wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BẢO HIỂM SỨC KHỎE - ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về bảo hiểm sức khỏe?

a)

A

Bảo hiểm sức khỏe là bảo hiểm bắt buộc được quy định trong Luật Bảo hiểm y tế.

b)

B

Bảo hiểm sức khỏe là bảo hiểm bắt buộc được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm.

c)

C

Bảo hiểm sức khỏe là bảo hiểm không bắt buộc có số tiền bảo hiểm linh hoạt tùy theo nhu cầu của người tham gia bảo hiểm.

2.

Theo luật KDBH, bảo hiểm sức khỏe được chia thành:

a)

A

Bảo hiểm sức khỏe, thân thể và bảo hiểm chi phí y tế

b)

B

Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế

c)

C

Bảo hiểm ốm đau bệnh tật, bảo hiểm tai nạn con người

3.

Chọn phương án đúng nhất về số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm sức khỏe:

a)

A

Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm.

b)

B

Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm trong mỗi rủi ro được bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm trong mọi rủi ro

4.

Chọn phương án đúng nhất: bảo hiểm sức khỏe có thể bảo hiểm cho các rủi ro nào sau đây?

a)

A

Tai nạn.

b)

B

Ốm đau, bệnh tật.

c)

C

Thai sản.

d)

D

A, B đúng.

e)

E

A, B, C đúng.

5.

Theo luật KDBH, chọn phương án đúng nhất về bảo hiểm sức khỏe:

a)

A

Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.

b)

B

Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho tính mạng của người được bảo hiểm và chi phí y tế.

c)

C

Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.

6.

Theo pháp Luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, người được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là:

a)

A

Người có sức khỏe được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

b)

B

Người có tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Người có sức khỏe, tuổi thọ được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

d)

D

A, B, C đúng.

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm sức khỏe phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và các nào nguyên tắc sau đây:

a)

A

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối, nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm, nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc thế quyền, nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên.

b)

B

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối, nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc thế quyền, nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên.

c)

C

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối, nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc thế quyền.

d)

D

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối, nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm, nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên.

8.

Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bảo hiểm tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp người được bảo hiểm tử vong do tai nạn thì phương án chi trả tiền bảo hiểm đối với quyền lợi bảo hiểm tử vong là:

a)

A

Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã thỏa thuận.

b)

B

Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận/tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà người được bảo hiểm tham gia.

9.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về căn cứ xác định phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm sức khỏe?

a)

A

Tuổi, giới tính của người được bảo hiểm.

b)

B

Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe của người được bảo hiểm.

c)

C

Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe của bên mua bảo hiểm, phù hợp với đặc trưng của từng sản phẩm.

d)

D

Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và các đặc điểm khác của người được bảo hiểm, phù hợp với đặc trưng của từng sản phẩm.

10.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn thì có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

A

Tử vong do tai nạn

b)

B

Thương tật vĩnh viễn do tai nạn

c)

C

Chi phí y tế do tai nạn

d)

D

CẢ A,B,C

11.

Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

A

Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn.

b)

B

Trợ cấp mất, giảm thu nhập do tai nạn.

c)

C

Thai sản.

d)

D

A VÀ B ĐÚNG

e)

E

A,B,C ĐÚNG

12.

Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

A

Trợ cấp lương, thu nhập do ốm đau, bệnh tật.

b)

B

Chi phí y tế điều trị tai nạn.

c)

C

Thương tật tạm thời do tai nạn.

d)

D

B, C đúng.

13.

Trong bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận lựa chọn những quyền lợi bảo hiểm nào sau đây:

a)

A

Thương tật do tai nạn

b)

B

Chi phí y tế điều trị do tai nạn

c)

C

Trợ cấp mất, giảm thu nhập

d)

D

A, B, C đúng.

14.

Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

A

Tử vong, thương tật do tai nạn.

b)

B

Chi phí y tế điều trị tai nạn.

c)

C

Chi phí y tế điều trị ốm đau, bệnh tật.

d)

D

A, B đúng.

e)

E

A, B, C đúng.

