Font size
WorksheetsCNPM
Total questions: 82
Worksheet time: 3hrs 44mins
Phần mềm (software) gồm:
Những thiết bị vật lý cấu tạo nên máy vi tính
Các thành phần dùng để nhập dữ liệu vào máy vi tính
Các chương trình điều khiển mọi hoạt động của máy vi tính
Các thành phần dùng để nhập xuất dữ liệu của máy vi tính
Công nghệ (engineering) là:
Cách sử dụng các công cụ, các kỹ thuật trong cách giải quyết một vấn đề nào đó
Cách lập trình để viết một phần mềm
Cách phân tích thiết kế một phần mềm
Cách cài đặt một phần mềm
Công nghệ phần mềm (software engineering) là
Việc sử dụng các phần mềm
Việc áp dụng các công cụ, các kỹ thuật một cách hệ thống trong việc phát triển các ứng dụng dựa trên máy tính
Việc cài đặt và sử dụng các phần mềm một cách có hiệu quả trên máy vi tính
Việc cài đặt và bảo trì các phần mềm một cách có hiệu quả trên máy vi tính
Phần mềm hệ thống là phần mềm:
Là PM có mã nguồn được cung cấp miễn phí. Việc sử dụng phải tuân theo giấy phép sử
dụng kèm theo mã nguồn
Cài đặt cứng trong sản phẩm
Cung cấp chức năng đặc biệt được dùng bởi cộng đồng lớn như PM xử lý văn bản, bảng tính, đồ họa, multimedia, giải trí,…
Phục vụ cho các phần mềm khác
Phần mềm hệ thống: Phần mềm nhúng (Embedded) là phần mềm:
Có mã nguồn được cung cấp miễn phí. Việc sử dụng phải tuân theo giấy phép sử dụng
kèm theo mã nguồn
Cung cấp chức năng đặc biệt được dùng bởi cộng đồng lớn như PM xử lý văn bản, bảng
tính, đồ họa, multimedia, giải trí,…
Cài đặt cứng trong sản phẩm
Phục vụ cho các phần mềm khác
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế kiến trúc là:
Các kiến trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chi tiết và
được đặc tả
Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải
tuân theo
Thứ tự khai báo dữ liệu nên được chuẩn hoá cho dù ngôn ngữ lập trình không có yêu cầu bắt buộc. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công việc nào:
Kiểm thử, gỡ rối và bảo trì
Phân tích, thiết kế và cài đặt
Thiết kế và cài đặt và bảo trì
Cài đặt và bảo trì
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng của ngôn ngữ cài đặt:
Tính đồng nhất
Tính sáng sủa
Tính cô đọng
Tính đúng
Việc xây dựng câu lệnh nằm ở bước nào:
Lập trình
Bảo trì
Kiểm thử
Thiết kế
Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm:
Có mã nguồn được cung cấp miễn phí. Việc sử dụng phải tuân theo giấy phép sử
dụng kèm theo mã nguồn.
Cài đặt cứng trong sản phẩm.
Cung cấp chức năng đặc biệt được dùng bởi cộng đồng lớn như PM xử lý văn bản, bảng
tính, đồ họa, multimedia, giải trí,…
Phục vụ cho các phần mềm khác.
Vai trò của con người trong ngành công nghiệp phần mềm:
Không quan trọng vì đây là một ngành công nghiệp đã có máy móc thay thế
Quan trọng giống như các ngành công nghiệp sản xuất khác
Con người là yếu tố quyết định trong ngành công nghiệp phần mềm
Vai trò của con người cũng quan trọng như bất kỳ ngành nghề nào trong xã hội
Số lượng người trong một nhóm phát triển phần mềm thường là:
1 người
2 người
Một nhóm người tùy theo yêu cầu của phần mềm
Rất đông người
Yêu cầu chuyên môn của các thành viên trong 1 nhóm phát triển phần mềm:
Cả nhóm phải giỏi lập trình
Mỗi thành viên trong nhóm phải có một số kiến thức cần thiết tuỳ thuộc vào vai trò
trong nhóm để phát triển phần mềm
Các thành viên trong nhóm chỉ cần biết các kiến thức liên quan đến phần việc mình làm
Các thành viên trong nhóm phải giỏi tất cả các kiến thức liên quan đến công nghệ phần mềm.
