Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2 KTQT
Total questions: 57
Worksheet time: 33mins
Theo tiêu thức phân loại trình độ phát triển, Trung Quốc được xếp vào nhóm nước nào
A. nền kinh tế phát triển có thu nhập cao
B. nền kinh tế đang phát triển có thu nhập trung bình
C. nền kinh tế đang phát triển có thu nhập thấp
D. nền kinh tế phát triển
Theo tiêu thức phân loại theo quy mô nền kinh tế, Việt Nam được sắp xếp vào nhóm nước có
A. nền kinh tế thị trường phát triển
B. nền kinh tế thị trường
C. nền kinh tế tập trung
D. nền kinh tế chuyển đổi
Theo tiêu thức phân loại mô hình kinh tế, Trung Quốc được xếp vào nhóm nước có
A. nền kinh tế thị trường phát triển
B. nền kinh tế thị trường
C. nền kinh tế tập trung
D. nền kinh tế chuyển đổi
Các trung tâm kinh tế lớn của thế giới hiện nay
A. Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, EU
B. Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc
C. Mỹ, Ấn Độ, EU
D. Mỹ, Trung Quốc, EU
Nền kinh tế tri thức phát triển
A. chủ yếu theo chiều rộng
B. chủ yếu theo chiều sâu
C. theo cả chiều rộng và chiều sâu
D. không bền vững
Khoa học công nghệ trong kinh tế tri thức có đặc điểm
A. sạch và tiêu hao nhiều năng lượng
B. sạch và sử dụng nhiều lao động
C. sạch và tiết kiệm chi phí sản xuất
D. không sạch và tiết kiệm chi phí sản xuất
Chủ thể trong nền kinh tế tri thức là nguwofi lao động
A. không được đào tạo
B. được đào tạo
C. làm chủ khoa học công nghệ
D. làm chủ về khoa học công nghệ và được đào tạo
Để tạo ra được sản phẩm tri thức cần đầu tư vào lĩnh vực
A. khoa học công nghệ
B. giáo dục đào tạo
C. công nghệ thông tin
D. khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo
Trong nền kinh tế vật chất, sản phẩm chiếm tỉ trọng lớn trong GDP là của ngành
A. Dịch vụ và công nghệ cao
B. Nông nghiệp và dịch vụ
C. Dịch vụ và công nghiệp
D. Nông nghiệp và công nghiệp
Trong nền kinh tế vật chất, nhóm yếu tố có tác động lớn đến sự tăng trưởng kinh tế
A. Công nghệ và sức lao động
B. Sức lao động và tài nguyên thiên nhiên
C. Công nghệ và tài nguyên thiên nhiên
D. Công nghệ và vốn
Trong nền kinh tế tri thức sản phẩm chiếm tỉ trọng lớn trong GDP là của ngành
A. Dịch vụ công nghệ cao
B. Nông nghiệp và dịch vụ
C. Dịch vụ và công nghiệp
D. Nông nghiệp và công nghiệp
Sản phẩm của nền kinh tế vật chất có đặc điểm
A. Hàm lượng chất xám cao
B. Giá trị cao
C. Thô, sơ chế
D. Thô, sơ chế, hàm lượng chất xám thấp
Sản phẩm của nền kinh tế tri thức có đặc điểm
A. Hàm lượng chất xám cao và giá trị cao
B. Thô, sơ chế và giá trị cao
C. Hàm lượng chất xám cao và giá trị thấp
D. Thô, sơ chế và giá trị thấp
Trong xu thế phát triển kinh tế tri thức, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế các nước phát triển thể hiện trong cơ cấu GDP:
A. Tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất giảm, tỷ trọng các ngành kinh tế dịch vụ tăng
B. Tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất tăng, tỷ trọng các ngành kinh tế dịch vụ giảm
C. Tỷ lệ sản xuất công nghiệp giảm, tỷ lệ ngành dịch vụ tăng
D. Tỷ lệ sản xuất nông nghiệp giảm, tỷ lệ sản xuất công nghiệp và dịch vụ tăng
Khi nền kinh tế của một nước đóng cửa thì:
A. Sẽ sản xuất những sản phẩm có lợi thế so sánh
B. Sẽ sản xuất những sản phẩm không có lợi thế so sánh
C. Sẽ kết hợp sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh và không có lợi thế so sánh
D. Sẽ chỉ sản xuất những sản phẩm mà nền kinh tế có nhu cầu
Theo David Ricardo, lợi thế so sánh của một quốc gia có ảnh hưởng đến
A. Chuyên môn hóa sản xuất quốc tế
B. Phân công lao động quốc tế
C. Chuyên môn hóa sản xuất quốc tế và phân công lao động quốc tế
D. Không đáp án nào đúng
Quá trình toàn cầu hóa được thúc đẩy bởi các tác nhân chủ yếu sau:
A. Các tổ chức kinh tế quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế
B. Các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế
C. Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc gia
D. Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế
Khi nền kinh tế của một nước đóng cửa thì:
A. Nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào nội lực
B. Sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước
C. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
D. Nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào nội lực và sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước
Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa về kinh tế
A. Hoạt động sản xuất mang tính chất toàn cầu
B. Hoạt động đầu tư phát triển khắp toàn cầu
C. Hoạt động thương mại phát triển khắp toàn cầu
D. Hoạt động sản xuất, đầu tư, thương mại mang tính chất toàn cầu
Trong xu thế toàn cầu hóa về kinh tế, hoạt động sản xuất mang tính toàn cầu thể hiện:
A. Phân công lao động quốc tế phát triển
B. Chuyên môn hóa sản xuất phát triển
C. Trao đổi hàng hóa mang phạm vi toàn cầu
D. Phân công lao động quốc tế và chuyên môn hóa sản xuất quốc tế phát triển
Xu thế toàn cầu hóa sẽ:
A. Có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
B. Có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
C. Có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
D. Không ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
Đóng cửa kinh tế quốc gia là sự phát triển kinh tế dựa vào
A. Nguồn lực trong nước
B. Nguồn lực ngoài nước
C. Nguồn lực trong nước, sử dụng không đáng kể nguồn lực ngoài nước
D. Kết hợp nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước
Mở cửa kinh tế quốc gia là sự phát triển kinh tế dựa vào
A. Nguồn lực trong nước
B. Nguồn lực ngoài nước
C. Nguồn lực trong nước, sử dụng không đáng kể nguồn lực ngoài nước
D. Kết hợp nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước
Đóng cửa nền kinh tế quốc gia sẽ làm cho nền kinh tế trong nước
A. Phát triển rất nhanh
B. Phát triển rất chậm và có nguy cơ tụt hậu
C. Chịu nhiều tác động bất lợi từ sự biến động của nền kinh tế thế giới
D. Bị phụ thuộc vào nước ngoài
Mở cửa nền kinh tế quốc gia sẽ làm cho nền kinh tế trong nước
A. Bị tụt hậu so với nền kinh tế thế giới
B. Không phụ thuộc vào nước ngoài
C. Không chịu tác động bất lợi từ sự biến động của nền kinh tế thế giới
D. Bị phụ thuộc vào nước ngoài
Biểu hiện của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia
A. Mở cửa với bên trong
B. Mở cửa với bên ngoài
C. Mở cửa với bên ngoài trước, mở cửa với bên trong sau
D. Mở cửa cả bên trong và bên ngoài
Thực hiện chiến lược đóng cửa nền kinh tế sẽ có ưu điểm:
A. Nền kinh tế phát triển nhanh hơn
B. Hạn chế sự phụ thuộc vào bên ngoài
C. Nền kinh tế tránh được nguy cơ bị tụt hậu
D. Khai thác được các lợi thế bên ngoài
Thực hiện chiến lược mở cửa nền kinh tế sẽ có ưu điểm
A. Giảm thiểu tác động bất lợi từ sự biến động của nền kinh tế thế giới
B. Hạn chế sự phụ thuộc nước ngoài
C. Có thể tận dụng được các nguồn lực của nước ngoài
D. Giảm được áp lực cạnh tranh
Thực hiện chiến lược đóng cửa nền kinh tế sẽ có nhược điểm
A. Nền kinh tế tránh được nguy cơ bị tụt hậu
B. Giảm thiểu tác động bất lợi từ biến động của nền kinh tế thế giới
C. Không tận dụng được các lợi thế bên ngoài
D. Áp lực cạnh tranh tăng lên
Thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế sẽ có nhược điểm
A. Nền kinh tế tránh được nguy cơ tụt hậu
B. Áp lực cạnh tranh tăng lên
C. Không chịu tác động bất lợi từ biên động của nền kinh tế thế giới
D. Tận dụng được các nguồn lực từ nước ngoài
Các nước công nghiệp phát triển thực hiện chiến lược mở cửa nền kinh tế quốc gia nhằm
A. Tìm kiếm các yếu tố để phát triển theo chiều rộng
B. Tìm kiếm các yếu tố để phát triển theo chiều sâu
C. Khai thác không hiệu quả các nguồn lực trong nước
D. Tìm kiếm các yếu tố để phát triển theo chiều rộng và theo chiều sâu
