WorksheetsKiến thức Microsoft Word 2010
Total questions: 105
Worksheet time: 58mins
Trong Microsoft Word 2010, về đoạn văn bản (Paragraph), phát biểu nào sau đây là đúng:
Là đoạn văn được kết thúc bằng dấu chấm (.)
Là một đoạn văn được kết thúc bằng phím (Enter)
Là một văn bản kết thúc bằng một trang giấy
Là một văn bản tập hợp nhiều dòng và kết thúc bằng dấu ngắt (như câu ,?)
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + S được thay cho lệnh nào sau đây:
Vào File -> Save As
Vào File ->Save
Vào File -> Open
Vào File -> Close
Trong Microsoft Word 2010, để đưa con trỏ nhập về cuối dòng hiện tại, người ta nhấn phím:
Enter
End
Home
Ctrl+End
Trong Microsoft Word 2010, công dụng của tổ hợp phím CTRL + H khi đang soạn thảo văn bản là:
Tạo tập tin văn bản mới
Chức năng thay thế trong soạn thảo văn bản
Định dạng chữ hoa
Lưu tập tin văn bản
Trong Microsoft Word 2010 để lưu văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + P
Ctrl + N
Ctrl +S
Trong Microsoft Word 2010, khi lựa chọn gõ tiếng Việt với font Unicode, những font chữ nào sau đây có thể hiện thị tiếng việt:
.Vn Times,. Vn Arial,. Vn Courier
.Vn Times, Times New Roman, Arial
.VNI times, Arial,. Vn Avant
Tahoma, Verdana, Times new Roman
Trong Microsoft Word 2010, để ngay lập tức đưa con trỏ về đầu dòng đầu tiên của văn bản, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Shift + Home
Alt + Home
Ctrl+Home
Ctrl + Alt + Home
Trong Microsoft Word 2010, phím Delete có chức năng:
Xóa ký tự phía sau con trỏ soạn thảo văn bản.
Xóa ký tự phí trước con trỏ
Tạo khoảng cách so với lề trái văn bản
Di chuyển con trỏ về đầu dòng
Trong Microsoft Word 2010, để gạch chân một từ hay cụm từ, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + I
Ctrl+U.
Ctrl + D
Ctrl + E
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một biểu thức tính toán, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Vào Insert -> Symbol
Vào Insert -> Shapes
Vào Insert -> Picture
Vào Insert->Equation
Trong Microsoft Word 2010, để chọn toàn bộ văn bản người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + Shift + F
Shift + A
Ctrl+A
Trong Microsoft Word 2010, để chọn toàn bộ văn bản người ta sử dụng tổ hợp phím:
Alt + Shift + F
Shift + A
Ctrl+A
Alt + A
Trong Microsoft Word 2010, muốn định dạng trang văn bản người ta thực hiện:
Vào File -> Page setup
Vào Page Layout->Page setup
Vào Home -> Page setup
Vào View -> Page setup
Trong Microsoft Word 2010, để chia cột cho đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Vào Home -> Columns
Vào Page Layout->Columns
Vào View -> Columns
Vào File -> Columns
Trong Microsoft Word 2010, muốn điền mục lục các trang của tài liệu tự động, người ta thực hiện:
Vào References -> Mark Citation
Vào References -> Insert Caption
Vào References->Table of Contents
Vào References -> Insert Footnote
Trong Microsoft Word 2010, các công cụ định dạng trong văn bản: Font, paragraph, copy, paste, bullets and numbering.. nằm ở thẻ nào?
Insert
Home
Page Layout
References
Trong Microsoft Word 2010, nút Format Painter (có hình chổi quét) trên thẻ Home/ Clipboard có chức năng gì?
