Font size
WorksheetsCâu Hỏi Về Hệ Xương Khớp
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 22mins
Các xương ngắn có cấu tạo giống như?
Xương dài.
Xương dẹt.
Đầu xương dài.
Thân xương dài.
Chức năng sản sinh các tế bào máu được của xương được thực hiện bởi?
Tuỷ vàng.
Màng ngoài xương.
Xương đặc.
Tuỷ đỏ.
Theo hình thể ngoài, các đốt sống được xếp loại là?
Xương ngắn.
Xương không đều.
Xương dẹt.
Xương vừng.
Mô tả nào sau đây về xương vai đúng?
Thuộc phần xương trục.
Có 3 mặt khớp.
Không tiếp khớp với xương đòn.
Không tiếp khớp với cột sống.
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc xương cánh tay:
Mỏm trên lồi cầu trong.
Mào gian mấu.
Mỏm trên lồi cầu ngoài.
Rãnh gian củ.
Mô tả nào sau đây về xương quay đúng:
Chỉ tiếp khớp với xương cánh tay.
Không chuyển động trong động tác sấp-ngửa.
Có đầu xa (dưới) xuống thấp hơn xương trụ.
Tiếp khớp với 4 xương ở hàng trên cổ tay.
Mô tả nào sau đây về xương trụ đúng:
Có đầu gần nhỏ hơn đầu xa.
Có bờ gian cốt hướng ra ngoài.
Có khuyết ở đầu dưới để tiếp khớp với xương quay.
Có khuyết trụ để tiếp khớp với xương quay.
Mô tả nào sau đây về các xương đốt bàn tay đúng:
Là các xương dài.
Có đầu gần gọi là chỏm.
Có đầu xa là nền xương.
Được đánh số theo thứ tự từ trong ra ngoài.
Mô tả nào sau đây về xương chậu đúng:
Bờ trước gọi là mào chậu.
Đường cung nằm giữa mặt ngoài.
Tiếp khớp với xương cùng ở phía sau.
Tiếp khớp với xương đùi ở mặt trong.
Mô tả nào sau đây về ổ cối xương chậu đúng:
Nằm ở mặt trong xương chậu.
Được bao quanh bởi một gờ xương liên tục.
Là vùng tiếp nối của xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi.
Toàn bộ ổ cối là mặt tiếp khớp với chỏm xương đùi.
Mô tả nào sau đây về xương đùi đúng:
Chỉ tiếp khớp với xương chậu và xương chầy.
Có lồi cầu trong và lồi cầu ngoài ở đầu trên.
Có đường ráp nằm ở mặt trước.
Có mào gian mấu nằm ở mặt sau đầu trên.
Dựa vào mức độ hoạt động, các khớp trong cơ thể được chia thành:
3 loại.
4 loại.
5 loại.
6 loại.
Thành phần không có trong cấu tạo của một khớp hoạt dịch là:
Mặt khớp.
Dây chằng.
Cơ vận động cho khớp.
Bao khớp.
Khớp hoạt dịch không có loại dây chằng nào sau đây:
Dây chằng ngoài bao khớp.
Dây chằng trong ổ khớp.
Dây chằng bao khớp.
Dây chằng trong bao khớp.
Trong các khớp dưới đây, khớp nhiều trục chuyển động nhất là:
Khớp chẩm-đội.
Khớp vai.
Khớp khuỷu.
Khớp gối.
Mô tả nào sau đây về các xương đốt bàn chân đúng:
Lμ c ̧c x ¬ng ng¾n.
Cã ®Çu gÇn gäi lμ chám.
Cã ®Çu xa lμ nÒn x ¬ng.
Được đánh số theo thứ tự từ trong ra ngoài.
Mô tả nào sau đây về các cơ (bám da) mặt đúng:
Có các đầu nguyên uỷ và bám tận đều bám vào da.
Cùng do một thần kinh duy nhất chi phối vận động.
Tham gia vận động các khớp ở vùng mặt.
Kém phát triển ở loài người so với các loài khác.
Mô tả nào sau đây về các cơ nhai đúng:
Đều do thần kinh hàm trên chi phối vận động.
Có 4 cơ ở mỗi bên.
Chỉ thực hiện động tác nâng xương hàm dưới.
Đều có đầu bám vào xương bướm.
Cơ nào sau đây KHÔNG nằm trong nhóm cơ trên móng:
Cơ hai bụng.
Cơ cằm móng.
Cơ cằm lưỡi.
Cơ hàm móng.
Trám mở khí quản được tạo bởi các cặp cơ nào sau đây:
Các cơ ức giáp và các cơ giáp móng.
Các cơ giáp móng và các cơ vai móng.
Trám mở khí quản được tạo bởi các cặp cơ nào sau đây:
Các cơ ức giáp và các cơ giáp móng.
Các cơ giáp móng và các cơ vai móng.
Các cơ ức móng và các cơ giáp móng.
Các cơ ức giáp và các cơ ức móng.
Mô tả nào sau đây về cơ hoành đúng:
Chỉ có hai lỗ thông giữa lồng ngực và ổ bụng.
