NEW
Font size
WorksheetsCHương 1 cơ khí
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Quá trình trình sản xuất cơ khí bao gồm các quá trình:
Khai thác quặng; Luyện kim; Chế tạo phôi; Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Luyện kim; Chế tạo phôi; Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Chế tạo phôi; Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Quá trình công nghệ cơ khí bao gồm các quá trình:
Chế tạo phôi; Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Khai thác quặng; Luyện kim; Chế tạo phôi; Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Luyện kim; Chế tạo phôi; Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Gia công tạo hình; Xử lý bề mặt; Lắp ráp và đóng gói sản phẩm.
Chọn trường hợp đúng của quá trình công nghệ gia công cơ khí
Chế tạo phôi, Gia công cắt gọt, Xử lý và Bảo vệ, Lắp ráp, Đóng gói sản phẩm
Chế tạo phôi, Gia công cắt gọt, Kiểm tra, Lắp ráp, Đóng gói sản phẩm
Gia công cắt gọt, Xử lý và Bảo vệ, Làm sạch, Lắp ráp và Đóng gói sản phẩm
Chế tạo phôi, Gia công cắt gọt, Xử lý vào bảo vệ, Lắp ráp, Đóng gói sản phẩm
Tiện thuộc quá trình công nghệ nào?
Gia công cắt gọt
Chế tạo phôi
Xử lý và bảo vệ
Lắp ráp và đóng gói sản phẩm
Nhiệt luyện làm cứng con lăn thuộc quy trình nào của quá trình công nghệ?
Xử lý và bảo vệ
Chế tạo phôi
Gia công cắt gọt
Lắp ráp và đóng gói sản phẩm
Bộ nhông xích xe máy bao gồm đĩa xích, dây xích và mayor. Trong đó, chi tiết máy là:
Đĩa xích
Dây xích
Mayor
Cả bộ nhông xích
Bộ nhông xích xe máy bao gồm đĩa xích, dây xích và mayor. Trong đó, cơ cấu máy là:
Cả bộ nhông xích
Đĩa xích
Dây xích
Mayor
Bánh xe đạp là:
Bộ phận máy
Chi tiết máy
Cơ cấu máy
Máy hoàn chỉnh
Trong quá trình công nghệ gia công cơ khí, phôi là gì?
Là vật tư đầu vào của một quá trình công nghệ
Là phần phần kim loại còn thừa xuất hiện trên sản phẩm
Là phần nguyên liệu được hớt bỏ đi của quá trình công nghệ
Là sản phẩm đầu ra của một quá trình công nghệ
Sản phẩm cơ khí là:
Các đáp án đưa ra đều đúng
Một chi tiết máy
Một bộ phận máy
Một máy hoàn chỉnh
Trong sản xuất cơ khí người ta phân ra bao nhiêu dạng sản xuất?
3
2
4
5
Khi sản xuất mà số lượng sản phẩm hàng năm ít, sản phẩm không ổn định thì người ta gọi là dạng sản xuất:
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loạt lớn
Hàng khối
Khi sản xuất theo đơn đặt hàng định kỳ, mỗi đơn hàng khoảng vài trăm chiếc thì người ta gọi là dạng sản xuất:
Hàng loạt nhỏ
Đơn chiếc
Hàng loạt lớn
Hàng khối
Khi sản xuất theo đơn đặt hàng định kỳ, mỗi đơn hàng khoảng vài nghìn chiếc thì người ta gọi là dạng sản xuất:
Hàng loạt lớn
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng khối
Khi sản xuất với số lượng sản phẩm hàng năm rất lớn, sản phẩm ổn định là dạng sản xuất:
Hàng khối
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loạt lớn
Để phân loại các dạng sản xuất người ta dựa vào:
Mức độ ổn định và sản lượng hàng năm
Sản lượng sản phẩm hàng năm và số lượng sản phẩm từng lần đặt hàng
Mức độ ổn định của sản lượng và số lượng sản phẩm từng lô hàng
Số lượng sản phẩm trong lô hàng
Tổ chức sản xuất theo dây chuyền phù hợp với dạng sản xuất nào sau đây:
Hàng khối, hàng loạt lớn
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn
Một xưởng sản xuất được trang bị toàn bộ các máy vạn năng thì phù hợp với dạng sản xuất nào:
Đơn chiếc, hàng loạt nhỏ
Hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn
Hàng loạt lớn, hàng khối
Hàng khối
Trong bản vẽ kỹ thuật cơ khí, nếu không thể hiện đơn vị thì hiểu đơn vị là gì?
mm
m
cm
inch
Kính thước danh nghĩa là:
Kính thước được lựa chọn cho chi tiết máy trên cơ sở tính toán, thiết kế
Kích thước thu được của chi tiết máy sau khi gia công chế tạo
Kết quả thu được của quá trình tính toán, thiết kế
Kích thước của chi tiết máy được lựa chọn phù hợp cho quá trình lắp ráp
Kích thước danh nghĩa được quyết định bởi:
Người thiết kế
Người sản xuất
Người đặt hàng
Người công nhân
Nếu trên bản vẽ ghi kích thước là 20±0,05, câu câu khẳng định nào sau đây đúng
Kích thước danh nghĩa là 20 mm
Kích thước danh nghĩa là 20-0,05 mm
Kính thước giới hạn là 20 mm
Kích thước giới hạn là 20+0,05 mm
Kính thước thực là:
Kích thước thu được của chi tiết máy sau khi gia công chế tạo
Kích thước thực thường bằng kích thước danh nghĩa
Kích thước thực thường lớn hơn kích thước danh nghĩa
Kích thước thực thường nhỏ hơn kích thước danh nghĩa
So sánh giữa kích thước danh nghĩa và kích thước thực, khẳng định nào sau đâu đúng
Kích thước thực không chắc bằng kích thước danh nghĩa
Kích thước thực thường bằng kích thước danh nghĩa
Kích thước thực thường lớn hơn kích thước danh nghĩa
Kích thước thực thường nhỏ hơn kích thước danh nghĩa
Kích thước giới hạn trên là:
Là kích thước giới hạn lớn nhất mà kích thước thực không được vượt qua
Là kích thước lớn nhất của một chi tiết máy
Là giá trị lớn nhất của kích thước danh nghĩa
Là kích thước lớn nhất có thể lựa chọn làm kích thước danh nghĩa
Kích thước giới hạn trên là:
Là kích thước giới hạn lớn nhất mà kích thước thực không được vượt qua
Là kích thước lớn nhất của một chi tiết máy
Là giá trị lớn nhất của kích thước danh nghĩa
Là kích thước lớn nhất có thể lựa chọn làm kích thước danh nghĩa
Kích thước giới hạn dưới là:
Là kích thước giới hạn nhỏ nhất mà kích thước thực không được vượt qua
Là kích thước nhỏ nhất của một chi tiết máy
Là giá trị nhỏ nhất của kích thước danh nghĩa
Là kích thước nhỏ nhất có thể lựa chọn làm kích thước danh nghĩa
Kích thước đạt yêu cầu khi:
Nằm trong miền giới hạn bởi kích thước giới hạn dưới và kích thước giới hạn trên
Bằng với kích thước danh nghĩa
Bằng với kích thước giới hạn trên
Bằng với kích thước giới hạn dưới
Kích thước nào có sai lệch giới hạn trên lớn nhất
50+0,04
50-0,03
50±0,02
50-0,05
Kích thước nào có sai lệch giới hạn dưới lớn nhất
50-0,05
50+0,04
50-0,03
50±0,02
Chọn trường hợp đúng khi kích thước loạt chi tiết cùng miền dung sai:
Các đáp án đưa ra đều đúng
Các kích thước không hoàn toàn bằng nhau
Kích thước nằm trong khoảng hai kích thước giới hạn
Sai lệch nằm trong khoảng hai sai lệch giới hạn
Chọn trường hợp đúng khi loạt chi tiết cùng cấp chính xác:
Có cùng trị số dung sai
Các kích thước đều bằng nhau
Có cùng sai lệch giới hạn trên
Có cùng sai lệch giới hạn dưới
Chọn trường hợp đúng khi biết miền dung sai của kích thước:
Các đáp án đưa ra đều đúng
Biết được trị số dung sai
Bết được cấp chính xác
Biết được cả hai sai lệch giới hạn
Chọn trường hợp đúng đối với sai lệch giới hạn trên của chi tiết trục:
Ký hiệu là es
> 0
= dmax-dmin
= Dmax-Dmin
Chọn trường hợp đúng với sai lệch cơ bản:
Các đáp án đưa ra đều đúng
Ký hiệu bằng 1 hoặc 2 chữ cái
Là một trong hai sai lệch giới hạn
Cho biết vị trí của miền dung sai so với đường không
Vị trí miền dung sai 45H7 so với đường không:
Từ đường không trở lên
Đối xứng qua đường không
Từ đường không trở xuống
Hoàn toàn nằm phía trên đường không
Trên bản vẽ ghi kích thước 40+0,025 thì sai lệch giới hạn dưới là:
0 mm
0,025 mm
0,025 mm
Không xác định được
Trên bản vẽ ghi kích thước 40±0,01, hãy chọn trường hợp nào đúng:
Sai lệch giới hạn trên = 0,01mm
Sai lệch giới hạn bằng nhau
Sai lệch giới hạn dưới = 0
Sai lệch giới hạn trên = 0
Trong ký hiệu 50H7/k6; ký hiệu "H" cho biết điều gi?
Dung sai của lỗ
Cấp chính xác của trục
Cấp chính xác của lỗ
Dung sai của trục
Trong ký hiệu 50H7/k6; ký hiệu "k" cho biết điều gi?
Dung sai của trục
Cấp chính xác của trục
Cấp chính xác của lỗ
Dung sai của lỗ
Trong ký hiệu 50H7/k6; số "7" trong H7 có nghĩa là gì?
Cấp chính xác của lỗ
Cấp chính xác của trục
Dung sai của trục
Dung sai của lỗ
Trong ký hiệu 50H7/k6; số "6" trong k6 có nghĩa là gì?
Cấp chính xác của trục
Cấp chính xác của lỗ
Dung sai của trục
Dung sai của lỗ
Miền dung sai "H" có đặc điểm là:
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn dưới dương
Sai lệch giới hạn trên âm
Sai lệch giới hạn trên bằng 0
Miền dung sai "D" có đặc điểm là:
Sai lệch giới hạn dưới dương
Sai lệch giới hạn trên âm
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn trên bằng 0
Miền dung sai "Js" có đặc điểm là:
Miền dung sai đối xứng qua đường không
Sai lệch giới hạn dưới dương
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn trên âm
Miền dung sai "h" có đặc điểm là:
Sai lệch giới hạn trên bằng 0
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn trên âm
Sai lệch giới hạn dưới dương
Miền dung sai "P" có đặc điểm là:
Sai lệch giới hạn trên âm
Sai lệch giới hạn dưới dương
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn trên bằng 0
Miền dung sai "f" có đặc điểm là:
Sai lệch giới hạn trên âm
Sai lệch giới hạn dưới dương
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn trên bằng 0
Miền dung sai "n" có đặc điểm là:
Sai lệch giới hạn dưới dương
Sai lệch giới hạn trên âm
Sai lệch giới hạn dưới bằng 0
Sai lệch giới hạn trên bằng 0
Kích thước nào sau đây có miền dung sai nhỏ nhất?
50±0,01
50-0,03
50+0,05
50-0,05
Kích thước nào sau đây có miền dung sai nhỏ nhất?
50-0,03
50±0,02
50+0,05
50-0,05
Kích thước nào sau đây có miền dung sai lớn nhất?
50-0,05
50+0,04
50-0,03
50±0,02
Cấp chính xác cao nhất là:
01
20
1
18
Cấp chính xác thấp nhất là:
18
01
20
1
Tổng số cấp độ chính xác là:
20
18
14
Kích thước nào sau đây chính xác nhất?
50M6
50H7
50D8
50R10
Kích thước nào sau đây kém chính xác nhất
50R10
50H7
50D8
50M6
Trong mối ghép 45H7/k6, hãy chọn trường hợp đúng:
Bề mặt trục có độ chính xác cao hơn
Bề mặt lỗ có độ chính xác cao hơn
Độ chính xác bằng nhau
Không so sánh được
Trường hợp kích thước nào sau đây có độ chính xác cao nhất?
45k6
45H7
45h9
45N9
Kích thước càng chính xác khi:
Miền dung sai nhỏ
Miền dung sai gần với kích thước danh nghĩa
Sai lệch giới dưới nhỏ
Sai lệch giới hạn trên nhỏ
Cấp độ bóng cao nhất là:
14
01
20
18
Cấp độ bóng nào thấp nhất là:
1
20
14
18
Số lượng chỉ số được sử dụng để đánh giá độ bóng bề mặt chi tiết máy là:
2
1
3
4
Tổng số cấp độ bóng là:
14
18
20
10
Chỉ số Ra được sử dụng để đánh giá độ bóng như sau:
Các bề mặt có độ bóng trung bình
Các bề mặt có độ bóng rất cao
Các bề mặt có độ bóng rất thấp
Các bề mặt có độ bóng rất cao và các bề mặt có độ bóng rất thấp
