wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chuyên đề bào chế 3

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Các loại gôm ,tween,span là

a)

Các chất làm tăng độ nhớt

b)

Các chất nhũ hóa, gây thấm

c)

Các chất chống oxy hóa

d)

Các chất ổn định

2.

Các natri carboxymethyl cellulose, pectin, các natri alginat , gôm, metyl cellulose là

a)

Các chất chống oxy hóa

b)

Các chất ổn định

c)

Các chất làm tăng độ nhớt

d)

Các chất bảo quản chống vi khuẩn,nấm mốc

3.

Amaran, tartranzin, indigo, caroten, chlorophyl là

a)

Các chất chống oxy hóa

b)

Các chất ổn định

c)

Các chất bảo quản chống vi khuẩn, nấm mốc

d)

Các chất tạo màu

4.

Acid ascorbic, natri thisulfat,natri bisufit, natri metabisulfit, thioure- CS( NH2)2, propyl galat là

a)

Các chất chống oxy hóa

b)

Các chất ổn định

c)

Các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc

d)

Các chất nhũ hóa gây thấm

5.

Acid benzoic, acid sorbic, nipasol là

a)

Các chất nhũ hóa, gây thấm

b)

Các chất tăng độ nhớt

c)

Các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc

d)

Các chất chống oxy hóa

6.

Trong bào chế thuốc cho trẻ em, đặc biệt thận trọng khi dùng nhóm chất nào?

a)

Các chất nhũ hóa, gây thấm

b)

Các chất làm tăng độ nhớt

c)

Các chất chống oxy hóa

d)

Các chất bảo quản chống vi khuẩn, nấm mốc

7.

Trong nhóm chất bảo quản chống vi khuẩn, nấm mốc,các alcol, phenol, muối kim loại nặng:

a)

Có khả năng gây ung thư

b)

Có khả năng gây đột biến tế bào

c)

Kích thích ruột, gây tổn thương thận

d)

An toàn và ưu tiên sử dụng

8.

Trong nhóm Các chất bảo quản chống vi khuẩn và vi nấm mốc acid boric, natri borat có đặc điểm

a)

Có khả năng gây đột biến tế bào

b)

Có khả năng gây ung thư

c)

An toàn và ưu tiên sử dụng

d)

Kích thích ruột, gây tổn thương thận

9.

Phương pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề nhiễm khuẩn nấm mốc thuốc uống cho trẻ em

a)

Sử dụng các chất bảo quản với hàm lượng tối thiểu nhất

b)

Sử dụng các chất bảo quản không ảnh hưởng tới cơ thể trẻ em

c)

Sử dụng các chất bảo quản không làm thay đổi hiệu lực của thuốc

d)

Không có vi khuẩn và không dùng chất bảo quản

10.

Đặc điểm dạng thuốc đặt

a)

Tất cả các dược chất đều có thể bào chế được dưới dạng thuốc đặt

b)

Thuốc đặt phát huy hiệu lực chậm hơn thuốc uống

c)

Thuốc đặt giải quyết vấn đề " đau và vị "

d)

Các dược chất bị mất hoạt tính bởi dịch tiêu hóa và các enzym ở đường tiêu hóa có thể bào chế được dạng thuốc đặt

11.

Niêm mạc trực tràng trẻ nhỏ dễ bị tổn thương.Do đó, khi bào chế thuốc đặt cho trẻ em, hạn chế sử dụng các tá dược có tác dụng làm khô niêm mạc trực tràng như

a)

Bơ cacao

b)

Witepsol , lasupol

c)

Gelatin,PEG

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

12.

Chiết xuất hoạt chất từ dược liệu là phương pháp

a)

Nghiền dược liệu để lấy hoạt chất

b)

Sử dụng dung môi để lấy các chất tan ra khỏi các mô thực vật

c)

Đun sôi dược liệu để lấy dịch chiết

d)

Ngâm dược liệu với dung môi để lấy dịch chiết

13.

Sản phẩm thu được của quá trình chết là một...... Của các chất hòa tan trong dung môi (được gọi là dịch chiết)

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Nhũ tương

d)

Cao lỏng

14.

Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chiết xuất dược liệu

a)

Bản chất của chất tan, dung môi

b)

Nhiệt độ, áp suất

c)

Cấu tạo của vách tế bào, kích thước tiểu phân bột dược liệu

d)

Tất cả đáp án đều đúng

15.

Dược liệu (dùng để chiết xuất) cần thu Hải đúng thời vụ để đảm bảo

a)

Quá trình chiết xuất tiến hành dễ dàng nhất

b)

Lượng tạp chất ít nhất

c)

Hoạt chất mong muốn có hàm lượng cao nhất

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

16.

Đây là phương pháp chiết xuất dược liệu nào dược liệu được ngâm trong một lượng thừa dung môi trong một thời gian nhất định để các chất tan trong dược liệu hòa tan vào dung môi .Dịch chiết sau đó được rút hết ra và dung môi mới được thêm vào quá trình ngâm- chiết được lập lại cho tới khi lấy hết các chất khỏi dược liệu

a)

Phương pháp ngấm kiệt

b)

Phương pháp ngâm phân đoạn

c)

Phương pháp chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn

d)

Phương pháp chiết xuất dưới áp suất cao

17.

Đây là phương pháp chiết suất dược liệu nào dung môi được dịch chuyển trong khối dược liệu theo một chiều xác định với tốc độ nhất định .Trong đó quá trình dịch chuyển các chất tan trong dược liệu tan vào dung môi và nồng độ dung dịch tăng dần cho tới khi bão hòa ở đầu kia của khối dược liệu

a)

Phương pháp ngấm kiệt

b)

Phương pháp ngâm phân đoạn

c)

Phương pháp chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn

d)

Phương pháp chiết dưới áp suất cao

18.

Về nguyên tắc chiết các phân cực ( các glycoside , các muối của alcaloid, các hợp chất polyphenol...)trong dược liệu thì phải sử dụng loại dung môi nào

a)

Các dung môi hữu cơ

b)

Các dung môi vô cơ

c)

Các dung môi phân cực

d)

Các dung môi kém phân cực

19.

Về nguyên tắc để chết các chất kém phân cực ( chất béo tinh dầu, carotenoid, các triterpen và steroid tự do)trong dược liệu thì phải sử dụng loại dung môi nào

a)

Các dung môi hữu cơ

b)

Các dung môi vô cơ

c)

Các dung môi phân cực

d)

Cả dung môi kém phân cực

20.

Trên thực tế dung môi nào hay được sử dụng trong chiết xuất dược liệu (do đặc điểm có thể hòa tan được nhiều nhóm hoạt chất kết tủa tạp chất không độc rẻ tiền và dễ kiếm)

a)

Ethanol

b)

Nước

c)

Dầu parafin

d)

Dầu thực vật và động vật

21.

Trong quá trình chiết xuất với hỗ trợ của siêu âm sóng siêu âm có tác dụng gì

a)

Ổn định cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình chiết

b)

Làm tăng sự hòa tan của chất tan vào dung môi và tăng quá trình khuyếch tán chất tan

c)

Làm giảm nhiệt độ của dung môi

d)

Tất cả đều đúng

22.

Trong điều kiện áp suất bình thường khi nâng nhiệt độ một chất lỏng tới đầm xôi của nó chất lỏng sẽ hóa hơi .Tuy nhiên nếu tiếp tục tăng nhiệt độ và đồng thời tăng áp suất của hệ lên một nhiệt độ và một áp suất nhất định nào đó người ta sẽ thu được một chất lỏng đặc biệt gọi là chất lỏng quá giới hạn .Chất lỏng quá tới hạn mang đặc tính của

a)

Chất khí

b)

Chất lỏng

c)

Chất khí và chất lỏng

d)

Chất khí hoặc chất lỏng

23.

Chắt lọc quá tới hạn thông dụng nhất hiện nay là

a)

O2 lỏng quá tới hạn

b)

N2 lỏng quá tới hạn

c)

CO lỏng quá tới hạn

d)

CO2 lỏng quá tới hạn

24.