Có phần trung tâm thấp hơn phần ngoại vi.
Là cơ hô hấp quan trọng nhất.
Có hai trụ phải và trái bám vào xương ức.
Mô tả nào sau đây về cơ nhị đầu cánh tay đúng:
Không bám vào xương cánh tay.
Chỉ vận động khớp khuỷu.
Đầu trong là đầu dài.
Đầu ngoài là đầu ngắn.
Mô tả nào sau đây về cơ tam đầu cánh tay đúng:
Không vận động khớp vai.
Có 3 đầu nguyên uỷ đều bám vào xương cánh tay.
Do thần kinh cơ bì chi phối vận động.
Là cơ duy nhất nằm ở vùng cánh tay sau.
Cơ nào sau đây không nằm ở vùng cẳng tay trước:
Cơ sấp tròn.
Cơ gấp cổ tay trụ.
Cơ ruỗi cổ tay trụ.
Cơ gấp cổ tay quay.
Mô tả nào sau đây về các cơ ở vùng cẳng tay sau đúng:
Có 8 cơ xếp thành 2 lớp.
Gồm các cơ ruỗi và ngửa.
Chỉ vận động khớp cổ tay.
Do thần kinh giữa chi phối vận động.
Mô tả nào sau đây về các cơ vùng mông đúng:
Do thần kinh ngồi chi phối vận động.
Đều có đầu bám vào xương đùi, trừ cơ căng mạc đùi.
Đều có đầu bám vào xương chậu.
Đều do nhánh của đám rối thắt lưng chi phối vận động.
Mô tả nào sau đây về nhóm cơ khép đùi đúng:
Có cơ khép dài nằm sau cơ khép lớn.
Do thần kinh bịt và thần kinh đùi chi phối vận động.
Chỉ thực hiện động tác khép đùi.
Đều bám tận vào xương đùi.
Mô tả nào sau đây về các động mạch dưới đòn đúng:
Có nguyên ủy giống nhau ở hai bên.
Không cấp máu cho não và tủy sống.
Là nguồn động mạch chính cấp máu cho
Mô tả nào sau đây về các động mạch dưới đòn đúng:
Có nguyên ủy giống nhau ở hai bên.
Không cấp máu cho não và tủy sống.
Là nguồn động mạch chính cấp máu cho chi trên.
Tận hết ở phía sau khớp ức đòn.
Mô tả nào sau đây về các động mạch cảnh chung đúng:
Đều có đoạn nằm trong ngực.
Không sờ thấy mạch đập vì nằm rất sâu.
Thường không cho nhánh bên nào.
Có đoạn cổ đi cạnh tĩnh mạch cảnh ngoài.
Động mạch nào dưới đây không tách ra từ động mạch cảnh ngoài:
Động mạch giáp dưới.
Động mạch lưỡi.
Động mạch chẩm.
Động mạch hầu lên.
Động mạc cảnh trong KHÔNG có đoạn nào trong các đoạn sau:
Đoạn cổ.
Đoạn đá.
Đoạn xoang hang.
Đoạn ngực.
Động mạch nào sau đây không tham gia vào vòng động mạch não:
Động mạch não trước.
Động mạch não giữa.
Động mạch thông sau.
Động mạch não sau.
Mô tả nào sau đây về thần kinh hoành đúng:
Có nguyên ủy từ thần kinh sống ngực III; IV; V.
Đi từ trên xuống ở sau cơ bậc thang trước.
Đi từ trên xuống ở sau động mạch dưới đòn.
Chi phối cảm giác một phần phúc mạc.
ĐM nào trong các ĐM sau không phải là nhánh của ĐM chủ ngực?
Các động mạch gian sườn sau.
Các động mạch phế quản.
Các động mạch gian sườn trước.
Các động mạch cơ hoành trên.
Mô tả nào sau đây về động mạch đùi đúng:
Có nguyên ủy từ động mạch chậu trong.
Trong tam giác đùi, nó nằm ở phía ngoài thần kinh đùi.
Là động mạch lớn nhất trong các động mạch ở chi dưới.
Không thể sờ thấy mạch đập vì nó nằm rất sâu.
Động mạch nào sau đây không phải nhánh bên của động mạch khoeo:
Động mạch gối trên trong.
Động mạch gối xuống.
Động mạch gối dưới trong.
Động mạch gối giữa.
Mô tả nào sau đây về động mạch chày sau đúng:
của động mạch khoeo:
Động mạch gối trên trong.
Động mạch gối xuống.
Động mạch gối dưới trong.
Động mạch gối giữa.
Mô tả nào sau đây về động mạch chày sau đúng:
Tách ra từ động mạch khoeo ở ngang mức bờ trên cơ khoeo.
Là động mạch chính cấp máu cho vùng cẳng chân sau.
Tận cùng ở dưới nền xương đốt bàn chân.
Đi sát cạnh với thần kinh mác sâu.
Mô tả nào sau đây về động mạch chày trước đúng:
Cho nhánh bên lớn nhất là động mạch mác.
Tận cùng bằng các động mạch gan chân.
Đi bên cạnh thần kinh mác nông.
