WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG I-12
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Công thức tính nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng chất là
Q=mλ
Q =λm
Q=m.c
Q=m/c
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/kg
J
J/kg.K
J/độ
Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Đông đặc
Nóng chảy
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở −10∘C chuyển thành nước ở 0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105 J/kg.
1804500 J
1688426 J
1884626 J
1462688 J
Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37oC. Trong thang nhiệt độ Farenhai, kết quả đo nào sau đây đúng?
66,6oF
98,6oF
37oF
310oF
Đun nóng kim loại chì, người ta thấy nhiệt độ của chì tăng dần. Khi tăng tới 3270C thì nhiệt độ của chì dừng lại không tăng mặc dù vẫn tiếp tục đun. Hỏi trong thời gian lúc đó chì tồn tại ở thể nào?
Chỉ có thể ở thể lỏng
Chỉ có thể ở thể rắn
Chỉ có thể ở thể hơi
Có cả thể rắn và thể lỏng
Khi đúc tượng đồng, các trạng thái của Đồng lần lượt là:
Rắn -> lỏng -> rắn.
Rắn -> lỏng.
Lỏng -> rắn.
Lỏng -> rắn -> lỏng -> rắn.
Nước đá nóng chảy ở bao nhiêu độ C
00C
−100C
100C
200C
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Gió
Khối lượng chất lỏng.
Hãy chọn nhận xét đúng nhất về nhiệt độ sôi.
Ở nhiệt độ sôi thì
các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
các bọt khí nổi lên nhiều hơn, càng đi lên càng to ra, khi đến mặt thoáng chất lỏng thì vỡ tung.
nước reo.
các bọt khí nổi dần lên.
Nước đá, hơi nước, nước có đặc điểm nào chung sau đây
Cùng một thể
Cùng khối lượng và trọng lượng riêng
Cùng một chất
Không có chung cả ba
Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt dung riêng của một chất lỏng khác nhau như thế nào?
Nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng cùng là một khái niệm với những cái tên khác nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng là thước đo sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng; nhiệt dung riêng dành cho quá trình chuyển pha của chất lỏng.
Nhiệt dung riêng chỉ liên quan đến chất khí; nhiệt hoá hơi riêng áp dụng cho chất lỏng.
Nhiệt dung riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi nhiệt độ cảu chất lỏng; nhiệt hoá hơi riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi trạng thái của chất.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chọn đáp án đúng nhất.
Khối lượng của khối chất lỏng.
Bản chất của chất lỏng.
Khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.
Chất liệu của vật đựng chất lỏng.
Ở áp suất chuẩn, các chất lỏng khác nhau có đặc điểm gì?
Nhiệt hoá hơi riêng như nhau nhưng nhiệt độ sôi khác nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng khác nhau nhưng nhiệt độ sôi như nhau.
Nhiệt độ sôi và nhiệt hoá hơi riêng như nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt độ sôi khác nhau.
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Q = Lm.
Q = λ m.
Q = mct.
Q = UIt.
Cho nhiệt hoá hơi riêng của rượu ở 780C là 8,57.105 J/kg và nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kgK. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg rượu ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi là
662,5 kJ.
4947,5 kJ.
4285 kJ.
2260 kJ.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg có nghĩa là
1 kg nước sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa lỏng.
1 kg nước tỏa ra nhiệt lượng 2,260.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
1 kg nước cần thu nhiệt lượng 2,26.106 J để hóa hơi hoàn toàn.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
J/m².
J/s.
kg/K.
J/kg.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Để hóa hơi hoàn toàn 200 g nước ở nhiệt độ sôi thì cần cung cấp nhiệt lượng
460 000 J.
350 000 J.
920 000 J.
200 000 J.