Đặc điểm của CO2 lỏng quá tới hạn

a)

Không độc hại và thân thiện với môi trường, có thể thu hồi được

b)

Có độ nhớt cao và khả năng khuyếch tán thấp

c)

Là một dung môi phân cực

d)

Không thể thu hồi, làm tăng hiệu ứng nhà kính

25.

Trong chiết xuất người ta có xu hướng tăng nhiệt độ giảm lượng dung môi sử dụng và giảm thời gian chiết vì

a)

Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất giảm

b)

Khi nhiệt độ, khả năng hòa tan các chất tăng

c)

Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất không thay đổi

d)

Khi nhiệt độ tăng, khả năng hòa tan các chất ổn định

26.

Trong điều kiện bình thường việc tăng nhiệt độ để chiết có giới hạn của nó là nhiệt độ sôi của dung môi .Để khắc phục điều này người ta tiến hành chiết các chất dưới áp suất cao dựa vào nguyên tắc :nhiệt độ sôi của chất lỏng tăng khi.....

a)

Thế tích tăng

b)

Thể tích giảm

c)

Áp suất tăng

d)

Áp suất giảm

27.

Những chế phẩm điều chế bằng cách cô đặc sấy khô các dịch chiết dược liệu tới thể chất nhất định ( lỏng, đặc ,khô) là:

a)

Cao lỏng

b)

Cao đặc

c)

Cao khô

d)

Cao thuốc

28.

.......... Là cao thuốc có thể chất lỏng sánh 1 ml cao thuốc có tỉ lệ hóa chất tương đương 1g dược liệu

a)

Cao thuốc

b)

Cao lỏng

c)

Cao đặc

d)

Cao khô

29.

....... Là cao thuốc có thể chất sánh chứa 15-20% nước hoặc dẻo không dính tay chứa 10-15% nước

a)

Cao thuốc

b)

Cao lỏng

c)

Cao đặc

d)

Cao khô

30.

......... Là cao thuốc chứa dưới 5% nước

a)

Cao thuốc

b)

Cao lỏng

c)

Cao đặc

d)

Cao khô

31.

Bốn giai đoạn điều chế cao thuốc:

a)

Điều chế dịch chiết=>loại tạp chất=> cô đặc, sấy khô=> hoàn chỉnh chế phẩm

b)

Điều chế dịch chiết=> cô đặc, sấy khô=>loại tạp chất=>hoàn chỉnh chế phẩm

c)

Loại tạp chất=> điều chế dịch chiết=> cô đặc, sấy khô=>hoàn chỉnh chế phẩm

d)

Cô đặc, sấy khô=> điều chế dịch chiết=> loại tạp chất=> hoàn chỉnh chế phẩm

32.

Trong cao thuốc, gôm, chất nhầy, pectin, tinh bột, tanin là

a)

Tạp chất tan trong nước

b)

Tạp chất tan trong cồn

c)

Dược chất tan trong nước

d)

Dược chất tan trong cồn

33.

Trong cao thuốc, nhựa, chất béo là

a)

Dược chất tan trong nước

b)

Dược chất tan trong cồn

c)

Tạp chất tan trong nước

d)

Tạp chất tan trong cồn

34.

Dạng thuốc giãn hình cầu được bào chế từ bột thuốc và đã dược tính theo khối quy định, thường dùng để uống là

a)

Cao thuốc

b)

Viên nén

c)

Thuốc uống

d)

Thuốc hoàn ( viên hoàn)

35.

Trong bào chế biên hòa nước, mật ong ,siro đơn, cao dược liệu, hồ tinh bột ,dịch thể gelatin ,dịch gôm là

a)

Nhóm tá dược dính

b)

Nhóm tá dược bao

c)

Nhóm tá dược lỏng

d)

Nhóm tá dược điều vị

36.

Hai kỹ thuật bào chế viên hoàn:

a)

Phương pháp dập viên và phương pháp bồi viên

b)

Phương pháp chia viên và phương pháp bồi viên

c)

Phương pháp bồi viên và phương pháp dập viên

d)

Phương pháp dập viên và phương pháp tạo hạt ướt

37.