15.

Người được bảo hiểm tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi tử vong do tai nạn. Chọn phương án đúng nhất về cách thức doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong do tai nạn:

a)

A

Chi trả 100% số tiền bảo hiểm.

b)

B

Chi trả theo nguyên tắc bồi thường.

c)

C

Doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền đã trả cho người thụ hưởng trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong do lỗi của người thứ ba.

d)

D

A, C đúng

e)

E

B, C đúng.

16.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị mù hoàn toàn hai mắt do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm nào sau đây?

a)

A

200% số tiền bảo hiểm.

b)

B

100% số tiền bảo hiểm.

c)

C

50% số tiền bảo hiểm.

d)

D

20% số tiền bảo hiểm.

17.

Anh A tham gia bảo hiểm nhân thọ với quyền lợi tử vong là 500 triệu đồng, quyền lợi tử vong do tai nạn giao thông công cộng được chi trả thêm 200% quyền lợi tử vong. Trường hợp anh A tử vong do tai nạn giao thông công cộng, quyền lợi bảo hiểm được chi trả là:

a)

A

500 triệu đồng

b)

B

1 tỷ đồng

c)

C

1,5 tỷ đồng

d)

D

2 tỷ đồng

18.

Người được bảo hiểm tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại hai doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau và không may bị tai nạn dẫn đến tử vong. Quyền lợi bảo hiểm mà người thụ hưởng nhận được trong trường hợp này là:

a)

A

Số tiền bảo hiểm cao nhất trong hai hợp đồng bảo hiểm.

b)

B

Tổng số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hai hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm được giao kết đầu tiên.

19.

Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia bảo hiểm cho quyền lợi bảo hiểm thương tật tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau. Trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn mất 01 chân (02 hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực). Chọn phương án đúng về cách thức chi trả tiền bảo hiểm sau đây:

a)

A

Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm giao kết trước

b)

B

Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất.

c)

C

Chi trả theo từng hợp đồng bảo hiểm.

20.

Ông A tham gia bảo hiểm sức khỏe tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm đều có quyền lợi bảo hiểm thương tật. Số tiền bảo hiểm lần lượt là 50 triệu đồng và 100 triệu đồng. Trường hợp ông A bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm mà ông A nhận được là:

a)

A

50 triệu.

b)

B

100 TRIỆU

c)

C

150 TRIỆU

21.

Đối với bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho trường hợp nào sau đây?

a)

A

Người được bảo hiểm cố ý gây tai nạn.

b)

B

Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng trực tiếp do sử dụng rượu bia, ma túy và các chất kích thích tương tự.

c)

C

Người được bảo hiểm điều khiển phương tiện tham gia giao thông vượt quá tốc độ quy định.

d)

D

Người được bảo hiểm tham gia chống các hành động phạm pháp.

e)

E

A, B, C đúng.

22.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật thì có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

A

Quyền lợi bảo hiểm cho các chi phí y tế điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật.

b)

B

Quyền lợi bảo hiểm cho các chi phí điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật.

c)

C

Chi phí điều trị không theo chỉ định của bác sỹ.

d)

D

A VÀ B ĐÚNG

e)

E

A, B.C ĐÚNG

23.

Khi tham gia bảo hiểm chi phí y tế, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi điều trị ngoại trú nào sau đây?

a)

A

Tiền thuốc điều trị bệnh theo chỉ định của bác sỹ.

b)

B

Chi phí điều trị theo yêu cầu của người được bảo hiểm.

c)

C

Tiền mua các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị.

d)

D

A, B đúng.

e)

E

A, B,C đúng.

24.

