wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Chiến lược Giá

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Xác định biến số marketing mang lại doanh thu cho doanh nghiệp?

a)

Hệ thống phân phối

b)

Giá bán

c)

Sản phẩm

d)

Các chương trình truyền thông

2.

Một công ty sản xuất hàng tiêu dùng nhanh có nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại có cách gọi giá riêng biệt. Công ty nên làm gì để đảm bảo sự thống nhất trong chiến lược giá của mình?

a)

Đặt tên giá theo cách khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm

b)

Sử dụng một cách tính giá thống nhất cho tất cả các sản phẩm

c)

Điều chỉnh giá theo nhu cầu thị trường

d)

Giảm giá để cạnh tranh với các đối thủ

3.

Mức giá sàn của sản phẩm được xác định dựa trên yếu tố nào?

a)

Giá của các đối thủ cạnh tranh

b)

Nhận thức của khách hàng về giá trị sản phẩm

c)

Chiến lược Marketing của doanh nghiệp

d)

Chi phí sản xuất sản phẩm

4.

Xác định đặc điểm chiến lược giá của doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo? (Chọn 2 đáp án)

a)

Người bán không mất nhiều thì giờ vào việc hoạch định chiến lược marketing.

b)

Tự do định giá theo ý muốn

c)

Chấp nhận và bán theo giá thị trường

d)

Xác định giá dựa trên chi phí sản xuất

5.

Tại sao doanh nghiệp cần phải căn cứ vào mục tiêu Marketing khi định giá sản phẩm?

a)

Để đảm bảo rằng giá sản phẩm sẽ luôn thấp

b)

Để tránh sự can thiệp của Nhà nước

c)

Để tăng chi phí sản xuất

d)

Để phù hợp với chiến lược định vị sản phẩm và thị trường mục tiêu

6.

Tại sao giá cả cần phải đồng bộ với các chiến lược Marketing mix khác?

a)

Để tăng độ co dãn của cầu theo giá

b)

Để giảm chi phí sản xuất

c)

Để giảm sự can thiệp của Nhà nước

d)

Để tạo sự nhất quán và hỗ trợ các mục tiêu Marketing chung của doanh nghiệp

7.

Một doanh nghiệp đang hoạt động trong thị trường cạnh tranh độc quyền muốn tăng doanh thu mà không làm mất khách hàng. Doanh nghiệp nên làm gì với giá sản phẩm của mình?

a)

Tăng giá sản phẩm để tăng lợi nhuận

b)

Giảm giá sản phẩm thấp hơn mức chi phí sản xuất để tăng doanh thu

c)

Giữ nguyên giá và cải thiện chất lượng sản phẩm để tạo sự khác biệt

d)

Đặt giá thấp hơn giá của các đối thủ để thu hút khách hàng

8.

Doanh nghiệp muốn bành trướng thị trường thì sẽ chọn lược giá có đặc điểm như thế nào?

a)

Giá ngang bằng đối thủ

b)

Giá cao hơn đối thủ

c)

Giá thấp hơn đối thủ

d)

Không quan tâm tới giá đối thủ

9.

......là chiến lược mà công ty bán cùng một loại sản phẩm với các mức giá khác nhau tùy vào các điều kiện khác nhau.

a)

Chiến lược giá khuyến mãi

b)

Chiến lược giá phân biệt

c)

Chiến lược giá hớt váng

d)

Chiến lược giá hai phần

10.

Phân biệt chiến lược giá hớt váng và chiến lược giá bành trướng thị trường?

a)

Chiến lược giá hớt váng thường áp dụng cho các sản phẩm có vòng đời dài, trong khi chiến lược giá bành trướng áp dụng cho các sản phẩm có vòng đời ngắn.

b)

Chiến lược giá hớt váng đặt giá thấp ban đầu để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, trong khi chiến lược giá bành trướng đặt giá cao ban đầu để tối đa hóa lợi nhuận.

c)

Chiến lược giá hớt váng đặt giá cao ban đầu để thu lợi từ các khách hàng sẵn sàng trả giá cao, trong khi chiến lược giá bành trướng đặt giá thấp ban đầu để thu hút lượng lớn khách hàng nhanh chóng.

d)

Chiến lược giá hớt váng hướng đến việc mở rộng thị phần nhanh chóng, trong khi chiến lược giá bành trướng tập trung vào việc duy trì giá cao trong thời gian dài.