"Tạo khối dẻo từ hồi dược chất và tán dược rồi chia thành các dũa viên rồi chia tiếp thành viên tròn có khối lượng quy định "là nguyên tắc của phương pháp nào trong báo chế viên hoàn

a)

Phương pháp tạo khối dẻo

b)

Phương pháp dập viên

c)

Phương pháp chia viên

d)

Phương pháp bồi viên

38.

"Từ một "nhân" cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ các thà rực rỡ dính nhau cho đến lúc viên đạt kích thước quy định là quy tắc của phương pháp nào trong bào chế biến hoàn?

a)

Phương pháp cơ bản

b)

Phương pháp dập viên

c)

Phương pháp chia viên

d)

Phương pháp bồi viên

39.

Khi vào chế viên hoàn phương pháp bồi viên lượng cá dược dính và bột thuốc dùng cho mỗi lần bồi phải vừa đủ .Nếu thừa ta dược thì ......nếu thừa 1 thì...... lượng bột và tái xuất dính trong mỗi lần buổi tăng dần theo khối lượng của viên

a)

Viên dễ bết dính,dễ tạo thành các nhân mới

b)

Dễ tạo thành các nhân mới, viên dễ bết dính thành khối

c)

Viên dễ bết dính thành khối, viên bị khô

d)

Dễ tạo thành các nhân mới, viên bị khô

40.

......... là dạng thuốc lỏng điều chế bằng cách hoà tan, chiết xuất dược liệu thực vật và động vật, đã chế biến theo yêu cầu, với rượu hoặc ethanol có nồng độ thích hợp, có thêm các chất làm thơm, làm ngọt

a)

Thuốc lỏng

b)

Rượu thuốc

c)

Cồn thuốc

d)

Thuốc uống

41.

So với cồn thuốc ,rượu thuốc thường có nồng độ cồn.........

a)

Bằng nhau

b)

Khác nhau

c)

Thấp hơn

d)

Cao hơn

42.

............ là dạng thuốc rắn được bào chế từ hoa lá hoặc bột thô dược liệu và các tá dược thích hợp dạng gói hay bánh nhỏ.Khi dùng , đem hãm với nước sôi trong khoảng thời gian thích hợp để uống

a)

Thuốc uống

b)

Thuốc rắn

c)

Chè thuốc

d)

Bột thuốc

43.

Vai trò của Lactose trong công thức cốm calci

a)

Tá dược độn, tá dược rã

b)

Tá dược làm ngọt, tá dược trơn chảy chống dính

c)

Tá dược độn

d)

Tá dược độn,tá dược làm ngọt

44.

Vai trò của calci gluconat trong công thức cốm calci

a)

Cung cấp canxi,phospho cho cơ thể

b)

Cung cấp canxi cho cơ thể

c)

Tá dược độn

d)

Tá dược siêu rã

45.

Vai trò của calci gluconat, tricalci phosphat trong công thức cốm calci

a)

Cung cấp canxi, tá dược độn

b)

Tá dược dính

c)

Cung cấp canxi cho cơ thể

d)

Cung cấp canxi, phospho cho cơ thể

46.

Vai trò của siro đơn trong công thức cốm calci

a)

Tá dược độn

b)

Tá dược dính

c)

Tá dược làm ngọt

d)

Tá dược dính,tá dược làm ngọt

47.

Trong công thức cốm canxi, chất nào là canxi hữu cơ:

a)

Tricalci phosphat

b)

Calci glycerophosphat, Tricalci phosphat

c)

Calci glycerophosphat,calci gluconat

d)

Calci gluconat, Tricalci phosphat

48.

Khi bào chế cốm calci cho trẻ em, vì sao không được để nhiệt độ sấy quá cao

a)

Cốm bị vụn nát

b)

Cốm bị chảy nhão

c)

Giảm độ tan của cốm

d)

Cốm cứng hơn

49.

Phương pháp bào chế cốm calci

a)

Xát qua rây

b)

Dập thẳng

c)

Tạo hạt khô

d)

Tạo hạt ướt

50.

