Font size
WorksheetsTiêu hoá
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Nguyên nhân gây biểu hiện giảm co bóp dạ dày
Tắc môn vị giai đoạn đầu
Cường phó giao cảm
Ức chế giao cảm
Phẫu thuật cắt dây X dạ dày
Biểu hiện lâm sàng của trạng thái giảm co bóp dạ dày
Ợ chua, ợ hơi
Đau tức vùng thượng vị
Mệt mỏi toàn thân
Đầy bụng, khó tiêu
Trạng thái tăng co bóp dạ dày thường gây các biểu hiện lâm sàng sau, NGOẠI TRỪ
Ợ chua, ợ hơi
Đau tức vùng thượng vị
Buồn nôn, nôn ói
Đầy bụng, khó tiêu
Nguyên nhân gây biểu hiện giảm co bóp dạ dày
Cường giao cảm
Cường phó giao cảm
Ức chế giao cảm
Ức chế phó giao cảm
Biến chứng nào thường gặp trong bệnh cảnh viêm loét dạ dày
Xuất huyết tiêu hóa trên
Xuất huyết tiêu hóa dưới
Thủng dạ dày
Ung thư dạ dày
Các biến chứng của viêm loét dạ dày, NGOẠI TRỪ
Xuất huyết tiêu hóa trên
Rối loạn đông máu
Thủng dạ dày
Ung thư dạ dày
Nhóm máu có tỉ lệ nhiễm HelicobacterPylori cao nhất
A
B
AB
O
Đặc điểm nào sau đây là của HelicobacterPylori
Trực khuẩn gram dương
Tiết men Urease, Lipase, catalase,...
Di chuyển được nhờ khả năng bám dính
Bị diệt trong môi trường acid
Vi khuẩn Helicobacter Pylori có đặc điểm, NGOẠI TRỪ
Trực khuẩn gram dương
Tiết men Urease, Lipase, catalase....
Sống sâu trong lớp chất nhầy
Kích thích tạo kháng thể IgE
Vi khuẩn Helicobacter Pylori có đặc điểm, NGOẠI TRỪ
Trực khuẩn trực khuẩn gram âm
Tiết men Urease, Lipase, catalase....
Sống sâu trong lớp chất nhầy
Bị diệt trong môi trường acid
Enzyme nào sau đây giúp Helicobacter Pylori sống được trong lòng dạ dày tá tràng
Urease
Lipase
Proteinase
Catalase
Enzyme nào sau đây giúp Helicobacter Pylori xuyên thủng lớp chất nhầy bào vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng, NGOẠI TRỪ
Urease
Lipase
Proteinase
Catalase
Helicobacter Pylori có khả năng xuyên thủng lớp chất nhầy bào vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng là nhờ chuyển động xoắn
Đúng
Sai
Helicobacter Pylori được gọi là xoắn khuẩn gram âm
Đúng
Sai
Helicobacter Pylori được gọi là xoắn khuẩn gram dương
Đúng
Sai
dày-tá tràng là nhờ chuyển động xoắn
Đúng
Sai
Helicobacter Pylori được gọi là xoắn khuẩn gram âm
Đúng
Sai
Helicobacter Pylori được gọi là xoắn khuẩn gram dương
Đúng
Sai
Yếu tố nào sau đây là yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày tá tràng
HCl
Sự tái tạo niêm mạc
Dịch nhầy
Prostaglandin
Yếu tố nào sau đây là yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày tá tràng
Dịch nhầy
Sự tái tạo niêm mạc
Pepsin
Prostaglandin
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng
HCl
Prostaglandin
Histamin
Pepsin
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng
HCl
HCO3-
Histamin
Pepsin
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng
HCl
Sự tái tạo niêm mạc
Histamin
Pepsin
Chất nào sau đây ức chế tế bào thành hay tế bào viền tăng tiết aicd
Pepsin
Gastrin
Histamin
Somatostatin
Chất nào sau đây kích thích tế bào thành hay tế bào viền tăng tiết aicd
HCO3-
Histamin
Sự tái tạo tế bào niêm mạc
Somatostatin
Chất nào sau đây kích thích tế bào thành hay tế bào viền tăng tiết aicd
HCO3-
Gastrin
Sự tái tạo tế bào niêm mạc
Somatostatin
Các chất sau kích thích tế bào thành hay tế bào viền tăng tiết aicd, NGOẠI TRỪ
Pepsin
Gastrin
Histamin
Somatostatin
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng
HCl
Sự tái tạo tế bào niêm mạc
Pepsin
Gastrin
Có bao nhiêu nhóm cơ chế bệnh sinh gây bệnh lý dạ dày tá tràng
1
2
3
4
Hội chứng Zolliger Ellisson gây tăng tiết chất nào sau đây
HCl
Pepsinogen
Somatostatin
Gastrin
Rối loạn chức năng co bóp của dạ dày biểu hiện ở trạng thái tăng và giảm co bóp
Đúng
Sai
Pepsin là yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày
Đúng
Sai
Prostaglandin là yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày
Đúng
Sai
Để xác định tình trạng nhiễm HelicobacterPylori, nguyên lý các xét nghiệm thường dựa vào enzyme Catalase của nó
Đúng
Sai
trạng nhiễm HelicobacterPylori, nguyên lý các xét nghiệm thường dựa vào enzyme Catalase của nó
Đúng
Sai
Để xác định tình trạng nhiễm HelicobacterPylori, nguyên lý các xét nghiệm thường dựa vào enzyme Urease của nó
Đúng
Sai
Phát hiện HelicobacterPylori thông qua sự hiện diện của enzyme nào sau đây
Catalase
Lipase
Urease
Proteinase
Về nguyên lý của các kit xác định nhiễm HelicobacterPylori dựa vào enzyme nào sau đây
Catalase
Lipase
Urease
Proteinase
Nhóm máu O là nhóm máu có tỷ lệ mắc bệnh lý dạ dày tá tràng cao nhất
Đúng
Sai
Tác nhân gây viêm loét dạ dày-tá tràng thường gặp nhất hiện nay
Helicobacter Pylori
Thuốc kháng viêm non steroid
Stress
Thức ăn có tính chất kích thích
Thuốc kháng viêm Non Steroid gây tổn thương gián tiếp niêm mạc dạ dày theo cơ chế ức chế enzyme cyclooxygenase (COX)
Đúng
Sai
Thuốc kháng viêm Non Steroid gây tổn thương trực tiếp niêm mạc dạ dày do phản ứng ion hóa giữa thuốc với môi trường kiềm của chất nhầy.