Việt Nam thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế quốc gia nhằm:
A. Mở rộng mối quan hệ kinh tế với các nước
B. Mở rộng mối quan hệ kinh tế với các nước và với các tổ chức kinh tế quốc tế
C. Mở rộng mối quan hệ với các tổ chức phi kinh tế
D. Mở rộng mối quan hệ chính trị với các nước
Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia sẽ:
A. Có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
B. Có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
C. Có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
D. Không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
Mục tiêu mở cửa của các nước đang phát triển là:
A. Khai thác lợi thế bên ngoài về vốn
B. Khai thác lợi thế bên ngoài về khoa học công nghệ
C. Khai thác lợi thế bên ngoài về kinh nghiệm quản lý
D. Khai thác lợi thế bên ngoài về khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý
Xu thế toàn cầu hóa về kinh tế diễn ra ngày càng nhanh do:
A. Sự phát triển của các công ty quốc tế
B. Sự phát triển của các tổ chức kinh tế
C. Sự phát triển của tổ chức văn hóa
D. Sự phát triển của tổ chức xã hội
Các tổ chức quốc gia tham gia vào toàn cầu hóa sẽ:
A. Mở rộng giao lưu về kinh tế
B. Mở rộng giao lưu về văn hóa
C. Mở rộng giao lưu về xã hội
D. Mở rộng giao lưu về kinh tế, văn hóa xã hội
Kinh tế tri thức phát triển chủ yếu dựa vào vốn kiến thức và khoa học công nghệ hiện đại, với chủ thể của nền kinh tế là người lao động tri thức
Đúng
Sai
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế tri thức là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, sản xuất và tiêu dùng được hiệu quả cao, sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đúng
Sai
Sản phẩm của nền kinh tế vật chất có hàm lượng chế biến cao, giá trị thấp
Đúng
Sai
Sản phẩm của nền kinh tế tri thức có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao
Đúng
Sai
Công nghệ cao và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của các nước đang phát triển
Đúng
Sai
Xu thế toàn cầu hóa làm cho mọi mặt của đời sống con người trở nên kém an toàn hơn
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa về kinh tế là mở rộng giao lưu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội
Đúng
Sai
Việt Nam thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế sẽ làm giảm áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước
Đúng
Sai
Việt Nam thực hiện chiến lược đóng cửa kinh tế thì sẽ giúp các doanh nghiệp trong nước có động lực phát triển
Đúng
Sai
Mục tiêu thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế của các nước phát triển là khai thác lợi thế bên ngoài để phát triển kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu
Đúng
Sai
Phân loại các nền kinh tế theo trình độ phát triển được dựa trên số liệu về (a)
Phân loại theo (a) , Việt Nam là nước có nền kinh tế chuyển đổi
Kinh tế thế giới có xu hướng chuyển từ tăng trưởng theo sang tăng trưởng theo (a)
Vốn đầu tư trong nền kinh tế tri thức được tập trung ngày càng nhiều vào lĩnh vực khoa học công nghệ và (a)
Phát triển kinh tế vật chất và kinh tế tri thức đều phải dựa trên bốn yếu tố sản xuất cơ bản , bao gồm : tài nguyên thiên nhiên , lao động , vốn và (a)
Sản phẩm của nền kinh tế vật chất có đặc điểm hàm lượng chất xám cao và giá trị (a)
Toàn cầu hoá về kinh tế diễn ra trong các lĩnh vực: (a)
Các công ty (a) là một trong những nhân tố thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
Toàn cầu hoá về kinh tế được thúc đẩy bởi 3 nhân tố : sự phát triển của các công ty quốc tế , chính sách mở cửa của chính phủ và sự phát triển của các (a)
Mở cửa kinh tế quốc gia là việc phát triển kinh tế dựa vào việc kết hợp hợp lý cả nguồn lực..............và nguồn lực................
(a)
Các nước thực hiện hoạt động mở rộng giao lưu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế , văn hóa, chính trị, xã hội là biểu hiện của xu thế (a)