Các giai đoạn bào chế cúm canxi lần lượt theo thứ tự

a)

Nghiền bột đơn,trộn bột kép,xát hạt, sấy hạt, đóng gói

b)

Nghiền bột đơn, trộn bột kép,tạo khối ẩm , sấy hạt sửa hạt , đóng gói

c)

Nghiền bột đơn, trộn bột kép tạo khối ẩm -xát hạt , sấy hạt - sửa hạt, đóng gói

d)

Nghiền bột đơn, trộn bột kép, tạo khối ẩm -xát hạt, sấy hạt sửa hạt

51.

Các phương pháp bào chế thuốc cốm

a)

Xát qua rây và dập thẳng

b)

Xát qua rây và phun sấy

c)

Phun sấy và tạo hạt khô

d)

Xát qua rây vào tạo hạt khô

52.

Nguyên tắc trộn đồng lượng được áp dụng trong những dạng bào chế nào

a)

Thuốc bột, thuốc cốm, hỗn dịch thuốc, nhũ tương thuốc

b)

Thuốc bột, thuốc cốm, viên nén

c)

Thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang cứng

d)

Hỗn dịch thuốc,nhũ tương thuốc, viên nén

53.

Trong bào chế, khi trộn bột kép, bắt đầu từ loại bột có đặc điểm

a)

Có tỉ trọng nhỏ

b)

Có khối lượng nhỏ

c)

Có tỉ trọng lớn

d)

Có khối lượng lớn

54.

Dạng bào chế bột cũng vào hỗn dịch áp dụng cho các nhóm dược chất có tính chất nào dưới đây

a)

Không bền trong môi trường nước

b)

Dễ hút ẩm

c)

Tính oxy hóa mạnh

d)

Dễ bị phân hủy

55.

Dạng bào chế nào dưới đây thích hợp dùng cho trẻ em

a)

Các dạng thuốc lỏng, thuốc bột, thuốc cốm

b)

Dung dịch thuốc, siro thuốc, thuốc bột, thuốc cốm

c)

Thuốc bột, thuốc cốm, viên nén

d)

Các dạng thuốc lỏng, viên nén, viên nang

56.

Trong bào chế thuốc mỡ sáp lông cừu là tên gọi khác của chất nào

a)

Vaselin

b)

Lanolin

c)

Span 80

d)

Tween 80

57.

Tính chất của Kẽm oxyd

a)

Dược chất rất khó tan trong nước, không tan trong vaselin, có tác dụng làm săn da và sát khuẩn nhẹ

b)

Dược chất rất khó tan trong nước, tan trong nước, tan tốt trong vaselin, có tác dụng làm săn da và sát khuẩn nhẹ

c)

Dược chất tan trong nước,tan trong vaselin, có tác dụng làm săn da và sát khuẩn nhẹ

d)

Dược chất tan trong nước, không tan trong vaselin, có tác dụng sát khuẩn nhẹ

58.

Trong công thức kem chống hăm trẻ em.Vai trò của span 80 trong công thức:

a)

Chất nhũ hóa thân dầu , có vai trò nhũ hóa nước vào dầu

b)

Chất nhũ hóa thân dầu, có vai trò nhũ hóa dầu vào nước

c)

Chất nhũ hóa thân nước, có vai trò nhũ hóa nước vào dầu

d)

Chất nhũ hóa thân nước, có vai trò nhũ hóa dầu vào nước

59.

Trong công thức kem chống hăm trẻ em. Kem chống hăm trẻ em thuộc kiểu nhũ tương nào

a)

Nước/ dầu

b)

Nước/ dầu / nước

c)

Dầu/ nước

d)

Dầu/ nước/ dầu

60.

Công thức kem chống hăm trẻ em .Vai trò của Vaseline trong công thức

a)

Chất nhũ hóa thân dầu, làm mềm da

b)

Thuộc pha nội , điều chỉnh thể chất nhũ tương

c)

Làm mềm da, điều chỉnh thể chất thuốc mỡ

d)

Thuộc pha ngoại, chất nhũ hóa thân nước