Vai trò của con người trong ngành công nghiệp phần mềm:
Không quan trọng vì đây là một ngành công nghiệp đã có máy móc thay thế
Quan trọng giống như các ngành công nghiệp sản xuất khác
Con người là yếu tố quyết định trong ngành công nghiệp phần mềm
Vai trò của con người cũng quan trọng như bất kỳ ngành nghề nào trong xã hội
Đâu là nhược điểm và khó khăn khi thuyết phục một doanh nghiệp lần đầu sử dụng phần mềm:
Đầu tư chi phí ban đầu cho phần cứng, chi phí mua phần mềm tốn ban đầu tốn kém
Thời gian xử lý công việc đôi khi chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Tốc độ xử lý công việc vẫn chưa đáp ứng được như mong đợi của người dùng
Rủi ro cao khi gặp sự cố phần mềm
Chuyên viên tin học là:
Là những người am hiểu về khả năng máy tính nhưng thường có rất ít kiến thức về
các công việc chuyên môn trong thế giới thực
Là những người am hiểu về công việc chuyên môn (nghiệp vụ) của mình nhưng thường
có rất ít kiến thức về khả năng của máy tính
Là những người am hiểu về khả năng máy tính đồng thời cũng rất am hiểu về các công
việc chuyên môn trong thế giới thực
Không câu trả lời nào đúng
Các mức đặc tả yêu cầu gồm:
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả chức năng.
Định ra yêu cầu, đặc tả yêu cầu, đặc tả thiết kế.
Đặc tả chức năng, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế.
Định ra yêu cầu, đặc tả phần mềm, đặc tả thiết kế
Khái niệm "Đặc tả thiết kế", nghĩa là:
"Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ,… "
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chi tiết phần mềm"
"Các dịch vụ được đặc tả một cách chi tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa hai bên."
"Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch cụ mà hệ thống phải cung cấp"
Đặc tả sử dụng ngôn ngữ tự nhiên là loại đặc tả nào?
Đặc tả hình thức.
Đặc tả phi hình thức
Tất cả các loại đặc tả.
Không có loại đặc tả nào
Đặc tả mà ở đó các từ ngữ, cú pháp, ngữ nghĩa được định nghĩa hình thức dựa vào toán học là
Đặc tả hình thức
Đặc tả phi hình thức
Cả 2 loại đặc tả trên
Không có loại đặc tả nào
Đâu không phải là đặc điểm của đặc tả phi hình thức:
Đặc tả sử dụng ngôn ngữ tự nhiên
Đặc tả được nhiều người biết
Đặc tả chặt chẽ ít có hiểu lầm
Cả 3 đặc điểm trên
Nguyên lý 1 của đặc tả là phân tách chức năng với cài đặt có nghĩa là:
Đặc tả là mô tả điều mong muốn
Đặc tả là mô tả cách thức thực hiện
Đặc tả mô tả việc cài đặt
Đặc tả là mô tả điều mong muốn và mô tả cách thức thực hiện
Trong các yêu cầu sau, đâu là các yêu cầu của tài liệu yêu cầu phần mềm
1. Nó cần mô tả các hành vi hệ thống bên ngoài
2. Nó cần mô tả các ràng buộc về thực hiện
3. Nó cần phải dễ thay đổi
4. Nó phải là công cụ tham chiếu cho người bảo trì hệ thống
5. Nó cần ghi được vòng đời của hệ thống
6. Nó cần biểu thị được các đáp ứng chấp nhận được với các sự kiện không dự kiến
1-2-3-4-5
1-3-5-6
1-2-3-4-5-6
1-2-3-4-6
Thành phần nào không phải là của tài liệu yêu cầu phần mềm:
1. Giới thiệu
2. Thuật ngữ
3. Mô hình hệ thống
4. Định nghĩa yêu cầu chức năng
5. Định nghĩa yêu cầu phi chức năng
6. Tiến triển thực hiện từng giai đoạn
7. Đặc tả yêu cầu
1-6
2- 6
1
6
Tính cấu trúc của đặc tính dữ liệu:
Đặc biệt quan trọng bởi vì thiếu nó ta có thể tạo ứng dụng sai
Đặc biệt quan trọng bởi vì thiếu nó ta có thể xác định yêu cầu sai
Đặc biệt quan trọng bởi vì thiếu nó ta có thể phân tích ứng dụng sai
Đặc biệt quan trọng bởi vì thiếu nó ta có thể cài đặt ứng dụng sai
Trong các kỹ thuật sau, đâu là kỹ thuật thu thập dữ liệu?
Ấn định công việc tạm thời
Bàn giao công việc tạm thời
Phân công công việc tạm thời
Thực hiện công việc tạm thời
Kỹ thuật phỏng vấn sử dụng kiểu câu hỏi cho nhiều câu trả lời khác nhau là dạng câu hỏi nào?
Câu hỏi mở
Câu hỏi đóng
Câu hỏi khó
Câu hỏi dễ
Câu hỏi mà câu trả lời là “có” hoặc “không” hoặc một câu trả lời cụ thể là dạng câu hỏi nào của kỹ thuật phỏng vấn?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi dễ
Câu hỏi khó
Đâu không phải là công việc thường được tiến hành cho cuộc phỏng vấn
Tiến hành đặt cuộc hẹn phù hợp với thời gian của phỏng vấn
Chuẩn bị tốt, tìm hiểu kỹ về người được phỏng vấn
Có kế hoạch cho cuộc phỏng vấn
Ghi chép các hoạt động, các bước xử lý công việc
Nhược điểm nào không phải là nhược điểm của phỏng vấn không có cấu trúc?
Lãng phí thời gian phỏng vấn
Người phỏng vấn có thể định kiến với các câu hỏi
Tốn thời gian lựa chọn và phân tích thông tin
Giảm tính chủ động của các người phỏng vấn
Đâu không là ưu điểm của phương pháp họp nhóm:
Có thể tạo ra quyết định
Nhận được cả thông tin tổng hợp và chi tiết,
Phương pháp tốt cho các yêu cầu bên ngoài
Kỹ sư phần mềm có thể tập trung vào vấn đề, mà không bị ảnh hưởng bởi người khác
Ưu điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của kỹ thuật quan sát?
Tập hợp được nhiều người dùng liên quan
Kỹ sư phần mềm có thể nhận được sự hiểu biết tốt về môi trường công tác hiện tại và quá trình xử lý thông qua quan sát.
Kỹ sư phần mềm có thể tập trung vào vấn đề, mà không bị ảnh hưởng bởi người khác.
Các ngăn cách giữa kỹ sư phần mềm và các người được phỏng vấn sẽ được vượt qua bởi quan sát
"Đóng vai người sử dụng phần mềm và thực hiện các công việc chuyên môn trong một khoảng thời gian nhất định" là kỹ thuật thu thập dữ liệu nào?
Họp nhóm
Ấn định công việc tạm thời
Quan sát
Phỏng vấn
Thu thập dữ liệu bằng cách "xây dựng các câu hỏi để phỏng vấn trên giấy hoặc máy tính" là sử dụng kỹ thuật nào?
Phỏng vấn
Họp nhóm
Điều tra qua câu hỏi
Xem xét tài liệu
Các ưu điểm sau là của phương pháp điều tra nào:
Các trả lời không cần biết tên nên quan điểm và cảm nhận thu được là trung thực, Có thể tiến hành với nhiều người,
Thích hợp với các câu hỏi đóng và hữu hạn,
Phù hợp với công ty đa văn hoá và có thể tuỳ biến với quy ước địa phương,…
Điều tra qua câu hỏi
Phỏng vấn
Quan sát
Họp nhóm
Thiết kế phần mềm là xác định cách thức thực hiện những gì đã được đặt ra ở phần phân tích nhằm để trả lời câu hỏi nào:
"cái gì-what"
"như thế nào-how"
Cả 2 câu hỏi trên
Không phải trả lời câu hỏi nào
Trong ba giai đoạn: thiết kế, cài đặt và bảo trì thì giai đoạn nào là giai đoạn quan trọng nhất, chịu trách nhiệm đến 80% đối với sự thành công của một sản phẩm:
Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn cài đặt
Giai đoạn bảo trì
Không có giai đoạn nào
Tiến trình thiết kế được thực hiện theo thứ tự nào:
Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hình thức, Thiết kế hoàn chỉnh
Thiết kế hình thức, Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hoàn chỉnh
Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế hình thức,Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hoàn chỉnh
Thiết kế hoàn chỉnh, Phát thảo thiết kế phi hình thức, Thiết kế phi hình thức, Thiết kế hình thức
Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế cấu trúc dữ liệu là:
Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó
Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được minh định và ghi thành tài liệu
Các cấu trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chi tiết và được đặc tả
Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng:
Thiết kế hướng đối tượng chỉ dùng cho lập trình hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng có những điểm giống lập trình hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng có thể dùng cho cả lập trình hướng đối tượng và lập trình
hướng chức năng
Thiết kế hướng đối tượng là lập trình hướng đối tượng
Thủ tục phần mềm tập trung vào :
Cấp bậc điều khiển trong một cảm nhận trừu tượng hơn
Xử lý chi tiết của mỗi module riêng biệt
Xử lý chi tiết của mỗi tập module
Quan hệ giữa điều khiển và thủ tục
Mục nào không là một phần của kiến trúc phần mềm :
Chi tiết giải thuật
Cơ sở dữ liệu
Thiết kế dữ liệu
Cấu trúc chương trình
Trong phương pháp phân tích kiến trúc, mô tả mẫu kiến trúc thường dùng khung nhìn:
Dòng dữ liệu
Module
Tiến trình
Tất cả các mục trên
Khi một luồng tổng thể trong một đoạn của biểu đồ luồng dữ liệu có tính trình tự cao và
theo sau những những đường thẳng sẽ thể hiện :
Liên kết thấp
Module hóa tốt
Luồng giao dịch (transaction)
Luồng biến đổi (transform)
Một chương trình được cài đặt tốt sẽ đem lại cho ta thuận lợi trong công việc nào?
Bảo trì.
Thiết kế.
Kiểm thử.
Phân tích và thiết kế
Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai: được phát triển từ cuối những năm 1950 đến đầu những năm 1960, như FORTRAN, COBOL, ALGOL, BASIC,... Nó được xem là nền tảng cho mọi ngôn ngữ lập trình hiện đại - thế hệ thứ ba. Đặc trưng của các ngôn ngữ thế hệ thứ 2 là:
Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặt trưng bởi việc sử dụng rộng rãi thư viện phần
mềm khổng lồ và nó cũng đã được chấp nhận rộng rãi
Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặt trưng khả năng cấu trúc dữ liệu và thủ tục mạnh
Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặt trưng bởi việc sử dụng hợp ngữ và ngôn ngữ máy
Các ngôn ngữ thế hệ thứ hai được đặt trưng bởi việc biểu thị các cấu trúc dữ liệu ở mức
độ trừu tượng cao hơn bằng cách xoá bỏ yêu cầu xác định chi tiết thuật toán
Cách thức cài đặt vào/ra có ảnh hưởng chủ yếu đến ai?
Người sử dụng hệ thống
Lập trình viên
Người kiểm thử phần mềm
Người bảo trì phần mềm
Khi cài đặt vào/ra, cần thoả mãn các tiêu chí cơ bản nào:
Làm hợp lệ mọi cái vào
Kiểm tra sự tin cậy của các tổ hợp dữ liệu vào quan trọng
Giữ cho định dạng dữ liệu vào đơn giản
Tất cả các tiêu chí trên
Ngôn ngữ cài đặt SQL là thuộc loại:
Ngôn ngữ hỏi đáp trong lĩnh vực cơ sở dữ liệu
Ngôn ngữ lập trình theo phong cách cấu trúc
Ngôn ngữ lập trình theo phong cách hướng đối tượng
Ngôn ngữ lập trình theo phong cách logic
Ngôn ngữ lập trình C++ thuộc loại
Ngôn ngữ lập trình theo phong cách cấu trúc và logic
Ngôn ngữ lập trình theo phong cách logic
Ngôn ngữ lập trình theo phong cách hướng đối tượng
Ngôn ngữ lập trình lai: vừa theo phong cách cấu trúc vừa theo phong cách hướng
đối tượng
Quá trình thử nghiệm tĩnh liên quan đến 4 bước sau:
1. Xác định độ đo thao tác phần mềm.
2. Chọn ra hoặc sinh ra một tập các dữ liệu thử tương ứng với độ đo đó.
3. Áp dụng các trường hợp thử chương trình, ghi lại độ dài thời gian thi hành giữa mỗi cặp thất bại quan sát được.
4. Tính toán độ đo mức tin cậy sau một số đáng kể (về mặt thống kê) các thất bại đã quan sát được.
1 – 2 – 3 – 4
4 – 2 – 1 – 3
1 – 2 – 4 – 3
1 – 3 – 2 – 4
Thử nghiệm chương trình có những mục đích nào:
Chỉ ra rằng hệ thống là phù hợp với các đặc tả của nó
Thực hành hệ thống theo một cách sao cho các khuyết tật được phơi ra
Cả hai mục đích trên
Không có mục đích nào đúng
Việc xem xét cái được xây dựng có là sản phẩm đúng không? Tức là kiểm tra xem chương trình có được như mong đợi của người dùng hay không là công việc nào:
Thẩm định
Xác minh
Cả hai công việc trên
Không phải công việc nào
Các kiểm tra của đội dự án được gọi là kiểm tra phát triển (Development test). Kiểm tra phát triển bao gồm:
Kiểm tra đơn vị (Unit test)
Kiểm tra tích hợp (Subsystem integration test)
Kiểm tra hệ thống (System test)
Cả ba loại kiểm tra trên
Chiến lược kiểm tra liên quan tới việc kiểm tra được tiến hành thế nào, không quan tâm chiến lược kiểm tra logic có thể là:
Black-box
White-box
Top-down hoặc Bottom-up
Tất cả các chiến lược trên
Chiến lược kiểm tra cho rằng các module và chương trình riêng sẽ được phát triển hoàn toàn như standalone, vậy nên chúng được kiểm tra riêng rẽ sau đó được kết hợp thành kiểm tra tổ hợp:
Black-box
White-box
Top-down
Bottom-up
Công cụ kiểm thử mà những bộ lọc chuyên dụng này được dùng để kiểm tra chất lượng của phần mềm để đảm bảo rằng nó đáp ứng các chuẩn mã hoá tối thiểu là loại công cụ nào?
Bộ phân tích tĩnh
Bộ xử lý khẳng định
Bộ kiểm toán mã
Bộ sinh tệp kiểm thử
Bộ sinh tệp kiểm thử
Công cụ kiểm thử trong đó những công cụ này đo mức bao quát kiểm thử bên trong, thường được diễn tả dưới dạng có liên quan tới cấu trúc điều khiển của sự vật kiểm thử, và báo cáo về giá trị bao quát cho chuyên gia đảm bảo chất lượng là loại công cụ nào?
Bộ sinh dữ liệu kiểm thử
Bộ kiểm chứng kiểm thử
Dụng cụ kiểm thử
Bộ so sánh cái ra
Nguyên tắc kiểm thử nào mà dữ liệu và chức năng được chọn, tuy có chủ đích nhưng không phải xuất hiện theo thứ tự nhất định:
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc ngẫu nhiên
Nguyên tắc "người sử dụng kém"
Nguyên tắc "kẻ phá hoại"
Chương trình P là một bộ biến đổi tuần tự P để chuyển cái vào x thành ra cái y trong đó:
x và y hoàn toàn được xác định trước
x được xác định trước, y chưa được xác định trước
x chưa được xác định trước, y được xác định trước
x và y hoàn toàn chưa được xác định
Nếu {A} P {B} và {B} Q {C} thì {A} P,Q {C} là nội dung của tiên đề nào:
Tiên đề tuần tự
Tiên đề gán
Tiên đề rẽ nhánh
Tiên đề lặp
Bảo trì có cấu trúc là
Bảo trì cấu trúc dữ liệu của phần mềm
Bảo trì phần mềm theo cấu trúc từ trên xuống dưới
Bảo trì phần mềm theo cấu trúc từ dưới lên trên
Bảo trì có hệ thống được phát triển theo đúng trình tự của kỹ nghệ phần mềm
(phân tích, thiết kế, lập trình , kiểm định)
Cho công thức của bảo trì: M = p + K*exp(c-d). Trong đó: tham số p là:
Hằng số kinh nghiệm
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Công việc làm
Độ phức tạp cho việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Cho công thức của bảo trì: M = p + K*exp(c-d). Trong đó: tham số K là:
Hằng số kinh nghiệm.
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Công việc làm
Độ phức tạp cho việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Cho công thức của bảo trì: M = p+ K*exp(c-d). Trong đó: tham số d là:
Hằng số kinh nghiệm
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Công việc làm
Độ phức tạp cho việc thiếu thiết kế về cấu trúc và dữ liệu
Loại công cụ CASE nào cung cấp một siêu mô hình mà từ đó hệ thống thông tin đặc trưng sẽ được suy ra. Mục đích chính của các công cụ trong phân loại là giúp hiểu biết được thông tin di chuyển giữa các đơn vị tổ chức như thế nào.
Các công cụ lập kế hoạch hệ thống tác nghiệp
Các công cụ quản lý dự án
Các công cụ hỗ trợ
Các công cụ phân tích và thiết kế
Loại công cụ CASE nào gồm có:
1. Công cụ lập kế hoạch dự án
2. Các công cụ theo dõi các yêu cầu
3. Các công cụ quản lý và độ đo
Các công cụ lập kế hoạch hệ thống tác nghiệp
Các công cụ quản lý dự án
Các công cụ hỗ trợ
Các công cụ phân tích và thiết kế
Công cụ CASE nào cho phép các kỹ sư phần mềm tạo các mô hình của hệ thống?
Các công cụ lập kế hoạch hệ thống tác nghiệp
Các công cụ quản lý dự án
Các công cụ hỗ trợ
Các công cụ phân tích và thiết kế
Công cụ CASE nào bao gồm bộ dịch, soạn thảo, gỡ lỗi,...
Các công cụ hỗ trợ
Các công cụ phân tích và thiết kế
Các công cụ lập trình
Các công cụ tích hợp và kiểm tra
Công cụ CASE nào có thể được phân lại theo các chức năng sau:
1. Thiết kế ngược với các công cụ đặc trưng.
2. Các công cụ phân tích và cấu trúc lại mã.
3. Các công cụ kiến tạo lại hệ thống trực tuyến
Các công cụ bảo trì
Các công cụ tạo mẫu
Các công cụ tích hợp và kiểm tra
Các công cụ lập trình
Môi trường CASE chuẩn bao gồm:
Một kho chứa
Một kho chứa, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm giao diện kho chứa, phần mềm đánh giá, và giao diện người sử dụng
Một kho chứa, các công cụ đồ hoạ, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm giao diện kho chứa, và giao diện người sử dụng
Một kho chứa, các công cụ đồ hoạ, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm giao diện kho chứa, phần mềm đánh giá, và giao diện người sử dụng
Một từ điển dữ liệu hỗ trợ định nghĩa về các kiểu đối tượng khác nhau và quan hệ giữa các đối tượng đó là loại công cụ nào:
Công cụ đồ họa
Một kho chứa
Phần mềm soạn thảo văn bản
Phần mềm giao diện kho chứa
Phần mềm nào của công cụ CASE cho phép định dạng tên, nội dung, và chi tiết các phần tử trong kho chứa
phần mềm giao diện kho chứa
Phần mềm đánh giá
Phần mềm giao diện
Phần mềm văn bản
Phần mềm nào của công cụ CASE là trí tuệ của CASE. Phần mềm này phân tích các đầu vào của sơ đồ hoặc kho chứa và xác định xem chúng có cú pháp hoàn chỉnh hay không (ví dụ có thoả mãn các định nghĩa của kiểu dữ liệu thành phần không), và chúng có tương thích với các đối tượng đang tồn tại khác trong ứng dụng hay không
Phần mềm giao diện
Giao diện người dùng
Các công cụ đồ hoạ
Phần mềm đánh giá
Mối liên hệ về nghề nghiệp của những người làm việc trong lĩnh vực Công nghệ phần mềm nào không hợp lý:
Sơ cấp -> Trung cấp -> Cao cấp -> Lãnh đạo
Sơ cấp -> Trung cấp -> Cao cấp -> Chuyên gia kỹ thuật
Sơ cấp -> Trung cấp -> Cao cấp -> Nhà quản lý
Sơ cấp -> Trung cấp -> Lãnh đạo -> Cao cấp
Những người biết mọi vấn đề và thực hành được tất cả. Họ được nhờ đến trong hầu hết các trường hợp lắp đặt hệ thống và cung cấp những kỹ năng bên ngoài không sẵn có. Họ thường đào tạo đội ngũ bên trong trong suốt quá trình thực hiện công việc. Họ được gọi là
Kỹ sư trí tuệ nhân tạo
Người tư vấn
Kỹ sư phần mềm
Nhà quản trị cơ sở dữ liệu
Mô hình phát triển phần mềm nào có 4 mục tiêu sau:
1. Planning: Xác định mục tiêu, tương tác và ràng buộc.
2. Risk analysis: Phân tích các lựa chọn và các chỉ định/giải quyết rủi ro.
3. Engineering : Phát triển sản phẩm
4. Customer evaluation: Đánh giá kết quả xây dựng.
Mô hình xoắn ốc
Mô hình tuyến tính
Mô hình thác nước cổ điển
Mô hình đài phun nước
Mô hình tuyến tính còn có tên gọi là:
Mô hình thác nước cổ điển
Mô hình thác mước cải tiến
Mô hình đài phun nước
Mô hình tuần tự
Trong mô hình thác nước cổ điển, kết quả chuyển giao ở bước nào là phần mềm với độ tin cậy cao?
Kiểm chứng
Cài đặt
Thiết kế
Phân tích
Trong mô hình thác nước cổ điển, kết quả chuyển giao ở bước nào là chương trình nguốn của phần mềm?
Kiểm chứng
Cài đặt
Thiết kế
Phân tích
Tầng quy trình trong quy trình 3 tầng (quy trình, phương pháp, công cụ) liên quan đến các công việc:
Quản trị phát triển phần mềm
Cách thức, công nghệ, kỹ thuật để làm phần mềm
Cung cấp các phương tiện hỗ trợ tự động hay bán tự động trong quá trình sản xuất phần mềm
Không liên quan đến công việc nào
Đối với dữ liệu, thao tác chủ yếu là
Lưu trữ dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu
Lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