11.

Tên gọi khác của giá? (Chọn 2 đáp án)

a)

Khuyến mãi

b)

Học phí

c)

Chiết khấu hàng hóa

d)

Tiền lương, tiền công

12.

Sự khác biệt của giá cả so với các công cụ marketing mix khác thể hiện ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giá cả là biến duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

b)

Giá cả và quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng doanh thu nhanh

c)

Không chỉ giá cả, các biến số còn lại của marketing mix cũng mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

d)

Các biến marketing mix khác khi được thực thi doanh nghiệp đều phải chịu chi phí bỏ ra

13.

Xác định điều kiện để doanh nghiệp định giá Hớt váng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mức cầu về sản phẩm mới cao

b)

Doanh nghiệp là doanh nghiệp lớn trên thị trường

c)

Giá cao ban đầu thu hút các đối thủ cạnh tranh

d)

Giá cao lúc đầu tạo nên hình ảnh v�� sản phẩm cao cấp

14.

Chiến lược giá có thể giúp doanh nghiệp tăng tỷ lệ chuyển đổi bằng cách nào?

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Tăng cường quảng cáo sản phẩm

c)

Đặt giá phù hợp với đối tượng mục tiêu

d)

Mở rộng kênh phân phối

15.

Xác định trường hợp nào doanh nghiệp nên đặt giá thấp nhất có thể?

a)

Khi mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

b)

Khi mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận hiện hành

c)

Khi mục tiêu là dẫn đầu về thị phần

d)

Khi mục tiêu là đảm bảo tồn tại trên thị trường

16.

EVN là doanh nghiệp độc quyền cung cấp điện cho thị trường điện ở Việt Nam. Anh/chị xác định đặc điểm quyết định về giá điện của EVN?

a)

EVN đặt giá tương đương các doanh nghiệp cung ứng điện khác

b)

Giá điện của EVN có sự quản lý của nhà nước

c)

EVN tự do đặt giá

d)

EVN đặt giá ngang với các doanh nghiệp thủy điện

17.

xác định ví dụ minh chứng cho chiến lược giá hớt váng?

a)

giá mì tôm Hảo Hảo

b)

giá bánh mì

c)

giá đthoai Iphone

d)

giá điện

18.

Chiến lược giá có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và nó được thể hiện ở nội dung nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tăng tỷ lệ chuyển đổi

b)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

c)

Tăng tỷ lệ lợi nhuận

d)

Tăng cường lợi thế cạnh tranh

19.

Các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp làm căn cứ để định giá sản phẩm? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đảm bảo tồn tại trên thị trường

b)

Dẫn đầu về thị phần

c)

Đạt được lợi nhuận tối đa trong dài hạn

d)

Tối đa hoá lợi nhuận doanh thu

20.

Các yếu tố tâm lý của khách hàng ảnh hưởng đến nhận thức về giá như thế nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Khách hàng không quan tâm đến giá

b)

Khách hàng thường tin rằng giá cao hơn đồng nghĩa với chất lượng cao hơn

c)

Khách hàng chỉ chú ý đến giá trị sản phẩm

d)

Giá 299 nghìn đồng rẻ hơn 300 nghìn đồng

21.

Chiến lược giá hớt váng được hiểu là?

a)

Doanh nghiệp đặt giá ngang bằng đối thủ

b)

Ban đầu doanh nghiệp sẽ đặt giá cao, sau mức tiêu thụ giảm sẽ giảm giá để thu hút khách hàng

c)

Doanh nghiệp đặt giá thấp hơn đối thủ

d)

Ban đầu doanh nghiệp sẽ đặt giá thấp, sau lượng tiêu thụ tăng sẽ đặt giá cao

22.

Tại sao việc đặt giá sản phẩm/dịch vụ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh có thể giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường?

a)

Thu hút sự chú ý của truyền thông

b)

Thu hút khách hàng nhờ giá thấp

c)

Tạo ra một hình ảnh thương hiệu cao cấp

d)

Giảm chi phí sản xuất

23.

Xác định điều kiện để doanh nghiệp áp dụng chiến lược "Bành trướng thị trường"? (Chọn 2 đáp án)

a)

Công ty có ít tiềm lực tài chính

b)

Lĩnh vực sản xuất của công ty có tính chất "hiệu quả theo quy mô".

c)

Thị trường nhạy cảm về giá

d)

Công ty sản xuất sản phẩm cao cấp

24.