Có một phần nằm ở ngăn mạc sau cẳng chân.
Mô tả nào sau đây về động mạch cảnh chung đúng:
Nằm sát cạnh tĩnh mạch cảnh trong và thần kinh X.
Không thể sờ thấy vì nằm rất sâu.
Cho nhiều nhánh bên.
Có một nhánh tận duy nhất.
Mô tả nào sau đây về các động mạch dưới đòn đúng:
Có nguyên uỷ giống nhau ở hai bên.
Đều có đoạn nằm trong ngực.
Đều có nhánh nối với động mạch chậu ngoài.
Đều có nhánh nối với động mạch cánh tay.
Mô tả nào sau đây về động mạch cánh tay đúng:
Là động mạch lớn nhất ở chi trên.
Chỉ nằm ở vùng cánh tay.
Đi cạnh thần kinh giữa.
Không cho nhánh nối với động mạch quay.
Mô tả nào sau đây về động mạch quay đúng:
Có nguyên uỷ giống động mạch trụ.
Đi thẳng qua mặt trước cổ tay xuống gan tay.
Có cơ tuỳ hành là cơ gấp cổ tay quay.
Là động mạch không thể thắt được.
Mô tả nào sau đây về động mạch trụ đúng:
Tận cùng bằng cung động mạch gan tay sâu.
Luôn nằm phía trong thần kinh trụ.
Không tiếp nối với động mạch cánh tay.
Có cơ tuỳ hành là cơ gấp cổ tay trụ.
Mô tả nào sau đây về tĩnh mạch đầu đúng:
Là tĩnh mạch dài nhất của chi trên.
Nằm ở phía trong cẳng tay và cánh tay.
Luôn đi cùng một động mạch.
Đổ vào tĩnh mạch dưới đòn.
Mô tả nào sau đây về tĩnh mạch đầu đúng:
Là tĩnh mạch dài nhất của chi trên.
Nằm ở phía trong cẳng tay và cánh tay.
Luôn đi cùng một động mạch.
Đổ vào tĩnh mạch dưới đòn.
Ta nhận thấy cấu trúc nào sau đây ở mặt ức sườn của tim:
Tĩnh mạch chủ dưới.
Động mạch gian thất sau.
Xoang tĩnh mạch vành.
Hai tiểu nhĩ.
Các tâm thất có các đặc điểm nào sau đây:
Thành mỏng hơn thành tâm nhĩ.
Là nơi xuất phát của các động mạch.
Nhận máu từ các tĩnh mạch đổ về.
Ngăn cách nhau bởi vách nhĩ thất.
Tĩnh mạch nào sau đây không đổ về tâm nhĩ phải:
Xoang tĩnh mạch vành.
Tĩnh mạch chủ trên.
Tĩnh mạch chủ dưới.
Tĩnh mạch phổi.
Ổ ngoại tâm mạc nằm ở đâu?
Giữa ngoại tâm mạc sợi và ngoại tâm mạc thanh mạc.
Giữa ngoại tâm mạc sợi và nội tâm mạc.
Giữa lá thành và lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc.
Giữa nội tâm mạc và ngoại tâm mạc thanh mạc.
Mô tả nào sau đây về ổ mũi đúng:
Thành trong có các xoăn mũi.
Thông với thanh quản qua lỗ mũi sau.
Có lỗ thông với các xoang cạnh mũi.
Là đường dẫn khí đơn thuần.
Mô tả nào sau đây về hầu đúng:
Là ngã tư giữa đường hô hấp và đường tiêu hoá.
Gồm hai phần là hầu mũi và hầu miệng.
Lỗ trên cùng ở thành trước thông với miệng.
Liên tiếp với thanh quản ở đầu dưới.
Mô tả nào sau đây về thanh quản đúng:
Chỉ có chức năng phát âm.
Liên tiếp với mũi ở phía trên.
Cấu tạo bởi các sụn, cơ, màng và dây chằng.
Liên tiếp với phế quản ở phía dưới.
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc cuống phổi chức phận:
Phế quản chính.
Động mạch phế quản.
Động mạch phổi.
Tĩnh mạch phổi.
Mô tả nào sau đây về phổi đúng:
Bờ trước nằm giữa mặt hoành và mặt trung thất.
Đỉnh phổi là nơi gặp nhau của 3 mặt.
Phổi phải có hai thuỳ.
Mô tả nào sau đây về phổi đúng:
Bờ trước nằm giữa mặt hoành và mặt trung thất.
Đỉnh phổi là nơi gặp nhau của 3 mặt.
Phổi phải có hai thuỳ.
Rốn phổi nằm ở mặt trung thất của phổi.
Mô tả nào sau đây về ổ mũi đúng:
Thành dưới ngăn cách mũi với hộp sọ.
Chỉ có chức năng là đường dẫn khí.
Niêm mạc mũi gồm vùng khứu và vùng hô hấp.
Thành trong có các xoăn mũi.
Mô tả nào sau đây về hầu KHÔNG đúng?
Chỉ cho thức ăn đi qua.
Thành trước thông với mũi, miệng và thực quản.
Thành sau của hầu nằm trước cột sống.
