C. Cho k = 9.109 Nm2 /C2 . Điện thế do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách tâm của 2 quả cầu 3cm bằng:

a)

2550V

b)

2650V

c)

4050V

d)

1500V

89.

Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong có bán kính 2cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài có bán kính 4cm, mang điện tích -2/3.10-9C. Cho k = 9.109 Nm2 /C2 . Điện thế do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách tâm của 2 quả cầu 5cm bằng:

a)

1500V

b)

2700V

c)

2850V

d)

2500V

90.

Một đoạn dây dẫn dài 1m ở trong chân không được uốn thành một khung dây hình vuông và có dòng điện không đổi cường độ 10A chạy qua. Cường độ từ trường do dòng điện gây ra tại tâm của khung dây bằng:

a)

36A/m

b)

45A/m

c)

42A/m

d)

40A/m

91.

/ Một dây dẫn uốn thành hình một tam giác đều cạnh a = 60 cm. Trong dây dẫn có dòng điện cường độ I = 3,14 A chạy qua. Tìm cường độ từ trường tại tâm của tam giác đó.

a)

7,5 A/m

b)

15 A/m

c)

0,75 A/m

d)

25 A/m

92.

Một êlectron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 300 V chuyển động song song với một dây dẫn thẳng dài vô hạn trong không khí và cách dây này 4 mm. Tìm vận tốc electron và cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 4mm, cho biết dòng điện chạy trong dây có cường độ I = 5 A. Cho e=1,6.10-19 C, me=9,1.10-31 kg, mo= 4p.10-7 H/m.

a)

1.10^7 m/s ; 2,5.10^-4 T

b)

1.10^-7 m/s ; 4,5.10^-4 T

c)

2.10^7 m/s ; 2,5.10^4 T

d)

1.10^8 m/s ; 5,5.10^-4 T

93.

Một êlectron bay vào trong một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Vận tốc êlectron bằng v = 4.10^7 m/s. Cảm ứng từ B = 10^-3 T. Tìm bán kính quỹ đạo chuyển động của electron. Cho e=1,6.10^-19 C, me=9,1.10^-31 kg.

a)

0,23 m

b)

0,25 m

c)

2,2 m

d)

22,75 m

94.

Prôton và êlectron đang chuyển động với vận tốc như nhau thì bay vào trong một từ trường đều có các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng quĩ đạo. Tìm tỷ số giữa hai bán kính cong quỹ đạo R1 và R2 của 2 hạt đó, cho biết tỷ số khối lượng của hai hạt bằng m1/m2 = 1840.

a)

1840

b)

1650

c)

1920

d)

2010

95.

Trong một từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T có một ống dây quấn 200 vòng đang quay. Trục quay của ống vuông góc với trục của nó và với phương của từ trường. Chu kỳ quay T = 0,2 s, tiết diện ngang của ống bằng 4cm^2. Tìm suất điện động cảm ứng cực đại xuất hiện trong ống.

a)

251 mV

b)

283 mV

c)

206 mV

d)

217 mV

96.

Một ống dây dài 20 cm, đường kính 3 cm, có quấn 400 vòng. Dòng điện chạy trong ống có cường độ 2A. Tìm từ thông gửi qua tiết diện ngang của ống. Cho mo= 4p.10-7 H/m.

a)

14,2.10^-4 Wb

b)

12.10^-6 Wb

c)

1,4.10^-6 Wb

d)

4,1.10^-5 Wb

97.

Một ống dây thẳng dài 50 cm, có tiết diện ngang bằng 2 cm, hệ số tự cảm L = 2.10-7 H. Biết mật độ năng lượng của từ trường trong ống bằng 10-3 J/m3. Tìm cường độ dòng điện chạy trong ống dây đó. Cho mo = 4p.10-7 H/m, m = 1.

a)

1 A

b)

2 A

c)

1,5 A

d)

1,75 A

98.

Một máy bay đang bay với vận tốc v = 1500 km/giờ. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l = 12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay, biết rằng thành phần thẳng đứng của cảm ứng từ của từ trường trái đất ở độ cao của máy bay là B = 0,5.10-4 T.

a)

0,25 V

b)

0,25 V

c)

0,25 V

d)

0,25 V

99.

Một dây dẫn thẳng, dài l = 10 cm, có dòng điện I = 2A chạy qua, chuyển động với vận tốc v = 20 cm/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T theo phương vuông góc với đường sức từ trường. Dây dẫn chuyển động theo chiều khiến cho từ lực sinh công cản. Tính công cản đó sau thời gian t = 10s.

a)

- 0,2 J

b)

0,1 J

c)

- 0,1 J

d)

0,2 J

100.

Tìm hệ số tự cảm của một cuộn dây có quấn 800 vòng dây. Độ dài của cuộn dây bằng 0,25m, đường kính vòng dây bằng 4cm. Cho một dòng điện bằng 1A chạy qua cuộn dây. Tìm từ thông gửi qua một tiết diện thẳng của cuộn dây. Cho mo = 4p.10-7 H/m, μ= 1.

a)

5.10-6 Wb

b)

10-6 Wb

c)

5.10-5 Wb

d)

10-4 Wb

101.

Tìm hệ số tự cảm của một cuộn dây có quấn 800 vòng dây. Độ dài của cuộn dây bằng 0,25m, đường kính vòng dây bằng 4cm. Cho một dòng điện bằng 1A chạy qua cuộn dây. Tìm năng lượng từ trường trong ống dây. Cho mo = 4p.10-7 H/m, μ=1.

a)
2 mJ
b)

2J

c)

1mJ

d)

1J

102.

Một cuộn dây dẫn gồm 100 vòng, quay trong từ trường đều với vận tốc không đổi ω= 5 vòng/s. Cảm ứng từ B = 0,1T. Tiết diện ngang của ống dây =100cm2 . Trục quay vuông góc với trục của ống dây và vuông góc với các đường sức từ. Giá trị cực đại của suất điện động xuất hiện trong cuộn dây bằng:

a)

3,14V

b)

2,50V

c)

3,00V

d)

2,14V