Khi tham gia bảo hiểm y tế chi phí cơ bản, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi điều trị nội trú nào sau đây:

a)

A

Chi phí giường bệnh

b)

B

Chi phí xét nghiệm, thuốc điều trị trong thời gian điều trị nội trú

c)

C

Chi phí nha khoa

d)

D

A, B, C đúng

e)

E

A, B đúng

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng trong trường hợp người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối:

a)

A

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trước một phần quyền lợi tử vong cho người được bảo hiểm.

b)

B

Số tiền bảo hiểm đã chi trả trước sẽ được trừ vào quyền lợi tử vong khi người được bảo hiểm tử vong.

c)

C

Người được bảo hiểm không phải chứng minh việc sử dụng nguồn quyền lợi bảo hiểm trả trước cho mục đích trang trải chi phí y tế.

d)

D

A,B,C ĐÚNG

26.

Trong bảo hiểm sức khỏe, chi phí y tế điều trị tai nạn của người được bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc nào?

a)

A

Nguyên tắc khoán.

b)

B

Nguyên tắc bồi thường.

c)

C

A, B đúng.

27.

Trong bảo hiểm sức khỏe, người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bảo hiểm chi phí y tế tại 2 doanh nghiệp bảo hiểm. Trong trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn phải điều trị thì chi phí y tế sẽ được bồi thường thế nào:

a)

A

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường toàn bộ chi phí y tế thực tế sau đó thế quyền đòi doanh nghiệp bảo hiểm còn lại

b)

B

Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm/tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm

c)

C

Bồi thường các chi phí y tế theo hóa đơn thực tế mà người được bảo hiểm cung cấp và tổng số tiền bồi thường của 2 doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá quyền lợi bảo hiểm về chi phí y tế.

28.

Ông A tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm chi phí y tế tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, giới hạn chi trả chi phí y tế tại mỗi hợp đồng bảo hiểm là 10 triệu đồng/lần nằm viện. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A nằm viện điều trị, chi phí cho đợt nằm viện này là 6 triệu đồng. Số tiền mà ông A sẽ được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đợt nằm viện điều trị này là:

a)

A

6 triệu đồng.

b)

B

10 triệu đồng.

c)

C

12 triệu đồng.

29.

Người được bảo hiểm tham gia bảo hiểm chăm sóc sức khỏe với hạn mức 2 triệu đồng/1 ngày nằm viện. Người được bảo hiểm nằm viện 3 ngày. Tổng chi phí khi xuất viện là 7 triệu đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả số tiền:

a)

A

7 triệu đồng

b)

B

6 triệu đồng

c)

C

2 triệu đồng

30.

Chọn phương án đúng nhất về các điểm loại trừ thông thường trong một sản phẩm chăm sóc sức khỏe:

a)

A

Hỗ trợ sinh sản.

b)

B

Rối loạn tâm lý, trầm cảm.

c)

C

Tiêm phòng, tiêm chủng.

d)

D

A, B, C đúng.

31.

Chọn phương án đúng về thời hạn bảo hiểm:

a)

A

Là khoảng thời gian mà nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm.

b)

B

Là thời gian bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Là thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

32.

Chọọn đáp án đúng về tuổi bảo hiểm:

a)

A

Là tuổi của người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất trước ngày có hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo

b)

B

Là tuổi của người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất sau ngày có hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo.

c)

C

A, B sai.

33.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tạm thời do doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho bên mua bảo hiểm:

a)

A

Kể từ thời điểm nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của bên mua bảo hiểm. Bảo hiểm tạm thời kết thúc sau khi doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận.

b)

B

Trong thời gian cân nhắc.

c)

C

Trong thời gian chờ.

d)

D

Trong khoảng thời gian từ khi bên mua bảo hiểm hoàn tất hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và đóng đủ phí bảo hiểm tạm tính đến hết thời gian cân nhắc.

34.

Theo luật KDBH, Bảo hiểm tạm thời được quy định như thế nào?

a)

A

DNBH cấp bảo hiểm tạm thời cho BMBH kể từ thời điểm nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính. Thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm do DNBH và BMBH thỏa thuận.

b)

B

Bảo hiểm tạm thời được phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm được chấp thuận

c)

C

DNBH cấp bảo hiểm tạm thời cho NĐBH kể từ thời điểm nhận được phí bảo hiểm

d)

D

DNBH cấp bảo hiểm tạm thời cho BMBH kể từ ngày BMBH đồng ý tham gia bảo hiểm

35.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về bảo hiểm tạm thời trong bảo hiểm nhân thọ:

a)

A

Doanh nghiệp bảo hiểm cấp bảo hiểm tạm thời cho bên mua bảo hiểm kể từ thời điểm nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của bên mua bảo hiểm.

b)

B

Thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm tạm thời do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận.

c)

C

Bảo hiểm tạm thời kết thúc sau khi doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận.

d)

D

A, B đúng

e)

E

A, B, C đúng.

