wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tư tưởng Hồ Chí Minh 3

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đại đoàn kết toàn dân tộc có vai trò gì?

a)

Là chiến thuật ngắn hạn trong đấu tranh

b)

Là sách lược giai đoạn trong cách mạng

c)

Là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

d)

Là thủ đoạn tập hợp lực lượng nhất thời

2.

Trong hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp, Hồ Chí Minh luôn coi trọng hình thức nào?

a)

Dân chủ đại nghị

b)

Dân chủ đại diện

c)

Dân chủ trực tiếp

d)

Dân chủ tư sản

3.

Dân chủ gián tiếp là gì?

a)

Hình thức mà người dân không cần tham gia bầu cử

b)

Nhân dân thực thi quyền lực thông qua các đại diện do họ bầu ra

c)

Nhân dân thực hiện quyền lực bằng biểu tình

d)

Đảng trực tiếp thực hiện mọi quyền lực

4.

Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết toàn dân tộc không phải là gì?

a)

Phương châm hành động

b)

Vấn đề chiến lược

c)

Sách lược hay thủ đoạn chính trị

d)

Yếu tố tạo lực lượng

5.

Ai là chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo Hồ Chí Minh?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Nhà nước

d)

Toàn thể nhân dân

6.

Muốn thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, cần có điều kiện gì?

a)

Có cơ sở vật chất vững chắc

b)

Có truyền thống dân tộc

c)

Có lòng khoan dung, độ lượng với con người

d)

Có đội ngũ trí thức lớn mạnh

7.

Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh nào?

a)

Công - thương - binh

b)

Nông dân - công nhân - tiểu thương

c)

Công nhân - nông dân - trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Công nhân - binh lính - doanh nhân

8.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, "Nhân dân" được hiểu là:

a)

Chỉ giai cấp công nhân

b)

Tập hợp những người lao động trí óc

c)

Con người cụ thể và tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân

9.

Lực lượng nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo Hồ Chí Minh là:

a)

Quân đội - công an - trí thức

b)

Công nhân - nông dân - trí thức

c)

Công nhân - trí thức - tiểu thương

d)

Nông dân - quân đội - thanh niên

10.

Vì sao sự đoàn kết trong Đảng là "hạt nhân" của khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

Vì Đảng là tổ chức lâu đời

b)

Vì Đảng có lực lượng đông đảo

c)

Đoàn kết của Đảng củng cố đoàn kết toàn dân tộc

d)

Vì Đảng đại diện cho nhân dân

11.

Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc là:

a)

Có đường lối phát triển kinh tế phù hợp

b)

Có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Có lòng khoan dung, độ lượng với con người

d)

Có hệ thống chính trị ổn định

12.

Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng dựa trên:

a)

Chính sách mở cửa hội nhập

b)

Liên minh ba lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Đoàn kết kinh tế - quốc phòng - văn hóa

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

13.

Mặt trận Tổ quốc hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Tập trung dân chủ

b)

Hiệp thương dân chủ

c)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối

d)

Đa số quyết định thiểu số phục tùng

14.

Theo Hồ Chí Minh, "đoàn kết thực sự" là:

a)

Có cùng hoàn cảnh sống

b)

Cùng mục tiêu, lập trường

c)

Cùng địa phương

d)

Cùng giới tính, tôn giáo

15.

Để thực hiện đại đoàn kết dân tộc phải làm tốt công tác nào?

a)

Tổ chức sản xuất

b)

Tuyên truyền văn hóa

c)

Vận động quần chúng

d)

Xây dựng quân đội

16.

Tại sao phải đoàn kết quốc tế?

a)

Tăng cường quan hệ quốc phòng

b)

Mở rộng đầu tư

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp

d)

Mở rộng thị trường

17.

"Sức mạnh dân tộc" theo Hồ Chí Minh là gì?

a)

Vũ khí quân sự

b)

Hệ thống chính trị vững mạnh

c)

Chủ nghĩa yêu nước và ý thức tự lực, tự cường

d)

Truyền thống văn hóa

18.

Sức mạnh thời đại là gì?

a)

Công nghiệp hóa và đô thị hóa

b)

Sự phát triển của phương Tây

c)

Phong trào cách mạng thế giới, chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ

19.