Hầu liên tiếp với thanh quản ở phía dưới.
Số hạnh nhân của vòng bạch huyết quanh hầu là:
2
4
6
8
Mô tả nào sau đây về thanh quản đúng?
Chỉ có chức năng là đường dẫn khí.
Cấu tạo bởi các cơ, sụn, màng và các dây chằng.
Liên tiếp với mũi ở phía trên.
Liên tiếp với các phế quản ở phía dưới.
Thành phần nào sau đây thuộc cuống phổi chức phận:
Phế quản chính.
Động mạch phế quản.
Tĩnh mạch phế quản.
Các mạch bạch huyết của cuống phổi.
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng:
Thông với tá tràng qua lỗ tâm vị.
Bờ cong nhỏ có mạc nối nhỏ bám.
Đáy vị là phần thấp nhất.
Bờ cong lớn nằm ở bên phải.
Mô tả nào sau đây về tá tràng đúng:
Hành tá tràng là nửa bên phải của phần trên tá tràng.
Nhú tá tràng lớn nằm phía trên nhú tá tràng bé.
Có ống mật chủ và các ống tuỵ đổ vào.
Liên tiếp với hỗng tràng ở góc tá tràng trên.
Mô tả nào sau đây về mạc treo ruột non đúng:
Treo toàn bộ ruột non vào thành bụng sau.
Chứa các nhánh của động mạch mạc treo tràng dưới.
Có bờ rễ( bám vào thành bụng sau) dài hơn bờ ruột.
Liên tiếp với phúc mạc thành ở bờ rễ.
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài và liên quan của gan đúng:
Toàn bộ mặt hoành có phúc mạc che phủ.
Rốn gan nằm sau thuỳ đuôi.
Ấn đại tràng nằm ở mặt tạng của thuỳ trái.
Ngách gan thận nằm giữa gan và thận phải.
Mô tả nào sau đây về tuỵ đúng:
Tuỵ chỉ có chức năng tiết dịch tiêu hoá.
Tá tràng ôm quanh thân tuỵ.
Tuỵ nằm trước động mạch chủ bụng.
Tuỵ nằm trước túi mạc nối.
Mô tả nào sau đây về hình thể và cấu tạo của răng đúng:
Mặt thân răng hướng về phía tiền đình miệng gọi là mặt khẩu cái.
Mặt thân răng hướng về phía ổ miệng chính gọi là mặt môi má.
Lớp bao bọc thân răng là ngà răng.
Mặt cắn của các răng cối và tiền cối có các mấu răng.
Mô tả nào sau đây về các tuyến nước bọt đúng:
Các tuyến dưới lưỡi thuộc loại tuyến nước bọt lớn.
Các tuyến dưới hàm là các tuyến lớn nhất.
Các tuyến mang tai nằm trước cơ ức đòn chũm.
Ống tiết của các tuyến đều đổ vào ổ miệng chính.
Mô tả nào sau đây về lưỡi đúng:
Mặt lưng lưỡi gồm phần miệng và phần hầu.
Các nhú lưỡi có nhiều ở mặt dưới lưỡi.
Các cơ trâm lưỡi là các cơ nội tại của lưỡi.
Lưỡi không tham gia vào động tác nhai.
Mô tả nào sau đây về thực quản đúng:
Liên tiếp ở phía trên với miệng.
Đổ vào dạ dày qua lỗ môn vị.
Đường đi của thực quản được chia thành 3 phần là phần cổ, phần ngực và phần bụng.
Phần bụng của nó nằm trong ổ phúc mạc.
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng:
Nằm ngay dưới vòm hoành phải.
Ống môn vị là phần nằm bên trái hơn của phần môn vị.
Khuyết tâm vị là chỗ liên tiếp giữa bờ cong lớn dạ dày với bờ trái thực quản đoạn bụng.
Đáy vị là phần thấp nhất của dạ dày.
Mô tả nào sau đây về đường dẫn mật ngoài gan đúng:
Các ống gan phải, trái và ống túi mật hợp lại tạo thành ống gan chung.
Túi mật là cơ quan bài tiết dịch mật.
Ống mật chủ đổ vào phần trên tá tràng.
Tất cả dịch mật đi xuống ruột đều qua ống mật chủ.
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng:
Liên tiếp với hỗng tràng ở phía dưới.
Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa.
Chỉ chứa thức ăn, không có chức năng tiêu hóa.
Nằm ngay dưới vòm hoành phải.
Mô tả nào về dạ dày KHÔNG đúng?
Được chia thành 3 phần: thân vị, hang vị, môn vị.
Có hai thành là thành trước và thành sau.
Có hai lỗ là lỗ tâm vị ở trên và lỗ môn vị ở dưới.
Có hai bờ cong là bờ cong lớn và nhỏ.
Mô tả nào về ruột non KHÔNG đúng?
Gồm tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng, manh tràng.
Là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa.
Nằm giữa dạ dày và ruột già.
Là nơi chủ yếu xảy quá trình tiêu hóa thức ăn.
Mô tả nào về tá tràng KHÔNG đúng?