Tổng Công ty điện lực Việt Nam định giá bán điện theo giờ cao điểm, thấp điểm là minh chứng về chiến lược định giá nào?

a)

Chiến lược giá bành trướng thị trường

b)

Chiến lược định giá hai phần

c)

Chiến lược giá hớt váng

d)

Chiến lược giá phân biệt

25.

Khi một doanh nghiệp xác định mức giá cho sản phẩm của mình, các yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến quyết định giá?

a)

Đánh giá của khách hàng về giá trị sản phẩm và sự can thiệp của Nhà nước vào giá cả

b)

Mục tiêu Marketing của doanh nghiệp và chiến lược định vị sản phẩm

c)

Chi phí sản xuất sản phẩm và mức độ cạnh tranh của thị trường

d)

Mức giá tối đa mà khách hàng sẵn sàng trả và mức giá tối thiểu để có lợi nhuận

26.

Vì sao nói: Quyết định về giá là một quyết định có tầm quan trọng nhất trong các quyết định kinh doanh? (Chọn 2 đáp án)

a)

Vì quyết định về giá tác động đến hành vi của người tiêu dùng

b)

Vì quyết định về giá cả có tác động nhanh chóng đến thị trường

c)

Vì quyết định về giá tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thị phần và tính cạnh tranh của sản phẩm

d)

Vì quyết định về giá ảnh hưởng đến quyết định về sản phẩm

27.

Trung gian trong kênh phân phối có vai trò chính là gì

a)

Chịu trách nhiệm phát triển chiến lược quảng cáo

b)

Tăng tính hiệu quả trong việc phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Sản xuất hàng hóa cho thị trường quốc tế

d)

Thiết kế sản phẩm mới cho nhà bán buôn

28.

Đối với sản phẩm cho tiêu dùng cá nhân có mấy loại cấu trúc kênh phân phối?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

So với kênh phân phối các sản phẩm tiêu dùng, kênh phân phối các sản phẩm khách hàng công nghiệp thường có điểm khác biệt như thế nào?

a)

Kênh phân phối các sản phẩm khách hàng công nghiệp thường dài hơn

b)

Kênh phân phối các sản phẩm khách hàng công nghiệp là kênh gián tiếp

c)

Kênh phân phối các sản phẩm khách hàng công nghiệp thường ngắn hơn

30.

Cấu trúc kênh phân phối 3 cấp và kênh phân phối 2 cấp khác nhau ở điểm nào?

a)

Số lượng trung gian tham gia kênh

b)

Mức độ tham gia của các thành viên kênh

c)

Vị trí kênh

d)

Địa điểm kênh

31.

Xác định phương thức phân phối nào sau đây thường được sử dụng cho các sản phẩm thông dụng như kẹo cao su, thuốc lá?

a)

Phân phối rộng rãi

b)

Phân phối giới hạn

c)

Phân phối có chọn lọc

d)

Phân phối độc quyền

32.

Trong trường hợp quy mô đơn đặt hàng nhỏ và số lượng mua trong mỗi lần ít, kênh phân phối sẽ được xác định như thế nào?

a)

Sử dụng chi nhánh nhà sản xuất

b)

Kênh phân phối ngắn hơn

c)

Kênh phân phối dài hơn

d)

Không sử dụng trung gian

33.

Chỉ ra trung gian nào thường được chọn để phân phối các sản phẩm có tính kỹ thuật cao và đòi hỏi dịch vụ chuyên môn hỗ trợ?

a)

Trung gian bán lẻ

b)

Trung gian chuyên nghiệp

c)

Trung gian đại trà

d)

Trung gian bán buôn

34.

Đâu là vai trò của các trung gian trong kênh phân phối? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chia sẻ lợi nhuận với nhà sản xuất

b)

Tăng phạm vi tiếp cận khách hàng

c)

Giảm chi phí phân phối cho nhà sản xuất

d)

Chia sẻ rủi ro cho khách hàng

35.

Cho biết các trung gian phân phối bao gồm các đối tượng nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà bán lẻ

b)

Đại lý, môi giới

c)

Nhà sản xuất

d)

Nhà bán buôn, nhà bán lẻ

36.