Mối quan hệ giữa đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế là:

a)

Đoàn kết quốc tế là mục tiêu cuối cùng

b)

Đoàn kết dân tộc là cơ sở cho đoàn kết quốc tế

c)

Đoàn kết dân tộc đối lập với quốc tế

d)

Hai nội dung tách rời

20.

Quan hệ giữa nội lực và nguồn lực ngoại sinh là:

a)

Ngoại sinh là chủ yếu

b)

Nội lực không cần thiết

c)

Nội lực quyết định, ngoại sinh phát huy qua nội sinh

d)

Nội lực là hỗ trợ cho ngoại sinh

21.

Trong khối đại đoàn kết dân tộc, yếu tố "hạt nhân" cần đặc biệt chú trọng là:

a)

Giai cấp nông dân

b)

Đội ngũ trí thức

c)

Sự đoàn kết trong Đảng

d)

Chính quyền địa phương

22.

Mặt trận Tổ quốc hoạt động theo nguyên tắc "hiệp thương dân chủ" nghĩa là:

a)

Đảng quyết định mọi vấn đề

b)

Mọi người đều phải làm theo cấp trên

c)

Tất cả thành viên cùng bàn bạc công khai, đi đến nhất trí

d)

Đa số quyết, thiểu số phục tùng

23.

Tư tưởng "Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới" thể hiện quan điểm:

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Phát triển công nghiệp

c)

Đại đoàn kết dân tộc gắn với đoàn kết quốc tế

d)

Chủ nghĩa cá nhân

24.

Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản - giai cấp công nhân - nhân dân Việt Nam là:

a)

Quan hệ hình thức

b)

Quan hệ đối đầu

c)

Quan hệ máu thịt, khăng khít

d)

Quan hệ chính trị tạm thời

25.

Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là:

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Đoàn thanh niên

26.

Ở thời đại Hồ Chí Minh, sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc là sức mạnh để:

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Phát triển văn hóa

c)

Chiến thắng ngoại xâm

d)

Cải cách hành chính

27.

Vì sao chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc được duy trì trong cả cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Để phù hợp tình hình quốc tế

b)

Vì đó là yêu cầu của các cường quốc

c)

Vì đó là vấn đề sống còn của dân tộc Việt Nam

d)

Vì Đảng Cộng sản lãnh đạo

28.

"Đoàn kết quốc tế" trong tư tưởng Hồ Chí Minh không phải là gì?

a)

Một thủ đoạn chính trị nhất thời

b)

Một nguyên tắc cơ bản

c)

Một yêu cầu khách quan

d)

Một điều kiện để thắng lợi cách mạng

29.

Câu 29: "Đoàn kết là ..., là ... của thành công":

a)

Cơ hội, điều kiện

b)

Sức mạnh, then chốt

c)

Biểu tượng, yếu tố

d)

Quy luật, kết quả

30.

Câu 30: Mục tiêu của đoàn kết quốc tế hiện nay ở Việt Nam là gì?

a)

Trở thành cường quốc khu vực

b)

Mở rộng hợp tác quân sự

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Giành ưu thế chính trị quốc tế

31.

Câu 31: Trong Di chúc, Hồ Chí Minh khẳng định truyền thống gì?

a)

Hiếu học

b)

Yêu nước

c)

Đoàn kết

d)

Thượng tôn pháp luật

32.

Câu 32: Nguyễn Ái Quốc xác định lực lượng cách mạng bao gồm các tầng lớp nào, thể hiện tư tưởng gì?

a)

Quân đội và công an

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức → Đại đoàn kết dân tộc

c)

Nhà tư sản dân tộc

d)

Giai cấp vô sản

33.

Câu 33: Câu nói "Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính" thể hiện nguyên tắc nào trong đoàn kết quốc tế?

a)

Không phụ thuộc quốc tế

b)

Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ

c)

Đoàn kết có điều kiện

d)

Đoàn kết theo mô hình Liên Xô

34.

Câu 34: Nguyên tắc khi kết hợp sức mạnh dân tộc và quốc tế theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

Luôn đặt lợi ích của phe xã hội chủ nghĩa lên trước

b)

Ưu tiên hội nhập kinh tế

c)

Đặt lợi ích dân tộc, đất nước lên hàng đầu

d)

Hòa nhập nhưng không hội nhập

35.