Là đoạn đầu tiên của ruột non.
Phía trên liên tiếp với dạ dày.
Phía dưới liên tiếp với hồi tràng.
Là nơi ống mật chủ đổ vào ống tiêu hóa.
Các đoạn di động của đại tràng là:
Đại tràng lên, đại tràng ngang.
Đại tràng ngang, đại tràng xuống.
Đại tràng xuống, đại tràng sigma.
Đại tràng ngang, đại tràng sigma.
Mô tả nào sau đây về liên quan của mặt trước thận đúng:
Mặt trước thận trái liên quan với tụy.
Mặt trước thận trái liên quan với gan.
Mặt trước thận phải liên quan với dạ dày.
Mặt trước thận phải liên quan với lách.
Mô tả nào sau đây về thận đúng:
Thận phải nằm cao hơn thận trái.
Hai thận đều nằm sau phúc mạc.
Liên quan của mặt trước hai thận giống nhau.
Rốn thận nằm ở bờ ngoài của thận.
Mô tả nào sau đây về hình thể trong của thận đúng:
Các đài thận và bể thận tạo nên nhu mô thận
Các cột thận thuộc phần tuỷ thận.
Số đài thận lớn thường nhiều hơn số đài thận nhỏ.
Các đài thận lớn hợp lại tạo thành bể thận.
Mô tả nào sau đây về niệu quản đúng:
Có đoạn bụng và đoạn chậu hông.
Liên quan của nó với các động mạch chậu ở hai bên hoàn toàn giống nhau.
Liên quan của nó ở hai giới hoàn toàn giống nhau.
Liên tiếp với niệu đạo ở phía dưới.
Mô tả nào sau đây về niệu đạo nam đúng:
Là ống dẫn nước tiểu đơn thuần.
Được chia thành 4 đoạn.
Chiều dài tương đương niệu đạo nữ.
Xuyên qua tuyến hành niệu đạo.
Mô tả SAI về vị trí của thận là:
Thận nằm trong ổ bụng, sau phúc mạc.
Thận nằm hai bên cột sống thắt lưng.
Thận phải nằm cao hơn thận trái
Thận nằm trong góc giứa xương sườn XI và cột sống.
Mô tả nào sau đây về hình thể trong của thận đúng:
Xoang thận là túi chứa nước tiểu.
Nhu mô thận được xoang thận bao bọc.
Các đài thận nằm trong nhu mô thận.
Nhú thận là đỉnh tháp thận.
Mô tả nào sau đây về niệu quản đúng:
Là tạng nằm ngoài phúc mạc.
Gồm đoạn bụng, đoạn chậu và đoạn đáy chậu.
Phía trên liên tiếp với các đài thận.
Mô tả nào sau đây về niệu quản đúng:
Là tạng nằm ngoài phúc mạc.
Gồm đoạn bụng, đoạn chậu và đoạn đáy chậu.
Phía trên liên tiếp với các đài thận.
Phía dưới liên tiếp với niệu đạo.
Mô tả SAI về vị trí của bàng quang là:
Nằm sau phúc mạc.
Nằm trong chậu hông.
Nằm sau xương mu.
Nằm phía trước trực tràng.
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài và liên quan của bàng quang đúng:
Đỉnh bàng quang hướng xuống dưới.
Cổ bàng quang liên quan với các quai ruột.
Đáy bàng quang ở phía trước.
Hai mặt dưới bên và mặt trên gặp nhau ở đỉnh.
Niệu đạo nam có 4 đoạn lần lượt từ trong ra ngoài là:
Đoạn trước tiền liệt, đoạn màng, đoạn tiền liệt, đoạn xốp.
Đoạn trước tiền liệt, đoạn tiền liệt, đoạn xốp, đoạn màng.
Đoạn trước tiền liệt, đoạn màng, đoạn xốp, đoạn tiền liệt.
Đoạn trước tiền liệt, đoạn tiền liệt, đoạn màng, đoạn xốp.
Mô tả SAI về niệu đạo nam là:
Là đoạn ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài.
Có ống phóng tinh đổ vào ở đoạn xốp.
Đi từ lỗ niệu đạo trong đến lỗ niệu đạo ngoài.
Có 3 chỗ phình rộng.
Mô tả nào sau đây về liên quan của mặt trước thận phải đúng:
Tiếp xúc trực tiếp với dạ dày.
Có rễ mạc treo tiểu tràng vắt qua.
Phần lớn ngăn cách với gan bởi ngách gan thận.
Liên quan của mặt trước thận phải giống thận trái.
Mô tả nào sau đây về mạc thận đúng:
Nằm áp sát bao xơ của thận.
Giới hạn nên ổ thận.
Không bao bọc tuyến thượng thận.
Hai lá trước và sau không dính với nhau.
Mô tả nào sau đây về niệu quản phải đúng:
Có phần trên cùng nằm sau tá tràng.
Nằm trước các động mạch đại tràng phải và hồi đại tràng.
Bắt chéo trước động mạch chậu chung.
Liên quan với động mạch chủ bụng ở phía trong.