Xác định các thành phần trong cấu trúc kênh phân phối 2 cấp đối với sản phẩm tiêu dùng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà sản xuất, đại lý, người tiêu dùng

b)

Nhà sản xuất, người tiêu dùng

c)

Nhà sản xuất, đại lý, nhà bán lẻ, người tiêu dùng

d)

Nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, người tiêu dùng

37.

Xác định các thành phần trong cấu trúc kênh phân phối 3 cấp đối với sản phẩm tiêu dùng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà sản xuất, đại lý, người tiêu dùng

b)

Nhà sản xuất, đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, người tiêu dùng

c)

Nhà sản xuất, nhà bán buôn 1, nhà bán buôn 2, nhà bán lẻ, người tiêu dùng

d)

Nhà sản xuất, người tiêu dùng

38.

Xác định các cấu trúc kênh phân phối của sản phẩm tiêu dùng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà sản xuất - Đại diện nhà sản xuất - Người tiêu dùng

b)

Nhà sản xuất - Người bán buôn - Người bán lẻ - Người tiêu dùng

c)

Nhà sản xuất - Đại lý - Người bán buôn - Người bán lẻ - Người tiêu dùng

d)

Nhà sản xuất - Nhà phân phối - Người tiêu dùng

39.

Căn cứ để lựa chọn kênh phân phối? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đặc điểm vòng quay của sản phẩm

b)

Đặc điểm của sản phẩm

c)

Đặc điểm của thị trường

d)

Năng lực của đối thủ cạnh tranh

40.

Xác định các tiêu chuẩn cần được xem xét khi tuyển chọn các thành viên trong kênh phân phối? (Chọn 2 đáp án)

a)

Địa điểm phù hợp với nhà sản xuất

b)

Có uy tín và khả năng tiếp cận với thị trường mục tiêu

c)

Kinh nghiệm làm việc của nhân viên bán hàng

d)

Có kỹ năng bán hàng và cung cấp dịch vụ khách hàng

41.

Xác định những hoạt động có thể được áp dụng để khuyến khích các thành viên trong kênh phân phối? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tổ chức họp báo thường niên

b)

Đào tạo nhân viên cửa hàng

c)

Bán hàng trực tiếp tại cửa hàng

d)

Trợ cấp quảng cáo

42.

Ưu điểm của phân phối có chọn lọc so với các phương thức phân phối khác là?

a)

Tổ chức bán hàng hiệu quả

b)

Phân phối được nhiều khu vực

c)

Tiết kiệm chi phí phân phối do quy mô trung gian phù hợp

d)

Kiểm soát tốt

43.

Tiêu chí nào lựa chọn kênh dựa trên căn cứ đặc điểm của thị trường?

a)

Số lượng các khách hàng tiềm năng

b)

Số lượng nhà phân phối

c)

Không phải các đáp án trên

d)

Số lượng trung gian

44.

Khi nền kinh tế quốc gia suy thoái, hãy suy luận nhà sản xuất nên làm gì để tối ưu kênh phân phối?

a)

Tăng số lượng trung gian

b)

Giảm bớt trung gian và các dịch vụ không quan trọng

c)

Mở rộng kênh phân phối

d)

Phân phối qua kênh độc quyền

45.

Các chức năng của kênh phân phối bao gồm? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nghiên cứu thị trường

b)

Xác định giá bán cho các trung gian

c)

Cải tiến sản phẩm

d)

Phân phối sản phẩm

46.

Các trung gian tham gia trong kênh phân phối khách hàng công nghiệp gồm có: (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà phân phối

b)

Nhà bán lẻ

c)

Khách hàng công nghiệp

d)

Đại diện nhà sản xuất

47.

Trung gian thường giúp các nhà sản xuất tiếp cận thị trường rộng lớn hơn bằng cách nào?

a)

Bằng cách sản xuất thêm nhiều loại sản phẩm

b)

Bằng cách sử dụng mạng lưới phân phối và mối quan hệ để đưa sản phẩm đến nhiều điểm bán lẻ và khu vực địa lý khác nhau

c)

Bằng cách mở rộng hệ thống kênh phân phối

d)

Bằng cách tập trung vào dịch vụ sau bán hàng

48.

