Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi trắc nghiệm luật kinh tế

Total questions: 62

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế.

b)

Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Là tổ chức kinh tế - chính trị, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

d)

Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

2.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

b)

Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích phục vụ nhân dân.

c)

Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích xã hội.

d)

Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

3.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn điều lệ được hiểu là gì ?

4 lines
4.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn điều lệ được hiểu là gì ?

a)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty.

b)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

c)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản xin phép thàm lập công ty.

d)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

5.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn pháp định được hiểu là gì ?

a)

Là mức vốn phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào Điều lệ công ty để thành lập doanh nghiệp.

b)

Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào văn bản xin phép thàm lập công ty.

c)

Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

d)

Là mức vốn phải có và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty theo quy định của pháp luật.

6.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn được hiểu là gì ?

a)

Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá hai mươi và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

b)

Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng thành viên không vượt quá ba mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

c)

Là doanh nghiệp

7.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, có mấy loại công ty trách nhiệm hữu hạn ?

a)

Hai loại.

b)

Ba loại.

c)

Bốn loại.

d)

Không phân loại.

8.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hiểu là gì ?

a)

Là doanh nghiệp do cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm đầu tư vốn và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

b)

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

c)

Là doanh nghiệp do nhà nước hoặc một tư nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.

d)

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty ty theo quy định của pháp luật.

9.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phân thành mấy loại?

a)

Bốn loại.

b)

Ba loại.

c)

Hai loại.

d)

Không phân loại.

10.

heo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phân thành mấy loại?

a)

Bốn loại.

b)

Ba loại.

c)

Hai loại.

d)

Không phân loại.

11.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền?

a)

Chủ tịch công ty (là người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Bộ máy giúp việc.

b)

Hội đồng quản trị; hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Bộ máy giúp việc.

c)

Hội đồng quản trị; hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty (là người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

12.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được quyền phát hành cổ phần hay không?

a)

Có

b)

Có, với điều kiện xin phép trước

c)

Không

d)

Không trừ trường hợp được phép

13.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do ít nhất hai người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền?

a)

Hội đồng thành viên (gồm tất cả những người đại diện theo uỷ quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

b)

Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên (gồm tất cả những người đại diện theo uỷ quyền); Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Bộ máy giúp việc.

c)

Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên; Ban Giám đốc (gồm tất cả những người đại diện theo uỷ quyền) và Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty (gồm tất cả những người đại diện theo uỷ quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

14.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân?

a)

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty ) và Kiểm soát viên.

b)

Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

c)

Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Ban Giám đốc và Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty ) và Kiểm soát viên.

15.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được giảm vốn điều lệ hay không ?

a)

Được giảm vốn điều lệ.

b)

Được giảm vốn điều lệ, với điều kiện xin phép trước.

c)

Không được giảm vốn điều lệ.

d)

Không được giảm vốn điều lệ, trừ trường hợp được phép.

16.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được tăng vốn điều lệ hay không ?

a)

Có.

b)

Có, với điều kiện xin phép trước.

c)

Không .

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

17.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng cách nào ?

a)

Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.

b)

Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm vốn và mở các chi nhánh tại các nơi khác nhau.

c)

Bằng việc chủ sở hữu công huy động thêm vốn góp của người khác và mở các chi nhánh tại các nơi khác nhau.

d)

Bằng việc chủ sở hữu công ty tìm cách sáp nhập các công ty khác vào công ty mình.

18.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

19.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

20.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức ?

a)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được ghi trong Điều lệ công ty.

b)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

c)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo thỏa thuận nội bộ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

21.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phân thành mấy loại?

a)

Bốn loại.

b)

Ba loại.

c)

Hai loại.

d)

Không phân loại.

22.

Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát.

b)

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.

c)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.

d)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

23.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít hơn mười một thành viên?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

b)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Kiểm soát viên.

c)

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc , Ban kiểm soát (phù hợp với yêu cầu quản trị công ty).

d)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (phù hợp với yêu cầu quản trị công ty)

24.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

25.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần được hiểu là gì ?

a)

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là ba và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp theo quy định của pháp luật.

b)

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, có quyền phát hành chứng khoán; số lượng thành viên không hạn chế và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp vào công ty.

c)

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, thành viên số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

d)

Là doanh nghiệp có vốn pháp định được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là ba, tối đa không hạn chế; Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu.

26.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phải có mấy loại cổ phần ?

a)

Hai loại.

b)

Ba loại.

c)

Bốn loại.

d)

Năm loại.