Mô tả nào sau đây về bàng quang nữ KHÔNG đúng:
Mặt trên liên quan với tử cung.
Liên quan với xương mu ở đáy bàng quang.
Liên quan với âm đạo ở mặt dưới bên.
Đỉnh là nơi hợp lại của các mặt.
Mô tả nào sau đây về đoạn trước tiền liệt của niệu đạo nam đúng:
Chỉ tồn tại khi bàng quang rỗng.
Lớp cơ trơn tạo thành cơ thắt niệu đạo ngoài.
Lớp cơ trơn có vai trò ngăn cản sự trào ngược của tinh dịch vào bàng quang.
Là đoạn dài nhất của niệu đạo.
Mô tả nào sau đây về liên quan của mặt trước thận đúng:
Phúc mạc phủ hoàn toàn mặt trước hai thận.
Mặt trước hai thận đều liên quan với ruột non.
Mặt trước hai thận đều liên quan với tụy.
Liên quan của mặt trước hai thận giống nhau.
Mô tả nào sau đây về bàng quang nam đúng:
Phúc mạc không phủ hoàn toàn mặt trên.
Liên quan với tuyến tiền liệt ở đáy bàng quang.
Liên quan với các tạng sinh dục ở mặt dưới bên.
Đỉnh là nơi hợp lại của các mặt.
Mô tả nào sau đây về các mạch máu của thận đúng:
Động mạch thận nằm trước tĩnh mạch thận.
Động mạch thận phải dài hơn động mạch thận trái.
Tĩnh mạch thận phải dài hơn tĩnh mạch thận trái.
Động mạch thận chỉ cấp máu cho thận.
Mô tả nào sau đây về niệu quản trái đúng:
Nằm trước các động mạch đại tràng trái.
Bắt chéo trước động mạch chậu chung.
Không liên quan với buồng trứng ở người nữ.
Bắt chéo trước ống dẫn tinh ở người nam.
Mô tả nào sau đây về niệu đạo nam đúng:
Chỉ có vai trò dẫn nước tiểu.
Được chia thành bốn đoạn.
Xuyên qua tuyến tiền liệt ở gần mặt sau tuyến hơn mặt trước.
Có bốn chỗ phình rộng.
Mô tả nào sau đây về niệu đạo nam đúng:
Chỉ có vai trò dẫn nước tiểu.
Được chia thành bốn đoạn.
Xuyên qua tuyến tiền liệt ở gần mặt sau tuyến hơn mặt trước.
Có bốn chỗ phình rộng.
Mô tả nào sau đây về buồng trứng đúng:
Rốn buồng trứng nằm ở mặt trong.
Bờ tự do là nơi bám của mạc treo buồng trứng.
Đầu tử cung có dây chằng riêng buồng trứng bám.
Chỉ có chức năng sản sinh tế bào trứng.
Mô tả nào sau đây về tử cung đúng:
Nằm trong chậu hông lớn.
Thân tử cung có mặt bàng quang và mặt ruột.
Cổ tử cung hoàn toàn không có phúc mạc che phủ.
Cổ tử cung hoàn toàn nằm ngoài âm đạo.
Mô tả nào sau đây về vòi tử cung đúng:
Là đường di chuyển của trứng hoặc hợp tử vào tử cung.
Được chia thành 3 đoạn.
Đoạn bóng vòi có kích thước nhỏ nhất.
Mở vào tử cung ở cổ tử cung.
Mô tả nào sau đây về tinh hoàn đúng:
Liên quan với mào tinh hoàn ở bờ trước.
Trung thất tinh hoàn là nơi bắt đầu của ống dẫn tinh.
Lưới tinh nằm trong các tiểu thuỳ tinh hoàn.
Áo bọc tinh hoàn gồm lá thành và lá tạng.
Mô tả nào sau đây về hình thể trong và cấu tạo của tử cung đúng:
Ống cổ tử cung loe rộng ở phía trên và dưới.
Buồng tử cung có lỗ thông với vòi tử cung.
Cơ tử cung ở cổ có nhiều lớp hơn ở thân.
Cổ tử cung không có phúc mạc phủ.
Mô tả nào sau đây về tuyến tiền liệt đúng:
Có thể sờ thấy mặt trước tuyến qua trực tràng.
Ôm lấy đoạn đầu tiên của niệu đạo.
Các mặt dưới bên liên quan với cơ nâng hậu môn.
Eo tuyến nằm sau niệu đạo.
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài của tử cung đúng:
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài của tử cung đúng:
Cổ loe rộng hơn đáy.
Bờ bên là ranh giới giữa đáy và các mặt.
Đáy là phần thấp nhất.
Cổ nằm một phần trong âm đạo.
Mô tả nào sau đây về dây chằng rộng đúng:
Do hai lá phúc mạc tạo thành.
Có hai bờ dưới liên tiếp với phúc mạc tử cung .
Bờ ngoài ôm lấy vòi tử cung .
Có một chẽ ở phía trước đi đến buồng trứng.
Mô tả nào sau đây về tinh hoàn đúng:
Luôn nằm trong bìu từ đầu giai đoạn phôi thai.
Liên quan với mào tinh hoàn ở bờ trước.