36.

Theo luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào đúng về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm?

a)

A

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

B

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

37.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm là thời hạn được tính từ:

a)

A

Ngày bên mua bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm.

b)

B

Ngày doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm.

c)

C

Ngày doanh nghiệp bảo hiểm phát hành hợp đồng bảo hiểm.

d)

D

Ngày đại lý bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm.

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm, trong thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm:

a)

A

Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B

Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm và không được nhận lại phí bảo hiểm đã đóng.

c)

C

Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm và nhận lại một phần phí bảo hiểm đã đóng (sau khi trừ đi phần phí bảo hiểm cho những ngày đã được bảo hiểm).

d)

D

B, C đúng.

39.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm trong thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm thì:

a)

A

Hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ

b)

B

Bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

D

A, C đúng

e)

E

A, B, C đúng

40.

Chọn đáp án đúng: Bảo tức là:

a)

A

Khoản lãi chia của doanh nghiệp bảo hiểm cho các chủ hợp đồng bảo hiểm tham gia chia lãi trong trường hợp việc kinh doanh sản phẩm bảo hiểm mang lại lợi nhuận.

b)

B

Số tiền bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

C

Tổng số phí bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm hoàn lại cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

D

A, B, C đúng.

41.

Chọn đáp án đúng: Giá trị tài khoản hợp đồng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí là:

a)

A

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).

b)

B

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).

c)

C

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản thưởng khác (nếu có).

d)

D

Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).

42.

Chọn phương án đúng về giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ:

a)

A

Số tiền bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trước thời hạn.

b)

B

Số tiền bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi hết thời hạn bảo hiểm.

c)

C

Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả cho các chủ hợp đồng tham gia chia lãi trong trường hợp việc kinh doanh sản phẩm bảo hiểm mang lại lợi nhuận.

d)

D

Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả lại cho bên mua bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.

43.

Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

A

Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm.

b)

B

Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại.

d)

D

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại.

44.

Trong sản phẩm bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, tai nạn được hiểu là:

a)

A

Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.

b)

B

Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.

c)

C

Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.

45.

Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tai nạn là một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện liên tục, khách quan, xảy ra do tác động của một lực, một vật bất ngờ từ bên ngoài, không chủ động và ngoài ý muốn lên cơ thể của người được bảo hiểm. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất và không liên quan đến bất kỳ nguyên nhân nào khác gây ra thương tật hoặc tử vong cho người được bảo hiểm trong vòng _____ ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện hoặc chuỗi sự kiện đó.

a)

A

90 ngày.

b)

B

120 ngày.

c)

C

150 ngày.

d)

180 ngày.

46.

Chọn phương án đúng về thương tật toàn bộ vĩnh viễn:

a)

A

Người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của một tay và một chân.

b)

B

Người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của một tay hoặc một chân.

c)

C

Người được bảo hiểm bị thương tật từ 81% trở lên.

d)

D

A, C đúng.

47.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có quy định về quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn, trường hợp người được bảo hiểm bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên phải theo xác nhận của cơ quan nào?

a)

A

Bất kỳ tổ chức nào có chức năng giám định y tế hợp pháp.

b)

B

Cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định Y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tổ chức giám định y tế hợp pháp.

c)

C

Cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định Y khoa cấp quận, huyện trở lên hoặc tổ chức giám định y tế hợp pháp được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chấp thuận.

d)

D

Cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định Y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tổ chức giám định y tế hợp pháp được doanh nghiệp bảo hiểm, chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chấp thuận.

48.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của các bộ phận cơ thể được thực hiện:

a)

A

Ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

b)

B

Ngay sau khi kết thúc việc điều trị

c)

C

Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

D

A,B đúng.

49.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn bộ phận cơ thể (tay, chân hoặc mắt) có thể được thực hiện:

a)

A

Ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

b)

B

Ngay sau khi kết thúc việc điều trị

c)

C

Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

D

A,B đúng.

e)

E

B, C đúng

50.

Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, khoảng thời gian mà trong thời gian đó nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm được gọi là:

a)

A

Thời gian gia hạn đóng phí

b)

B

Thời gian miễn truy xét.

c)

C

Thời gian tự do xem xét hợp đồng.

d)

D

Thời gian chờ.

51.

Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Trong bảo hiểm sức khỏe, không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp điều trị do tai nạn?

a)

A

ĐÚNG

b)

B

SAI

52.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có quy định thời gian chờ, đối với trường hợp bệnh, thời gian chờ được quy định như thế nào?

a)

A

Tối đa không vượt quá 90 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm.

b)

B

Tối đa không vượt quá 180 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm.

c)

C

Tối đa không vượt quá 270 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm.

d)

D

Tối đa không vượt quá 1 năm.

53.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về bệnh có sẵn?

a)

A

Là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã biết hoặc có xuất hiện triệu chứng phải đi thăm khám bác sỹ.

b)

B

Là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ chẩn đoán

hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm.

c)

C

Là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ chẩn đoán hoặc điều trị trong vòng 12 tháng trước ngày hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.

d)

D

Là tình trạng bệnh tật của người được bảo hiểm đã có các dấu hiệu, triệu chứng khởi phát trong vòng 5 năm trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồngbảo hiểm.

54.

Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bổ sung thêm các dấu hiệu, triệu chứng đặc thù của bệnh có sẵn trong các điều kiện, điều khoản bảo hiểm thì chỉ được xem xét đến các dầu hiệu, triệu chứng khởi phát trong vòng bao nhiêu tháng trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm?

a)

A

36 tháng

b)

B

60 tháng

c)

C

12 tháng

d)

D

24 tháng

55.

Quyền lợi miễn thu phí trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là quyền lợi bảo hiểm, theo đó:

a)

A

Doanh nghiệp bảo hiểm miễn toàn bộ nghĩa vụ nộp phí còn lại của hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

b)

B

Trong thời gian miễn thu phí, hợp đồng bảo hiểm vẫn có hiệu lực và bên mua bảo hiểm vẫn được hưởng các quyền lợi bảo hiểm theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

c)

C

Doanh nghiệp bảo hiểm miễn một phần nghĩa vụ nộp phí còn lại của hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

d)

D

A, B đúng.

56.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có quy định việc tạm ứng từ giá trị hoàn lại thì mức lãi suất tính cho phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại phải đáp ứng quy định sau:

a)

A

Không được vượt quá lãi suất tích lũy do doanh nghiệp bảo hiểm công bố cho khách hàng cộng với 2%.

b)

B

Trường hợp không công bố lãi suất tích lũy, mức lãi suất tạm ứng từ giá trị hoàn lại không được vượt quá lãi suất đầu tư của quỹ chủ hợp đồng không tham gia chia lãi trong năm tài chính liền kề trước đó cộng với 2%.

c)

C

A, B đúng

d)

D

A, B SAI

57.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì quyền lợi này được xem xét chi trả khi:

a)

A

Có xác nhận của cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp quận, huyện trở lên.

b)

B

Có xác nhận của cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c)

C

Có xác nhận của tổ chức giám định y tế hợp pháp được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận

d)

D

A, C đúng

e)

E

B, C đúng

58.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có điều khoản quy định về bệnh có sẵn thì việc xác định bệnh có sẵn phải căn cứ vào:

a)

A

Hồ sơ y tế được lưu trữ tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế được thành lập hợp pháp.

b)

B

Các tài liệu y khoa được Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

c)

C

Các thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm tự kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoặc phiếu bổ sung thông tin.

d)

D

A, B, C đúng.