Đúng
Sai
Thuốc kháng viêm Non Steroid gây tổn thương gián tiếp niêm mạc dạ dày theo cơ chế giảm yếu tố bảo vệ prostaglandin
Đúng
Sai
Các nguyên nhân sau gây biểu hiện tăng co bóp dạ dày, NGOẠI TRỪ
Thức ăn có tính chất kích thích
Viêm dạ dày
Tắc môn vị giai đoạn sau
Cường phó giao cảm
Biểu hiện lâm sàng của trạng thái tăng co bóp dạ dày, NGOẠI TRỪ
Ợ chua, ợ hơi
Đau tức vùng thượng vị
Đầy bụng, khó tiêu
Nóng rát vùng thượng vị
Các yếu tố sau có liên quan đến bệnh lý dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ
Di truyền
Chế độ ăn
Yếu tố nội tiết
Tiền sử truyền máu
Các tác nhân sau gây bệnh lý dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ
Vi khuẩn Helicobacter Pylori
Chế độ ăn đều độ
Thuốc kháng viêm Non steroid
Stress
Các yếu tố sau là yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ
HCl
Pepsin
Helicobacter Pylori
Prostaglandin
Những yếu tố sau có nguy cơ gây đến bệnh lý tại dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ
Vi khuẩn Helicobacter Pylori
Thuốc kháng viêm Non steroid
Chế độ ăn có nhiều đạm và dầu mỡ
Stress
Cơ chế trực tiếp gây loét dạ dày tá tràng của thuốc kháng viêm non-steroid
Bẫy ion (phản ứng ion hóa)
Ức chế sự tái tạo tế bào niêm mạc
Ức chế tạo phospholipid
Kích thích tế bào tăng tiết acid
Cơ chế trực tiếp gây loét dạ dày tá tràng của thuốc kháng viêm non-steroid
Gây phản ứng ion hóa khi tiếp cận lớp chất nhầy
Tạo ổ viêm tại chỗ nhờ cytokins
Ức chế quá trình tạo phospholipid
Kích thích tế bào thành tăng tiết acid
Cơ chế gián tiếp gây loét dạ dày tá tràng của thuốc kháng viêm non-steroid
Bẫy ion (phản ứng ion hóa)
Tăng tạo prostaglandin
Ức chế men Cox 1
Tăng tiết men Cox 2
Các đặc điểm sau là của HelicobacterPylori, NGOẠI TRỪ
Có khả năng sống sâu trong lớp chất nhầy
Kích thích cơ thể tạo kháng thể IgE
Tạo ổ viêm tại chỗ nhờ cytokins
Gây phản ứng ion hóa khi tiếp cận lớp chất nhầy
Vi khuẩn Helicobacter Pylori có đặc điểm, NGOẠI TRỪ
Trực khuẩn gram dương
Tiết men Urease, Lipase, catalase....
Sống sâu trong lớp chất nhầy
Kích thích tạo kháng thể IgE
Đặc điểm cơ chế bệnh sinh của HelicobacterPylori
Có khả năng sống sâu trong lớp chất nhầy
Ức chế sự tái tạo tế bào niêm mạc
Ức chế enzyme COX nên cơ thể không tạo được prostaglandine
Gây phản ứng ion hóa khi tiếp cận lớp chất nhầy
Đặc điểm cơ chế bệnh sinh của HelicobacterPylori, NGOẠI TRỪ
Có khả năng sống sâu trong lớp chất nhầy
Có tỷ lệ nhiễm cao ở người nhóm máu O
Ức chế enzyme COX nên cơ thể không tạo được prostaglandine
Tạo ổ viêm tại chỗ nhờ cytokins
Enzyme thường được sử dụng trong xét nghiệm chẩn đoán HelicobacterPylori
Urease
Catalase
Proteinase
Lipase