Có cả chức năng nội tiết và ngoại tiết.
Mặt ngoài hướng về phía vách bìu.
Mô tả nào sau đây về buồng trứng đúng:
Chỉ có chức năng sản sinh ra noãn.
Là tạng trong phúc mạc.
Nang trứng nguyên thủy nằm ở vùng vỏ.
Kích thước không thay đổi trong đời sống cá thể nữ kể từ khi dậy thì.
Mô tả nào sau đây về vòi tử cung đúng:
Là đường di chuyển của tinh trùng vào buồng tử cung.
Được chia thành ba đoạn.
Đoạn eo là đoạn nằm gần đường giữa nhất.
Lỗ bụng của nó mở vào ổ phúc mạc.
Mô tả nào sau đây về ống dẫn tinh đúng:
Đi từ đuôi mào tinh đến niệu đạo tiền liệt.
Ở đoạn bìu nó uốn quanh động mạch thượng vị dưới.
Ở sau bàng quang nó nằm ngoài túi tinh.
Có thể sờ thấy qua da do có thành dày, chắc.
Mô tả nào sau đây về nhãn cầu đúng:
Giác mạc là phần có diện tích lớn hơn của áo xơ.
Lớp áo mạch là lớp áo trong cùng của nhãn cầu.
Cơ thể mi có tác dụng làm căng dây treo thấu kính.
Thuỷ dịch do các mỏm mi tiết ra.
Mô tả nào sau đây về hòm tai đúng:
Màng nhĩ tạo thành thành trong.
Thô
Mô tả nào sau đây về hòm tai đúng:
Màng nhĩ tạo thành thành trong.
Thông với hang chũm ở thành sau.
Thành ngoài có cửa xổ tròn và cửa xổ bầu dục.
Thành dưới có lỗ của vòi tai mở vào.
Mô tả nào sau đây về thần kinh quay đúng:
Tách ra từ bó ngoài của đám rối thần kinh cánh tay.
Chi phối các cơ vùng cánh tay trước.
Chi phối cảm giác một phần da ở cánh tay.
Không cho nhánh nào đi xuống bàn tay.
Mô tả nào sau đây về thần kinh trụ đúng:
Tách ra từ bó sau của đám rối thần kinh cánh tay.
Chi phối hầu hết các cơ vùng cẳng tay trước.
Chi phối phần lớn các cơ ở gan tay.
Chi phối cảm giác phần lớn da ở gan bàn tay, ngón tay.
Mô tả nào sau đây về thần kinh cơ bì đúng:
Tách ra từ bó trong của đám rối thần kinh cánh tay.
Xuyên qua cơ nhị đầu cánh tay.
Chi phối các cơ ở vùng cánh tay trước.
Chi phối cảm giác phần lớn da ở cánh tay.
Thần kinh nào sau đây không phải nhánh tận của đám rối thần kinh cánh tay:
Thần kinh nách.
Thần kinh bì cánh tay trong.
Thần kinh bì cẳng tay trong.
Thần kinh bì cánh tay sau.
Mô tả nào sau đây về thần kinh ngồi đúng:
Có nguyên ủy từ đám rối thắt lưng.
Đi qua khuyết ngồi lớn ở bờ trên cơ hình quả lê.
Không tách nhánh bên nào trên đường đi.
Là thần kinh lớn nhất cơ thể.
Mô tả nào sau đây về thần kinh đùi đúng:
Có nguyên ủy từ đám rối cùng.
Đi xuống đùi ở phía trước dây chằng bẹn.
Ở đùi, nó nằm phía ngoài động mạch đùi.
Tách ra các nhánh cho tất cả các cơ khép đùi.
Mô tả nào sau đây về đoạn hố khoeo của thần kinh chày đúng:
Nằm giữa động mạch và tĩnh mạch khoeo.
Nằm trong nhất và trước nhất so với...
Mô tả nào sau đây về đoạn hố khoeo của thần kinh chày đúng:
Nằm giữa động mạch và tĩnh mạch khoeo.
Nằm trong nhất và trước nhất so với động mạch và tĩnh mạch khoeo.
Nằm sau nhất và ngoài nhất so với tĩnh mạch và động mạch khoeo.
Bắt chéo phía trước động mạch khoeo từ trong ra ngoài.
Mô tả nào sau đây về sự chi phối của thần kinh chày đúng:
Chi phối các cơ ở mu chân.
Chi phối tất cả các cơ ở ngăn mạc trước cẳng chân.
Chi phối tất cả các cơ ở ngăn mạc sau cẳng chân.
Chi phối cảm giác bờ trong mu chân.
Mô tả nào sau đây về sự chi phối của thần kinh mác sâu đúng:
Chi phối tất cả các cơ ở vùng cẳng chân sau.
Chi phối cơ ruỗi các ngón chân ngắn.
Chi phối cảm giác toàn bộ da ở mu chân.
Chi phối cảm giác da ở gan chân.
Mô tả nào sau đây về đám rối thần kinh cánh tay đúng:
Chỉ do ngành trước các thần kinh sống cổ tạo thành.