Xác định cấu trúc kênh phân phối của khách hàng công nghiệp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đại lý, nhà phân phối công nghiệp, đại diện nhà sản xuất

b)

Nhà sản xuất, đại diện nhà sản xuất, người sử dụng công nghiệp

c)

Nhà sản xuất, đại lý, người tiêu dùng

d)

Nhà sản xuất, đại lý, nhà phân phối công nghiệp, người sử dụng công nghiệp

49.

Xác định những yếu tố cần được xem xét khi đánh giá đặc điểm của các trung gian trong lựa chọn kênh phân phối? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thời gian giao hàng của các đối thủ cạnh tranh

b)

Chính sách kinh doanh của các trung gian

c)

Thái độ của các nhà sản xuất đối với các trung gian

d)

Năng lực của các trung gian

50.

Khi sản phẩm có giá trị thấp và sử dụng thường xuyên, hãy xác định loại kênh phân phối phù hợp?

a)

Phân phối qua kênh ngắn

b)

Phân phối qua nhiều kênh và nhiều trung gian

c)

Phân phối trực tiếp qua nhà sản xuất

d)

Phân phối qua kênh độc quyền

51.

Đâu là trung gian tham gia vào kênh phân phối khách hàng tiêu dùng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà bán lẻ

b)

Nhà phân phối công nghiệp

c)

Nhà sản xuất

d)

Nhà bán buôn

52.

Nhà bán lẻ có vai trò gì trong kênh phân phối?

a)

Phân phối hàng hóa đến nhà bán buôn

b)

Bán hàng cho người tiêu dùng

c)

Tích trữ hàng hóa

d)

Sản xuất hàng hóa

53.

Trung gian chia sẻ rủi ro với nhà sản xuất trong quá trình phân phối bằng cách nào?

a)

Bằng cách chịu trách nhiệm toàn bộ việc sản xuất sản phẩm

b)

Bằng cách tăng cường các chiến dịch quảng cáo cho nhà sản xuất

c)

Bằng cách tồn trữ hàng hóa và chịu rủi ro về tồn kho hoặc sự biến động của nhu cầu thị trường

d)

Bằng cách giảm giá thành sản phẩm cho nhà bán lẻ

54.

Mục tiêu chính của truyền thông marketing là gì?

a)

Tăng giá bán sản phẩm

b)

Quản lý nguồn cung sản phẩm

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ

55.

Bản chất của truyền thông marketing là gì?

a)

Nghiên cứu nhu cầu và mong muốn của khách hàng

b)

Xác định giá trị sản phẩm trên thị trường

c)

Tạo ra kênh phân phối sản phẩm nhanh chóng

d)

Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng và tạo ra phản hồi tích cực

56.

Xác định vai trò của lực lượng bán hàng trực tiếp khi thực hiện chiến lược đẩy trong truyền thông marketing?

a)

Xây dựng các chiến dịch quảng cáo truyền thông đại chúng

b)

Thuyết phục các nhà phân phối, nhà bán lẻ chấp nhận và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường

c)

Tập trung vào xây dựng mối quan hệ với khách hàng cuối cùng

d)

giám sát hoạt động truyền thông trên các kênh kĩ thuật số

57.

Seven. AM là một thương hiệu thời trang cao cấp muốn tăng cường sự trung thành từ phía khách hàng bằng cách khuyến khích họ đòi hỏi sản phẩm từ các cửa hàng. Họ nên thực hiện hành động nào để áp dụng chiến lược kéo?

a)
  1. Tăng cường các chiến dịch quảng cáo nhấn mạnh vào sự độc đáo và chất lượng của thương hiệu

b)
  1. Tạo áp lực cho các cửa hàng để trưng bày nhiều sản phẩm hơn

c)
  1. Thực hiện các chương trình khuyến mãi cho nhà phân phối

d)
  1. Tăng mức chiết khấu cho các nhà bán lẻ

58.

Căn cứ để chọn kênh truyền thông là?

a)

Nội dung của thông điệp

b)

Đặc điểm của người gửi tin

c)

Đặc điểm của đối tượng nhận tin

d)

Phản ứng của người nhận tin

59.

Lựa chọn cách thức tốt nhất để giảm nhiễu trong truyền thông marketing?

a)

Sử dụng nhiều kênh truyền thông khác nhau

b)

Tăng cường tần suất của thông điệp

c)

Giảm chi phí cho các chiến dịch quảng cáo

d)

Tìm hiểu và thấu hiểu nền tảng văn hoá, quan điểm của người nhận

60.