Đánh dấu văn bản
Sao chép định dạng văn bản
Thay đổi nền văn bản
In đậm kí tự
Trong Microsoft Word 2010, để chèn tiêu đề đầu trang cho văn bản, người ta thực hiện:
Vào Home -> Footer -> chọn mẫu tiêu đề
Vào Insert->Header->chọn một mẫu tiêu đề
Vào Insert -> Header -> Remove Header
Vào Insert -> Footer -> Remove Footer
Trong Microsoft Word 2010, để sắp xếp các dữ liệu của một bảng, người ta thực hiện:
Vào Layout -> Fornula
Vào Layout-> Sum
Vào Table-> Formula
Vào Layout->Data->Sort
Trong Microsoft Word 2010, để chọn một dòng trong cả một bảng biểu, người ta thực hiện:
Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ của bảng đó
Nhấp chuột vào phía ngoài bên trái của dòng đó
Nhấp chuột 3 lần vào một vị trí bất kỳ trong bảng
Nhấp chuột vào vị trí bất kỳ của bảng đó
Trong Microsoft Word 2010, định dạng khung và màu nền nằm ở bảng hộp thoại nào:
Bullets and Numbering
Borders and Shading
Page Border
Tab Stop Position
Microsoft Word 2010, định dạng khung và màu nền nằm ở bảng hộp thoại nào:
Borders and Shading
Bullets and Numbering
Page Border
Tab Stop Position
Trong Microsoft Word 2010, đề chèn hình từ thư viện Word đã xây dựng sẵn vào văn bản, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Picture
Vào Insert -> SmartArt
Vào Insert->Illustrations->ClipArt
Vào Insert -> Screenshot
Trong Microsoft Word 2010, để ra lệnh in, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + N
Ctrl + S
Ctrl + U
Ctrl+P
Trong Microsoft Word 2010, để in trang hiện hành, người ta thực hiện:
Vào File -> Print -> Print All Pages
Vào File->Print->Print Current Page
Vào Home -> Print -> Print All Pages
Vào Home -> Print -> Print Current Page
Trong Microsoft Word 2010, phím chức năng tab có tác dụng:
Di chuyển con trỏ về đầu dòng
Xóa ký tự phía trước con trỏ
Lùi văn bản vào với một khoảng cách cố định
Chuyển con trỏ xuống phía dưới 1 trang
Trong Microsoft Word 2010, muốn sử dụng chức năng sửa lỗi và gõ tắt, người ta thực hiện trong:
Vào File->Options->Proofing->AutoCorrect Options
Vào Home -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào View -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Vào Review -> Options -> Proofing -> AutoCorrect Options
Trong Microsoft Word 2010, để thay thế từ hay cụm từ, người ta thực hiện:
Home -> Go to
Home -> Find
Home -> Paste
Home->Replace
Trong Microsoft Word 2010, phím nào để xoá ký tự đứng trước con trỏ:
Page Down
Delete
Page Up
Backspace
Trong Microsoft Word 2010, để đặt mật khẩu cho tài liệu văn bản, người ta thực hiện:
Chọn File->Info->Protect Document->Encrypt with Password->Nhập mật khẩu vào->OK
Chọn Home -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Chọn Insert -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Chọn References -> Info -> Protect Document -> Encrypt with Password -> Nhập mật khẩu vào -> OK
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ định dạng văn bản, người ta thực hiện:
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home->Styles->Clear Formatting
Chọn văn bản muốn xóa
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ định dạng văn bản, người ta thực hiện:
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home->Styles->Clear Formatting
Chọn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Cut
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Vào Home -> Change Styles
Chọn đoạn văn bản muốn xóa, Nhấn phím Backspace
Trong Microsoft Word 2010, khi sọan thảo văn bản, muốn tạo ký tự to đầu dòng của đoạn văn, người ta thực hiện:
Insert -> Picture
Insert->Text->Dropcap
Insert -> SmartArt
Insert -> Text Box
Trong Microsoft Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + End thực hiện điều gì:
Đặt con trỏ văn bản đến cuối từ hiện tại
Đặt con trỏ văn bản đến cuối đoạn hiện tại
Đặt con trỏ văn bản đến cuối dòng hiện tại
Đặt con trỏ văn bản đến cuối văn bản.