Có ba thân và ba bó.
Hoàn toàn nằm trong hố nách.
Có 7 nhánh tận đều đi qua cẳng tay.
Mô tả nào sau đây về thần kinh giữa đúng:
Có nguyên uỷ từ bó ngoài và bó sau.
Đi qua cánh tay ở vùng cánh tay sau.
Không tách nhánh cảm giác nào khi đi qua cẳng tay.
Chi phối phần lớn các cơ ở vùng cẳng tay trước.
Mô tả nào sau đây về tuỷ sống đúng:
Ở người trưởng thành, nó có chiều dài bằng chiều dài cột sống.
Đường kính không thay đổi từ trên xuống dưới.
Có rãnh giữa sau là nơi đi ra của các rễ sau.
Có rãnh bên trước là nơi đi ra của các rễ trước.
Mô tả nào sau đây về hành não đúng:
Nằm trên rãnh hành cầu.
Có củ chêm và củ thon nằm ở phần sau.
Có trám hành nằm ở phần trước hành não.
Các sợi vỏ-tuỷ không đi qua hành não.
Mô tả nào sau đây về gian não đúng:
Mô tả nào sau đây về gian não đúng:
Là nơi chuyển tiếp của đường vận động.
Có thể tùng nằm ở vùng sau đồi.
Vùng trên đồi gồm các thể gối.
Thể vú thuộc vùng hạ đồi thị.
Mô tả nào sau đây về bán cầu đại não đúng:
Chứa não thất 3 và não thất bên.
Thuỳ trán chỉ có ở mặt trên ngoài.
Hồi thẳng nằm ở mặt trên ngoài thuỳ trán.
Thể trai là mép liên bán cầu lớn nhất.
Những khối chất xám trong não được gọi là:
Liềm.
Nhân.
Dải.
Bó.
Đặc điểm nào sau đây về neuron cảm giác đúng:
Chúng không phải là nơron đa cực.
Hầu hết nằm trong thần kinh trung ương.
Cấu tạo nên phần lớn chất xám của thần kinh trung ương.
Các nhánh của nó tạo nên rễ trước thần kinh sống.
Tế bào Schwann đảm nhiệm vai trò gì sau đây?
Tham gia vào hàng rào máu - não.
Tạo nên bao myelin của sợi trục trong thần kinh ngoại vi.
Lót ở thành của các não thất và ống trung tâm.
Tạo nên bao myelin của sợi trục trong thần kinh trung ương.
Đặc điểm nào sau đây về neuron vận động đúng:
Là các tế bào một cực.
Thân của chúng nằm ở sừng sau chất xám tủy sống.
Các thân neuron vận động cơ trơn, cơ tim và các tuyến nằm ở các nhân và hạch tự chủ.
Sợi gai của các neuron vận động đi tới cơ và tuyến.
Cung phản xạ có thể thiếu thiếu thành phần sau đây:
Neuron cảm giác.
Neuron vận động.
Neuron liên hợp.
Bộ phận tiếp nhận cảm giác.
Mô tả nào về hệ thần kinh ĐÚNG:
Phần thần kinh trung ương bao gồm não, tủy sống và các hạch.
Chỉ có các sợi trục của tế bào thần kinh ngoại vi mới có khả năng tái sinh.
Phần tự chủ của thần kinh ngoại vi được tạo thành từ các sợi thần kinh tự chủ.
Hệ thần kinh ng.
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc phần ngoại vi của hệ thần kinh:
Các dây thần kinh sọ.
Các dây thần kinh sống.
Các hạch và các sợi tự chủ.
Các dải và các bó chất trắng.
Mô tả nào sau đây về các màng não tủy ĐÚNG nhất:
Các đám rối mạch mạc là phần dày lên của màng nhện.
Giữa màng cứng và mạng nhện là khoang dưới nhện chứa đầy dịch não tủy.
Màng não cứng dính sát vào mặt trong hộp sọ.
Màng não mềm dính sát vào màng não cứng.
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài của tủy sống đúng:
Tủy sống liên tiếp với hành não ở nón tủy.
Có thể tìm thấy bó thon và bó chêm ở mặt trước tủy sống.
Đầu dưới của tủy sống ngang mức bờ trên đốt sống thắt lưng II.
Số lượng các đốt của tủy sống bằng số lượng các đốt (xương) sống.
Về mặt hình thể ngoài, tủy sống KHÔNG có chi tiết sau:
Khe giữa-trước.
Củ thon và củ chêm.
Rãnh bên-trước.
Rãnh bên-sau.
Những mô tả sau đây về hình thể trong của tủy sống đều đúng, TRỪ:
Tủy sống cấu tạo bằng chất trắng bọc ở ngoài và chất xám ở trong.
Ống trung tâm chứa dịch não tủy.
Thừng trắng trước chứa thân của các neuron vận động.
Thừng trắng sau chứa các sợi dẫn truyền cảm giác.
Mô tả nào sau đây về thân não ĐÚNG:
Ở thân não, có thể tìm thấy nơi đi ra khỏi não của cả 12 đôi dây thần kinh sọ.
Hành não nằm giữ