27.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần phổ thông được hiểu là gì ?

a)

Là loại cổ phần do cổ đông phổ thông sở hữu, được tự do chuyển nhượng nhưng không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

b)

Là loại cổ phần thông thường, không phải là cổ phần ưu đãi, là loại cổ phần không được tự do chuyển nhượng nhưng có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

c)

Là loại cổ phần do nhiều người sở hữu, không được tự do chuyển nhượng và không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

d)

Là loại cổ phần do cá nhân sở hữu, không phải là cổ phần ưu đãi, được tự do chuyển nhượng và có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

28.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần ưu đãi được hiểu là gì ?

a)

Là loại cổ phần mà người sở hữu được hưởng các ưu đãi theo Điều lệ công ty cổ phần quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

b)

Là loại cổ phần do cổ đông ưu đãi sở hữu, có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

c)

Là loại cổ phần mà người sở hữu được ưu tiên bầu làm giám đốc theo Điều lệ công ty cổ phần quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

d)

Là loại cổ phần do cổ đông ưu đãi sở hữu, có quyền ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và ưu đãi khác theo Điều lệ công ty quy định.

29.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phiếu được hiểu là gì ?

4 lines
30.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phiếu được hiểu là gì ?

a)

Là loại giấy tờ do công ty cổ phần cấp có xác nhận hoặc chứng chỉ do công ty cổ phần xác nhận quyền của một người được chiếm hữu một số cổ phần của công ty.

b)

Là loại giấy tờ do công ty cổ phần cấp có xác nhận hoặc chứng chỉ do công ty cổ phần xác nhận quyền của một người được sử dụng một hoặc một số cổ phần của công ty .

c)

Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu của người nắm giữ đối với một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

d)

Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu quyền của một người đối với một hoặc một số cổ phần của công ty.

31.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn hya không?

a)

Không

b)

Có

c)

Không, trừ trường hợp được phép.

d)

Có nhưng phải xin phép trước.

32.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phiếu phải có những nội dung chủ yếu gì?

a)

Thông tin cá biệt hóa về công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; giá cổ phần; số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; chữ ký mẫu của người đại diện công ty; các nội dung cần thiết khác.

b)

Thông tin về cá biệt hóa công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; mệnh giá cổ phần; chữ ký mẫu của giám đốc công ty; dấu công ty; các nội dung cần thiết khác.

c)

Thông tin cá biệt hóa về công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; mã cổ phần; chữ ký của người lãnh đạo công ty dấu của công ty; các nội dung cần thiết khác.

d)

Thông tin cá biệt hóa về công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên c�� phiếu; thủ tục chuyễn nhượng; chữ ký m

33.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có phải lập và lưu giữ thông tin về cổ đông không?

a)

Không, trừ khi các cổ đông của công ty có yêu cầu bằng văn bản về việc lập và lưu gữi sổ đăng ký cổ đông.

b)

Có, phải lập và lưu gữi sổ đăng ký cổ đông kể từ khi công ty thực hiện giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.

c)

Không, trừ khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về vấn đề đó.

d)

Có, phải lập và lưu gữi sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

34.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu gì?

a)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; thông tin về loại, về số lượng cổ phần được quyền chào bán, đã bán và giá trị vốn cổ phần đã góp; số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

b)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được phát hành, loại cổ phần, số lượng cổ phần đã phát hành, ngày đăng ký cổ phần và các thông tin cần thiết khác.

c)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được quyền chào bán, phát hành, giá cổ phần và số lượng cổ phần của công ty, số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông.

d)

Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được quyền cháo bán, loại cổ phần, số cổ đông và số lượng cổ phần của cổ đông, ngày đăng ký cổ phần và các thông tin cần thiết khác.

35.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông được lưu gữi tại đâu?

4 lines
36.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông được lưu gữi tại đâu?

a)

Tại nơi làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại Ủy ban chứng khoán.

b)

Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại Ủy ban nhân dân phường.

c)

Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

d)

Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại trụ sở công an.

37.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cổ đông có quyền gì đối với sổ đăng ký cổ đông ?

a)

Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

b)

Cổ đông không có quyền quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

c)

Cổ đông chỉ có quyền tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung liên quan của sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

d)

Cổ đông không có quyền quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trừ trường hợp được lãnh đạo công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán cho phép.

38.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan nào có quyền quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán ?

a)

Đại hội đồng cổ đông của công ty.

b)

Hội đồng quản trị của công ty.

c)

Sở kế hoạch và đầu tư nơi có trụ sở chính của công ty.

d)

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở.