Trong Microsoft Word 2010, để chèn kí tự đặc biệt (symbol) vào văn bản, người ta thực hiện:
Chọn thẻ View -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Close
Chọn thẻ View -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Open
Chọn thẻ Insert->Symbol->Chọn biểu tượng cần chèn->chọn Insert->Close
Chọn thẻ Insert -> Symbol -> Chọn biểu tượng cần chèn -> chọn Insert -> Open
Trong Microsoft Word 2010, để xóa bỏ toàn bộ định dạng kiểu chữ của văn bản đang chọn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl+Space
Ctrl + Delete
Ctrl + Enter
Shift + Space
Trong Microsoft Word 2010, để tạo hiệu ứng cho văn bản được lựa chọn, trong thẻ Home chọn lệnh nào:
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh kích thước font chữ
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Text Effects
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Text Highlight Collor
Kích chuột vào mũi tên phía bên cạnh nút Font Color
Trong Microsoft Word 2010, để chèn ngắt trang, người ta vào chọn:
Insert->Pages->Page break
Home -> Page break
File -> Page break
View -> Page break
Trong Microsoft Word 2010, hộp thoại Paraghaph có thông báo Indentation Left: 3cm, điều này có ý:
Tất cả các dòng trong đoạn cách lề trái 3cm
Dòng đầu tiên của đoạn cách lề trái 3cm
Từ dòng thứ 2 trở đi cách lề trái 3cm
Lề giấy đã chừa là 3cm
Trong Microsoft Word 2010, để chèn các ký tự đặc biệt như: €, ¥, ®,..người ta thực hiện:
Chọn thẻ Insert -> Picture
Chọn thẻ Insert->Symbols->Symbol
Chọn thẻ Insert -> Object
Chọn thẻ Insert -> Chart
Trong Microsoft Word 2010, để chèn hình ảnh từ bên ngoài vào văn bản, người ta thực hiện:
Chọn thẻ Insert -> SmartArt
Chọn thẻ Insert -> Clip Art
Chọn thẻ Insert ->Illustrations->Picture
Chọn thẻ Insert -> Shape
Trong Microsoft Word 2010, thao tác nhấn giữ phím ctrl trong khi rê một hình vẽ sẽ có tác dụng gì:
Sao chép đối tượng
Di chuyển đối tượng
Xoay đối tượng
Thay đổi kích thước của đối tượng
Trong Microsoft Word 2010, để chèn các hình đơn giản như hình chữ nhật, tròn, elip, tam giác..., người ta thực hiện:
Chọn thẻ Insert-> Illustrations->Shapes->Chọn hình cần vẽ
Chọn thẻ Insert -> TextBox
Chọn thẻ Insert -> Screenshot
Chọn thẻ Insert -> SmartArt
Trong Microsoft Word 2010, để chèn một biểu đồ, người ta thực hiện:
Chọn thẻ Insert -> SmartArt
Chọn thẻ Insert -> Picture
Chọn thẻ Insert -> Shapes
Chọn thẻ Insert->Illustrations->Chart
Trong Microsoft Word 2010, khi di chuyển con trỏ trong bảng, tổ hợp phím shift + tab thực hiện điều:
Di chuyển con trỏ đến ô liền bên trái
Di chuyển con trỏ đến hàng trên
Thêm 1 tab vào ô
Di chuyển con trỏ đến ô liền bên phải
Trong Microsoft Word 2010, sau khi chèn một bảng biểu vào văn bản, để bảng này có đường kẻ đậm, người ta thực hiện:
Nhấp phím chuột phải -> Bullets and Numbering
Nhấp phím chuột phải -> Insert Caption
Nhấp phím chuột phải -> Draw Table
Nhấp phím chuột phải->Borders and Shading
Trong Microsoft Word 2010, sau khi bôi đen toàn bộ bảng, nếu nhấn phím delete thì điều gì xảy ra:
Không có tác dụng gì
Xóa toàn bộ nội dung và bảng biểu
Xóa bảng, không xóa nội dung
Xóa toàn bộ nội dung trong bảng, không xóa bảng
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng một đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Trong Microsoft Word 2010, để định dạng một đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Chọn thẻ Page Layout -> Magins
Chọn thẻ Page Layout->Paragraph->Indents and spacing
Chọn thẻ Page Layout -> Orientatione -> Portrait
Chọn thẻ Review -> Track Changes -> Change tracking Options...
Trong Microsoft Word 2010, để chọn khối thay cho dùng chuột, người ta dùng 4 phím mũi tên và phím:
Alt
Ctrl
Shift
Không sử dụng bàn phím để chọn được
Trong Microsoft Word 2010, để hủy bỏ chữ to đầu đoạn (dropcap) đã tạo của đoạn văn bản, người ta thực hiện:
Chọn thẻ Home -> Dropcap -> None
Chọn thẻ Insert->Text->Dropcap->None
Chọn thẻ Insert -> Dropcap -> Dropped
Chọn thẻ Home -> Dropcap -> Dropped
Trong Microsoft Word 2010, trong table (bảng) để chèn thêm một dòng bên dưới dòng đang chọn thì, người ta vào thanh công cụ layout rồi chọn nút lệnh nào:
Insert Above
Rows Below
Insert Right
Insert Below
Trong Microsoft Word 2010, để thực hiện tính toán cho các giá trị trong bảng, người ta thực hiện:
Chọn thẻ Layout -> Fornula
Chọn thẻ Layout-> Sum
Chọn thẻ Layout->Data->Formula
Chọn thẻ Layout -> Sort
Trong Microsoft Word 2010, khi con trỏ ở ô cuối cùng trong bảng, người ta nhấn phím tab để thực:
Con trỏ sẽ nhảy ra đoạn văn bên dưới bảng
Con trỏ đứng yên vì đã hết bảng
Con trỏ nhảy về ô đầu tiên của bảng
Cho bảng thêm một dòng mới
Một trong những thuật ngữ sau không phải dùng để chỉ một thành phần của Microsoft Excel:
WorkBook
WorkSheet
Workdocument
WorkSpace
Tên một tập tin bảng tính Microsoft Excel thường có đuôi mở rộng là:
..xlsa
..xlsy
..xlsk
..xlsx
Khi nhập dữ liệu vào Microsoft Excel 2010, điều nào sau đây sai:
Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái
Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái
Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải
Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải
Trong Microsoft Excel 2010, để chèn thêm 1 Bảng tính (Worksheet), người ta sử:
Trong Microsoft Excel 2010, để chèn thêm 1 Bảng tính (Worksheet), người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + Shift + F11
Alt + Shift + F11
Shift+F11
Shift + F10
Trong Microsoft Excel 2010, địa chỉ B$3 là địa chỉ gì:
Tương đối
Tuyệt đối
Hỗn hợp.
Biểu diễn sai
Trong Microsoft Excel 2010, nếu trong một ô tính có các kí hiệu #####, điều đó có nghĩa là gì:
Chương trình bảng tính bị nhiễm virus
Công thức nhập sai và Microsoft Excel thông báo lỗi
Hàng chứa ô đó có độ cao quá thấp nên không hiển thị hết chữ số
Độ dài của dãy giá trị vượt quá độ rộng của một ô và ô lân cận có chứa dữ liệu
Trong Microsoft Excel 2010, trong các dạng địa chỉ sau thì địa chỉ nào là địa chỉ tuyệt đối:
B$1:$1
$B1:$D1
B$1$:D$10$
$B$1:$D$10
Trong Microsoft Excel 2010, muốn đưa con trỏ vào ô để sửa đổi dữ liệu trong ô, người ta thực hiện:
F2
F10
F3
F5
Trong Microsoft Excel 2010, để nhập vào công thức tính toán cho một ô, người ta gõ ký tự:
Dấu chấm hỏi (?)
Dấu bằng (=)
Dấu hai chấm (:)
Dấu đô la ($)
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị là 0. Tại ô B2 gõ vào công thức =5/A2 thì nhận được kết quả:
0
0.5
#VALUE!
#DIV/0!
Trong Microsoft Excel 2010, khi lập công thức muốn lấy địa chỉ tuyệt đối người ta nhấn phím:
F4
F2
F3
F1
Trong Microsoft Excel 2010, một công thức luôn bắt đầu bằng ký tự nào:
?
#
$
=
Trong Microsoft Excel 2010, khi viết sai tên hàm trong tính toán, chương trình thông báo lỗi nào:
#NAME!
#DIV/0!
#VALUE!
#N/A!
Trong Microsoft Excel 2010, để xuống dòng trong cùng một ô, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Ctrl + B
Alt+Enter
Alt + F11
Ctrl + D
Trong Microsoft Excel 2010, khi nhập dữ liệu dạng Ngày Tháng Năm, nếu giá trị Ngày Tháng Năm đó không hợp lệ thì Microsoft Excel coi đó là dữ liệu dạng nào:
Thời Gian
Số
Ngày Tháng Năm
Chuỗi
Nếu giá trị Ngày Tháng Năm đó không hợp lệ thì Microsoft Excel coi đó là dữ liệu dạng nào:
Thời Gian
Số
Ngày Tháng Năm
Chuỗi
Trong Microsoft Excel 2010, khi chiều dài dữ liệu kiểu số lớn hơn chiều rộng của ô thì sẽ hiện thị trong ô chuỗi các kí tự:
&
$
%
#
Trong Microsoft Excel 2010, để đánh dấu bôi đen khối ô (cell) rời rạc, người ta thực hiện:
Giữ Ctrl + Nhấp phím chuột phải vào các ô
Giữ Ctrl + Nhấp chuột vào các ô
Giữ Alt + Nhấp phím chuột phải vào các ô
Giữ Alt + Nhấp chuột vào các ô
Trong Microsoft Excel 2010, khối ô là tập hợp nhiều ô kế cận tạo thành hình chữ nhật, địa chỉ khối ô được thể hiện như câu nào là đúng:
B..H15
B1:H15
B1-H15
B.H15
Trong Microsoft Excel 2010, để chèn thêm 1 Cột (Column) trước cột hiện tại, người ta thực hiện:
Chọn thẻ Home->Cells->Insert->Insert Sheet Columns
Chọn thẻ View -> Insert -> Insert Sheet Column
Chọn thẻ Insert -> Insert Sheet Columns
Chọn thẻ Data -> Insert -> Insert Sheet Columns
Trong Microsoft Excel 2010, để chèn một cột chen giữa cột A và cột B thì người ta phải chọn ô hiện hành tại một trong các cột nào:
Cột A
Cột B
Cột C
Cột D
Trong Microsoft Excel 2010, cách nào sau không dùng để hiệu chỉnh nội dung của một ô:
Nhấp chuột một cell và nhấn phím F2
Nhấp đúp chuột vào một cell
Nhấp chuột một cell và Nhấp phím chuột phải, từ menu xổ xuống chọn Edit
Chọn một cell và Nhấp chuột vào nội dung tại thanh Formula Bar
Trong Microsoft Excel 2010, để đổi tên một trang tính (Sheet), người ta thực hiện:
Nhấp đúp chuột tại Sheet đó rồi đổi tên Sheet
Nhấp phím chuột phải tại Sheet đó và chọn Insert
Nhấp phím chuột phải tại Sheet đó và chọn Delete
Không đổi được
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có sẵn giá trị số 10, Tại ô B2 gõ vào công thức =PRODUCT(A2,5) thì nhận được kết quả:
#VALUE!
2
10
50
Trong Microsoft Excel 2010, để tự động tính tổng của hai ô A1 và C1, người ta thực hiện:
Ghi công thức: =A1+C1.
Ghi vào giá trị tổng hai ô đó
Ghi công thức: =SUM(A1&C1)
Ghi công thức: =SUM(A1+C1)
Trong Microsoft Excel 2010, người ta sử dụng hàm MOD(Number, divisor) để thực hiện:
Cho ra số dư của phép chia nguyên
Cho ra tích số của các số
Cho ra số nguyên của phép chia
Cho ra phần thập phân
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô D2 có công thức =B2*C2/100, người ta sao chép công thức đến ô G6 thì sẽ có công thức là:
E7*F7/100
B6*C6/100
E6*F6/100
E2*C2/100
Trong Microsoft Excel 2010, người ta gõ công thức =INT(2.45) thì nhận được kết quả:
2
0.45
0.3
0.2.5
Trong Microsoft Excel 2010, kết quả của công thức =MIN(2,MOD(8,5)) là:
8
7
2
5
Trong Microsoft Excel 2010, để tính bình quân cho cột Tổng Lương từ E6 đến E12, người ta sử dụng công thức nào:
=SUM(E6:E12)
=AVG(E6:E12)
=AVERAGE(E6+E12)
=AVERAGE(E6:E12)
Trong Microsoft Excel 2010, ô C2 trong bảng chứa giá trị 54, người ta gõ vào ô C4 công thức =mod(C2,7) thì nhận được kết quả:
3
4
5
6
Trong Microsoft Excel 2010, hàm tìm vị thứ của một số trong dãy số (xếp thứ hạng) là hàm:
COUNT
MIN
MAX
RANK
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô C2 trong bảng chứa giá trị 3.12456 người ta gõ vào ô C4 công thức =ROUND(C2,2) thì nhận được kết quả:
3.12
0.03.12
0.3.12456
0.3.00
Trong Microsoft Excel 2010, để tính tổng các ô từ B1 đến B4 thì công thức nào là đúng:
=sun(B1-B4)
=Sum(B1:B4)
=Sum(B1->B4)
Sum(B1:B4)
Trong Microsoft Excel 2010, người ta sử dụng hàm nào để đổi tất cả các ký tự trong chuỗi sang chữ:
Upper
Lower
Length
Text
Trong Microsoft Excel 2010, khi gõ công thức =LEN(“ABCDEF”), kết quả thu được:
5
6
#VALUE
ABC
Trong Microsoft Excel 2010, công thức nào là công thức đúng cú pháp:
=IF(AND(1>2,"Đúng"),1,0 )
=IF(1>2 AND 3>4,1,0)
=IF(OR(1>2,"Đúng"),1,0)
=IF(OR(1>2,2<1),1,0)
Trong Microsoft Excel 2010, công thức nào là công thức sai cú pháp:
=IF(1>2:2,3)
=MIN(1)
=MAX(1+2,3)
=SUM(A1:A10)
Trong Microsoft Excel 2010, công thức nào là công thức sai cú pháp:
=IF(1>2:2,3)
=MIN(1)
=MAX(1+2,3)
=SUM(A1:A10)
Trong Microsoft Excel 2010, hàm nào được sử dụng để thực hiện tìm kiếm theo dòng:
DATE
HLOOKUP
SEEK
VLOOKUP
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị là chuỗi Tinhoc, tại ô C2 người ta gõ vào công thức =A2 thì nhận được kết quả tại ô là gì:
#Value
TINHOC
TinHoc
Tinhoc
Trong Microsoft Excel 2010, công thức nào là công thức đúng cú pháp:
=SUM(A1),SUM(A7)
=SUM(A1):SUM(A7)
=SUM(A1-A7)
=SUM(A1:A7)
Trong Microsoft Excel 2010, muốn tính trung bình của hàng hay cột, người ta sử dụng hàm nào:
Hàm SUM(TOTAL)/TOTAL()
Hàm TOTAL(SUM)/SUM()
Hàm Medium()
Hàm Average()
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A2 có giá trị là số 2008, tại ô B2 người ta gõ công thức =LEN(A2) thì nhận được kết quả:
#Value
0
4
2008
Trong Microsoft Excel, tại ô A2 có sẵn giá trị chuỗi 2008, Tại ô B2 gõ vào công thức =VALUE(A2) thì nhận đươc kết quả:
#NAME!
#VALUE!
Giá trị kiểu chuỗi 2008
Giá trị kiểu số 2008
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô C1 chứa giá trị chuỗi “DS1”, để ô B1 có ký tự “S”, người ta gõ công thức:
= LEFT(C1,1)
= RIGHT(C1,2)
= MID(C1,2,1)
=MIĐ(C1,2,1)
Trong Microsoft Excel 2010, để tính giá trị lớn nhất trong các ô thuộc khối ô C12:C15, người ta gõ công thức:
=Max C12:C15
=Max(C12,C15)
=Max(C12:C15)
=Max(C12 !C15)
Trong Microsoft Excel 2010, tại ô A1 có giá trị 7.325, tại ô B1 người ta gõ công thức =Round(A1,2) thì nhận được kết quả:
7.33
7.00
7.30
7.31
Trong Microsoft Excel 2010, dữ liệu các ô như sau: A1=5, A2= 4, A3=9, A4=3, A5= 10, tại ô B1 ngườita gõ =COUNTIF(A1:A5,”>=5”) thì nhận được kết quả:
3
4
5
#VALUE!
Trong Microsoft Excel 2010, người ta gõ công thức =Sum(4,6,-2,9,s) thì nhận được kết quả:
5
17
#Name?
#Value!