Câu 35: Việc thành lập các tổ chức Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên là:

a)

Hình thức để giám sát nhân dân

b)

Chính sách của Nhà nước

c)

Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Yêu cầu của phong trào công nhân

36.

Nhờ giương cao ngọn cờ nào, Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ quốc tế, chiến thắng kẻ thù mạnh hơn?

a)

Chủ nghĩa dân tộc

b)

Chủ nghĩa xã hội

c)

Chủ nghĩa đa phương

d)

Chủ nghĩa hòa bình

37.

Mối quan hệ giữa lợi ích nhân dân - dân chủ - đoàn kết toàn dân là:

a)

Không liên quan đến nhau

b)

Gắn bó hữu cơ, là cơ sở - tiền đề của nhau

c)

Mâu thuẫn nhau

d)

Phát sinh tùy từng giai đoạn

38.

Đảng ta đã vận dụng tư tưởng đoàn kết quốc tế của Hồ Chí Minh trong phương châm đối ngoại nào sau đây?

a)

Cạnh tranh lành mạnh

b)

Hòa nhập toàn diện

c)

Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy, vì hòa bình, độc lập và phát triển

d)

Phát triển bằng mọi giá

39.

Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế nhằm mục tiêu gì?

a)

Đánh bại các đối thủ cạnh tranh

b)

Khống chế thị trường thế giới

c)

Tranh thủ điều kiện thuận lợi: KHKT, vốn, thị trường

d)

Đảm bảo an ninh chính trị

40.

Nhận định nào sau đây không đúng về đại đoàn kết toàn dân tộc?

a)

Là khối đoàn kết các dân tộc thiểu số và đa số

b)

Là lực lượng tạo nên sức mạnh dân tộc

c)

Là tập hợp mọi người không phân biệt dân tộc, tầng lớp

d)

Phải đoàn kết tất cả mọi người dân vào một khối thống nhất

41.

Tấm gương đạo đức và nhân cách cao đẹp của Hồ Chí Minh có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới. Nhận định này thể hiện đạo đức có vai trò gì?

a)

Đạo đức là phương tiện tuyên truyền hiệu quả

b)

Đạo đức là công cụ của chính trị

c)

Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH

d)

Đạo đức là biểu hiện của văn hóa truyền thống

42.

Theo Hồ Chí Minh, đạo đức gắn liền với:

a)

Sự nghiệp cách mạng

b)

Tài năng

c)

Chính trị

d)

Tôn giáo

43.

Hồ Chí Minh nhiều lần khẳng định đạo đức:

a)

Là một phần trong công tác cán bộ

b)

Là biểu hiện của nhân cách cá nhân

c)

Là gốc, là nền tảng, là sức mạnh, là tiêu chuẩn hàng đầu của người cách mạng

d)

Là công cụ của tư tưởng

44.

Người cách mạng phải có gì làm nền tảng thì mới hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang?

a)

Trí tuệ

b)

Đạo đức cách mạng

c)

Tinh thần thép

d)

Lòng yêu nước

45.

Hồ Chí Minh khẳng định: Quần chúng chỉ quý mến những người có...

a)

Tài năng

b)

Tư cách đạo đức

c)

Lý tưởng

d)

Quyền lực

46.

Theo Hồ Chí Minh, sức hấp dẫn của CNXH là:

a)

Tư tưởng được tự do

b)

Nền kinh tế phát triển

c)

Kỹ thuật hiện đại

d)

Quân đội vững mạnh

47.

Theo Hồ Chí Minh, đạo đức và tài năng có vai trò như thế nào?

a)

Tài là gốc, đức là phụ

b)

Tài và đức không liên quan

c)

Đức là gốc, là trước hết. Tài là cực kỳ quan trọng

d)

Tài là biểu hiện của đạo đức

48.

Đạo đức cũ được Hồ Chí Minh ví như:

a)

Đầu ngược xuống đất, chân chồng lên trời

b)

Người mù cầm đèn

c)

Gió chiều nào theo chiều ấy

d)

Nước chảy chỗ trũng

49.

Phẩm chất đạo đức cách mạng nào gắn liền với hoạt động hằng ngày của mỗi con người?

a)

Trung, hiếu, nghĩa, dũng

b)

Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

c)

Chăm chỉ, trung thực, can đảm

d)

Lễ, nghĩa, trí, tín

50.

Trong phẩm chất đạo đức cách mạng, phẩm chất nào Hồ Chí Minh nhắc đến nhiều nhất, thường xuyên nhất?

a)

Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

b)

Trung với nước

c)

Hiếu với dân

d)

Lòng yêu nước

51.

Phẩm chất nào Hồ Chí Minh nhắc đến nhiều nhất, thường xuyên nhất?

a)

Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

b)

Trung với nước

c)

Hiếu với dân

d)

Lòng yêu nước

52.

Đạo đức mới được Hồ Chí Minh ví như:

a)

Con đường đi đến độc lập

b)

Hai chân đứng vững dưới đất, đầu ngẩng lên trời

c)

Ánh sáng soi đường

d)

Sự kết tinh của văn minh nhân loại

53.

Trong thư gửi thanh niên (1965), Hồ Chí Minh viết "Phải luôn luôn nâng cao chí khí cách mạng, trung với nước, hiếu với dân... kẻ thù nào cũng đánh thắng". Luận điểm này có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ là lời động viên tinh thần

b)

Là lời kêu gọi hành động và định hướng chính trị - đạo đức

c)

Là lý luận về đạo đức

d)

Là khẩu hiệu tuyên truyền

54.

"Trung với nước" có nghĩa là:

a)

Trung thành với chế độ

b)

Yêu nước, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc

c)

Ủng hộ chính sách của Đảng

d)

Gắn bó với nhân dân

55.

"Hiếu với dân" được Hồ Chí Minh hiểu là:

a)

Thực hiện nghĩa vụ công dân

b)

Tuyên truyền cho dân hiểu

c)

Thương dân, tin dân, thân dân, học hỏi dân

d)

Dạy dân biết sống tốt

56.

"Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư" là biểu hiện cụ thể của phẩm chất đạo đức nào?

a)

Trung với nước, hiếu với dân

b)

Lòng yêu nước

c)

Tinh thần đấu tranh cách mạng

d)

Tình đoàn kết dân tộc

57.

Theo Hồ Chí Minh, cái gì là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta?

a)

Đoàn kết

b)

Lao động

c)

Học tập

d)

Chiến đấu

58.

Hồ Chí Minh ví "Cần" với "Kiệm" phải đi đôi với nhau như:

a)

Hai cánh tay

b)

Hai chân của con người

c)

Hai bánh xe

d)

Hai mắt của người

59.

Hồ Chí Minh cho rằng: Nếu không giữ đúng "Cần, Kiệm, Liêm, Chính" thì dễ:

a)

Lạc hướng chính trị

b)

Biến thành sâu mọt của dân

c)

Mất niềm tin

d)

Trở thành kẻ lạc hậu

60.

Hồ Chí Minh coi phẩm chất đạo đức nào của con người như bốn mùa của trời, bốn phương của đất?

a)

Trung - Hiếu - Nghĩa - Dũng

b)

Cần, Kiệm, Liêm, Chính

c)

Tư cách - Trí tuệ - Nhân phẩm - Lòng tin

d)

Lao động - Học tập - Chiến đấu - Sinh hoạt

61.

Đức và tài có mối quan hệ như thế nào?

a)

Đức đi trước, tài theo sau

b)

Là những phẩm chất thống nhất của con người

c)

Tài quyết định sự thành công

d)

Đức là điều kiện phụ

62.

Trong bài Đạo đức cách mạng (1955), Hồ Chí Minh viết: "Tuy năng lực và công việc của mỗi người khác nhau, người làm việc to, người làm việc nhỏ, nhưng ai giữ được đạo đức là người cao thượng". Hồ Chí Minh muốn khẳng định điều gì?

a)

Mỗi người đều có vai trò riêng trong xã hội

b)

Người làm việc to là người có đạo đức

c)

Đạo đức là thước đo lòng cao thượng của con người

d)

Làm việc nhỏ thì không cần đạo đức

63.

Theo Hồ Chí Minh, phẩm chất đạo đức bao trùm, quan trọng nhất và chi phối các phẩm chất khác là:

a)

Cần, Kiệm, Liêm, Chính

b)

Lòng yêu nước

c)

Trung với nước, hiếu với dân

d)

Sống và làm việc theo pháp luật

64.