Khi khách hàng đã ở trạng thái "ưa chuộng" sản phẩm, bước tiếp theo mà doanh nghiệp cần tập trung vào trong quá trình truyền thông là gì?

a)

Xây dựng và củng cố niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm bằng các chiến dịch truyền thông

b)

Tạo sự thấu hiểu về tính năng của sản phẩm

c)

Tăng cường nhận diện thương hiệu thông qua quảng cáo

d)

Nâng cao nhận thức về sản phẩm

61.

quảgn cáo truyền thông có vai trò chính là?

a)

Tạo ra các mối quan hệ cá nhân giữa khách hàng và doanh nghiệp

b)

Tạo ra nhận thức về sản phẩm và xây dựng hình ảnh thương hiệu

c)

Đảm bảo việc phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng

d)

Cung cấp thông tin chi tiết về giá cả sản phẩm

62.

Hoạt động sử dụng người có ảnh hưởng tới trải nghiệm sản phẩm mới là ví dụ mô tả chức năng nào sau đây của quan hệ công chúng?

a)

Định hướng dư luận

b)

Đáp ứng dư luận

c)

Xây dựng và phát triển các mối quan hệ hai bên cùng có lợi

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

63.

Xác định yếu tố có thể làm giảm hiệu quả của chiến dịch quảng cáo trong truyền thông marketing?

a)

Quảng cáo sử dụng quá nhiều hình ảnh và âm thanh

b)

Quá nhiều phương tiện quảng cáo cùng một lúc

c)

Quảng cáo không phù hợp với nhu cầu của thị trường mục tiêu

d)

Thông điệp quảng cáo chỉ tập trung vào tính năng sản phẩm

64.

Xác định các hình thức xúc tiến bán với người tiêu dùng?

a)

Hợp tác quảng cáo

b)

Mẫu hàng dùng thử

c)

Phiếu mua hàng giảm giá

d)

Trưng bày tại điểm bán

65.

Doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược truyền thông nào khi doanh nghiệp có sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Sử dụng các trung gian để chia sẻ nhiệm vụ truyền thông

b)

Tăng cường các chiến dịch quảng cáo để thúc đẩy nhu cầu lựa chọn nhãn hiệu

c)

Sử dụng quảng cáo để thuyết phục khách hàng, tập trung vào các ưu điểm khác biệt của sản phẩm

d)

Sử dụng quảng cáo chủ yếu để cung cấp thông tin về sản phẩm

66.

Xác định yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến việc lựa chọn giữa quảng cáo và bán hàng trực tiếp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Màu sắc bao bì sản phẩm

b)

Dịch vụ trước và sau bán hàng

c)

Giá trị của sản phẩm

d)

Tính cá biệt của sản phẩm

67.

Xác định những người nhận tin trong mô hình truyền thông marketing? (Chọn 2 đáp án)

a)

Khách hàng hiện tại

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Người trong cơ quan nhà nước

d)

Người quyết định

68.

Xác định các chức năng của quảng cáo? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chức năng cạnh tranh

b)

Chức năng gây ảnh hưởng

c)

Chức năng thông tin

d)

Chức năng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

69.

Quan hệ công chúng (PR) trong truyền thông marketing được hiểu là hoạt động?

a)

Cung cấp thông tin chi tiết về các chương trình khuyến mãi

b)

Tăng cường doanh số bán hàng trực tiếp

c)

Truyền đi thông tin có lợi nhằm làm tăng uy tín cho sản phẩm, doanh nghiệp

d)

Tăng cường sự tương tác trực tiếp với khách hàng

70.

Tại sao quan hệ công chúng (PR) thường được coi là một công cụ truyền thông hiệu quả trong việc xây dựng niềm tin đối với khách hàng?

a)

Vì PR không yêu cầu nhiều sự tương tác với khách hàng

b)

Vì PR giúp tạo dựng hình ảnh tích cực và trung thực về doanh nghiệp thông qua các hoạt động tương tác cộng đồng và sự kiện

c)

Vì PR thường có chi phí thấp hơn các hình thức truyền thông khác

d)

Vì PR cung cấp các khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng

71.

Tại sao doanh nghiệp phải sử dụng xúc tiến bán?

a)

Để nâng cao nhận thức lâu dài về sản phẩm

b)

Để cạnh tranh với các thương hiệu đối thủ trong ngắn hạn

c)

Để thâm nhập thị trường mới mà không cần các hoạt động quảng cáo

d)

Để phát triển kênh phân phối quốc tế

72.

Doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược truyền thông nào khi doanh nghiệp vừa ra mắt sản phẩm mới trên thị trường? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giảm thiểu ngân sách truyền thông và dành ngân sách chủ yếu tập trung vào các kênh bán hàng trực tiếp

b)

Tập trung vào việc thông tin và giáo dục khách hàng về lợi ích của sản phẩm

c)

Bán hàng trực tiếp và trưng bày sản phẩm

d)

Sử dụng quảng cáo chủ yếu để cung cấp thông tin về sản phẩm

73.

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đang ở giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược truyền thông nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chấm dứt các nỗ lực truyền thông

b)

Sử dụng quảng cáo để thuyết phục khách hàng, tập trung vào các ưu điểm khác biệt của sản phẩm

c)

Sử dụng quảng cáo chủ yếu để cung cấp thông tin về sản phẩm

d)

Cải tiến sản phẩm và đẩy mạnh truyền thông cho sản phẩm mới

74.

Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông? (Chọn 2 đáp án)

a)

Số phần trăm khách hàng đã dùng thử trong số những người nhận biết

b)

Số phần trăm khách hàng trong tổng số khách hàng

c)

Số phần trăm lợi nhuận của doanh nghiệp

d)

Số phần trăm khách hàng mục tiêu nhận biết về nhãn hiệu sản phẩm được quảng cáo

75.

Xác định đâu là mô tả về nhiễu trong truyền thông marketing do môi trường vật lý gây ra?

a)

Người gửi tin không hiểu sở thích của khách hàng

b)

Người nhận không hiểu rõ thông điệp do khác biệt về nền tảng văn hóa

c)

Tiếng ồn xung quanh làm cho thông điệp không được truyền tải rõ ràng

d)

Các yếu tố làm thay đổi hoặc sai lệch thông điệp so với trạng thái ban đầu

76.

Anh Nam, giám đốc marketing của một công ty sản xuất thiết bị điện tử Tuấn Khang mới ra mắt trên thị trường. Để giới thiệu sản phẩm của công ty, Anh Nam quyết định áp dụng cả chiến lược đẩy và kéo. Theo bạn, các hoạt động nào sau đây là phù hợp để công ty thực hiện chiến lược kéo? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tạo ra sự kiện trải nghiệm sản phẩm tại các cửa hàng bán lẻ.

b)

Cung cấp ưu đãi chiết khấu cho các đại lý phân phối

c)

Cung cấp nhiều ưu đãi cho nhà bán lẻ

d)

Tổ chức một chiến dịch quảng cáo lớn trên truyền hình và mạng xã hội

77.

Đâu là trạng thái của khách hàng sẽ dẫn đến hành động mua? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tin tưởng

b)

Hưởng thụ, có thiện cảm

c)

Ưa thích

d)

Hiểu biết

78.

Khi nào chiến lược kéo đặc biệt hiệu quả?

a)

Khi doanh nghiệp muốn nhanh chóng đẩy sản phẩm ra thị trường thông qua các kênh phân phối

b)

Khi sản phẩm cần giảm giá để thu hút sự chú ý

c)

Khi không có sự cạnh tranh trong thị trường

d)

Khi thương hiệu đã mạnh và có sự nhận diện cao từ người tiêu dùng

79.

Khi nào chiến lược đẩy thường hiệu quả nhất?

a)

Khi doanh nghiệp muốn tăng giá bán sản phẩm

b)

Khi sản phẩm mới được ra mắt và cần tạo ra nhận thức thương hiệu nhanh chóng

c)

Khi các trung gian phân phối có quyền lực lớn trên thị trường và cần được thuyết phục để bán sản phẩm

d)

Khi khách hàng đã có nhu cầu cao và tự tìm kiếm sản phẩm

80.

Quảng cáo được khái niệm là?

a)

Quảng cáo là một hình thức truyền thông phi cá nhân, không trực tiếp của sản phẩm, dịch vụ mà người quảng cáo phải trả tiền để truyền tải thông điệp nhằm tạo ra sự thay đổi về nhận thức, cảm xúc hay hành vi công chúng nhận mục tiêu.

b)

Quảng cáo là những hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí

c)

Quảng cáo là những hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin

d)

Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi