Font size
Worksheetskinh doanh quốc tế chương 1- Thảo hihii
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
1. Sự khác biệt giữa hoạt động kinh doanh quốc tế với hoạt động kinh doanh nội địa được biểu hiện ở điểm:
a. Hoạt động giao dịch theo hình thức tín dụng thương mại
b. Cho thuê và nhượng quyền kinh doanh
c. Người lao động được sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau
d. Hoạt động giao dịch vượt ra ngoài biên giới quốc gia
2. Các quốc gia trên thế giới phải giao thương với nhau vì:
a. Sự giới hạn nguồn lực quốc gia
b. Tâm lý thị hiếu tiêu dùng
c. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
d. Cả a, b và c
3. Nguyên tắc tối huệ quốc được viết tắt là:
a. GATT
b. IMF
c. MFN
d. NT
4. Nguyên tắc tối huệ quốc là nguyên tắc:
a. Các quốc gia dành cho nhau những ưu đãi, nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau.
b. Trong quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thành viên sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn mà mình dành cho các thành viên khác.
c. Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư.
d. Không đáp án nào đúng
5. Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức thương mại thế giới WTO:
a. Nguyên tắc tối huệ quốc
b. Nguyên tắc bảo hộ bằng hàng rào phi thuế quan
c. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
d. Nguyên tắc ổn định trong thương mại
6. Kinh doanh quốc tế là một xu thế tất yếu đối với mỗi quốc gia, vì:
a. Kinh doanh quốc tế mang lại lợi ích như nhau cho tất cả các quốc gia tham gia
b. Kinh doanh quốc tế giúp sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên trên thế giới nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng.
c. Kinh doanh quốc tế quyết định chế độ chính trị của quốc gia tham gia.
d. Không đáp án nào đúng
7. Một công ty trao quyền sử dụng những tài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp nước ngoài trong một thời gian nhất định là hình thức kinh doanh quốc tế thông qua hợp đồng:
a. Nhượng quyền thương mại
b. Phân chia sản phẩm
c. Cấp phép
d. Chìa khóa trao tay
8. Tiền thân của tổ chức thương mại thế giới WTO là:
a. GATT
b. MFN
c. IMF
d. APEC
9. Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm:
a. Xuất nhập khẩu hàng hóa
b. Đầu tư quốc tế
c. Xuất nhập khẩu sức lao động
d. Tất cả các đáp án trên
10. Lợi ích mà các doanh nghiệp trong nước thu được từ việc tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế, là:
a. Có thể học tập kinh nghiệm từ các doanh nghiệp nước ngoài
b. Có thể đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
c. Tận dụng được nguồn lực ở nước ngoài
d. Tất cả các đáp án trên
11. Một công ty trao và cho phép đối tác nước ngoài được quyền sử dụng tên, mẫu mã và nhãn hiệu của mình và giúp đỡ đối tác trong hoạt động kinh doanh là hình thức kinh doanh quốc tế thông qua hợp đồng:
a. Nhượng quyền thương mại
b. Phân chia sản phẩm
c. Cấp phép
d. Chìa khóa trao tay
12. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để kinh doanh, ngoại trừ việc:
a. Thành lập doanh nghiệp 100% vốn
b. Mua cổ phiếu, trái phiếu
c. Thành lập doanh nghiệp liên doanh
d. Hợp tác kinh doanh
13. Hợp đồng này thường diễn ra đối với các dự án lớn, đa đạng, chi tiết với những bộ phận rất phức tạp:
a. Nhượng quyền thương mại
b.Theo đơn đặt hàng
c. Cấp phép
d. Chìa khóa trao tay
14. Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch là tiền thân của:
a. IMF
b. ADB
c. APEC
d. WTO
15. Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để đầu tư thông qua việc:
a. Thành lập doanh nghiệp 100% vốn
b. Mua cổ phiếu, trái phiếu
c. Thành lập doanh nghiệp liên doanh
d. Hợp tác kinh doanh
16. Theo Michael Porter, trong hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới bao nhiêu sức mạnh từ bên ngoài?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
17. Môi trường kinh doanh quốc tể là tổng thể các môi trường thành phần như:
a. Chính trị, kinh tế, văn hóa.
b. Văn hóa, cạnh tranh, tài chính
c. Văn hóa, luật pháp, tự nhiên
d. Tất cả các đáp án trên
18. Tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp cần phải am hiểu:
a. Hệ thống luật của các quốc gia
b. Công ước quốc tế
c. Hiệp định giữa các quốc gia
d. Tất cả các đáp án trên
19. Môi trường đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh quốc tế là:
a. Chính trị
b. Kinh tế
c. Pháp luật
d. Cạnh tranh
20. Theo Michael Porter, trong hoạt động kinh doanh quốc tế, sức ép cạnh tranh lớn nhất và khốc liệt nhất đối với các doanh nghiệp đó là:
a. Sự đe dọa của sản phẩm thay thế
b. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
c. Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh
d. Khách hàng
21. Môi trường văn hóa được cấu thành bởi bao nhiêu yếu tố:
a. 5
b. 6
c. 7
d. 8
22. Hệ thống pháp luật được dựa trên cơ sở truyền thống, tiền tệ, phong tục, tập quán và các toà án thực hiện vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ luật pháp là hệ thống luật:
a. Hệ thống luật dân sự
b. Hệ thống thường luật
c. Hệ thống thần luật
d. Không đáp án nào đúng
23. Hệ thống luật pháp được dựa trên tập hợp rất chi tiết, cụ thể các điều luật để xây dựng thành bộ luật:
a. Hệ thống luật dân sự
b. Hệ thống thường luật
c. Hệ thống thần luật
d. Hệ thống luật theo tập quán
24. Hệ thống luật được xây dựng dựa trên nền tảng tôn giáo là:
a. Hệ thống luật dân sự
b. Hệ thống thường luật
c. Hệ thống thần luật
d. Hệ thống luật theo tập quán
25. Hệ thống kinh tế tự do nhất, tạo điều kiện kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ quốc gia đó là:
a. Kinh tế tập trung
b. Kinh tế thị trường
c. Kinh tế hỗn hợp
d. Không đáp án nào đúng
26. Môi trường kinh tế của một quốc gia được phản ánh thông qua các yếu tố như:
a. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
b. Tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp
c. Nợ của Chính phủ
d. Tất cả các yếu tố trên
27. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được viết tắt là:
a. IMF
b. ADB
c. APEC
d. WTO
28. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương là một diễn đàn của các nền kinh tế thành viên Vành đai Thái Bình Dương bao gồm bao nhiêu thành viên?
a. 20
b. 21
c. 22
d. 23
29. Trong kinh doanh thương mại quốc tế, hàng hóa được chuyển từ một nước sang một nước thứ ba thông qua một nước khác là hình thức:
a. Chuyển khẩu
b. Tái xuất khẩu
c. Buôn bán đối lưu
d. Không đáp án nào đúng
30. Trong kinh doanh thương mại quốc tế, hàng hóa được chuyển từ một nước sang một nước thứ ba thông qua một nước khác là hình thức:
a. Hội chợ quốc tế
b. Tái xuất khẩu
c. Buôn bán đối lưu
d. Không đáp án nào đúng
31. Trong kinh doanh thương mại quốc tế, hành vi bán hàng hóa cho người nước ngoài trên lãnh thổ của nước mình là hình thức:
a. Chuyển khẩu
b. Tái xuất khẩu
c. Buôn bán đối lưu
d. Xuất khẩu tại chỗ
32. Một doanh nghiệp thực hiện sự giúp đỡ của mình đối với một doanh nghiệp khác quốc tịch bằng việc đưa những nhân viên quản lý của mình để hỗ trợ cho doanh nghiệp kia thực hiện các chức năng quản lý là hình thức kinh doanh thông qua hợp đồng:
a. Nhượng quyền thương mại
b. Quản lý
c. Cấp phép
d. Chìa khóa trao tay
33. Hợp đồng này được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng:
a. Nhượng quyền thương mại
b. Quản lý
c. Hợp đồng xây dựng và chuyển giao
d. Chìa khóa trao tay
34. Các quốc gia vận hành hệ thống kinh tế này thường không khuyến khích các hoạt động tư doanh mà các nguồn lực kinh tế đều thuộc sở hữu Nhà nước:
a. Kinh tế tập trung
b. Kinh tế thị trường
c. Kinh tế hỗn hợp
d. Không đáp án nào đúng
35. Văn hóa được cấu thành bởi các yếu tố cơ bản là:
a. Ngôn ngữ, cấu trúc xã hội, phong tục tập quán
b. Các giá trị thái độ, chuẩn mực đạo đức, tôn giáo
c. Đời sống vật chất, thẩm mỹ, giáo dục
d. Tất cả các đáp án trên
36. Tổ chức thương mại thế giới WTO hoạt động dựa trên mấy nguyên tắc chính?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
37. Tổ chức thương mại thế giới WTO có mấy chức năng chính?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
38. Các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm:
a. Các công ty đa quốc gia
b. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
c. Các tổ chức, thể chế kinh tế
d. Tất cả các đáp án trên
39. Theo Michael Porter sức ép lớn nhất của doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh quốc tế đó là:
a. Sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh trong ngành
b. Sức ép từ nhà cung cấp
c. Sức ép từ phía khách hàng
d. Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành
40. GATT là tên viết tắt của tổ chức:
a. Thương mại thế giới
b. Hiệp định chung về mậu dịch và thuế quan
c. Quỹ tiền tệ quốc tế
d. Không đáp án nào đúng
1. Kinh doanh quốc tế là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến thương mại hàng hóa và dịch vụ trên các thị trường vượt qua biên giới của hai hay nhiều quốc gia vì mục đích sinh lời
Đúng
Sai
2. Hoạt động kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia chủ động và tích cực vào sự phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tế.
Sai
Đúng
3. Hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện thông qua các lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá.
Sai
Đúng
4. Hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện thông qua hình thức hợp tác đầu tư, thu hút vốn đầu tư để xây dựng cơ sở kỹ thuật cho nền kinh tế.
Đúng
Sai
5. Hợp đồng cấp giấy phép là một trong các hình thức kinh doanh thông qua hợp đồng, hình thức này chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực thương mại.
Đúng
Sai
Thông qua hoạt động kinh doanh quốc tế, phân công lao động quốc tế giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ngoài nước được đẩy mạnh, bảo đảm đầu vào và đầu ra cho các doanh nghiệp trong nước một cách ổn định, phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước.
Sai
Đúng
7. Một trong những động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước tham gia vào thị trường quốc tế là do nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên.
Đúng
Sai
8. Hợp đồng theo đơn đặt hàng là hợp đồng thường diễn ra với các dự án lớn, đa dạng, chi tiết với những bộ phận rất phức tạp.
Đúng
Sai
Hợp đồng xây dựng và chuyển giao là hợp đồng được áp dụng chủ yếu với các dự án lớn, đa dạng, chi tiết với những bộ phận rất phức tạp
Sai
Đúng
10. Hợp đồng phân chia sản phẩm là loại hợp đồng mà hai hay nhiều bên ký hợp đồng cùng nhau góp vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh và sản phẩm thu được sẽ được chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp
Đúng
Sai
11. Hợp đồng cấp giấy phép là hợp đồng thông qua đó một doanh nghiệp trao quyền sử dụng những tài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp khác trong một thời gian nhất định và nhận lại một số tiền nhất định từ doanh nghiệp được trao quyền.
Đúng
Sai
12. Hợp đồng franchasing là hợp đồng thông qua đó một công ty trao quyền sử dụng những tài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp khác trong một thời gian nhất định và người được cấp phép phải trả cho người cấp phép một số tiền nhất định.
Đúng
Sai
13. Hợp đồng chìa khóa trao tay là một hợp đồng trong đó một công ty sẽ thiết kế, xây dựng và vận hành thử nghiệm một công trình sản xuất, sau đó sẽ trao công trình này cho khách hàng của mình khi nó sẵn sàng đi vào hoạt động, đổi lại họ sẽ nhận được một khoản phí.
Đúng
Sai
14. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng mà chủ đầu tư bỏ vốn, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của dự án.
Đúng
Sai
15. Đầu tư gián tiếp là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của dự án.
Đúng
Sai
16. Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư nước ngoài mang vốn sang nước khác để đầu tư nhưng không trực tiếp tham gia quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đầu tư hoặc thông qua việc mua cổ phiếu ở nước ngoài hoặc cho vay
Sai
Đúng
17. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư nước ngoài mang vốn sang nước khác để đầu tư nhưng không trực tiếp tham gia quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đầu tư hoặc thông qua việc mua cổ phiếu ở nước ngoài hoặc cho vay.
Đúng
Sai
18. Môi trường kinh doanh là sự tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sai
Đúng
19. Môi trường kinh doanh của các nước cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi môi trường thương mại và đầu tư toàn cầu cùng với xu hướng chủ đạo là quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
Đúng
Sai
20. Sự tác động và chi phối mạnh mẽ của môi trường kinh doanh quốc tế buộc các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh quốc tế phải tự điều chỉnh cho thích ứng nhằm nắm bắt cơ hội và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Đúng
Sai
21. Hệ thống thường luật là hệ thống pháp luật được dựa trên cơ sở truyền thống, tiền tệ, phong tục, tập quán và các toà án thực hiện vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ luật pháp.
Đúng
Sai
22. Hệ thống luật dân sự là hệ thống pháp luật được dựa trên cơ sở truyền thống, tiền tệ, phong tục, tập quán và các toà án thực hiện vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ luật pháp.
Đúng
Sai
23. Hệ thống luật dân sự là hệ thống luật pháp được dựa trên tập hợp rất chi tiết, cụ thể các điều luật để xây dựng thành bộ luật.
Sai
Đúng
24. Tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế, ngoài việc am hiểu hệ thống luật của các quốc gia, các doanh nghiệp còn phải am hiểu luật quốc tế.
Đúng
Sai
25. Tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp chỉ cần am hiểu và nắm vững luật quốc tế, bởi vì luật quốc tế có ảnh hưởng đế nhiều khu vực bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, luật chống độc quyền, thuế, luật phán xử tranh chấp hợp đồng và những vấn đề thương mại nói chung
Đúng
Sai
26. Pháp luật đầu tư nước ngoài của một quốc gia có ảnh hưởng lớn đến chiến lược gia nhập thị trường của một doanh nghiệp, cũng như cơ cấu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó
Sai
Đúng
27. Khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế, các công ty phải chú ý nghiên cứu đến hệ thống chính trị của các quốc gia trên thế giới, để nhận biết được hệ thống chính trị của quốc gia đó được thành lập và hoạt động theo hình thức nào, dân chủ hay chuyên chính.
Đúng
Sai
28. Khi một doanh nghiệp muốn hoạt động tại một quốc gia khác, bên cạnh các yếu tố thuộc môi trường chính trị và pháp luật, thì môi trường kinh tế của một quốc gia cũng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm và cách thức kinh doanh quốc tế tại quốc gia đó.
Đúng
Sai
29. Sự ổn định hoặc bất ổn định về kinh tế của các quốc gia trong cùng khu vực và trên thế giới có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
Đúng
Sai
30. Tham gia vào kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp chỉ cần am hiểu hệ thống luật pháp của quốc gia mình và quốc gia nước đối tác.
Sai
Đúng
31. Môi trường chính trị, pháp luật, văn hóa, kinh tế, cạnh tranh,… là những bộ phận không thể tách rời trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Sai
Đúng
32. Am hiểu văn hóa sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng quản lý nhân công, tiếp thị sản phẩm và đàm phán ở các nước khác
Đúng
Sai
34. Khi tiến hành kinh doanh ở một nền văn hóa khác, điều quan trọng là am hiểu phong tục, tập quán của người dân ở nơi đó.
Đúng
Sai
33. Mục tiêu của APEC là xây dựng cộng đồng Châu Á - Thái Bình Dương năng động, gắn kết thông qua thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư, liên kết kinh tế khu vực, hợp tác kinh tế - kỹ thuật, hợp tác bảo đảm an ninh con người, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bền vững
Sai
Đúng
34. Khi tiến hành kinh doanh ở một nền văn hóa khác, điều quan trọng là am hiểu phong tục, tập quán của người dân ở nơi đó.
Sai
Đúng
35. Các công ty đa quốc gia là chủ thể quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
Đúng
Sai
36. Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT là tiền thân của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
Đúng
Sai
37. Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT là tiền thân của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF
Sai
Đúng
38. Cạnh tranh công bằng là một trong những nguyên tắc hoạt động của WTO
Đúng
Sai
39. Trong kinh doanh quốc tế, trình độ giáo dục của một quốc gia là một chỉ số tốt quyết định các loại sản phẩm có thể bán ở một quốc gia và các loại tài liệu quảng cáo sẽ được sử dụng
Sai
Đúng
40. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể thành công khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế
Đúng
Sai