Hồ Chí Minh đã phát triển phẩm chất đạo đức truyền thống nào thành đạo đức cách mạng "Trung với nước, Hiếu với dân"?

a)

Trung với vua, hiếu với cha mẹ

b)

Trung quân, ái quốc

c)

Trung - tín - lễ - nghĩa

d)

Trung hiếu với người thân

65.

Điền từ vào chỗ trống: "... phải đi đôi với nhau, như hai chân của con người" (Hồ Chí Minh):

a)

Tài với Đức

b)

Cần với Kiệm

c)

Đức với Trí

d)

Trách nhiệm với Quyền lợi

66.

"Phải để công việc nước lên trên, trước việc tư, việc nhà" là biểu hiện của phẩm chất đạo đức cách mạng nào?

a)

Kiệm

b)

Liêm

c)

Chính

d)

Cần

67.

"Lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ" là biểu hiện của phẩm chất đạo đức cách mạng nào?

a)

Liêm

b)

Chính

c)

Trung

d)

Chí công vô tư

68.

Yếu tố cốt lõi đầu tiên tạo nên nền tảng tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là gì?

a)

Lòng trung thành với Đảng

b)

Tình yêu thương con người

c)

Ý chí đấu tranh

d)

Truyền thống dân tộc

69.

Nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng là sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Điều này được thể hiện qua nguyên tắc nào?

a)

Tư tưởng đi trước hành động

b)

Nói đi đôi với làm

c)

Làm nhiều, nói ít

d)

Lý luận là kim chỉ nam

70.

Hồ Chí Minh chỉ rõ: Nguồn gốc của mọi thứ tệ nạn là:

a)

Tham nhũng

b)

Thiếu giáo dục

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Lười lao động

71.

Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc (1947), Hồ Chí Minh viết: "Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo". Hồ Chí Minh muốn nói đến vấn đề gì?

a)

Vai trò của lý luận chính trị

b)

Vai trò của đạo đức đối với người cách mạng

c)

Sự học tập suốt đời

d)

Gốc rễ của truyền thống dân tộc

72.

Đạo đức trở thành nhân tố quyết định sự thành bại của mọi công việc, được thể hiện trong nhận định nào sau đây?

a)

A. Thành công đến từ sự sáng tạo

b)

B. Công việc do tập thể quyết định

c)

C. Mọi việc thành hay bại, chủ chốt là do cán bộ có thấm nhuần đạo đức cách mạng hay không

d)

D. Người tài thì làm việc gì cũng được

73.

Khi Hồ Chí Minh đặt vấn đề "Bao nhiêu lợi ích đều vì dân... bao nhiêu quyền hạn đều của dân... Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân", đây là minh chứng cho phẩm chất đạo đức nào?

a)

A. Liêm chính

b)

B. Cần kiệm

c)

C. Trung với nước, hiếu với dân

d)

D. Tự phê bình

74.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

A. Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển truyền thống đạo đức dân tộc

b)

B. Đạo đức Hồ Chí Minh mang tính nhân văn sâu sắc

c)

C. Tư tưởng Hồ Chí Minh phát triển quan điểm của Tôn Trung Sơn về dân tộc, dân quyền, dân sinh trong cách mạng dân chủ tư sản

d)

D. Đạo đức Hồ Chí Minh gắn với chủ nghĩa yêu nước và CNXH

75.

Hồ Chí Minh cho rằng nếu không có phẩm chất đạo đức nào thì không thể nói đến cách mạng, càng không thể nói đến CNXH và CNCS?

a)

A. Cần, Kiệm, Liêm, Chính

b)

B. Tự phê bình và phê bình

c)

C. Hi sinh và đấu tranh

d)

D. Đoàn kết và thống nhất

76.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Cần, Kiệm, Liêm, Chính là phẩm chất truyền thống, không còn phù hợp hiện nay

b)

B. Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức cách mạng gắn liền với hoạt động hằng ngày của mỗi người

c)

C. Phẩm chất đạo đức không quan trọng bằng năng lực

d)

D. Đạo đức chỉ cần thiết đối với cán bộ cấp cao