39.

cổ phần được quyền chào bán ?

a)

Đại hội đồng cổ đông của công ty.

b)

Hội đồng quản trị của công ty.

c)

Sở kế hoạch và đầu tư nơi có trụ sở chính của công ty.

d)

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của công ty .

40.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Công ty cổ phần phát hành trái phiếu theo quy định nào?

a)

Theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty cổ phần.

b)

Theo các quy định về trái phiếu và Luật đầu tư.

c)

Theo quy định của Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp.

d)

Theo quy định của Luật chứng khoán và các quy định về trái phiếu.

41.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mua cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần bằng loại tiền nào?

a)

Tiền Việt nam, ngoại tệ , vàng, giá trị quyền sử dụng đất, các tài sản khác theo quy định của Bộ Tài chính và các loại tiền được ghi cụ thể tại Điều lệ công ty và phải thanh toán một lần.

b)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

c)

Chỉ ngoại tệ mạnh, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài chính và phải được thanh toán đủ một lần.

d)

Tiền Việt nam, tiền nước ngoài, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giấy tờ có giá theo quy định của Bộ Tài chính và phải được thanh toán đủ một lần.

42.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần ?

4 lines
43.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần?

a)

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

b)

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp nhưng phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận.

c)

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được quy định tại Điều lệ công ty.

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

44.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

45.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty hợp danh được hiểu là gì ?

4 lines
46.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh thường được thành lập trong lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất

b)

Buôn bán

c)

Thương mại

d)

Dịch vụ

47.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

48.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh ?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

49.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh ?

4 lines
50.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh ?

a)

Chủ tịch công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

b)

Giám đốc, Tổng giám đốc và phải được ghi trong Điều lệ công ty

c)

Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật.

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên và phải được ghi trong Điều lệ công ty.

51.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp tư nhân được hiểu là gì ?

a)

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.

b)

Là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn để hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

c)

Là tổ chức kinh tế do một cá nhân làm chủ tham gia hoạt động dịch vụ và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với hoạt động của doanh nghiệp.

d)

Là doanh nghiệp do một tổ chức tư nhân làm chủ và chịu trách nhiệm đối với phần tài sản của mình đã góp để hoạt động tại doanh nghiệp.

52.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mỗi cá nhân đươc quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

a)

Không hạn chế số lượng doanh nghiệp.

b)

Chỉ một doanh nghiệp tư nhân.

c)

Chỉ hai doanh nghiệp tư nhân

d)

Không được quá ba doanh nghiệp tư nhân

53.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

a)

Chủ doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan chức năng.

b)

Chủ doanh nghiệp không tự đăng ký mà thông qua luật sư.

c)

Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và khai báo với cơ quan thuế.

d)

Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và ghi rõ trong sổ kế toán.

54.

Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

4 lines
55.

Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

a)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

b)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là giám đốc trực tiếp quản lý công ty, hoặc trao cho người trong gia đình quản lý, quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải trình cơ quan chủ quản ra quyết định ai quản lý doanh nghiệp của họ hoặc thuê người quản lý và phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

d)

Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà phải trình cơ quan đăng ký kinh doanh cho ý kiến quyết định.

56.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

b)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

c)

Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được chủ doanh nghiệp đồng ý.

d)

Chủ doanh nghiệp nhưng phải được ghi trong Điều lệ doanh nghiệp.

57.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, với điều kiện xin phép trước.

d)

Không, trừ trường hợp được phép.

58.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những quyền cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Quyền quản lý, ngừng hoạt động, sáp nhập doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp khác.

b)

Quyền quản lý, cho thuê, bán, chia, tách, giải thể doan

59.

g quyền cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Quyền quản lý, ngừng hoạt động, sáp nhập doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp khác.

b)

Quyền quản lý, cho thuê, bán, chia, tách, giải thể doanh nghiệp của mình.

c)

Quyền cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản doanh nghiệp của mình.

d)

Quyền quản lý, cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể doanh nghiệp của mình.

60.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những nghĩa vụ cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế và tuân thủ các quy định của pháp luật.

b)

Đăng ký doanh nghiệp, nộp phí, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế và tuân thủ các quy định của chính quyền sở tại.

d)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác.

61.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty là gì?

a)

Là tập hợp các loại hình doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển kinh tế, công nghệ, thị trường và làm các dịch vụ kinh doanh khác.

b)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.

c)

Là tập hợp các loại hình công ty có mối quan hệ kinh doanh, bạn hàng với nhau, có lợi ích về công nghệ, thị trường và các lợi ích khác.

d)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty có mối quan hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.

62.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công

4 lines